Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hoàng Tuấn Anh)
  • (Nguyễn Khánh Long)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy website của chúng tôi như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    KG11.jpg Anh_ung_ho_Truong_bi_anh_huong_bao_lu_1.jpg Z5799777488840_e3428807856afb4a643ec5ea90393623.jpg Z5051735140979_0c2c4419df01d34c5285585a1c856401.jpg Bannerquachuan.png 1.png On_tap_giai_bai_toan_bang_cach_lap_phuong_trinh__Dang_toan_co_noi_dung_hinh_hoc.flv On_tap_giai_bai_toan_bang_cach_lap_phuong_trinh__Dai_so_8.flv On_tap_chuong_1_tu_giac__Hinh_hoc_8.flv Dai_so_lop_8_On_tap_giai_bai_toan_bang_cach_lap_phuong_trinh_Dang_toan_nang_suat.flv Picture_1393.jpg Picture_1399.jpg Picture_1387.jpg IMG_0039_148.jpg Picture_1403.jpg Picture_1428.jpg IMG_0012.jpg IMG_0022_97.jpg Picture_1407.jpg Picture_1375.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Website Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Mỹ Đức.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    - bài 5

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trường THCS Lê Thanh
    Ngày gửi: 20h:19' 25-07-2023
    Dung lượng: 1'010.8 KB
    Số lượt tải: 170
    Số lượt thích: 0 người
    GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8- KNTT

    Trường:......................................................

    Họ và tên giáo viên:………………………

    .

    …………………………………………

    Tổ:...........................................................
    TÊN BÀI DẠY:
    BÀI 5 – NHỮNG CÂU CHUYỆN HÀI
    Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 8
    Thời gian thực hiện: ….. tiết
    I. MỤC TIÊU
    1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
    - Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của hài kịch như: xung đột hành
    động. nhân vật, lời thoại , thủ pháp trào phúng.
    - Nhận biết được một số yếu tố của truyện cười như cốt truyện, bối cảnh, nhân vật
    và ngôn ngữ.
    - Nhận biết được câu hỏi tu từ, nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn của câu; nêu
    được tác dụng của việc sử dụng câu hỏi tu từ và nghĩa hàm ẩn; giải thích được
    nghĩa của một số câu tục ngữ thông dụng.
    - Viết được bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống; nêu được lí lẽ, bằng chứng
    thuyết phục.
    - Trình bày được ý kiến về một vấn đề xã hội; nghe và tóm tắt được nội dung
    thuyết trình của người khác.
    2. Năng lực
    a. Năng lực chung
    - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
    lực hợp tác...
    b. Năng lực riêng biệt
    - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài học.

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    1

    GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8- KNTT

    - Năng lực nhận biết được một số yếu tố của truyện cười
    - Năng lực nhận biết được câu hỏi tu từ, nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn
    3. Phẩm chất:
    - Có ý thức tránh những việc làm kệch cỡm, lố lăng; hưởng đến cách ứng xử
    phù hợp.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của giáo viên:
    - Giáo án;
    - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
    - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
    - Bảng kiểm đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubic chấm bài viết, bài trình bày của
    HS.
    2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
    hướng dẫn học bài, vở ghi.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
    học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
    b. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.
    c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV chiếu cho HS xem hình ảnh một số tác phẩm truyện cười nổi tiếng
    - GV đặt câu hỏi cho HS: Theo em, một câu chuyện có yếu tố gây cười thường có
    đặc điểm gì?
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS suy nghĩ và chia sẻ câu trả lời sau khi xem xong tranh, ảnh
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    2

    GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8- KNTT

    - GV mời một vài HS chia sẻ câu trả lời trước lớp, HS nhóm khác lắng nghe, nhận
    xét và bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, khen ngợi những chia sẻ hay và thú vị của HS.
    - Từ chia sẻ của HS, GV tổng kết lại ý kiến và gợi dẫn: Cuộc sống không thể thiếu
    tiếng cười. Có tiếng cười cuộc sống sẽ vui vẻ, hạnh phúc hơn. Và chủ đề hôm nay
    chúng ta học cũng liên quan tới tiếng cười và đó là Những câu chuyện hài
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
    a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề Những câu chuyện hài và liên hệ được với
    những suy nghĩ trải nghiệm của bản thân.
    b. Nội dung: GV gợi dẫn HS thông qua các câu danh ngôn để đưa HS đến với chủ
    điểm bài học.
    c. Sản phẩm học tập: HS chia sẻ được suy nghĩ, trải nghiệm bản thân về việc học.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    I. Giới thiệu bài học.

