Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hoàng Tuấn Anh)
  • (Nguyễn Khánh Long)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy website của chúng tôi như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    KG11.jpg Anh_ung_ho_Truong_bi_anh_huong_bao_lu_1.jpg Z5799777488840_e3428807856afb4a643ec5ea90393623.jpg Z5051735140979_0c2c4419df01d34c5285585a1c856401.jpg Bannerquachuan.png 1.png On_tap_giai_bai_toan_bang_cach_lap_phuong_trinh__Dang_toan_co_noi_dung_hinh_hoc.flv On_tap_giai_bai_toan_bang_cach_lap_phuong_trinh__Dai_so_8.flv On_tap_chuong_1_tu_giac__Hinh_hoc_8.flv Dai_so_lop_8_On_tap_giai_bai_toan_bang_cach_lap_phuong_trinh_Dang_toan_nang_suat.flv Picture_1393.jpg Picture_1399.jpg Picture_1387.jpg IMG_0039_148.jpg Picture_1403.jpg Picture_1428.jpg IMG_0012.jpg IMG_0022_97.jpg Picture_1407.jpg Picture_1375.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Website Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Mỹ Đức.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án cả năm

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Văn Thi
    Ngày gửi: 09h:53' 15-04-2023
    Dung lượng: 2.1 MB
    Số lượt tải: 772
    Số lượt thích: 0 người
    GV: Nguyễn Văn Thi

    Trường THCS Tuy Lai

    Tuần 1, 2
    Tiết 1, 2

    Ngày soạn: …/…/……..

    CHƯƠNG I: NHÀ Ở
    Bài 1: KHÁI QUÁT VỀ NHÀ Ở
    Thời gian thực hiện: 2 tiết
    A. Mục tiêu
    1. Kiến thức
    - Học sinh nêu được vai trò của nhà ở.
    - Học sinh nêu được đặc điểm chung của nhà ở.
    2. Năng lực
    - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe và phản hồi tích
    cực trong quá trình hoạt động nhóm, năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các
    tình huống đặt ra.
    - Nhận biết được một số kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt Nam.
    - Biết lựa chọn các nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về kiến thức nhà ở nói
    chung, đặc điểm kiến trúc nhà ở các vùng miền khác của nước ta nói riêng.
    - Mô tả được tác động của nhà ở trong đời sống gia đình.
    3. Phẩm chất
    - Có ý thức tìm hiểu về lịch sử nhà ở của gia đình.
    - Có ý thức bảo vệ nhà cổ, nhà di sản.
    - Thích tìm hiểu thông tin để mở rộng hiểu biết.
    B. Thiết bị dạy học và học liệu
    1. Giáo viên
    - Nghiên cứu yêu cầu cần đạt, tham khảo một số tài liệu liên quan đến nội dung bài
    học, SGK, kế hoạch bài dạy, tranh kiến trúc nhà ở Việt Nam.
    - Các tranh giáo khoa về bài khái quat về nhà ở có trong danh mục thiết bị tối thiểu.
    - Hình ảnh, tranh, video về các kiểu kiến trúc nhà ở.
    - Mô hình ngôi nhà (nếu có).
    2. Học sinh
    - Nghiên cứu trước nội dung bài học, SGK, vở ghi.
    C. Tiến trình dạy học
    Hoạt động 1: Xác định vấn đề
    - Dạy trực tuyến
    - GV chiếu một bức tranh/ảnh về ngôi nhà để làm tranh dẫn nhập vào bài.
    - GV cho HS quan sát và phát biểu suy nghĩ của mình về bức tranh đó.
    Bức tranh đó khiến các em liên tưởng đến điều gì? GV có thể thử đưa ra những thông
    điệp nói về nhà ở. Bên cạnh đó có thể sử dụng các câu hỏi gợi ý trong phần dẫn nhập
    Giáo án Công nghệ 6 - Năm học 2022 - 2023

