Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hoàng Tuấn Anh)
  • (Nguyễn Khánh Long)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy website của chúng tôi như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    KG11.jpg Anh_ung_ho_Truong_bi_anh_huong_bao_lu_1.jpg Z5799777488840_e3428807856afb4a643ec5ea90393623.jpg Z5051735140979_0c2c4419df01d34c5285585a1c856401.jpg Bannerquachuan.png 1.png On_tap_giai_bai_toan_bang_cach_lap_phuong_trinh__Dang_toan_co_noi_dung_hinh_hoc.flv On_tap_giai_bai_toan_bang_cach_lap_phuong_trinh__Dai_so_8.flv On_tap_chuong_1_tu_giac__Hinh_hoc_8.flv Dai_so_lop_8_On_tap_giai_bai_toan_bang_cach_lap_phuong_trinh_Dang_toan_nang_suat.flv Picture_1393.jpg Picture_1399.jpg Picture_1387.jpg IMG_0039_148.jpg Picture_1403.jpg Picture_1428.jpg IMG_0012.jpg IMG_0022_97.jpg Picture_1407.jpg Picture_1375.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Website Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Mỹ Đức.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    -bài 6-7

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trường THCS Lê Thanh
    Ngày gửi: 20h:07' 25-07-2023
    Dung lượng: 703.0 KB
    Số lượt tải: 51
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 6: CHUYỆN KỂ VỀ NHỮNG NGƯỜI ANH HÙNG
    Ngày soạn: 10-1-2023
    Tiết 73,74

    THÁNH GIÓNG

    I. MỤC TIÊU

    1. Kiến thức:
    - Khám phá tri thức ngữ văn của bài 6: chuyện kể về những người anh hùng .
    - Nhận biết chủ đề của truyện.
    - Hiểu được những đặc điểm cơ bản làm nên đặc trưng thể loại của truyền thuyết tình
    huống điển hình của cốt truyện, các chi tiết tiêu biểu, nhân vật có tính biểu trưng cho ý chí
    và sức mạnh của tập thể, lời kể có nhiếu chi tiết hoang đường, kì ảo,...
    - Hiểu được một số thủ pháp nghệ thuật nhằm tô đậm tính xác thực của câu chuyện trong
    lời kể truyền thuyết.
    2. Năng lực
    a. Năng lực chung
    - Hướng học sinh trở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn đề, tự quản
    bản thân, năng lực giao tiếp, trình bày, thuyết trình, tương tác, hợp tác, v.v…
    b. Năng lực riêng biệt:
    - Xác định được chủ đề của truyện.
    3. Phẩm chất
    - Tôn trọng, tự hào về lịch sử dân tộc, tinh thần yêu nước chống giặc ngoại xâm.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

    Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, tài liệu tham khảo
    Học sinh: SGK, vở bài soạn, vở ghi.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

    1. Hoạt động mở đầu (5')
    - HS quan sát, miêu tả hành động của Thánh Gióng trong hình ảnh đó
    (+ Hình ảnh1: TG cầm gậy tre đánh giặc Ân
    Nhận xét câu trả lời của HS và kết nối vào hoạt động hình thành kiến thức mới.
    Trong trường ca Theo chân Bác, nhà thơ Tố Hữu viết:
    Ôi sức trẻ! Xưa trai Phù Đổng
    Vươn vai, lớn bổng dậy nghìn cân
    Cưỡi lưng ngựa sắt bay phun lửa
    Nhổ bụi tre làng, đuổi giặc Ân!....
    Ngay từ buổi đầu dựng nước Văn Lang, nhân dân ta đã phải chống trả giặc ngoại
    xâm (giặc Ân, giặc mũi đỏ …) để giữ yên bờ cõi. Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về
    truyền thuyết Thánh Gióng để hiểu hơn về người anh hùng Thánh Gióng và một thời kì
    lịch sử của dân tộc...
    GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
    Hoạt động của GV - HS
    Sản phẩm dự kiến
    Bước 1:
    1. Khám phá tri thức ngữ văn
    - GV dẫn dắt: Trước khi đi Truyền thuyết
    vào từng VB cụ thể, chúng ta Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về các sự
    cùng đi vào phần Tri thức kiện và nhân vật ít nhiều có liên quan đến lịch sử thông
    ngữ văn.
    qua sự tưởng tượng, hư cấu.
    - HS lắng nghe;
    - GV yêu cầu HS đọc phần Thế giới nghệ thuật của truyền thuyết
    Chủ đề: cuộc đời và chiến công của nhân vật lịch
    tri thức ngữ văn trong SGK -

    và trả lời câu hỏi:
    - GV yêu cầu HS:
    ? Nêu định nghĩa của truyền
    thuyết.
    ? Thế giới nghệ thuật của
    truyền thuyết có những yếu
    tố nào?
    ? Thế nào là văn bản thông
    tin một sự kiện?
    ?Dấu chấm phẩy có công
    dụng gì?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2:
    - HS thực hiện nhiệm vụ;
    Bước 3:
    - HS trình bày sản phẩm thảo
    luận
    - GV gọi HS nhận xét, bổ
    sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4:
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt
    lại kiến thức
    GV có thể bổ sung thêm:

    sử hoặc giải thích nguồn gốc các phong tục, sản vật địa
    phương theo quan điểm của tác giả dân gian.
    Thời gian: theo mạch tuyến tính. Nội dung thường
    gồm ba phần gắn với cuộc đời của nhân vật chính: hoàn
    cảnh xuất hiện và thân thế; chiến công phi thường; kết
    cục.
    Nhân vật chính: là những người anh hùng. - Lời
    kể: cô đọng, mang sắc thái trang trọng, ngợi ca, có sử
    dụng một số thủ pháp nghệ thuật nhằm gây ấn tượng về
    tính xác thực của câu chuyện.


