Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hoàng Tuấn Anh)
  • (Nguyễn Khánh Long)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy website của chúng tôi như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    KG11.jpg Anh_ung_ho_Truong_bi_anh_huong_bao_lu_1.jpg Z5799777488840_e3428807856afb4a643ec5ea90393623.jpg Z5051735140979_0c2c4419df01d34c5285585a1c856401.jpg Bannerquachuan.png 1.png On_tap_giai_bai_toan_bang_cach_lap_phuong_trinh__Dang_toan_co_noi_dung_hinh_hoc.flv On_tap_giai_bai_toan_bang_cach_lap_phuong_trinh__Dai_so_8.flv On_tap_chuong_1_tu_giac__Hinh_hoc_8.flv Dai_so_lop_8_On_tap_giai_bai_toan_bang_cach_lap_phuong_trinh_Dang_toan_nang_suat.flv Picture_1393.jpg Picture_1399.jpg Picture_1387.jpg IMG_0039_148.jpg Picture_1403.jpg Picture_1428.jpg IMG_0012.jpg IMG_0022_97.jpg Picture_1407.jpg Picture_1375.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Website Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Mỹ Đức.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đề thi chọn HSG

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Văn Thi
    Ngày gửi: 09h:49' 15-04-2023
    Dung lượng: 110.8 KB
    Số lượt tải: 283
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỀ CHÍNH THỨC

    ĐỀ THI OLYMPIC
    MÔN: VẬT LÍ – LỚP 8
    NĂM HỌC 2022 – 2023
    (Thời gian làm bài 120 phút)

    Câu 1: (3,0 điểm)
    Một xe đi từ A đến B với vận tốc không đổi v 1 = 20 km/h rồi quay trở lại A với vận
    tốc không đổi v2 = 30 km/h. Tính vận tốc trung bình của xe trên quãng đường từ khi xuất
    phát đến khi về tới A? Biết rằng khi đến B, xe nghỉ ở đó một thời gian bằng một nửa tổng
    thời gian xe chuyển động.
    Câu 2: (5,0 điểm)
    Một bình hình trụ có tiết diện bên trong S 1 = 30cm2 chứa nước. Người ta thả một
    thanh gỗ hình trụ có tiết diện S2 = 10cm2. Khi cân bằng thì thấy phần chìm của thanh gỗ
    trong nước là h = 20cm, đầu dưới của thanh gỗ cách đáy bình một đoạn Δ h = 2cm. Cho
    biết khối lượng riêng của nước là D1 = 1g/cm3, khối lượng riêng của thanh gỗ là D2 =
    0,8g/cm3, thanh gỗ đứng thẳng trong bình và nước không bị tràn ra ngoài.
    a) Tính chiều dài l của thanh gỗ.
    b) Tìm chiều cao mực nước trong bình khi chưa thả thanh gỗ.
    Câu 3: (5,0 điểm)
    Một công nhân cần đưa một bao xi măng có khối lượng 50kg lên sàn xe ô tô cao 1,2m.
    Hỏi:
    a) Nếu đưa lên trực tiếp (không dùng máy cơ đơn giản) thì người đó phải dùng lực tối
    thiểu bằng bao nhiêu?
    b) Nếu người đó đưa bao xi măng lên bằng cách đẩy trượt trên một tấm ván dài 3m, một
    đầu được kê lên sàn xe thì người này chỉ cần đẩy một lực là bao nhiêu? (Bỏ qua ma sát giữa
    bao xi măng và tấm ván).
    c) Thực tế, do có ma sát giữa ván và bao xi măng, nên người đó phải đẩy một lực bằng
    267N. Tính lực ma sát và hiệu suất của mặt phẳng nghiêng.
    Câu 4: (5,0 điểm)
    Một người cao 1,65m đứng đối diện với một gương phẳng hình chữ nhật được treo thẳng
    đứng. Mắt người đó cách đỉnh đầu 15cm.
    a) Mép dưới của gương cách mặt đất tối đa là bao nhiêu để người đó nhìn thấy ảnh của
    chân trong gương?
    b) Mép trên của gương cách mặt đất tối thiểu bao nhiêu để người đó thấy ảnh của đỉnh
    đầu trong gương?
    c) Tìm chiều cao tối thiểu của gương để người đó nhìn thấy toàn thể ảnh của mình trong
    gương?
    d) Các kết quả trên có phụ thuộc vào khoảng cách từ người đó tới gương không? Vì
    sao?
    Câu 5: (2,0 điểm)
    Có hai bình nhỏ giống hệt nhau cùng khối lượng: bình A đựng chất lỏng A có khối
    lượng riêng DA đã biết, bình B đựng chất lỏng B có khối lượng riêng D B chưa biết. Một
    bình C có vạch chia thể tích đang đựng nước có khối lượng riêng D n. Hãy trình bày
    phương án xác định khối lượng riêng của chất lỏng B. (Tiết diện của bình A và B nhỏ hơn
    tiết diện bình C).