    - GV gợi dẫn HS vào bài học bằng tổ chức - Chủ đề 5: Cuộc sống không thể
    cho HS thi nhau kể tên những vở hài kịch, thiếu tiếng cười.Có tiếng cười
    những câu chuyện cười học sinh đã nghe, đã vui sảng khoái, có tiếng cười đầy
    xem, đã đọc.

    sức mạnh, có thể góp phần loại

    - GV đặt câu hỏi thêm cho HS: “Theo em, bỏ những cái xấu trong đời sống.
    những vở hài kịch, những câu chuyện cười Điều gì làm chúng ta cười? Con
    mang lại điều gì cho người đọc?”

    người đã dùng những cách thức,

    - GV yêu cầu HS chia sẻ suy nghĩ, trải những loại hình nghệ thuật nào
    nghiệm của bản thân về việc tìm hiểu truyện để tạo nên tiếng cười trước
    cười

    những thói tật của chính mình?
    Em sẽ tìm thấy một phần câu trả

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    3

    GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8- KNTT

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS trả lời, chia sẻ các câu hỏi gợi mở của
    GV.

    lời qua bài học này
    Ở bài học trước, em đã làm quen

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo với những biểu hiện của tiếng
    cười qua thơ trào phúng Đường
    luận
    - HS thi nhau kể về các tác phẩm đã nghe, đã luật. Trong bài học này, em tiếp
    tục khám phá những cách thức
    đọc

    - GV mời một vài HS chia sẻ, trả lời các câu tạo ra tiếng cười ở các văn bản
    hỏi gợi mở của GV trước lớp, yêu cầu HS cả thuộc thể loại hài kịch và truyện
    lớp lắng nghe và nhận xét.

    cười. Những bài ca dao trào

    Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện phúng kết nối với chủ đề bài học
    sẽ cho em hiểu rõ hơn ý nghĩa
    nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, tuyên dương tinh thần tham phong phủ và biểu hiện đa dạng
    của tiếng cười trong văn học.
    gia thảo luận của cả lớp.
    - Đối với câu hỏi lớn, GV không chốt đáp án
    đúng sai, cũng như không đưa ra kết luận
    cuối cùng, những ý kiển của HS sẽ được lưu
    lại và tiếp tục tìm tòi, khám phá suốt các nội
    dung bài học.
    - GV chốt kiển thức về chủ đề bài học  Ghi
    lên bảng.
    Hoạt động 2: Tìm hiểu tri thức ngữ văn
    a. Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được một số yếu tố của hài kịch và truyện cười,
    nhận biết được câu hỏi tu từ, nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
    quan đến phần Tri thức Ngữ Văn.

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    4

    GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8- KNTT

    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung phần Tri thức Ngữ
    Văn.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu kiểu văn nghị luận II. Tri thức Ngữ văn
    xã hội

    1. Hài kịch

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - Hài Kịch là một thể loại của
    - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi nhằm kịch, hướng vào sự cười nhạo cái
    kích hoạt kiến thức nền về những tri thức về xấu xa, lố bịch, lạc hậu,... đối lập
    hài kịch và truyện cười

    với các chuẩn mực và cái tốt đẹp,

    +Hài kịch là:….

    tiến bộ. Trong hài kịch có nhiều

    + Truyện cười là…

    hình thức xung đột, nhưng phổ

    - GV cho HS đọc to thông tin trong mục Tri biến nhất là sự không tương xứng
    thức Ngữ Văn trong SGK (trang 100), sau đó giữa cái bốn trong với cái bên
    đặt một số câu hỏi để kiểm tra mức độ nắm ngoài. Xung đột kịch biểu hiện
    bắt thông tin của HS:

    qua hành động kịch với các sự

    + Đặc điểm của xung đột trong các tác việc, tình huống gây cuối. Nhân
    phẩm hài kịch là gì?

    vật chính trong hài kịch là những

    + Hài kịch sử dụng các thủ pháp trào phùng kiểu người có tính cách tiêu biểu
    nhằm mục đích gì?

    cho các thói xấu đáng phê phán:

    + Các yếu tố chính trong những tác phẩm hà tiện, tham lam, kiêu căng, khoe
    truyện cười là gì?

    mẽ... Lời đối thoại trong hài kịch

    + Truyện cười có phải là truyện dân gian mang đậm tính khẩu ngữ; cấu trúc
    không?