    Yếu tố kì ảo (lạ, không có thật) xuất hiện đậm nét
    ở tất cả các phần nhằm tôn vinh, lí tưởng hoá nhân vật và
    chiến công của họ.
    Văn bản thông tin thuật lại một sự kiện
    - Văn bản thông tin là văn bản chủ yếu dùng để cung
    cấp thông tin.
    - Văn bản thông tin thuật lại một sự kiện dùng để trình
    bày những gì mà người viết chứng kiến hoặc tham gia.
    Diễn biến của sự kiện thường được sắp xếp theo trình tự
    thời gian.

    Dấu chấm phẩy
    Dấu chấm phẩy thường được dùng để đánh dấu ranh giới
    giữa các bộ phận trong một chuỗi liệt kê phức tạp.
    2. 3. Những lưu ý khi đọc hiểu truyện truyền thuyết
    Hoạt động của GV - HS
    Sản phẩm dự kiến
    Bước 1:
    3. Những lưu ý khi đọc hiểu truyện
    - GV dẫn dắt: Khi đọc truyền thuyết, các em truyền thuyết
    cần chú ý điều gì?
    Khi đọc một văn bản truyền thuyết, cần
    lưu ý những đặc điểm của thể loại này:
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    - Là loại truyện dân gian kể về các
    Bước 2:
    nhân vật và sự kiện có liên quan đến
    - HS thực hiện nhiệm vụ;
    lịch sử thời quá khứ.
    Hướng dẫn HS tìm hiểu “cốt lõi lịch sử”
    - Nhân vật trong truyện là con người,
    truyền thuyết
    loài vật, đồ vật được nhân hoá. Nhân
    Hướng dẫn HS phát hiện những chi tiết hư
    vật thường có các đặc điểm khác lạ về
    cấu,tưởng tượng trong truyện
    lai lịch, phẩm chất, tài năng; thường
    Hướng dẫn HS phân tích thái độ của nhân
    gắn với sự kiện ịch sử và có công lớn
    dân với nhân vật lịch sử
    đối với cộng đồng, được cộng đồng
    Hướng dẫn HS khám phá sự tồn tại của
    truyền tụng, tôn thờ
    truyền thuyết trong môi trường sinh hoạt văn
    - Cốt truyện là chuỗi các sự việc được
    hoá dân gian
    sắp xếp theo một trình tự nhất định, có
    Bước 3:
    liên quan chặt chẽ với nhau. Truyện
    - HS trình bày sản phẩm thảo luận
    thường xoay quanh công trạng, kì tích
    - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của
    của nhân vật mà cộng đồng truyền

    bạn.
    tụng, thường sử dụng các yếu tố kì ảo,
    Bước 4: GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến hoang đường nhằm thể hiện tài năng,
    thức GV có thể bổ sung thêm:
    sức mạnh của nhân vật.
    Tiếp cận nội dung truyền thuyết theo đặc - Truyện thể hiện thái độ, tình cảm
    trưng thể loại Theo đặc trưng của truyền và cách đánh giá của nhân dân đối với
    thuyết, một tác phẩm truyền thuyết được tạo các sự kiện, nhân vật  lịch sử.
    nên bởi ba yếu tố: cốt lõi lịch sử, được bao
    phủ bởi các yếu tố hoang đường kì ảo và thái
    độ đánh giá của nhân dân. Vì thế khi phân
    tích nội dung tác phẩm, chúng tôi đề xuất sẽ
    khai thác chính ba yếu tố đó, thay vì đi theo
    sự kiện hay phân tích nhân vật.
    2. Hoạt động hình thành kiến thức: (40')
    2. 1. Khám phá tri thức ngữ văn
    Hoạt động của GV - HS
    Sản phẩm dự kiến
    Bước 1:
    I. Khám phá tri thức ngữ văn
    - GV dẫn dắt: Trước khi đi Truyền thuyết
    vào từng VB cụ thể, chúng ta Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về các sự
    cùng đi vào phần Tri thức kiện và nhân vật ít nhiều có liên quan đến lịch sử thông
    ngữ văn.
    qua sự tưởng tượng, hư cấu.
    - HS lắng nghe;
    - GV yêu cầu HS đọc phần Thế giới nghệ thuật của truyền thuyết
    Chủ đề: cuộc đời và chiến công của nhân vật lịch
    tri thức ngữ văn trong SGK sử hoặc giải thích nguồn gốc các phong tục, sản vật địa
    và trả lời câu hỏi:
    phương theo quan điểm của tác giả dân gian.
    - GV yêu cầu HS:
    ? Nêu định nghĩa của truyền Thời gian: theo mạch tuyến tính. Nội dung thường
    thuyết.
    gồm ba phần gắn với cuộc đời của nhân vật chính: hoàn
    ? Thế giới nghệ thuật của
    cảnh xuất hiện và thân thế; chiến công phi thường; kết
    truyền thuyết có những yếu
    cục.
    tố nào?
    ? Thế nào là văn bản thông - Nhân vật chính: là những người anh hùng. - Lời kể: cô
    tin một sự kiện?
    đọng, mang sắc thái trang trọng, ngợi ca, có sử dụng một
    ?Dấu chấm phẩy có công số thủ pháp nghệ thuật nhằm gây ấn tượng về tính xác
    dụng gì?
    thực của câu chuyện.
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Yếu tố kì ảo (lạ, không có thật) xuất hiện đậm nét
    Bước 2:
    ở tất cả các phần nhằm tôn vinh, lí tưởng hoá nhân vật và
    - HS thực hiện nhiệm vụ;
    chiến công của họ.
    Bước 3:
    - HS trình bày sản phẩm thảo Văn bản thông tin thuật lại một sự kiện
    - Văn bản thông tin là văn bản chủ yếu dùng để cung
    luận
    - GV gọi HS nhận xét, bổ cấp thông tin.
    sung câu trả lời của bạn.
    - Văn bản thông tin thuật lại một sự kiện dùng để trình
    Bước 4:
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt bày những gì mà người viết chứng kiến hoặc tham gia.
    Diễn biến của sự kiện thường được sắp xếp theo trình tự
    lại kiến thức
    thời gian.
    GV có thể bổ sung thêm:
    Dấu chấm phẩy
    Dấu chấm phẩy thường được dùng để đánh dấu ranh giới

