Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hoàng Tuấn Anh)
  • (Nguyễn Khánh Long)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy website của chúng tôi như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    KG11.jpg Anh_ung_ho_Truong_bi_anh_huong_bao_lu_1.jpg Z5799777488840_e3428807856afb4a643ec5ea90393623.jpg Z5051735140979_0c2c4419df01d34c5285585a1c856401.jpg Bannerquachuan.png 1.png On_tap_giai_bai_toan_bang_cach_lap_phuong_trinh__Dang_toan_co_noi_dung_hinh_hoc.flv On_tap_giai_bai_toan_bang_cach_lap_phuong_trinh__Dai_so_8.flv On_tap_chuong_1_tu_giac__Hinh_hoc_8.flv Dai_so_lop_8_On_tap_giai_bai_toan_bang_cach_lap_phuong_trinh_Dang_toan_nang_suat.flv Picture_1393.jpg Picture_1399.jpg Picture_1387.jpg IMG_0039_148.jpg Picture_1403.jpg Picture_1428.jpg IMG_0012.jpg IMG_0022_97.jpg Picture_1407.jpg Picture_1375.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Website Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Mỹ Đức.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    - bài 4

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trường THCS Lê Thanh
    Ngày gửi: 20h:18' 25-07-2023
    Dung lượng: 253.7 KB
    Số lượt tải: 236
    Số lượt thích: 0 người
    Trường:.......................................................

    Họ và tên giáo viên:………………………

    Tổ:..............................................................

    …………………………………………….

    TÊN BÀI DẠY:
    BÀI 4 – TIẾNG CƯỜI TRÀO PHÚNG TRONG THƠ
    Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 8
    Thời gian thực hiện: ….. tiết

    I. MỤC TIÊU
    1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
     Nhận biết được một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt
    Đường luật như: bố cụcniêm, luật, vẫn, nhịpđối
     Nhận biết và phân tích được tác dụng của một số thủ pháp nghệ thuật chính
    của thơ trào phúng
     Nhận biết được nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng và nghĩa của
    những từ, thành ngữ có yếu tố Hán Việt đó; hiểu được sắc thái nghĩa của từ
    ngữ và biết lựa chọn, sử dụng từ ngữ phù hợp với sắc thái
     Viết được bài văn phân tích một tác phẩm văn học nêu được chủ đề, dẫn ra
    và phân tích được tác dụng của một vài nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật
    được dùng trong tác phẩm.
     Trình bày được ý kiến về một vấn đề xã hội
    2. Năng lực
    a. Năng lực chung
    - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
    lực hợp tác...
    b. Năng lực riêng biệt
    - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài học.
    3. Phẩm chất:

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    1

    Trường:.......................................................

    Họ và tên giáo viên:………………………

    Tổ:..............................................................

    …………………………………………….

    - Có ý thức phê phân cái xấu, tiêu cực và hướng tới những điều tốt đẹp trong suy
    nghĩ và hành động.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của giáo viên:
    - Giáo án;
    - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
    - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
    - Bảng kiểm đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubic chấm bài viết, bài trình bày của
    HS.
    2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
    hướng dẫn học bài, vở ghi.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
    học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
    b. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.
    c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV đặt câu hỏi gợi mở: Em hãy nêu một số đặc điểm của thể thơ thất ngôn bát cú
    và tứ tuyệt Đường luật?
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS suy nghĩ và chia sẻ câu trả lời
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - GV mời một vài HS chia sẻ câu trả lời trước lớp, HS khác lắng nghe, nhận xét và
    bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    2

    Trường:.......................................................

    Họ và tên giáo viên:………………………

    Tổ:..............................................................

    …………………………………………….