    Hết …………….…………….
    HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI OLYMPIC
    MÔN: VẬT LÍ – LỚP 8
    NĂM HỌC 2022 – 2023
    ………………………

    CÂU

    Biểu
    điểm

    ĐÁP ÁN
    - Gọi quãng đường AB là x (km)
    - Tổng thời gian xe chuyển động cả đi và về là:

    Câu 1
    (3,0đ)
    (3đ)

    0,25
    (h)

    - Thời gian xe nghỉ dọc đường là:
    (h)
    - Thời gian tính từ khi xe xuất phát đến khi quay trở lại tới A là:
    (h)
    - Vận tốc trung bình của xe từ khi xe xuất phát đến khi quay trở
    lại tới A là:

    (km/h)

    a) (2,5đ)
    - Vẽ hình đúng
    - Gọi P là trọng lượng của thanh gỗ, FA là lực đẩy Acsimet tác
    dụng lên thanh gỗ.
    - Khi thanh gỗ cân bằng ta có: P = FA
    → d2.V2 = d1.V2
    → 10.D2.S2.l = 10.D1.S2.h
    D1
    1
    . h=
    . 20
    0.8
    → l = D2
    = 25 (cm)
    Câu 2
    (5,0đ)

    b) (2,5đ)
    - Chiều cao mực nước trong bình khi thanh gỗ cân bằng là:
    h'= h + Δ h = 20 + 2 = 22(cm)
    - Tổng thể tích nước và phần gỗ chìm trong nước là:
    V' = h'.S1 = 22.30 = 660(cm3)
    - Thể tích phần gỗ chìm trong nước là:
    Δ V = h.S2 = 20.10 = 200(cm3)
    - Thể tích nước ban đầu là trong bình là:
    V = V' - Δ V = 660 – 200 = 460(cm3)
    Chiều cao mực nước ban đầu khi chưa thả khối gỗ là:
    V 460
    = ≈¿ ¿
    S
    1
    H = 30
    15,33(cm)

    0,5
    0,25

    1,0

    1,0

    0,5
    0,5

    1,0
    0,5

    0,5
    0,5
    0.5
    0.5
    0.5

    a) (1,0đ)
    - Khi đưa bao xi măng lên xe trực tiếp mà không dùng máy cơ đơn giản
    thì lực nâng tối thiểu phải cân bằng với trọng lực tác dụng lên vật.
    Câu 3
    - Vậy người đó phải dùng lực tối thiểu bằng:
    0,5đ
    (5,0đ)
    F = P = 10.m = 10.50 = 500(N)
    0,5đ
    b) (1,5đ)
    - Khi dùng tấm ván có chiều dài l = 3m làm mặt phẳng nghiêng để đẩy
    bao xi măng lên, bỏ qua ma sát ta có:
    - Theo định luật về công thì không được lợi gì về công
     P.h = F'.l
    0,5đ
    1,0đ
     F' = P.h /l = 500.1,2/3 = 200(N)
    a) (2,5đ)
    - Thực tế có lực ma sát nên lực đẩy là Fđ = 267N. Vậy lực ma sát có giá trị
    là:
     Fms = Fđ – F' = 267 – 200 = 67(N)
    0,5đ
    - Công có ích để nâng bao xi măng lên xe là:
    0,5đ
    Ai = P.h = 500.1,2 = 600(J)
    - Công toàn phần khi dùng mặt phẳng nghiêng là:
    0,5đ
    A = Fđ.l = 267.3 = 801(J)
    - Hiệu suất của mặt phẳng nghiêng là:
    1,0đ
    H = (Ai /A)100% = (600/801).100% ¿ 75%
    a) (1,5đ)
    - Vẽ hình đúng:
    Câu 4 - Để mắt thấy được ảnh của chân thì mép dưới của gương cách mặt đất tối
    đa là đoạn IK
    (5,0đ)
    - Xét B'BO có IK là đường trung bình nên:
    BO BA−OA 1 , 65−0 ,15
    =
    =
    =0 ,75 (m)
    2
    2
    IK = 2
    b) (1,5đ)
    - Để mắt thấy được ảnh của đỉnh đầu thì mép
    trên của gương cách mặt đất tối thiểu là đoạn JK
    - Xét O'OA có JH là đường trung bình nên:
    OA 15
    = =7,5( cm)=0 , 075(m )
    JH = 2 2
    - Mặt khác: JK = JH + HK = JH + OB
     JK = 0,075 + (1,65 – 0,15) = 1,575(m)
    c) (1,0đ)
    - Chiều cao tối thiểu của gương để thấy được toàn bộ ảnh là đoạn IJ.
    - Ta có: IJ = JK – IK = 1,575 – 0,75 = 0,825(m)
    d) (1,0đ)
    - Các kết quả trên không phụ thuộc vào khoảng cách từ người đến gương.
    Vì khi giải bài toán dù người soi gương ở bất cứ vị trí nào thì các tam giác
    ta xét ở phần a, b các đoạn IK, JK đều là đường trung bình của tam giác
    chỉ phụ thuộc vào chiều cao của người đó.

    Câu 5

    - Lần lượt đặt các bình chứa chất lỏng A và B vào bình chia độ C. Điều
    chỉnh lượng chất lỏng ở hai bình sao cho mực nước dâng lên trong bình
    chia độ C là như nhau. Từ đó ta có lực đẩy Acsimet tác dụng lên hai

    0,5đ
    0,5đ
    0,5đ
    0,5đ
    0,5đ

    0,5đ
    0,5đ
    0,5đ
    0,5đ
    0,5đ
     
    Gửi ý kiến