    2.2. Tìm hiểu chung

    giữa các bộ phận trong một chuỗi liệt kê phức tạp.

    Sản phẩm dự kiến
    Bước 1:
    II. Đọc- tìm hiểu
    - GV hướng dẫn và yêu cầu HS:
    chung
    + Đọc và tìm hiểu nghĩa của những từ được chú thích ở chân 1. Đọc
    trang;
    2. Chú thích
    + Đọc: rõ ràng, rành mạch, nhấn giọng ở những chi tiết kì lạ phi 3. Tóm tắt cốt
    thường.

    Hoạt động của GV- HS

    truyện

    + Lưu ý trong khi đọc VB, chủ yếu sử dụng hai chiến lược hình
    dung và theo dõi bằng các câu hỏi gợi ý:
    ? Nhân vật chính là ai?
    ? Truyện có những sự việc chính nào? Em hãy kể tóm tắt lại câu
    chuyện dựa trên các sự việc chính đó?
    ? Giải thích nghĩa của từ “ tàn quân, núi Ninh Sóc, huyện Gia
    Bình, làng Cháy”?
    ? Văn bản thuộc thể loại truyện gì trong VHDG?
    ? Truyện sử dụng ngôi kể nào?
    ? Văn bản chia làm mấy phần?
    ? Nội dung của từng phần?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2:
    - HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học.
    - Bố cục: 4 phần
    + P1: Từ đầu … “nằm đấy”
     Sự ra đời của Gióng.
    + P2: tiếp … “cứu nước”:
     Gióng trưởng thành và đánh tan quân giặc.
    + P3: tiếp …”lên trời”:
     Gióng đánh thắng giặc và bay về trời.
    + P4: còn lại
     Sự bất tử của người anh hùng Gióng.
    Bước 3:
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4:
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
    Một số dị bản: như bản kể trong sách Kho tàng truyện cổ tích
    Việt Nam của tác giả Nguyễn Đổng Chi, bản kê' trong sách Hợp
    tuyển thơ văn Việt Nam, tập 1 - Văn học dân gian (Phong Châu
    kể)
    - Thể loại: truyền thuyết về người anh hùng.
    - Phương thức biểu đạt: tự sự
    2.3. Tìm hiểu chi tiết
    2.3.1. Tìm hiểu Sự ra đời kì lạ của Thánh Gióng
    Hoạt động của GV- HS
    Sản phẩm dự kiến
    Bước 1:
    II. Tìm hiểu chi tiết
    ? Nêu thời gian, địa điểm, hoàn cảnh 1. Sự ra đời kì lạ của Thánh Gióng

    diễn ra các sự việc trong câu truyện?
    ? Thánh Gióng đã ra đời kì lạ như thế
    nào?
    ? Sự ra đời kì lạ đó báo hiệu hiệu điều
    gì?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2:
    - Hướng dẫn HS xác định ý nghĩa sự ra
    đời kì lạ của Thánh Gióng bằng việc mở
    rộng về một trong những phương cách
    mà tác giả dần gian thường dùng khi
    thần thánh hoá người anh hùng đó là
    gắn kết họ với các sức mạnh của tự
    nhiên.
    Bước 3:
    - HS trình bày sản phẩm
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
    của bạn.
    Bước 4: GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
    kiến thức
    Điều này nằm trong mối liên kết xuyên
    suốt VB truyền thuyết kể vê' người anh
    hùng: ra đời một cách khác thường, kì lạ
    - lập nên những chiến công phi thường và sau đó từ giã cuộc đời cũng theo một
    cách không giống người bình thường.

    - Thời gian: Đời Hùng Vương thứ 6.
    - Địa điểm: Tại làng Gióng.
    + bà mẹ ướm vết chân lạ, về thụ thai.
    + mười hai tháng sau sinh một cậu bé ....
    + lên ba vẫn không biết nói, biết cười, chẳng
    biết đi, cứ đặt đâu thì nằm đấy.
    -> Sự ra đời kì lạ, báo hiệu một con người phi
    thường

    2.3.2. Tìm hiểu sự lớn lên của Thánh Gióng
    Hoạt động của GV- HS
    Sản phẩm dự kiến
    Bước 1:
    2. Sự lớn lên của Thánh Gióng
    - Chia nhóm.
    Chi tiết
    Cảm nhận về ý nghĩa chi tiết
    - Phát phiếu học tập số 1 &
    giao nhiệm vụ:
    -> Ca ngợi lòng yêu nước tiềm
    ? Từ những chi tiết sau:
    Tiếng nói đầu ẩn...
    + Tiếng nói đầu tiên xin đi tiên
    xin đi
    +
    Nguyện vọng, ý thức tự
    đánh giặc
    đánh giặc
    nguyện đánh giặc cứu nước, yêu
    + Gióng đòi roi sắt, ngựa sắt,
    nước tạo khả năng kì lạ.
    giáp sắt
    + Bà con dân làng góp gạo
    + Sức mạnh tự cường và niềm tin
    nuôi Gióng
    chiến thắng.
    ? Chỉ ra ý nghĩa và nhận xét về
    nghệ thuật xây dựng các chi Gióng đòi roi
    tiết đó?
    sắt, ngựa sắt, -> Vũ khí hiện đại.
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    giáp sắt
    Bước 2:
    - HS trả lời từng câu hỏi
    Bước 3:

    - HS trình bày sản phẩm
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung
    câu trả lời của bạn.
    Bước 4:
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt
    lại kiến thức

    Bà con góp ->Tinh thần đoàn kết cộng đồng.
    gạo nuôi Gióng Đánh giặc cứu nước là ý chí, sức
    mạnh toàn dân.