    - GV nhận xét, khen ngợi những chia sẻ hay và thú vị của HS.
    - Từ chia sẻ của HS, GV tổng kết lại ý kiến và gợi dẫn
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
    a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề TIẾNG CƯỜI TRÀO PHÚNG TRONG
    THƠ và liên hệ được với những suy nghĩ trải nghiệm của bản thân.
    b. Nội dung: GV gợi dẫn HS thông qua các câu danh ngôn để đưa HS đến với chủ
    điểm bài học.
    c. Sản phẩm học tập: HS chia sẻ được suy nghĩ, trải nghiệm bản thân về việc học.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học I. Giới thiệu bài học.
    tập

    Tiếng cười trào phúng với nhiều sắc

    - GV yêu cầu học sinh thực hiện đọc phần thái và cung bậc khác nhau là một
    giới thiệu bài học trang 80 – SGK

    phần của đời sốngTiếng cười đó

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

    được bật ra từ những phản ứng lành

    - HS đọc phần giới thiệu bài học

    mạnh của con người trước cái chưa

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và hay, chưa đẹp hoặc cái tiêu cực, xấu
    thảo luận

    xa tồn tại xung quanh chúng taNó

    - Học sinh chú ý theo dõi phần giới thiệu góp phần thanh lọc cuộc sống theo
    bài học

    cách ý vị, tinh tế và hưởng chúng ta

    Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện đến chân, thiện, mĩ
    nhiệm vụ học tập

    - GV nhận xét, tuyên dương tinh thần * Thơ trào phúng chuyển tải tiếng
    cười trào phúng dưới hình thức
    tham gia nhiệm vụ của lớp
    - GV chốt kiển thức về chủ đề bài học  ngôn ngữ thì ca. Trong bài học này
    em sẽ được đọc một số bài thơ trào
    Ghi lên bảng.

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    3

    Trường:.......................................................

    Họ và tên giáo viên:………………………

    Tổ:..............................................................

    …………………………………………….

    phúng sáng tác theo thể thơ thất
    ngôn bát cú và thất ngôn từ tuyệt.
    Đây cũng là dịp em củng cố kĩ năng
    đọc hiểu một bài thơ Đường luật.
    Bên cạnh đó, em cũng sẽ được tiếp
    cận một văn bản nghị luận kết nối
    vô chủ đề để thấy những giọng điệu
    khác nhau của tiếng cuối trào phúng
    và cảm nhận rõ nét hơn ý nghĩa, giá
    trị tốt đẹp mà tiếng cười ấy đem lại
    cho cuộc đời
    Hoạt động 2: Tìm hiểu tri thức ngữ văn
    a.Mục tiêu: Cung cấp tri thức ngữ văn về thơ trào phùng, tri thức tiếng việt về từ
    Hán Việt và sắc thái nghĩa của từ ngữ
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
    quan đến phần Tri thức Ngữ Văn.
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung phần Tri thức Ngữ
    Văn.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về thơ trào phúng

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    II. Tri thức Ngữ văn

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 1/ Thơ trào phúng
    - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi - Về nội dung: thơ trào phúng
    nhằm kích hoạt kiến thức nền về thơ trào dùng tiếng cười để phê phán
    phúng

    những cái chưa hay, chưa đẹp

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

    hoặc cái tiêu cực, xấu xa,...nhằm

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    4

    Trường:.......................................................

    Họ và tên giáo viên:………………………

    Tổ:..............................................................

    …………………………………………….

    - HS thực hiện ghi chép ý chính về thơ trào hướng con người tới các giá trị
    phúng

    thẩm mỹ, nhân văn hoặc lí tưởng

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và sống cao đẹp
    thảo luận

    - Về nghệ thuật: thơ trào phúng

    - Phần ghi chép của học sinh

    thường sử dụng biện pháp tu từ so

    Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện sánh, ẩn dụ, nói quá,...tạo ra tiếng
    nhiệm vụ học tập

    cười khi hài hước, mỉa mai, châm

    - GV nhận xét, bổ sung, không cần giảng quá biếm nhẹ nhàng, lúc đả kích mạnh
    chi tiết và chốt lại kiến thức  Ghi lên bảng. mẽ sâu cay.
    Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu tri thức Tiếng Việt
    về từ Hán Việt và sắc thái nghĩa của từ
    ngữ
    - GV cho HS tiếp tục đọc thông tin trong
    mục Tri thức Ngữ Văn trong SGK (trang 81)
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