    1

    GV: Nguyễn Văn Thi

    Trường THCS Tuy Lai

    để đạt vấn đề với học sinh. Những câu hỏi này không nhất thiết phải trả lời ngay mà
    có thể coi nó như là những câu hỏi nêu vấn đề vào bài.
    - HS thực hiện nhiệm vụ được giao.
    - GV kết luận: Con người có thể đến từ nhiều nơi khác nhau, văn hóa khác nhau,
    ngôn ngữ khác nhau hưng đều có nhu cầu cơ bản chung và một trong số đó là nhu cầu
    về một nơi trú ngụ được gọi là nhà.
    Từ đó, GV giao nhiệm vụ tiếp theo: Nhiệm vụ của các em là đọc sách để tìm hiểu rõ
    thêm đặc điểm chung của nhà ở là thế nào và đối chiếu xem ngôi nhà của em có đủ
    những đặc điểm đó chưa.
    Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
    Hoạt động dạy và học
    I. Vai trò của nhà ở
    - GV yêu cầu HS quan sát hình 1.1 SGK,
    thảo luận theo nhóm, trả lời câu hỏi.
    Quan sát hình 1.1 và cho biết vì sao con
    người cần nhà ở ?
    - HS các nhóm thảo luận, trả lời câu hỏi.
    - Đại diện nhóm HS báo cáo kết quả.
    - HS nhóm khác nhận xét, đánh giá.
    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
    - GV thông tin thêm cho HS về nhà ở
    trước kia của con người.
    II. Đặc điểm chung của nhà ở
    - GV yêu cầu HS quan sát hình 1.2 SGK,
    thảo luận theo nhóm, trả lời câu hỏi.
    Quan sát hình 1.2 và cho biết nhà ở bao
    gồm các phần chính nào ?
    - HS các nhóm thảo luận, trả lời câu hỏi.
    - Đại diện nhóm HS báo cáo kết quả.
    - HS nhóm khác nhận xét, đánh giá.
    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
    - GV yêu cầu HS quan sát hình 1.3, 1.4
    SGK, thảo luận theo nhóm, trả lời câu hỏi.
    Quan sát hình 1.4 em có thể nhận biết
    được những khu vực chức năng nào trong
    ngôi nhà?
    Giáo án Công nghệ 6 - Năm học 2022 - 2023

    Sản phẩm dự kiến

    - Nhà ở là nơi trú ngụ, sinh hoạt, nghỉ
    ngơi, gắn kết các thành viên trong gia
    đình và cũng có thể là nơi làm việc,
    học tập.

    1. Cấu tạo
    - Nhà ở thường bao gồm các phần
    chính là móng nhà, sàn nhà, khung
    nhà, tường nhà, mái nhà, cửa ra vào,
    cửa sổ.

    2. Cách bố trí không gian bên trong
    - Nhà ở thường được phân chia thành
    các khu vực chức năng như: Khu vực
    sinh hoạt chung, khu vực nghỉ ngơi,
    2

    GV: Nguyễn Văn Thi

    Trường THCS Tuy Lai

    - HS các nhóm thảo luận, trả lời câu hỏi.
    khu vực thờ cúng, khu vực nấu ăn, khu
    - Đại diện nhóm HS báo cáo kết quả.
    vực vệ sinh...
    - HS nhóm khác nhận xét, đánh giá.
    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
    III. Kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt Nam
    - GV yêu cầu HS quan sát hình 1.5 SGK,
    trả lời câu hỏi.
    Quan sát hình 1.5 và cho biết kiến trúc ở
    nông thôn của Việt Nam?
    1. Nhà ở nông thôn
    - HS trả lời câu hỏi.
    - Một số khu vực chức năng trong nhà
    - HS báo cáo kết quả.
    ở truyền thống thường được xây dựng
    - HS khác nhận xét, đánh giá.
    tách biệt.
    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
    - GV thông tin thêm cho HS về nhà ở
    nông thôn hiện nay và giải thích thuật ngữ
    gian nhà cho HS.
    2. Nhà ở thành thị
    - GV yêu cầu HS quan sát hình 1.6 và 1.7 a. Nhà ở mặt phố
    SGK, trả lời câu hỏi.
    - Thường được thiết kế nhiều tầng, các
    ? Quan sát hình 1.6 và 1.7 em hãy cho biết khu vực chức năng trong cùng một
    kiến trúc ở thành thị của Việt Nam
    nhà, kết hợp vừa ở vừa kinh doanh.
    - HS , trả lời câu hỏi.
    b. Nhà ở chung cư
    - HS báo cáo kết quả.
    - Được xây dựng để phục vụ nhiều
    - HS khác nhận xét, đánh giá.
    GĐ, mỗi GĐ một căn hộ khép kín
    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
    riêng và không gian sinh hoạt chung
    - GV yêu cầu HS quan sát hình 1.8 và 1.9 cho cộng đồng.
    SGK, thảo luận theo nhóm, trả lời câu hỏi.
    Quan sát hình 1.8 và 1.9 em hãy cho biết 3. Nhà ở các khu vực đặc thù
    kiến trúc ở nông thôn của Việt Nam?
    a. Nhà sàn
    - HS trả lời câu hỏi.
    - Thường được xây dựng ở các khu
    - HS báo cáo kết quả, nhận xét, đánh giá.
    vực vùng cao, dân tộc thiểu số.
    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
    b. Nhà nổi
    - GV thông tin thêm cho HS về nhà ở các - Thường được xây dựng ở những
    khu vực đặc thù hiện nay và những ngôi vùng chũng, vùng thấp, thường xuyên
    nhà có thiết kế đặc biệt trên thế giới.
    bị lũ, lụt.
    Hoạt động 3: Luyện tập
    Ở nơi em sống, có những kiểu kiến trúc nhà ở nào? Nhà sàn và nhà nổi phù hợp với
    những vùng nào ở nước ta?
    - HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
    - Nhà ở nông thôn, nhà ở mặt phố.
    Giáo án Công nghệ 6 - Năm học 2022 - 2023