    Hoạt động của GV- HS
    Sản phẩm dự kiến
    Bước 1: GV đặt câu II. Tìm hiểu chi tiết (TT)
    hỏi:
    3. Thánh Gióng đánh giặc và bay về trời
    ? Từ những chi tiết sau:
    + Gióng vươn vai trở
    Chi tiết
    Cảm nhận về ý nghĩa chi tiết
    thành tráng sĩ
    + Gióng nhổ tre bên
    Gióng vươn vai
    đường đánh giặc
    -> sự lớn dậy phi thường về thể lực của
    trở thành tráng
    + Giặc tan, Gióng cởi bỏ
    Gióng để đáp ứng yêu cầu cứu nước.

    giáp sắt rồi bay về trời
    ? Chỉ ra ý nghĩa và nhận
    xét về nghệ thuật xây Gióng nhổ tre -> Gióng không chỉ đánh giặc bằng vũ
    bên đường
    khí hiện đại (sắt) mà bằng cả vũ khí thô
    dựng các chi tiết đó?
    sơ, bằng cỏ cây, hoa lá của đất nước.
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ. đánh giặc
    Bước 2:
    -> Người anh hùng vô tư, trong sáng,
    - HS trả lời từng câu hỏi;
    Giặc tan,
    không màng địa vị, công danh.
    Bước 3: HS trình bày Gióng cởi bỏ
    sản phẩm
    giáp sắt rồi bay - Sự ra đi phi thường là ước muốn bất
    - GV gọi hs nhận xét, bổ về trời
    tử hoá Thánh Gióng
    sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4:
    - GV nhận xét, bổ sung,
    chốt lại kiến thức
    2.3.4 Tìm hiểu những dấu tích còn lại
    Hoạt động của GV- HS
    Sản phẩm dự kiến
    Bước 1: GV đặt câu hỏi:
    4. Những dấu tích còn lại
    - GV đặt câu hỏi:
    - Đền thờ Phù Đổng Thiên
    ? Lời kể nào trong truyện Thánh Gióng hàm ý rằng
    Vương
    câu chuyện đã thực sự xảy ra trong quá khứ? Nhận xét
    - Bụi tre đằng ngà
    về ý nghĩa của lời kể đó?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    - Ao hồ liên tiếp
    Bước 2:
    - Làng Cháy
    - HS trả lời từng câu hỏi;
    Bước 3: HS trình bày sản phẩm
    -> Thể hiện sự trân trọng,
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    biết ơn, niềm tự hào và ước
    Bước 4:
    muốn về một người anh hùng
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
    đánh giặc cứu nước.
    2.3. Tổng kết

    Hoạt động của GV-HS

    Sản phẩm dự kiến

    III. Tổng kết
    Bước 1: GV đặt câu hỏi:
    ? Nêu những biện pháp nghệ thuật
    1. Nội dung – Ý nghĩa
    được sử dụng trong văn bản?
    * Nội dung: Truyện kể về công lao đánh
    ? Chủ đề? Nội dung chính của văn bản?
    đuổi giặc ngoại xâm của người anh hùng
    ? Ý nghĩa của văn bản.
    Thánh Gióng, qua đó thể hiện ý thức tự
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    cường của dân tộc ta.
    Bước 2:
    - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
    * Ý nghĩa: Truyện ca ngợi người anh hùng
    Bước 3:
    đánh giặc tiêu biểu cho sự trỗi dậy của
    - HS trình bày sản phẩm thảo luận
    truyền thống yêu nước, tinh thần đoàn kết,
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời anh dũng kiên cường của dân tộc ta.
    của bạn.
    2. Nghệ thuật
    Bước 4: GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
    - Chi tiết tưởng tượng kì ảo, khéo kết hợp
    kiến thức
    huyền thoại và thực tế (cốt lõi sự thực lịch
    sử với những yếu tố hoang đường)
    3. Hoạt động luyện tập: (5')
    Hoạt động của GV-HS

    Sản phẩm dự kiến

    Bước 1:
    Ví dụ phân tích cốt lõi lịch sử trong truyện
    “Thánh Gióng”:
    Bước 2:
    - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
    Bước 3:
    - HS trình bày sản phẩm thảo luận
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
    bạn.
    Bước 4:
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
    - GV chuẩn kiến thức:

    Sự thật lịch sử được phản ánh trong
    truyện Thánh Gióng là thời đại Hùng
    Vương.Trên cơ sở một nền kinh tế nông
    nghiệp lúa nước đã khá phát triển,người
    dân Văn Lang đã tạo nên cả một nền văn
    minh rực rỡ,đồng thời cũng luôn luôn
    phải chống giặc ngoại xâm để bảo vệ đất
    nước.Bên cạnh đó thì nhân dân đã có ý
    thức chế tạo vũ khí chống giặc từ chất
    liệu kim loại(sắt).Truyền thuyết phản
    ánh công cuộc xây dựng đất nước của
    ông cha ta đã có truyền thống đoàn kết
    dân tộc,biết sử dụng nhiều vật dụng để
    chống giặc