    đối thoại dựa trên những nội dung

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

    đối nghịch. Hài kịch thường sử

    - HS làm việc nhóm đôi để hoàn thành bài dụng các thủ pháp trào phúng như:
    tập gợi dẫn.

    tạo tình huống kịch tính, cải trang:

    - HS nghe câu hỏi, đọc phần Tri thức ngữ dùng điệu bộ gây cười; dùng thủ

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    5

    GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8- KNTT

    văn và hoàn thành trả lời câu hỏi chắt lọc ý.

    pháp phóng đại, chơi chữ, gây

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và hiểu lầm, thoại bỏ lùng, nhại....
    thảo luận

    2. Truyện cười

    - GV mời một vài nhóm HS trình bày kết • Truyện cười là một thể loại tự sự
    quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận có dung lượng nhỏ, dùng tiếng
    xét, góp ý, bổ sung.

    cười nhằm chế giễu những thói hư

    Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện tật xấu, những điều trái tự nhiên,
    nhiệm vụ học tập

    trái thuần phong mĩ tục của con

    - GV nhận xét, bổ sung, không cần giảng quá người và còn nhằm mục đích giải
    chi tiết và chốt lại kiến thức  Ghi lên bảng. trí
    Truyện cười thường ngắn, cốt
    truyện tập trung vào sự việc có
    yếu tố gây cười, tình huống trớ
    trêu, những nghịch lí trong đời
    sống.... Bối cảnh được xây dựng
    trong truyện cười thường bị cường
    điệu so với thực tế, có yếu tố bất
    ngờ. Nhân vật chính trong truyện
    Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về câu hỏi tu từ

    cuối thường là đối tượng bị chế

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập giễu
    - GV cho HS tiếp tục đọc thông tin trong Ngôn ngữ truyện cuối dân dã,
    mục Tri thức Ngữ Văn trong SGK (trang nhiều ẩn ý.
    100) về liên kết trong văn bản, sau đó GV • Truyện cười thường là truyện
    yêu cầu HS ghi chép những ý chính về khái dân gian, tuy nhiên cũng có cả ở
    niệm, tác dụng của câu hỏi tu từ

    hình thức truyện kể của văn học

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

    viết.

    - HS ghi chép

    3. Câu hỏi tu từ

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    6

    GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8- KNTT

    thảo luận hoạt động và thảo luận

    a/ Khái niệm:

    - GV mời một vài nhóm HS trình bày kết - Câu hỏi tu từ là câu hỏi không
    quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận dùng để hỏi mà dùng để khẳng
    xét, góp ý, bổ sung.

    định, phủ định, bộc lộ cảm xúc,...

    Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện b/ Tác dụng
    nhiệm vụ học tập

    Khác với câu hỏi thông thường,

    - GV nhận xét, bổ sung, không cần giảng quá câu hỏi tu từ được sử dụng nhằm
    chi tiết và chốt lại kiến thức  Ghi lên bảng. đạt một số hiệu quả giao tiếp như
    Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu về nghĩa tường tăng sắc thái biểu cảm, biểu đạt ý
    minh và nghĩa hàm ẩn của câu

    nghĩa một cách tế nhị, uyển

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập chuyển.
    - GV cho HS tiếp tục đọc thông tin trong
    mục Tri thức Ngữ Văn trong SGK (trang
    100) về liên kết trong văn bản, sau đó GV
    yêu cầu HS ghi chép những ý chính về khái
    niệm nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn của
    câu
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS ghi chép
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
    thảo luận hoạt động và thảo luận
    - GV mời một vài nhóm HS trình bày kết
    quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận
    xét, góp ý, bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện

    4. Nghĩa tường minh và nghĩa
    hàm ẩn của câu
    - Nghĩa tường minh là nghĩa được
    diễn đạt trực tiếp bằng các từ ngữ
    trong câu
    - Nghĩa hàm ẩn là nghĩa được suy
    ra từ nghĩa tường minh của cả câu,
    từ nghĩa của từ ngữ trong câu và
    từ ngữ cảnh cách sử dụng câu.

    nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, bổ sung, không cần giảng quá