    2. Từ Hán Việt

    - HS ghi chép

    Từ Hán Việt là những từ trong

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và tiếng Việt vay mượn và nó có
    thảo luận hoạt động và thảo luận

    nghĩa gốc từ tiếng Hán (Trung

    - Phần ghi chép của HS

    Quốc) nhưng được ghi lại bằng

    Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện chữ cái Latinh. 
    nhiệm vụ học tập

    Trong vốn từ gốc Hán, có một bộ

    - GV nhận xét, bổ sung, không cần giảng quá phận các từ đơn được cảm nhận
    chi tiết và chốt lại kiến thức  Ghi lên bảng. như từ thuần Việt, ví dụ: tổ, đầu,
    phòng, cao, tuyết bang, thần,
    bút,... và một bộ phận các từ phức
    (có chứa yếu tố thường không có

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    5

    Trường:.......................................................

    Họ và tên giáo viên:………………………

    Tổ:..............................................................

    …………………………………………….

    khả năng sử dụng độc lập như từ
    đơn) ít nhiều còn gây khó hiểu
    như: sĩ tử, nhân văn, nhân đạo,
    không phân, hải phận, địa cực, kí
    sinh,... Nhóm các từ phức gốc Hán
    này thường được gọi là từ Hán
    Việt.
    Mỗi tiếng của từ thuộc nhóm này
    có tên gọi tương ứng là yếu tố Hán
    Việt
    3. Sắc thái nghĩa của từ ngữ
    Sắc thái nghĩa của từ ngữ là phần
    nghĩa bổ sung cho nghĩa cơ bản,
    thể hiện thái độ, cảm xúc, cách
    đánh giá của người dùng đối với
    đối tượng được nói đến.

    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Củng cố và vận dụng những kiến thức về bài Tiếng cười trào phúng
    trong thơ phần tri thức ngữ văn để giải quyết bài tập.
    b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập vẽ sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức.
    c. Sản phẩm học tập: Sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    6

    Trường:.......................................................

    Họ và tên giáo viên:………………………

    Tổ:..............................................................

    …………………………………………….

    - GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập: Sau khi học xong bài Giới thiệu bài học và Tri
    thức Ngữ Văn, em tiếp thu được những tri thức gì? Hãy hệ thống hóa lại kiến thức
    đó bằng sơ đồ tư duy.
    - GV hướng dẫn HS hoàn thành sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức bài học.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS lắng nghe GV hướng dẫn HS hoàn thành bài tập.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - GV gọi một vài HS trình bày sơ đồ đã hoàn thành trước lớp, các HS khác quan sát,
    lắng nghe và bình chọn ra sản phẩm đẹp, đủ và đúng nhất.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, đánh giá thái độ học tập của cả lớp và tổng kết lại bài học.
    * Hướng dẫn về nhà
    - GV dặn dò HS:
    + Ôn tập lại bài Giới thiệu bài học và Tri thức Ngữ Văn.
    + Soạn bài: Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu
    TIẾT…: VĂN BẢN 1. LỄ XƯỚNG DANH KHOA ĐINH DẬU
    (Trần Tế Xương)
    I. MỤC TIÊU
    1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
     Nhận biết được một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt
    Đường luật như: bố cục, niêm, luật, vẫn, nhịp, đối
     Nhận biết và phân tích được tác dụng của một số thủ pháp nghệ thuật chính
    của thơ trào phúng
     HS chỉ ra được cảm hứng chủ đạo của văn bản
    2. Năng lực
    a. Năng lực chung

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    7

    Trường:.......................................................

    Họ và tên giáo viên:………………………

    Tổ:..............................................................

    …………………………………………….

    - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
    lực hợp tác...
    b. Năng lực riêng biệt
    - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Lễ xướng danh khoa Đinh
    Dậu
    - Năng lực nhận biết được tiếng cười trào phúng trong thơ qua văn bản
    - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
    nghĩa văn bản
    3. Phẩm chất:
    - Phê phán, lên án những thói hư tật xấu trong xã hội xưa
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của giáo viên:
    - Giáo án;
    - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
    - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
    - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
    2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
    hướng dẫn học bài, vở ghi.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
    tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài Lễ xướng danh khoa Đinh
    Dậu
    b. Nội dung: HS thể hiện hiểu biết về lịch sử nước nhà
    c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    8

    Trường:.......................................................

    Họ và tên giáo viên:………………………

    Tổ:..............................................................

    …………………………………………….

    - GV đặt câu hỏi phát vấn: Nhà nước phong kiến xưa tổ chức các kì thi cho sĩ
    tử tham gia nhằm mục đích gì?
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS tham gia chia sẻ cảm nghĩ
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận hoạt
    động và thảo luận
    - GV mời 1 – 2 HS chia sẻ về cảm nhận của mình
    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, khen ngợi HS.
    - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Đọc văn bản
    a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
    quan đến thông tin tác giả, tác phẩm Lễ xướng danh khoa thi Đinh Dậu
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
    đến tác giả, tác phẩm
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ I. Tìm hiểu chung
    học tập
    - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong
    SGK, nêu hiểu biết về tác giả, tác
    phẩm.
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.

    1.Tác giả
    - Trần Tế Xương (1870 - 1907)
    thường gọi là Tú Xương
    - Quê quán: làng Vị Xuyên - huyện

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học Mĩ Lộc - tỉnh Nam Định ( nay thuộc

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    9

    Trường:.......................................................

    Họ và tên giáo viên:………………………

    Tổ:..............................................................

    …………………………………………….

    tập
    - HS đọc thông tin và chuẩn bị trình
    bày.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
    và thảo luận hoạt động và thảo luận

    phường Vị Hoàng, thành phố Nam
    Định).
    - Cuộc đời ngắn ngủi, nhiều gian
    truân

    - GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu - Thơ của ông đậm chất trữ tình và
    cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu trào phúng, phản ánh
    cần thiết).
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
    thức.

    - Một số tác phẩm như: Vịnh khoa thi
    Hương, Giễu người thi đỗ, Ông cò,
    Phường nhơ, Thương vợ, Văn tế sống
    vợ,.
    2. Tác phẩm
    a. Xuất xứ
    - “Vịnh khoa thi Hương” còn có tên
    gọi khác “Lễ xướng danh khoa Đinh
    Dậu”, được sáng tác năm 1897.
    b. Bố cục
    - Hai câu đề: Giới thiệu về kì thi
    - Hai câu thực: Cảnh tượng khi đi thi
    - Hai câu luận: Những ông to bà lớn
    đến trường thi
    - Hai câu kết: Thái độ phê bình của
    nhà thơ với kì thi

    Hoạt động 2: Khám phá văn bản
    a. Mục tiêu:

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    10

    Trường:.......................................................

    Họ và tên giáo viên:………………………

    Tổ:..............................................................

    …………………………………………….

     Nhận biết được một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ
    tuyệt Đường luật như: bố cụcniêm, luật, vẫn, nhịpđối
     Nhận biết và phân tích được tác dụng của một số thủ pháp nghệ thuật chính
    của thơ trào phúng
     HS chỉ ra được cảm hứng chủ đạo của văn bản
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
    quan đến văn bản Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
    đến văn bản Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
    Nhiệm vụ 1: Khăn trải bàn

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    II/ Tìm hiểu chi tiết

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ a. Hai câu đề
    học tập

    - Nói về sự kiện: theo lệ thường thời

    - GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu phong kiến cứ ba năm có một khoa thi
    các nhóm thảo luận và hoàn thành Hương -> sự kiện tưởng như không
    phiếu học tập.

    có gì đặc biệt, chỉ có tính chất như

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.

    một thông báo một thông tin bình

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học thường.
    tập

    - Sử dụng từ “lẫn”: thể hiện sự ô hợp,

    - Các nhóm thảo luận, điền vào phiếu hỗn tạp của kì thi này. Đây chính là
    học tập.