    4. Hoạt động vận dụng: (5')

    - GV yêu cầu HS- GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn (từ 5 - 7 câu) về một hình ảnh hay hành
    ðộng của Thánh Gióng đã để lại ấn tượng sâu sắc nhất trong em?
    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
    * Chuyển giao nhiệm vụ học tập ở nhà
    - Học bài để nắm được nội dung, nghệ thuật của truyện
    - Thống kê các chi tiết kì lạ hoang đường.
    - Dành cho HS giỏi: Lời kể nào trong truyện Thánh Gióng hàm ý rằng câu chuyện đã thực
    sự xảy ra trong quá khứ? Nhận xét về ý nghĩa của lời kể đó.
    - Chuẩn bị trước kiến thức tiếng Việt
    + Ôn tập nghĩa của từ, từ ghép và từ láy, cụm từ
    + Tìm hiểu chỉ ra được tác dụng của việc sử dụng biện pháp tu từ trong ngữ cảnh;
    Ngày soạn: 14-1-2023

    Tiết 75

    I. MỤC TIÊU

    THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

    1. Kiến thức:
    - HS củng cố kiến thức về cấu tạo của cụm động từ, cụm tính từ, nắm được nghĩa của một
    số cụm động từ, cụm tính từ.
    - HS luyện tập về từ ghép và từ láy, biết phân biệt hai loại từ này.
    -Luyện tập về biện pháp tu từ so sánh, biết sử dụng trong khi nói, viết.
    - Nhận biết được cấu tạo của từ Hán Việt, có yếu tố giả (kẻ, người) nhằm phát triển vốn từ
    Hán Việt.
    2. Năng lực
    a. Năng lực chung
    - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp
    tác...
    b. Năng lực riêng biệt:
    - Năng lực nhận diện và phân tích tác dụng của dấu ngoặc kép, dấu phẩy, dấu gạch ngang
    trong câu văn, đoạn văn;
    - Năng lực nhận diện và phân tích tác dụng của các biện pháp tu từ so sánh, nhân hóa trong
    VB văn học và nêu tác dụng của các biện pháp tu từ đó.
    3. Phẩm chất:
    - Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

    1. GV: Kế hoạch bài dạy, tài liệu tham khảo.
    2. HS: SGK, vở ghi.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

    Sĩ số…………………………..
    1. Hoạt động mở đầu (5')
    - GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Trong các tiết học thực hành tiếng Việt trước, chúng
    ta đã tìm hiểu về nghĩa của từ, từ ghép và từ láy, cụm từ, biện pháp tu từ. Em hãy nêu l ại
    định nghĩa nêu tác dụng của chúng.
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, nghe và trả lời;
    - GV dẫn dắt vào bài học mới: Tiết học hôm nay, chúng ta tiếp tục ôn luyện về nghĩa của
    từ, từ ghép và từ láy, cụm từ, biện pháp tu từ trong câu, đoạn văn và luyện tập phân tích
    các biện pháp tu từ.
    2.Hoạt động hình thành kiến thức: (15')
    Kiến thức cần ghi nhớ
    Hoạt động của GV - HS
    Bước 1:
    - GV chia lớp thành các
    nhóm:
    + Các nhóm hãy nêu lại
    khái niệm nghĩa của từ,
    từ ghép và từ láy, cụm
    từ, biện pháp tu từ đã
    được học trong các bài
    học trước;
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2:

    Sản phẩm dự kiến
    I. Kiến thức cần ghi nhớ
    1. Từ ghép, từ láy
    - Từ ghép: các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa (bác sĩ,
    cống hiến, bảo vệ...)
    - Từ láy: Các tiếng có quan hệ với nhau về âm (âm thầm,
    lặng lẽ)
    2. Từ và cụm từ
    - Cụm từ: Nhóm, tập hợp nhiều từ
    - Tính từ: Từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, hiện
    tượng và hoạt động.
    - Động từ: Từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật, hiện

    - HS thực hiện nhiệm vụ
    - Dự kiến sản phẩm:
    Bước 3:
    - HS trình bày sản phẩm
    thảo luận
    - GV gọi hs nhận xét, bổ
    sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4:
    - GV nhận xét, bổ sung,
    chốt lại kiến thức

    tượng.
    - Từ HV: Từ có nguồn gốc từ tiếng Hán, dùng theo cách
    cấu tạo, cách hiểu, đôi khi có đặc thù riêng của người
    Việt,
    3. So sánh
    So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự
    việc khác để tìm ra nét tương đồng và khác biệt giữa
    chúng.