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    7

    GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8- KNTT

    chi tiết và chốt lại kiến thức  Ghi lên bảng.
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Củng cố và vận dụng những kiến thức về bài Giới thiệu bài học và Tri
    thức Ngữ Văn để giải quyết bài tập.
    b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập vẽ sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức.
    c. Sản phẩm học tập: Sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập: Sau khi học xong bài Giới thiệu bài học và Tri
    thức Ngữ Văn, em tiếp thu được những tri thức gì? Hãy hệ thống hóa lại kiến thức
    đó bằng sơ đồ tư duy.
    - GV hướng dẫn HS hoàn thành sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức bài học.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS lắng nghe GV hướng dẫn HS hoàn thành bài tập.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - GV gọi một vài HS trình bày sơ đồ đã hoàn thành trước lớp, các HS khác quan sát,
    lắng nghe và bình chọn ra sản phẩm đẹp, đủ và đúng nhất.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, đánh giá thái độ học tập của cả lớp và tổng kết lại bài học.
    * Hướng dẫn về nhà
    - GV dặn dò HS:
    + Ôn tập lại bài Giới thiệu bài học và Tri thức Ngữ Văn.
    + Soạn bài: Trưởng giả học làm sang
    TIẾT…: VĂN BẢN 1. TRƯỞNG GIẢ HỌC LÀM SANG
    (Mô – li - e)

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    8

    GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8- KNTT

    I. MỤC TIÊU
    1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
    - Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của hài kịch như: xung đột, hành
    động, nhân vật, lời thoại, thủ pháp trào phúng.
    - Học sinh phân tích được nét tương phản trong hành động của ông Giuoc đanh và
    các nhân vật
    2. Năng lực
    a. Năng lực chung
    - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
    lực hợp tác...
    b. Năng lực riêng biệt
    - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Trưởng giả học làm sang
    - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về nhân vật ông Giuốcđanh
    - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
    nghĩa văn bản
    3. Phẩm chất:
    - Có ý thức tránh những việc làm kệch cỡm, lố lăng; hưởng đến cách ứng xử phù
    hợp
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của giáo viên:
    - Giáo án;
    - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
    - Tranh ảnh liên quan tới các nhân vật trong văn bản
    - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
    - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
    2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
    hướng dẫn học bài, vở ghi.

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    9

    GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8- KNTT

    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
    tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài Trưởng giả học làm sang
    b. Nội dung: Phương pháp đàm – thoại
    - GV đặt câu hỏi: Các em đã được xem hài kịch bao giờ chưa? Cảm nhận của em
    khi xem hài kịch?
    c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV chiếu câu hỏi lên màn hình
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS tham gia chia sẻ cảm nhận
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận hoạt
    động và thảo luận
    - GV mời 1 – 2 HS chia sẻ về cảm nhận của mình khi xem hài kịch
    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, khen ngợi HS.
    - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Đọc văn bản
    a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
    quan đến thông tin tác giả, tác phẩm “Trưởng giả học làm sang”
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
    đến tác giả, tác phẩm Trưởng giả học làm sang
    d. Tổ chức thực hiện:

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    10

    GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8- KNTT

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
    Nhiệm vụ 1: Đọc văn bản
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
    học tập
    - Đọc phân vai các nhân vật trong văn
    bản
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
    tập
    - HS đọc văn bản
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
    và thảo luận hoạt động và thảo luận
    - HS tham gia phân vai đọc bài
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
    thức.
    Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu thông tin về
    tác giả, tác phẩm
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
    học tập
    - GV phát phiếu tìm hiểu về tác giả,
    tác phẩm, yêu cầu:
    Em hãy tìm và ghi lại 3 thông tin về
    tác giả Mo-li-e và hoàn thành các nội
    dung trong phần tác phẩm Trưởng giả
    học làm sang Hồi thứ hai
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    I. Tìm hiểu chung
    1. Tác giả:
    - Mô-li-e (1622 - 1673) tên khai sinh
    là Jean-Baptiste Poquelin
    - Quê quán: Nhà soạn kịch nổi tiếng
    người Pháp
    - Cuộc đời và sự nghiệp sáng tác
    + Ông được biết đến với vai trò là
    nhà thơ, nhà viết kịch, người sáng tạo
    ra thể loại kịch cổ điển và ông là một
    bậc thầy của kịch nghệ châu Âu
    + Năm 1655, ông viết vở kịch thơ
    đầu tiên là “Gàn dở”
    + Đến năm 1672 - 1673 ông viết vở
    kịch cuối cùng là “Bệnh giả tưởng”
    2. Tác phẩm
    a. Xuất xứ
    - Vở kịch “Trưởng giả học làm sang”
    gồm có 5 hồi (1670).
    – Đoạn trích là toàn bộ lớp 5 kết thúc
    hồi 2
    b. Thể loại: Kịch
    c. Phương thức biểu đạt chính: Tự sự
    d. Bố cục
    - Phần 1 (Từ đầu đến ...theo cách
    thức mặc cho các nhà quý phái):

