Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hoàng Tuấn Anh)
  • (Nguyễn Khánh Long)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy website của chúng tôi như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    KG11.jpg Anh_ung_ho_Truong_bi_anh_huong_bao_lu_1.jpg Z5799777488840_e3428807856afb4a643ec5ea90393623.jpg Z5051735140979_0c2c4419df01d34c5285585a1c856401.jpg Bannerquachuan.png 1.png On_tap_giai_bai_toan_bang_cach_lap_phuong_trinh__Dang_toan_co_noi_dung_hinh_hoc.flv On_tap_giai_bai_toan_bang_cach_lap_phuong_trinh__Dai_so_8.flv On_tap_chuong_1_tu_giac__Hinh_hoc_8.flv Dai_so_lop_8_On_tap_giai_bai_toan_bang_cach_lap_phuong_trinh_Dang_toan_nang_suat.flv Picture_1393.jpg Picture_1399.jpg Picture_1387.jpg IMG_0039_148.jpg Picture_1403.jpg Picture_1428.jpg IMG_0012.jpg IMG_0022_97.jpg Picture_1407.jpg Picture_1375.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Website Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Mỹ Đức.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đề thi chọn HSG

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Văn Thi
    Ngày gửi: 09h:48' 15-04-2023
    Dung lượng: 109.8 KB
    Số lượt tải: 304
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỀ CHÍNH THỨC

    ĐỀ THI OLYMPIC
    MÔN: HÓA HỌC - LỚP 8
    NĂM HỌC 2022 – 2023
    (Thời gian làm bài: 120 phút)

    Câu 1: (6,0 điểm)
    1. Nêu và giải thích hiện tượng xảy ra, viết các phương trình hóa học xảy ra nếu có
    trong các thí nghiệm sau.
    a) Cho viên kim loại kẽm vào dung dịch axit clohidric lấy dư.
    b) Dẫn luồng khí hidro đi qua bột đồng (II) oxit nung nóng.
    c) Nhỏ từ từ nước vào một mẩu vôi sống mới nung.
    d) Cho mẩu kim loại natri vào cốc nước.
    e) Bơm hỗn hợp khí gồm 4,4 gam CO 2 và 0,2 gam H2 vào một quả bóng bay, sau
    đó thả quả bóng vào không khí.
    2. Một nguyên tử X có tổng các hạt electron, proton, notron trong nguyên tử là 46,
    số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14. Tính số hạt proton,
    nơtron trong nguyên tử và cho biết X là nguyên tố hóa học nào?
    3. Tính số phân tử có trong 34,2 g Al2(SO4)3. Cần lấy bao nhiêu lít khí oxi (đktc) để
    có số phân tử khí oxi bằng số phân tử Al2(SO4)3 có ở trên?
    Câu 2: (3,0 điểm)
    Để tiến hành thí nghiệm điều chế khí hidro trong phòng thí nghiệm và thử tính chất
    của nó, một bạn học sinh đã bố trí thí nghiệm như hình bên. Trong đó bình A chứa
    dung dịch axit, bình B chứa kim loại, Mô hình thí
    Bình A
    nghiệm hoạt động theo nguyên tắc của bình kíp.
    a) Em hãy chỉ ra điểm chưa hợp lý trong cách bố trí
    thí nghiệm và giải thích.
    b) Em hãy tự chọn 2 hóa chất trong bình A và hai hóa
    Bình
    chất trong bình B, sau đó viết phương trình hóa học Bình
    C
    B
    xảy ra trong thí nghiệm.
    c) Để thử tính chất của hidro, bạn học sinh đó tiến
    hành đốt ngay khí hiđro vừa thoát ra ở đầu ống dẫn khí. Theo em cách làm của bạn
    học sinh đó có đúng không? Vì sao?
    Câu 3: (3,0 điểm)
    Để điều chế 560g dung dịch CuSO 4 16% cần phải lấy bao nhiêu gam dung dịch
    CuSO4 8% và bao nhiêu gam tinh thể CuSO4.5H2O?
    Câu 4: (4,0 điểm)
    Dùng khí CO để khử hoàn toàn 27,2 gam một hỗn hợp Y gồm CuO và Fe 3O4 ở
    nhiệt độ cao. Sau phản ứng, thu được chất rắn chỉ gồm các kim loại, lấy toàn bộ
    lượng kim loại này cho phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), thì thấy có 3,2
    gam một kim loại màu đỏ không tan.
    a) Tính % khối lượng các chất có trong hỗn hợp Y.