    điều bất thường của kì thi.

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động → Hai câu đề với kiểu câu tự sự có
    và thảo luận hoạt động và thảo luận tính chất kể lại kì thi với tất cả sự ô
    - GV mời đại diện các nhóm dán hợp, hỗn tạp, thiếu nghiêm túc trong
    phiếu học tập lên bảng.

    buổi giao thời.

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    11

    Trường:.......................................................

    Họ và tên giáo viên:………………………

    Tổ:..............................................................

    …………………………………………….

    nhiệm vụ học tập

    b. Hai câu thực

    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến - Hình ảnh:
    thức Ghi lên bảng.

    + Sĩ tử: lôi thôi, vai đeo lọ → dáng vẻ
    luộm thuộm, nhếch nhác.
    + Quan trường: ậm ọe, miệng thét loa
    → ra oai, nạt nộ nhưng đó là cái oai
    cố tạo, giả vờ.
    - Nghệ thuật:
    + Sử dụng từ láy tượng thanh và
    tượng hình: ậm ọe, lôi thôi.
    + Đối: lôi thôi sĩ tử >< ậm ọe quan
    trường.
    + Đảo ngữ: Đảo trật tự cú pháp “lôi
    thôi sĩ tử”, “ậm ọe quan trường”.
    → Sự láo nháo, lộn xộn, ô hợp của
    trường thi, mặc dù đây là một kì thi
    Hương quan trong của nhà nước.
    → Cảnh trường thi phản ánh sự suy
    vong của một nền học vấn, sự lỗi thời
    của đạo Nho.

    Nhiệm vụ 2:

    c. Hai câu luận

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ - Hình ảnh:
    học tập

    + Quan sứ: Viên quan người Pháp

    - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, đứng đầu bộ máy cái trị của tỉnh Nam
    trả lời câu hỏi: Nhân vật nào trong Định được tiếp đón trọng thể.
    bài thơ để lại cho em ấn tượng nhiều + Mụ đầm: vợ quan sứ, ăn mặc diêm
    nhất? Vì sao?

    dúa, điệu đà.

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    12

    Trường:.......................................................

    Họ và tên giáo viên:………………………

    Tổ:..............................................................

    …………………………………………….

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học → Sự phô trương, hình thức, không
    tập

    đúng nghi lễ của một kì thi.

    - HS thảo luận theo cặp, suy nghĩ để + Nghệ thuật đối: Lọng >< váy, trời
    trả lời.

    >< đất, quan sứ >< mụ đầm → Thái

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động độ mỉa mai, châm biếm hạ nhục bọn
    và thảo luận hoạt động và thảo luận quan lại, thực dân.
    - GV mời một số HS trình bày trước → Tất cả báo hiệu về một sự sa sút về
    lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ chất lượng thi cử, bản chất của xã hội
    sung.

    thực dân phong kiến.

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện d. Hai câu kết
    nhiệm vụ học tập

    - Tâm trạng thái độ của tác giả trước

    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến cảnh tượng trường thi: Ngao ngán, xót
    thức.

    xa trước sự sa sút của đất nước. Thái
    độ mỉa mai, phẫn uất của nhà thơ với
    chế độ thi cử đương thời và đối với
    con đường khoa cử của riêng ông.
    - Hai câu cuối như một lời nhắn nhủ
    các sĩ tử về nỗi nhục mất nước. Nhà
    thơ hỏi người nhưng cũng chính là hỏi
    mình.
    III. Tổng kết
    1. Nghệ thuật
    - Nghệ thuật đối, đảo ngữ
    - Ngôn ngữ có tính chất khẩu ngữ,
    trong sáng, giản dị nhưng giàu sức
    biểu cảm
    2. Nội dung

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    13

    Trường:.......................................................

    Họ và tên giáo viên:………………………

    Tổ:..............................................................

    …………………………………………….