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    11

    GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8- KNTT

    tập

    Ông Giuốc-đanh và phó may

    - HS đọc văn bản và hoàn thành phiếu - Còn lại: Ông Giuốc-đanh và 4 chú
    học tập

    thợ phụ.

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
    và thảo luận hoạt động và thảo luận
    - HS tham gia phân vai đọc bài
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
    thức.
    Hoạt động 2: Khám phá văn bản
    a. Mục tiêu:
    - Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của hài kịch như: xung đột, hành
    động, nhân vật, lời thoại, thủ pháp trào phúng.
    - Học sinh phân tích được nét tương phản trong hành động của ông Giuoc đanh
    và các nhân vật
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
    quan đến văn bản Trưởng giả học làm sang
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
    đến bài Trưởng giả học làm sang
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
    Nhiệm vụ 1:

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    II. Tìm hiểu chi tiết

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Cảnh 1: ông Giuốc- đanh và phó
    học tập

    may.

    - GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu - Tại phòng khách nhà ông Giuốccác nhóm thảo luận và hoàn thành đanh bác phó may mang bộ lễ phục

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    12

    GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8- KNTT

    phiếu học tập:

    đến

    + Nhóm 1: Cảnh 1 gồm mấy nhân - Có 4 nhân vật : ông Giuốc đanh ,
    vật?

    bác phó may , tay thợ phụ,gia nhân

    + Nhóm 2: Đối thoại xoay quanh nội của giuốc đanh.
    dung gì?

    - Đối thoại chính: ông Giuốc- đanh và

    + Nhóm 3: Chi tiết nào gây cười liên phó may.
    quan tới bộ lễ phục.?

    - Chuyện xoay bộ trang phục mới của

    + Nhóm 4: Em có nhận xét như thế ông Giuốc - đanh (bộ lễ phục, đôi bít
    nào về đoạn kịch này?

    tất, giày, bộ tóc giả và lông đính

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.

    mũ…)Chủ yếu là bộ lễ phục.

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học - Chiếc áo ngược hoa. Có thể do sơ
    tập

    xuất cũng có thể là cố tình mà phó

    - Các nhóm thảo luận, điền vào phiếu may đã may chiếc áo hoa ngược khiến
    học tập.

    Giuốc – đanh thành trò cười.

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - Ông Giuốc-đanh chưa phải mất hết
    và thảo luận hoạt động và thảo luận tỉnh táo, vẫn nhận ra chiếc áo ngược
    - GV mời đại diện các nhóm dán hoa.
    phiếu học tập lên bảng.

    - Phó may vụng chèo khéo chống bịa

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện ra lí lẽ thuyết phục khiến ông Giuốcnhiệm vụ học tập

    đanh hài lòng.

    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến - Giuốc đanh phát hiện phó may ăn
    thức Ghi lên bảng.

    bớt vải. Phó may lảng sang chuyện
    khác→ nhắc Giuốc đanh mặc thử áo,
    đánh vào tâm lí.
    => Đoạn kịch có kịch tính cao Phó
    may đang ở thế bị động sang chủ
    động, tiếp đến ông Giuốc đanh phát
    hiện ra phó may ăn bớt vải chuyển

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    13

    GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8- KNTT

    sang chủ động
    → phó may chống trả yếu ớt. Nhưng
    ông ta đã đảo ngược tình huống bằng
    một nước cờ cao tay đánh vào tâm lí
    trưởng giả học làm sang của ông
    Giuốc- đanh.
    => Ông Giuốc đanh dốt nát dễ bị mắc
    lừa mà vẫn tưởng mình “sang”.
    2. Cảnh 2: Ông Giuốc-đanh và tốp
    thợ phụ.
    Nhiệm vụ 2:

    - Tác giả chuyển cảnh hết sức tự

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ nhiên và khéo léo bằng việc ông
    học tập

    Giuốc - đanh mặc lễ phục xong là

    - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, được tốp thợ phụ tôn xưng → khiến
    trả lời câu hỏi:

    ông ta tưởng mặc lễ phục vào là thành

    + Bằng việc cho tiền tốp thợ phụ sau quý phái.
    mỗi lời tâng bốc, em nhận xét như thế - Chúng nắm được điểm yếu để nịnh
    nào về mức độ trưởng giả của ông hót, tâng bốc → moi tiền.
    Giuốc- đanh?