    b) Nếu dẫn toàn bộ lượng khí thu được từ các phản ứng khử Y ở trên, cho đi qua
    dung dịch Ca(OH)2 dư thì thu được bao nhiêu gam kết tủa? Biết hiệu suất của phản
    ứng này chỉ đạt 80%.
    Câu 5: (4,0 điểm)
    Hỗn hợp A gồm hai kim loại Mg và Zn, dung dịch B là dung dịch HCl có nồng độ
    y mol/l.
    Thí nghiệm 1: Cho 20,2 g hỗn hợp A vào 2 lít dung dịch B, khuấy đều để phản ứng
    xảy ra hoàn toàn. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 48,6 gam chất rắn khan.
    Thí nghiệm 2: Cho 20,2 g hỗn hợp A vào 3 lít dung dịch B, khuấy đều để phản ứng
    xảy ra hoàn toàn. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 55,7 gam chất rắn khan.
    a. Tính y.
    b. Tính thành phần phần trăm về khối lượng mỗi kim loại trong A.
    --------------------------- Hết------------------------------

    HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI OLYMPIC
    MÔN: HÓA HỌC - LỚP 8
    NĂM HỌC 2022 – 2023
    Đáp án

    Câu

    1.
    a) Viên kẽm tan dần, giải phóng khí không màu không mùi,
    dung dịch sau phản ứng trong suốt không màu.
    Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
    b) Chất rắn chuyển dần từ màu đen (CuO), sang màu đỏ (Cu)
    H2 + CuO  Cu + H2O
    c) Vôi sống tan, tỏa nhiều nhiệt, hỗn hợp thu được có màu trắng.
    CaO + H2O Ca(OH)2
    d) Natri nóng chảy, thành giọt tròn, tan mạnh chạy trên mặt
    nước, có khí không màu, không mùi thoát ra, PU tỏa nhiều nhiệt
    2Na + 2 H2O 2NaOH + H2
    e) Quả bóng bay lên được trong không khí vì:

    Biểu
    điểm
    (3,0)
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0.5

    số mol hh khí = 4,4/44 + 0,2/2 = 0,2
    Mhh = (4,4 + 0,2)/0,2 = 23 < 29 = Mkk
    2. Theo bài ra trong X có :
    Câu 1
    (6,0 đ)

    (1,5)

    p + e + n = 46
    P + e – n = 14
    p=e
    →p = e =15, n = 16
    Vậy X là Photpho (P)

    0,5

    3. Trong 34.2 g Al2(SO4)3 có chứa :

    (1,5)

    0,5
    0,5

    34.2
    n Al2(SO4)3 = 342 = 0.1 mol

    0,25

     Số phân tử Al2(SO4)3 là : 0,1 . 6.1023 = 0,6.1023

    0,25

    Số phân tử O2 = Số phân tử Al2(SO4)3 = 0,6.1023

    0,25

    nO2 = 0,6.1023/6.1023 = 0,1 mol

    0,25

     VO2 =0,1.22,4=2,24l

    Câu 2

    0,5

    0,5

    a. Điểm chưa hợp lý:

    (3,0đ) - Bình C phải đặt úp vì khí H2 nhẹ hơn không khí.

    0,5

    - Không cần đèn cồn, vì phản ứng xảy ra ở điều kiện thường.

    0,5

    b. Chất trong bình A: dung dịch axit HCl (hoặc H2SO4 loãng)

    1,0

    Chất trong bình B: kim loại Zn (hoặc Mg; Al; Fe…)
    Viết đúng PTHH
    c. Cách làm của bạn HS không đúng.