    3

    GV: Nguyễn Văn Thi

    Trường THCS Tuy Lai

    - Nhà sàn phù hợp với các vùng cao ; nhà nổi phù hợp với vùng bị lũ, lụt, vùng chũng
    - HS báo cáo kết quả.
    - HS khác nhận xét, đánh giá.
    - GV nhận xét, đánh giá, kết luận.
    Hoạt động 4: Vận dụng
    Nhà em thuộc kiểu kiến trúc nhà ở nào? Mô tả các khu vực chức năng trong ngôi nhà
    của gia đình em?
    Em hãy nêu ý tưởng thiết kế ngôi nhà có các phòng chức năng phù hợp với các thành
    viên trong gia đình em?
    - HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi, - HS báo cáo kết quả.
    - HS khác nhận xét, đánh giá.
    - GV nhận xét, đánh giá, kết luận.
    - GV yêu cầu HS hãy trao đổi với người thân, bạn bè hoặc qua ti vi, internet, sách,
    báo,...để tìm hiểu thêm về đặc điểm kiến trúc nhà ở các vùng miền khác nhau của
    nước ta
    - Học bài theo vở ghi, SGK và trả lời các câu hỏi cuối bài.
    - Tìm hiểu trước nội dung Bài 2: Xây dựng nhà ở.

    *********************************

    Tuần 3
    Tiết 3

    Ngày soạn: …/…/……..

    BÀI 2: XÂY DỰNG NHÀ Ở
    Thời gian thực hiện: 1 tiết
    A. Mục tiêu
    1. Kiến thức
    - Kể được tên một số vật liệu phổ biến được sử dụng trong xây dựng nhà ở.
    - Mô tả một số bước chính trong xây dựng nhà ở.
    2. Năng lực
    - Mô tả được một số vật liệu xây dựng và tác dụng của nó trong xây dựng nhà ở. Đề
    xuất được loại vật liệu phù hợp để sử dụng làm nhà sàn.
    - Xác định được và tìm hiểu được các thông tin liên quan đến vấn đề và đề xuất giải
    quyết các vấn đề.
    3. Phẩm chất
    Giáo án Công nghệ 6 - Năm học 2022 - 2023