    - Phép tăng tiến trong lời tâng bốc

    + Tìm những chi tiết tạo tính hài kịch → Sự học đòi làm sang càng ngày
    trên sân khấu qua 2 cảnh kịch?

    càng mãnh liệt (sẵn sàng cho hết tiền

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học để được sang hão )
    tập

    => Ông Giuốc- đanh, thích học đòi,

    - HS thảo luận theo cặp, suy nghĩ để mua danh hão mâu thuẫn với sự dốt
    trả lời.

    nát, bị người khác lợi dụng, kiếm chác

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động => Cười h/ả Giuốc đanh mặc lễ phục
    và thảo luận hoạt động và thảo luận thật hài trên sân khấu.
    - GV mời một số HS trình bày trước

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    14

    GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8- KNTT

    lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ 3. Nhân vật hài kịch bất hủ:
    sung.

    - Khán giả cười sự ngu dốt khiến phó

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện may lợi dụng kiếm chác( tất chật, giày
    nhiệm vụ học tập

    chật, ăn bớt vải …)

    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến - Cười ông ngớ ngẩn mặc áo ngược
    thức.

    hoa mà tưởng mình sang trong quý
    phái , cười ông ta bỏ tiền để mua danh
    hão.
    - Nhất là cảnh 4 tay thợ phụ lột quần
    áo ông Giuốc- đanh mặc cho ông ta
    bộ lễ phục ngược hoa lố lăng, sặc sỡ
    mà ông ta vẫn vênh váo tưởng mình
    quý phái làm cho khán giả cười vỡ
    rạp.
    III/ Tổng kết
    1.Nghệ thuật
    - Khắc họa tính cách lố lăng của nhân
    vật thông qua lời nói, hành động
    - Dựng lên lớp mâu thuẫn hài kịch
    sinh động, hấp dẫn
    2. Nội dung
    Văn bản khắc họa tính cách lố lăng
    của một tên trưởng giả đã dốt nát còn
    đòi học làm sang, tạo nên tiếng cười
    cho đọc giả.

    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về văn bản Trưởng giả học làm sang

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    15

    GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8- KNTT

    b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ: Viết kết
    nối với đọc
    c. Sản phẩm học tập: Phần trình bày của học sinh
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    Viết đoạn văn (khoảng 7-9 câu) trình bày suy nghĩ của em về chi tiết phó may may
    áo ngược hoa trong đoạn trích trên
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS thực hiện bài viết
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
    - GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về văn bản Trưởng giả học làm sang để
    hoàn thành câu hỏi trắc nghiệm ôn tập
    b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời câu hỏi
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    Câu 1: Mô-li-e là nhà văn nước nào ?
    A. Nga
    B. Mĩ
    C. Đức
    D. Pháp
    Câu 2: Hoàn cảnh xuất thân của nhân vật Giuốc-đanh trong đoạn trích là gì?
    A. Trong một gia đình trí thức, bản thân ông được học hành tử tế.
    B. Trong một gia đình quý tộc sang trọng.