    0,5

    Vì khí H2 mới sinh ra chưa tinh khiết, có lẫn oxi tạo nên hỗn hợp
    nổ. Khi đốt ngay sẽ bị nổ ống dẫn khí, không an toàn trong thí
    nghiệm. (Viết PTHH)

    0,5

    Trong 560g dung dịch CuSO4 16% có chứa.
    560.16

    mCuSO4 (dd CuSO4 16%) = 100

    0,5

    = 89.6 gam

    Đặt m CuSO4.5H2O = x(g)
    1mol (hay 250g) CuSO4.5H2O chứa 160g CuSO4
    Câu 3

    Vậy

    x(g)

    160 x

    //

    16 x

    chứa 250 = 25

    0,5

    gam

    (3,0đ) mdd CuSO4 8% cần lấy là (560 – x) g
    mCuSO4 (dd CuSO4 8%) là
    Ta có phương trình:

    0,5

    ( 560−x ) .8
    (gam)
    100

    0,5

    ( 560−x ) .8 16 x
    +
    = 89.6
    100
    25

    0,5

    Giải phương trình được: x = 80.
    Vậy cần lấy 80g tinh thể CuSO4.5H2O và 480g dd CuSO4 8% để
    pha chế thành 560g dd CuSO4 16%.
    Câu 4

    0,5

    (2,0)

    (4,0đ) a/PTHH:

    CO + CuO →

    Cu + CO2

    (1)

    4CO + Fe3O4 → 3Fe + 4CO2 (2)
    Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2

    (3)

    0,25
    0,25
    0,25

    - Chất rắn màu đỏ không tan là Cu, mCu = 3,2 gam.

    0,25

    n

    0,25

    Cu

    = 3,2/64= 0,05 mol, theo PTHH (1) => nCuO= 0,05 mol

    mCuO = 0,05.80 = 4 g; m Fe3O4 = 27.2 – 4 = 23,2 (g)

    0,25

    - Phầm trăm khối lượng các chất trong Y:
    % CuO = 4.100%/27,2 = 14.7%
    % Fe3O4 = 100% - 14,7 = 85,3%

    0,5
    (2,0)

    b/ Khí sản phẩm phản ứng được với Ca(OH)2 là: CO2
    CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

    (4)

    23.2

    0,25
    0,5

    nFe3O4 = 232 = 0.1 mol
    -Theo PTHH (1),(2) => số mol CO2 là: 0,05 + 0.4 = 0.45 mol
    -Theo PTHH(4) => số mol CaCO3 là: 0,45 mol.
    Khối lượng tính theo lý thuyết: 0,45.100 = 45 gam
    Vậy khối lượng CaCO3 thu được là: 45.80/100 = 36 gam
    2.

    0,25
    0,25
    0,25
    0,5
    (4,0)

    a) Gọi nMg = a (mol); nZn = b (mol)
    Mg + 2HCl

    MgCl2 + H2 (1)

    0,25

    Zn + 2HCl

    ZnCl2 + H2

    0,25

    (2)

    - Xét TN1: Nếu A tan hết thì ở thí nghiệm 2 khối lượng chất rắn
    khan thu được sẽ không thay đổi và bằng 48,6 g (trái với đề bài)
     A chưa tan hết ở TN1, HCl hết
    nHCl (TN1) = (48,6-20,2)/35,5 = 0,8 mol
    Câu 5

    Vậy: y = 0,8/2 = 0,4 (mol/l)

    (4,0 đ) b) Xét TN2: nCl = nHCl PƯ
    Nếu Axit HCl phản ứng hết thì lượng chất rắn khan thu được là:
    20,2 + 0,4. 3. 35,5 = 68,2 (trái với đề bài)
     A hết ở TN1, HCl còn dư
    Ta có hệ:
    24a + 65b = 20,2
    95a + 136b = 55,7
     a = 0,3; b = 0,2
    Vậy % mMg = 35,64% ; % mZn = 64,36%

    0,5
    0,25
    0,25
    0,5
    0,25
    0,5
    0,5
    0,25
    0,5
     
    Gửi ý kiến