    3. Hoạt động luyện tập: (20')
    Hoạt động của GV-HS

    Sản phẩm dự kiến

    Bước 1:
    II. Bài tập
    - GV yêu cầu HS: Đọc và hoàn thành Bài tập 1/ trang 9
    lần lượt các bài tập trong SGK.
    STT Yếu Từ
    Nghĩa của từ
    1. Tìm các từ HV và điền vào bảng.
    tố
    HV
    2. Xác định từ ghép vá từ láy trong
    HV
    A +
    những câu sau: Mặt mũi, xâm phạm, lo
    A
    giả
    sợ, tài giỏi, vội vàng, gom góp, hoảng
    hốt, đền đáp. Cho biết cơ sở để xác 1
    tác
    Tác
    Người tạo ra tác
    định như vậy
    giả
    phẩm, bài thơ
    3. Chỉ ra cụm động từ và tính từ trong
    Độc Độc Người đọc
    những cụm từ sau: Chăm làm ăn, xâm 2
    giả
    phạm bờ cõi, cất tiếng nói, lớn nhanh
    như thổi, chạy nhờ, oai phong lẫm liệt.
    .....
    ......
    .......
    Chọn một cụm động từ, một cụm tính
    từ và đặt câu với mỗi cụm từ được Bài 2/ trang 9
    - Từ ghéo: xâm phạm, tài giỏi, lo sợ, gom
    chọn.
    góp, mặt mũi, đền đáp.
    4. Nêu biện pháp tu từ được dùng trong - Từ láy: vội vàng, hoảng hốt.
    những cụm từ sau: Lớn nhanh như Bài 3/ trang 9
    thổi, chết như ngả rạ. Vận dụng biện - Cụm động từ: xâm phạm/ bờ cõi, cất/ tiếng
    pháp tu từ này để nói về một sự vật nói, lớn/ nhanh như thổi, chạy/ nhờ.
    hoặc hoạt động được kể trong truyện - Cụm tính từ: chăm/ làm ăn.
    Thánh Gióng
    - Đặt câu:
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Ví dụ: Giặc Ân đã xâm phạm bờ cõi nước ta.
    Bước 2:
    Bài 4/ trang 9
    + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi - Biện pháp nghệ thuật so sánh
    Bước 3:
    - Cấu trúc: A như B
    + HS trình bày sản phẩm thảo luận
    - Vận dụng:
    + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả + Giặc Ân chết như ngả rạ.
    lời của bạn.
    + Thánh Gióng lớn nhanh như thổi
    Bước 4:
    + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
    thức
    4. Hoạt động vận dụng: (5')

    - GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn (khoảng 5 – 7 câu) cảm nhận về nhân vật Thánh Gióng đó
    có sử dụng biện pháp tu từ so sánh.
    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
    * Chuyển giao nhiệm vụ học tập ở nhà
    - Học bài nắm chắc đặc điểm của phép so sánh, tác dụng của phép tu từ so sánh.
    - Hoàn thành bài tập của phần luyện tập, vận dụng.
    - Tìm đoạn thơ, đoạn văn có chứa phép so sánh và phân tích tác dụng.
    - Đọc và soạn văn bản: Sơn Tinh, Thủy Tinh
    + Đọc và tìm hiểu các sự việc trong truyện
    + Tìm hiểu nhân vật Sơn Tinh, Thủy Tinh;
    *****************************
    Ngày soạn: 14-1-2023
    Tiết: 76-77: SƠN TINH, THỦY TINH
    I. MỤC TIÊU

    1. Kiến thức:
    HS xác định được chủ đề của truyện.
    HS nhận biết được những đặc điểm cơ bản của thể loại truyền thuyết trong VB
    truyện: các sự kiện thường được kết nối với nhau bởi một chuỗi quan hệ nguyên nhân - kết
    quả; nhân vật có nhiều đặc điểm kì lạ, có thể có dấu vết của nhân vật thần trong thần thoại;
    lời kể có nhiều chi tiết hoang đường, kì ảo; nội dung của truyện cũng có thể hướng đến
    việc lí giải nguồn gốc các sự vật, hiện tượng hoặc nguyên nhân của một hiện tượng thời
    tiết, mùa ...
    -

    HS biết vận dụng tình huống giả định: Nếu là một nhân vật trong truyện thì sẽ có
    suy nghĩ, cảm xúc như thế nào?
    -

    2. Năng lực
    a. Năng lực chung
    - Hướng học sinh trở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn đề, tự quản
    bản thân, năng lực giao tiếp, trình bày, thuyết trình, tương tác, hợp tác, v.v…
    b. Năng lực riêng biệt:
    - Xác định được chủ đề của truyện.
    - Nhận diện thể loại, kể lại cốt truyện và nêu nhận xét về nội dung và nghệ thuật
    những truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh và những truyền thuyết khác.
    - Vận dụng phương pháp học tập vào Đọc - Hiểu những truyền thuyết khác.
    - Nhận biết nghệ thuật sử dụng các yếu tố hoang đường, mối quan hệ giữa các yếu tố
    hoang đường với sự thực lịch sử.
    3. Phẩm chất:
    - Giúp học sinh tự hào về truyền thống yêu nước của dân tộc ta, có ước mơ khát vọng chế
    ngự thiên tai, giữ gìn bảo vệ môi trường.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

    Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, tài liệu tham khảo
    Học sinh: SGK, vở bài soạn, vở ghi.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

    1. Hoạt động mở đầu (5')
    GV có thể cho HS trao đổi nhóm về từng nội dung được nêu trong SHS. Một số HS trình
    bày trước lớp.
    - Đối với cuộc sống của con người, tuỳ từng thời điểm cụ thể, các hiện tượng tự nhiên có