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    16

    GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8- KNTT

    C. Trong một gia đình thương nhân giàu có.
    D. Trong một gia đình thuộc dòng họ vua chúa.
    Câu 3: Đặc điểm nổi bật của “bộ lễ phục đẹp nhất triều đình” của ông Giuốc đanh
    là gì ?
    A. Màu đen      C. Trang nhã, rẻ tiền
    B. Hoa ngược      D. Gồm ý A và B
    Câu 4: Qua thái độ của ông Giuốc đanh đối với chiếc áo may hoa ngược, em thấy
    ông ta là người như thế nào ?
    A. Cầu kì trong vấn đề ăn mặc.
    B. Dốt nát, kém hiểu biết.
    C. Thích những cái lạ mắt.
    D. Hài hước và hóm hỉnh.
    Câu 5: Bác phó may đã làm gì để lợi dụng tính cách học đòi làm sang của ông
    Giuốc-đanh ?
    A. Giải thích cho ông Giuốc-đanh biết rằng việc may áo ngược hoa là phù hợp với
    kiểu cách của người quí phái.
    B. May thêm một chiếc áo cho riêng mình bằng chính tấm vải ông Giuốc-đanh đặt
    để may bộ lễ phục.
    C. Đem theo những người thợ phụ giúp ông Giuốc đanh mặc theo cách thức của
    những người quí phái để moi tiền của ông ta.
    D. Gồm cả A, B và C.
    Câu 6: Mục đích của nhà văn khi khắc hoạ các động tác “ cởi áo, mặc áo, chân
    bước, miệng nói” cả ông Giuốc-đanh đều diễn ra theo nhịp của điệu nhạc ?
    A. Khắc hoạ sinh động hơn thói học đòi làm sang của ông Giuốc-đanh và tạo
    nên tiếng cười sảng khoái cho khán giả.
    B. Tạo không khí vui nhộn, sinh động cho cảnh mới nhằm thu hút sự chú ý của
    khán giả.
    C. Chế giễu sự kém hiểu biết và quê kệch của ông Giuốc đanh.

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    17

    GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8- KNTT

    D. Diễn tả cụ thể những động tác, cử chỉ nực cười của ông Giuốc đanh.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS thực hiện trả lời câu hỏi
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
    - GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá
    * Phụ lục:

    Rubic đánh giá hoạt động thảo luận nhóm
    TIÊU CHÍ

    CẦN CỐ GẮNG

    TỐT

    XUẤT SẮC

    (0 – 4 điểm)

    (5 – 7 điểm)

    (8 – 10 điểm)

    0 điểm

    1 điểm

    2 điểm

    Bài làm còn sơ Bài làm tương đối đẩy Bài làm tương đối
    Hình thức
    (2 điểm)

    sài, trình bày cẩu đủ, chỉn chu

    đẩy đủ, chỉn chu

    thả

    Trình bày cẩn thận

    Trình bày cẩn thận

    Sai lỗi chính tả

    Không có lỗi chính tả

    Không có lỗi chính
    tả
    Có sự sáng tạo

    Nội dung

    1 - 3 điểm

    4 – 5 điểm

    (6 điểm)

    Chưa trả lơi đúng Trả lời tương đối đầy Trả lời tương đối

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    6 điểm

    18

    GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8- KNTT

    câu hỏi trọng tâm

    đủ các câu hỏi gợi dẫn

    Không trả lời đủ Trả lời đúng trọng tâm

    đầy đủ các câu hỏi
    gợi dẫn

    hết các câu hỏi Có ít nhất 1 – 2 ý mở Trả lời đúng trọng
    gợi dẫn

    rộng nâng cao

    tâm

    Nội dung sơ sài

    Có nhiều hơn 2 ý

    mới dừng lại ở

    mở rộng nâng cao

    mức độ biết và

    Có sự sáng tạo

    nhận diện
    0 điểm

    1 điểm

    2 điểm

    Các thành viên Hoạt động tương đối Hoạt động gắn kết
    Hiệu quả
    nhóm
    (2 điểm)

    chưa gắn kết chặt gắn kết, có tranh luận Có sự đồng thuận và
    chẽ

    nhưng

    vẫn

    Vẫn còn trên 2 thông nhát

    đi

    đến nhiều ý tưởng khác
    biệt, sáng tạo

    thành viên không Vẫn còn 1 thành viên Toàn bộ thành viên
    tham
    động

    gia

    hoạt không tham gia hoạt đều tham gia hoạt
    động

    động

    Điểm
    TỔNG
    * Phiếu học tập
    * Bài làm tham khảo:
    Viết kết nối đọc
    Chi tiết phó may may áo ngược hoa trong đoạn trích trên là đoạn có kịch tính
    cao. Bác phó may đang ở thế bị động (bị Giuốc- đanh phát hiện là may ngược
    hoa), đột ngột chuyển sang thế chủ động, tấn công đối phương bằng hai đề nghị
    liên tiếp: Nếu ngài muốn thì tôi sẽ xin may hoa xuôi lại thôi mà và Xin ngài cứ
    việc bảo. Thế là Giuốc-đanh sợ, cứ lùi mãi. Lão ta sợ là phải vì nếu bác phó nổi
    cơn tự ái may hoa lại cho đúng hướng thì còn gì là quý tộc nữa? Cho nên lão vội
    hỏi bác phó may rằng liệu bộ lễ phục lão mặc có vừa vặn không. Điều đáng buồn