    Bài thơ ghi lại cảnh “nhập trường”
    vừa ghi lại cảnh lễ xướng danh qua đó
    nói lên tâm trạng đau đớn, chua xót
    của nhà thơ trước hiện thực mất nước,
    giao thời nhốn nháo, nhố nhăng.
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về văn bản Lễ xướng danh khoa Đinh
    Dậu
    b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ: Viết kết
    nối với đọc
    c. Sản phẩm học tập: bài viết của học sinh
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    Viết đoạn văn ( khoảng 7 - 9 câu) phân tích một chi tiết có tính chất trào phúng mà
    em ấn tượng nhất trong bài thơ Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS thực hiện viết đoạn văn
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
    - GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về văn bản Lễ xướng danh khoa Đinh
    Dậu để hoàn thành bài tập
    b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời câu hỏi trắc nghiệm
    c. Sản phẩm học tập: Bài làm của học sinh
    d. Tổ chức thực hiện:

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    14

    Trường:.......................................................

    Họ và tên giáo viên:………………………

    Tổ:..............................................................

    …………………………………………….

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    Câu 1 : Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu được viết bằng thể thơ gì?
    A. Song thất lục bát
    B. Thất ngôn tứ tuyệt
    C. Thất ngôn bát cú
    D. Thất ngôn trường thiên
    Câu 2: Câu đề bài thơ thông báo về sự kiện gì?
    A.Theo lệ thường, kì thi Hương được tổ chức ba lần trong năm.
    B. Theo lệ thường, kì thi Hương được tổ chức ba năm một lần.
    C.Nhà nước tổ chức kì thi Hương hàng năm.
    D.Tất cả đều sai.
    Câu 3: Sự xuất hiện của những nhân vật nào làm cho trường thi trở nên lố bịch
    nhất?
    A. Sĩ tử và quan trường
    B. Quan sứ và bà đầm
    C. Quan sứ và quan trường
    D. Quan trường và bà đầm
    Câu 4: Giá trị tư tưởng ở hai câu kết bài thơ là:
    A. Tư tưởng yêu nước
    B. Tư tưởng nhân đạo
    C. Tư tưởng thân dân
    D. Tất cả đều đúng
    Câu 5: Vì sao kì thi Hương lại phải tổ chức thi ở Trường Nam?
    A. Vì Trường Nam tổ chức thi tốt hơn
    B. Vì Trường Hà không tổ chức thi
    C. Thực dân Pháp đánh chiếm Hà Nội, trường thi ở Hà Nội bị bãi bỏ, các sĩ
    tử phải thi ở trường Nam

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    15

    Trường:.......................................................

    Họ và tên giáo viên:………………………

    Tổ:..............................................................

    …………………………………………….

    D. Cả nước chỉ có duy trường thi duy nhất là trường Nam
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS thực hiện trả lời câu hỏi
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
    - GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá
    * Phụ lục:
    Rubic đánh giá hoạt động thảo luận nhóm
    TIÊU CHÍ

    CẦN CỐ GẮNG

    TỐT

    XUẤT SẮC

    (0 – 4 điểm)

    (5 – 7 điểm)

    (8 – 10 điểm)

    0 điểm

    1 điểm

    2 điểm

    Bài làm còn sơ sài, Bài làm tương đối đẩy đủ, Bài làm tương đối đẩy
    Hình thức
    (2 điểm)

    trình bày cẩu thả

    chỉn chu

    đủ, chỉn chu

    Sai lỗi chính tả

    Trình bày cẩn thận

    Trình bày cẩn thận

    Không có lỗi chính tả

    Không có lỗi chính tả
    Có sự sáng tạo

    1 - 3 điểm

    4 – 5 điểm

    6 điểm

    Chưa trả lơi đúng Trả lời tương đối đầy đủ Trả lời tương đối đầy
    câu hỏi trọng tâm

    các câu hỏi gợi dẫn

    Nội dung

    Không trả lời đủ hết Trả lời đúng trọng tâm

    (6 điểm)

    các câu hỏi gợi dẫn

    đủ các câu hỏi gợi dẫn
    Trả lời đúng trọng tâm

    Có ít nhất 1 – 2 ý mở rộng Có nhiều hơn 2 ý mở

    Nội dung sơ sài mới nâng cao

    rộng nâng cao

    dừng lại ở mức độ

    Có sự sáng tạo

    biết và nhận diện
    Hiệu quả nhóm
    (2 điểm)