    thể bộc lộ một trong hai mặt: ích lợi và tác hại. Nêu một số ích lợi và tác hại của các hiện
    tượng đó.
    - Hãy nêu những hoạt động của con người nhằm hạn chế tác hại của các hiện tượng tự
    nhiên mà em biết.
    GV dẫn dắt vào bài mới: Hằng năm, ở vùng đồng bằng Bắc Bộ nước ta nói chung và khu
    vực Miền Trung nói riêng trời lại mưa như trút nước, lũ lụt xảy ra triền miên để lại những
    hậu quả nặng nề cho con người... Với trí tưởng tượng phong phú, nhân dân ta đã sáng tạo
    nên một truyền thuyết mang tên Sơn Tinh, Thuỷ Tinh. Vậy nội dung, ý nghĩa của truyền
    thuyết này như thế nào, chúng ta sẽ cùng đến với bài học ngày hôm nay.
    2. Hoạt động hình thành kiến thức: (40')
    2.1. Tìm hiểu chung
    Hoạt động của GV- HS
    Sản phẩm dự kiến
    Bước 1:
    I. Đọc- tìm hiểu chung
    - GV hướng dẫn và yêu cầu HS:
    1. Đọc
    + Đọc và tìm hiểu nghĩa của những từ được chú thích ở 2. Chú thích
    chân trang;
    3. Văn bản
    + Đọc: rõ ràng, rành mạch, nhấn giọng ở những chi tiết kì - Truyện Sơn Tinh, Thuỷ
    Tinh thuộc thể loại truyền
    lạ phi thường.
    thuyết thời đại Hùng Vương
    Đọc diễn cảm văn bản, kể tóm tắt được cốt truyện, nhận
    thứ 18.
    biết được các chi tiết trọng tâm kết nối với nhau bởi quan -Nhân vật chính: Sơn Tinh,
    hệ nguyên nhân - kết quả?
    Thuỷ Tinh.
    Nhân vật chính là ai?
    -Ngôi kể: ngôi thứ ba
    ? Truyện có những sự việc chính nào? Em hãy kể tóm tắt - PTBĐ: tự sự
    lại câu chuyện dựa trên các sự việc chính đó?
    1. Các sự kiện trong một câu chuyện dân gian thường
    được kết nối với nhau bởi quan hệ nguyên nhân và kết
    quả.
    Hãy tóm lược cốt truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh theo chuỗi
    quan hệ nguyên nhân - kết quả và thể hiện chuỗi quan hệ
    đó theo mẫu SGK
    ? Truyện sử dụng ngôi kể nào?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2:
    - HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học.
    - Tóm lược cốt truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
    HS kẻ bảng vào vở:
    + Sơn Tinh đến trước được vợ, Thủy Tinh đến sau không
    lấy được vợ đùng đùng nổi giận, gây chiến đánh nhau với
    Sơn Tinh.
    + Sơn Tinh thắng, Thủy Tinh thua và hằng năm Thủy
    Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh.
    Bước 3:
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4:
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
    - GV cho HS tìm hiểu thêm về các dị bản của truyền

    thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh, đặc biệt là giới thiệu thêm
    một số bản kể khác về Sơn Tinh - Tản Viên Sơn Thánh để
    HS hiểu thêm về nhân vật này trong đời sống văn hoá tín
    ngưỡng của dân tộc
    2.2. Tìm hiểu chi tiết
    2.2.1. Tìm hiểu vua Hùng kén rể
    Hoạt động của GV- HS
    Sản phẩm dự kiến
    Bước 1:
    II. Tìm hiểu chi tiết
    (1) Đặt câu hỏi:
    1. Vua Hùng kén rể
    a. Hoàn cảnh của việc kén rể
    ? Vua Hùng kén rể trong hoàn cảnh - Vua có một người con gái tên là Mị Nương.
    nào? Mục đích của việc kén rể? Hình - Mị Nương người đẹp như hoa, tính nết hiền
    thức kén rể? Kết quả ra sao?
    dịu.
    (2) Chia nhóm lớp, phát phiếu học tập - Vua Hùng rất mực yêu con.
    b) Mục đích: Muốn chọn cho con một người
    và giao nhiệm vụ:
    chồng thật xứng đáng.
    - Hoàn thành phiếu học tập
     Việc chọn dâu, kén rể là mô tuýp mang
    tính truyền thống trong truyền thuyết và cổ
    P/diện
    Sơn Tinh
    Thuỷ
    tích.
    ss
    Tinh
    c) Hệ quả: Hai chàng trai đến cầu hôn

    Nguồn
    gốc
    Tài năng
    Nhận xét
    ? Vua Hùng đưa ra giải pháp gì? Qua
    giải pháp đó, em thấy thái độ của Vua
    Hùng nghiêng về ai? Vì sao em lại có
    nhận xét như vậy?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2:
    Hướng dẫn HS xác định Người Việt
    thời cổ cư trú ở vùng ven núi chủ yếu
    sống bằng nghề trồng lúa nước. Núi và
    đất là nơi họ xây dựng bản làng và gieo
    trồng, là quê hương, là ích lợi, là bè
    bạn. Sông cho ruộng đồng chất phù sa
    cùng nước để cây lúa phát triển những
    nếu nhiều nước quá thì sông nhấn chìm
    hoa màu, ruộng đồng, làng xóm. Điều
    đó đã trở thành nỗi ám ảnh đối với tổ
    tiên người Việt.
    Bước 3:
    - HS trình bày sản phẩm
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả

    P/diện
    Sơn Tinh
    ss
    Nguồn - Chúa vùng non cao.
    gốc
    Tài
    năng

    Nhận
    xét

    Thuỷ
    Tinh
    Chúa
    vùng nước
    thẳm.
    - Vẫy tay về phía - Gọi gió
    đông, phía đông nổi gió đến.
    cồn bãi.
    - Hô mưa,
    - Vẫy tay về phía tây, mưa về.
    phía tây mọc dãy núi
    đồi.
     Ngang tài ngang sức.
    Tài năng của Sơn Tinh mang tính
    phát triển, tài năng của Thuỷ Tinh
    mang sự huỷ diệt (bão, lũ lụt).

    d) Giải pháp: Thi tài dâng lễ vật sớm
    * Lễ vật : “100 ván cơm nếp , 100 nệp bánh
    chưng,voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín
    hồng mao”.
     Giải pháp kén rể có lợi cho Sơn Tinh.
     Vua Hùng nghiêng về phía Sơn Tinh vì
    nhận ra sức tàn phá của Thuỷ Tinh. Đồng thời
    ngài tin vào sức mạnh của Sơn Tinh có thể
    chiến thắng Thủy tinh, bảo vệ cuộc sống bình
    yên cho nhân dân.