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    19

    GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8- KNTT

    cười thứ nhất là lễ phục của giai cấp quý tộc châu Âu trước kia thường được may
    bằng loại vải tốt, đắt tiền, màu đen. Còn bác phó lại may lễ phục cho Giuốc-đanh
    bằng vải hoa, thứ vải chỉ để dùng may váy áo cho phụ nữ hoặc trẻ con. Điều đáng
    buồn cười thứ hai là vải hoa thì đương nhiên phải may bông hoa hướng lên trên,
    nhưng bác phó chẳng biết là do vụng hay do cố tình biến Giuốc-đanh thành trò
    cười cho thiên hạ nên đã may hoa chúc xuống phía dưới. Giuốc-đanh phát hiện ra
    điều đó nhưng chỉ cần bác phó may bịa ra chuyện những người quý phải đều mặc
    như thế này cả là lão chấp nhận ngay. Sau đó, Giuốc-đanh tiếp tục phát hiện ra bác
    phó may ăn bớt vải của mình khi may bộ lễ phục trước nên lấy lại thế chủ động và
    trách bác ta. Bác phó may chống đỡ khéo léo: Chẳng là thứ hàng đẹp quá nên tôi
    đã gạn lại một áo để mặc và gỡ  thế bí bằng cách hỏi Giuốc-đanh có muốn mặc thử
    bộ lễ phục mới không. Bác phó may tinh quái láu lỉnh đã đánh trúng tâm lí Giuốcđanh đang nôn nóng muốn thành “quý tộc”để phớt lờ chuyện ăn bớt vải của mình. 
    TIẾT: …THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
    CÂU HỎI TU TỪ
    I. MỤC TIÊU
    1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
    - Học sinh nhận biết được câu hỏi tu từ
    - Học sinh chỉ ra và nêu được tác dụng của việc sử dụng câu hỏi tu từ trong sáng
    tác văn học
    2. Năng lực
    a. Năng lực chung
    - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
    lực hợp tác...
    b. Năng lực riêng biệt
    - Năng lực chỉ ra được câu hỏi tu từ
    - Năng lực trình bày suy nghĩ về tác dụng của việc sử dụng câu hỏi tu từ

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    20

    GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8- KNTT

    - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận
    3. Phẩm chất:
    - Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của giáo viên:
    - Giáo án;
    - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
    - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
    - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
    2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
    hướng dẫn học bài, vở ghi.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
    tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
    b. Nội dung: Tổ chức hoạt động “Think – Pair – Share ” ( Nghĩ – bắt cặp - chia
    sẻ)
    c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV chiếu lên bảng 2 câu hỏi, sau đó đặt câu hỏi phát vấn “Theo em hai câu hỏi
    trên có điểm gì giống và khác nhau?”
    Câu hỏi:
    + Mẹ có phải người quan trọng nhất trong cuộc đời mỗi người không?
    + Chúng ta sinh ra làm sao có thể thiếu mẹ được?
    - GV yêu cầu học sinh tổ chức thảo luận nhóm đôi
    - GV gọi đại diện nhóm chia sẻ
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    21

    GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8- KNTT

    - HS tham gia chia sẻ câu trả lời
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận hoạt
    động và thảo luận
    - Phần trả lời của học sinh
    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, khen ngợi HS.
    - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Nhận biết câu hỏi tu từ
    a. Mục tiêu:
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
    quan đến khái niệm, cách nhận biết câu hỏi tu từ và tác dụng của nó.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
    đến nội dung bài học
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
    học tập
    - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong
    SGK phần Tri thức ngữ văn và hoàn
    thành phiếu học tập
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
    tập
    - HS đọc thông tin và chuẩn bị trình
    bày vào phiếu học tập
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    1. Nhận biết câu hỏi tu từ
    a/ Phân tích ví dụ
    a. – Có đi xem phim với tớ không
    - Cậu không thấy tớ còn nhiều bài tập
    thể này à?
    Câu thứ nhất là câu có mục đích hỏi.
    Câu thứ hai có hình thức là câu hỏi
    nhưng lại biểu thị sự từ chối (không đi
    xem phim được). Vậy câu thứ hai là
    câu hỏi tu từ.
    b. Mẹ ơi, trên mây có người gọi con:

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    22

    GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8- KNTT

    và thảo luận h...
     
    Gửi ý kiến