    0 điểm

    1 điểm

    2 điểm

    Các thành viên chưa Hoạt động tương đối gắn Hoạt động gắn kết
    gắn kết chặt chẽ

    kết, có tranh luận nhưng Có sự đồng thuận và

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    16

    Trường:.......................................................

    Họ và tên giáo viên:………………………

    Tổ:..............................................................

    …………………………………………….

    Vẫn còn trên 2 thành vẫn đi đến thông nhát

    nhiều ý tưởng khác biệt,

    viên không tham gia Vẫn còn 1 thành viên sáng tạo
    hoạt động

    không tham gia hoạt động

    Toàn bộ thành viên đều
    tham gia hoạt động

    Điểm
    TỔNG

    * Phiếu học tập

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    17

    Trường:.......................................................

    Họ và tên giáo viên:………………………

    Tổ:..............................................................

    …………………………………………….

    Trường:.......................................................

    Họ và tên giáo viên:………………………

    Tổ:..............................................................

    …………………………………………….

    TIẾT: …THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
    NGHĨA CỦA MỘT SỐ TỪ, THÀNH NGỮ HÁN VIỆT
    I. MỤC TIÊU
    1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
    - HS nhận biết được hiện tượng đồng âm giữa một số yếu tố Hán Việt
    - HS chỉ ra và nêu được nghĩa của một số từ, thành ngữ Hán Việt
    2. Năng lực
    a. Năng lực chung
    - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
    lực hợp tác...
    b. Năng lực riêng biệt
    - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận
    3. Phẩm chất:
    - Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của giáo viên:
    - Giáo án;

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    18

    Trường:.......................................................

    Họ và tên giáo viên:………………………

    Tổ:..............................................................

    …………………………………………….

    - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
    - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
    - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
    2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
    hướng dẫn học bài, vở ghi.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
    tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
    b. Nội dung: GV tổ chức trò chơi nối từ
    c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV tổ chức trò chơi nối từ
    - GV đưa từ mở đầu, lần lượt HS sẽ tham gia chơi nối từ, HS nào không tìm được
    từ nối sẽ thua
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS tham gia trò chơi
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận hoạt
    động và thảo luận
    - Phần trả lời của học sinh
    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, khen ngợi HS.
    - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Nhận biết hiện tượng đồng âm giữa một số yếu tố Hán Việt
    a. Mục tiêu: Giúp học sinh phân biệt được nghĩa của một số yếu tố Hán Việt

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    19

    Trường:.......................................................

    Họ và tên giáo viên:………………………

    Tổ:..............................................................

    …………………………………………….

    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
    quan đến tượng đồng âm giữa một số yếu tố Hán Việtaa
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
    đến nội dung bài học
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
    học tập
    - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong
    SGK trang 84
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
    tập
    - HS đọc thông tin
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
    và thảo luận hoạt động và thảo luận
    - GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu
    cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu
    cần thiết).
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
    thức.

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    Khi sử dụng từ Hán Việt, cần lưu ý
    hiện tượng đồng âm: các yếu tố Hán
    Việt cùng âm, nhưng nghĩa khác xa
    nhau và không có liên quan với nhau.
    Ví dụ:
    a Giới, với nghĩa là “côi, nơi tiếp
    giáp" trong các từ như: giới hạn giới
    thuyết, giới tuyến, biên giới. địa giới,
    giáp giới, hạ giới, phân giới, ranh
    giới, thế giới, thượng giới, tiên giới.
    * Giới, với nghĩa “răn, kiêng” trong
    các từ như: giới nghiệm, cảnh giới,
    phạm giới, thụ giới
    • Giới với nghĩa ở giữa, làm trung
    gian trong các từ như: giới thiệu, môi
    giới
    • Giới với nghĩa "đồ kim khí”, vũ khí

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    20

    Trường:.......................................................