    lời của bạn.
    Bước 4:
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
    thức
    * Chuyển giao nhiệm vụ học tập ở nhà
    - Học bài để nắm được sự việc vua Hùng kén rể
    - Các chi tiết kể về việc thách lễ cưới thể hiện ý nghĩa gì
    - Dành cho HS giỏi: Viết một đoạn văn (5-7 câu) nêu cảm nhận của em về sự việc vua
    Hùng kén rể
    - Chuẩn bị trước phần tiếp theo của bài
    + Tìm hiểu cuộc giao tranh của Sơn Tinh và Thủy Tinh
    + Tìm hiểu ý nghĩa biểu tượng của từng nhân vật
    Hoạt động của GV- HS
    Sản phẩm dự kiến
    Bước 1:
    II. Tìm hiểu chi tiết (TT)
    - Chia lớp thành 6 nhóm ( hai 2. Cuộc giao tranh giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh
    nhóm thực hiện 1 nhiệm vụ, mỗi
    Thủy Tinh
    Sơn Tinh
    nhiệm vụ là 1 mảnh ghép).
    - Dùng kỉ thuật mảnh ghép trong Nguyên Sơn Tinh đến trước, rước Mị Nương
    về núi. Thuỷ Tinh đến sau, không lấy
    thời gian 02 phút hoàn thành nhân
    được vợ, đem quân đuổi đánh Sơn
    phiếu học tập số 3:
    Tinh.
    - Phát phiếu học tập số3& giao
    nhiệm vụ:
    Diễn
    +Thủy Tinh + Sơn Tinh không hề
    Sơn
    Thủy
    biến
    hô mưa gọi run sợ: bốc từng quả
    Tinh
    Tinh
    gió
    làm đồi, dời từng dãy núi,
    Nguyên
    thành dông dựng thành luỹ đất để
    nhân
    bão, dâng ngăn lũ... nước dâng lên
    Diễn biến
    nước đánh bao nhiêu, đồi núi cao
    Kết quả
    Sơn Tinh. lên bấy nhiêu...
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2:
    Kết quả Sơn Tinh thắng, TT thua đành phải rút
    - HS trả lời từng câu hỏi;
    quân.
    Bước 3: HS trình bày sản phẩm
    + Hàng năm TT lại dâng nước đánh
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung
    Sơn Tinh nhưng đều thua.
    câu trả lời của bạn.
    Bước 4:
    + Nghệ thuật
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại Xây dựng hình tượng nhân vật mang dáng dấp thần
    kiến thức
    linh
    =>Ý nghĩa tượng trưng
    chi tiết tưởng tượng kì ảo có tính khái quát cao.
    ST: Đại diện cho chính nghĩa,
    Cách kể chuyện hấp dẫn sinh động.
    sức mạnh chế ngự thiên tai của
    nhân dân.
    TT: Đại diện cho cái ác, mưa
    bão, lũ lụt, thiên tai uy hiếp cuộc
    sống của con người.
    2.3. Tổng kết

    Hoạt động của GV-HS

    Sản phẩm dự kiến

    Bước 1: GV đặt câu hỏi:
    ? Nêu những biện pháp nghệ thuật
    được sử dụng trong văn bản?
    ? Chủ đề? Nội dung chính của văn bản?
    ? Ý nghĩa của văn bản.
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2:
    - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
    Bước 3:
    - HS trình bày sản phẩm thảo luận
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
    của bạn.
    Bước 4: GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
    kiến thức
    3. Hoạt động luyện tập: (5')

    III. Tổng kết
    1. Nội dung – Ý nghĩa
    Sơn Tinh, Thủy Tinh là câu chuyện giải thích
    hiện tượng lũ lụt và thể hiện sức mạnh, ước
    mong của người Việt cổ muốn chế ngự thiên
    tai, đồng thời suy tôn, ca ngợi công lao dựng
    nước của các vua Hùng.
    2. Nghệ thuật
    - Xây dựng hình tượng nhân vật mang dáng
    dấp thần linh với nhiều chi tiết tưởng tượng
    kì ảo có tính khái quát cao.
    - Cách kể chuyện hấp dẫn sinh động.

    Hoạt động của GV-HS

    Sản phẩm dự kiến

    Bước 1:
    Truyền thuyết cũng thường lí giải nguồn gốc
    các sự vật, hiện tượng hoặc nguyên nhân của
    một hiện tượng thời tiết trong năm. Theo em,
    truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh lí giải hiện tượng
    tự nhiên nào? Tác giả dân gian cho rằng do đâu
    mà có hiện tượng tự nhiên đó
    Bước 2:
    - HS thảo luận và trả lời câu hỏi
    Bước 3:
    - HS trình bày sản phẩm thảo luận
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
    bạn.
    Bước 4:
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
    - GV chuẩn kiến thức:
    4. Hoạt động vận dụng: (5')

    Theo em, truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
    lí giải hiện tượng lũ lụt và việc chống
    lũ lụt hằng năm của nhân dân ta ở
    đồng bằng Bắc Bộ. Có một chi tiết
    quan trọng là Sơn Tinh dựng thành
    ngăn nước. Đó là công việc đắp thành
    bằng đất của con người – khởi đầu
    cho những con đê lớn sau này chạy
    suốt hai bờ những con sông lớn để
    ngăn lũ. Người xưa để cho Sơn Tinh
    thắng Thủy Tinh là gửi gắm vào đó
    ước mơ có được sức mạnh thần kì để
    chế ngự được nạn lũ lụt – một tai họa
    lớn của con người

    - GV yêu ...
     
    Gửi ý kiến