    Họ và tên giáo viên:………………………

    Tổ:..............................................................

    …………………………………………….

    trong các từ như cơ giớ, cơ giới hóa
    binh giới, khí giới, quân giới
    • Giới với nghĩa chỉ một loài cây: kinh
    giới
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về nghĩa của một số từ, thành ngữ Hán
    Việt
    b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ: Hoàn
    thành các bài tập trong SGK trang 84
    c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của học sinh
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    Bài tập SGK trang 84
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS trình bày trước lớp
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
    - GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về nghĩa của một số từ, thành ngữ Hán
    Việt
    b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học sưu tầm một số từ Hán Việt, giải
    nghĩa từ đó vào sổ tay Tiếng Việt
    c. Sản phẩm học tập: Bài làm của học sinh
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    21

    Trường:.......................................................

    Họ và tên giáo viên:………………………

    Tổ:..............................................................

    …………………………………………….

    Sưu tầm một số từ Hán Việt, giải nghĩa từ đó vào sổ tay Tiếng Việt
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    HS thực hiện sưu tầm và giải nghĩa từ vừa tìm được
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
    - GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá
    * Hướng dẫn về nhà
    - GV dặn dò HS:
    + Ôn tập, nắm được nghĩa của một số từ, thành ngữ Hán Việt
    + Soạn bài tiếp theo
    IV. HỒ SƠ DẠY HỌC
    - Phiếu học tập:
    * Phụ lục:
    Rubic đánh giá hoạt động thảo luận nhóm
    TIÊU CHÍ

    CẦN CỐ GẮNG

    TỐT

    XUẤT SẮC

    (0 – 4 điểm)

    (5 – 7 điểm)

    (8 – 10 điểm)

    0 điểm

    1 điểm

    2 điểm

    Bài làm còn sơ sài, Bài làm tương đối đẩy đủ, Bài làm tương đối đẩy
    Hình thức
    (2 điểm)

    trình bày cẩu thả

    chỉn chu

    đủ, chỉn chu

    Sai lỗi chính tả

    Trình bày cẩn thận

    Trình bày cẩn thận

    Không có lỗi chính tả

    Không có lỗi chính tả
    Có sự sáng tạo

    Nội dung

    1 - 3 điểm

    (6 điểm)

    Chưa trả lơi đúng Trả lời tương đối đầy đủ Trả lời tương đối đầy
    câu hỏi trọng tâm

    4 – 5 điểm
    các câu hỏi gợi dẫn

    Không trả lời đủ hết Trả lời đúng trọng tâm

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    6 điểm
    đủ các câu hỏi gợi dẫn
    Trả lời đúng trọng tâm

    22

    Trường:.......................................................

    Họ và tên giáo viên:………………………

    Tổ:..............................................................

    …………………………………………….

    các câu hỏi gợi dẫn

    Có ít nhất 1 – 2 ý mở rộng Có nhiều hơn 2 ý mở

    Nội dung sơ sài mới nâng cao

    rộng nâng cao

    dừng lại ở mức độ

    Có sự sáng tạo

    biết và nhận diện
    0 điểm

    1 điểm

    2 điểm

    Các thành viên chưa Hoạt động tương đối gắn Hoạt động gắn kết
    Hiệu quả nhóm
    (2 điểm)

    gắn kết chặt chẽ

    kết, có tranh luận nhưng Có sự đồng thuận và

    Vẫn còn trên 2 thành vẫn đi đến thông nhát

    nhiều ý tưởng khác biệt,

    viên không tham gia Vẫn còn 1 thành viên sáng tạo
    hoạt động

    không tham gia hoạt động

    Toàn bộ thành viên đều
    tham gia hoạt động

    Điểm
    TỔNG

    * Đáp án bài tập
    Câu hỏi ...
     
    Gửi ý kiến