    4

    GV: Nguyễn Văn Thi

    Trường THCS Tuy Lai

    - Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động tuyên truyền bảo vệ môi
    trường.
    B. Thiết bị dạy học và học liệu
    1. Giáo viên
    - Các tranh giáo khoa về bài xây dựng nhà ở có trong danh mục thiết bị tối thiểu.
    - Hình ảnh, video về các bước xây dựng nhà ở.
    - Mẫu vật về một số loại vật liệu như: đá, gạch, cát, gỗ,..
    2. Học sinh
    - Nghiên cứu trước nội dung bài học, SGK, vở ghi.
    C. Tiến trình dạy học
    Hoạt động 1: Xác định vấn đề
    - HS quan sát tranh dẫn nhập và trả lời câu hỏi của GV.
    - GV sử dụng hình ảnh về một ngôi nhà đang trong quá trình xây dựng để làm hình
    dẫn nhập và cho HS quan sát, phát biểu suy nghĩ của mình về bức hình đó. GV có thể
    sưu tầm những bức ảnh về quá trình xây dựng nhà ở Việt Nam ngày xưa và hiện tại,
    ở các vùng miền khác nhau để HS quan sát. GV sử dụng câu hỏi định hướng trong
    SGK để gợi nhu cầu nhận thức của HS và dẫn dắt vào bài mới.
    Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
    Hoạt động dạy và học
    Sản phẩm dự kiến
    I. Tìm hiểu về vật liệu làm nhà
    - HS đọc nội dung mục I trong SGK, quan Trong xây dựng nhà ở một liệu đóng
    sát Hình 2.1 và thực hiện nhiệm vụ trong một vai trò quan trọng nó ảnh hưởng
    hộp chức năng Khám phá trang 13 và hộp đến tuổi thọ, chất lượng và tính thẩm
    chức năng Luyện tập trang 14.
    mỹ của công trình. Để xây dựng nhà ở
    - GV hướng dẫn HS nghiên cứu nội dung cần sử dụng những  loại vật liệu khác
    mục I trong SGK thông qua việc đặt câu nhau.
    hỏi để HS nghiên cứu trả lời: Vật liệu xây
    dựng có vai trò gì? Vì sao con người phải
    sáng tạo ra một số vật liệu mới?
    - GV hướng dẫn HS tìm hiểu một số loại
    vật liệu và ứng dụng chính của chúng
    (Hình 2.1- SGK), tổ chức để HS cập nhật
    một số vật liệu ở Hình 2.1 – SGK bằng
    cách bổ sung ứng dụng của một số vật liệu
    khác như: thạch cao, kính.
    + Khi dạy về vật liệu xây dựng, GV khai
    thác hộp Thông tin mở rộng để tích hợp về
    ý thức bảo vệ môi trường.
    - GV hướng dẫn HS khai thác hợp chức
    Giáo án Công nghệ 6 - Năm học 2022 - 2023

    5

    GV: Nguyễn Văn Thi

    Trường THCS Tuy Lai

    năng Khám phá: Cho HS quan sát Hình
    2.1 và 2.2 – SGK để nhận ra những vật
    liệu đặc trưng dùng để xây dựng những
    ngôi nhà trong.
    - Hình 2.2. (Hình 2.2a có vật liệu chính là
    gỗ, Hình 2.2b vật liệu chính là thép và
    kính, Hình 2.2c vật liệu chính là gạch và
    Hình 2.2d vật liệu chính là đất).
    - HS ghi được vai trò của vật liệu xây
    dựng. Bảng ghi một số vật liệu cùng với
    những ứng dụng chính của chúng.
    II. Tìm hiểu các bước chính xây dựng nhà ở
    - HS đọc nội dung mục II, hộp chức năng 1. Thiết kế
    Thuật ngữ trong SGK và thực hiện nhiệm Thiết kế là bước chuẩn bị quan trọng
    vụ trong hộp chức năng Khám phá trang trước khi nhà được thi công. Thông
    14, hộp chức năng Luyện tập và hộp chức qua thiết kế người kỹ sư sẽ giúp chủ
    năng Kết nối năng lực trang 15.
    nhà hình dung được ngôi nhà của
    - GV tổ chức cho HS chia sẻ về những lần mình sau khi xây dựng đảm bảo các
    được chứng kiến quá trình xây dựng và yếu tố kỹ thuật để ngôi nhà vững chắc
    hoàn thiện nhà ở.
    2. Thi công thô
    - GV hướng dẫn HS đọc và nghiên cứu nội Bước hình thành khung cho mỗi ngôi
    dung mục II trong SGK để trả lời câu hỏi nhà . Thi công thô tốt sẽ giúp các bước
    “Xây dựng nhà ở có những bước chính hoàn thiện sau này được tiện lợi và tiết
    nào?”.
    kiệm chi phí
    - GV sử dụng hộp chức năng Kết nối nghề 3. Hoàn thiện
    nghiệp để nói về kĩ sư xây dựng - người có Công đoạn góp phần tạo nên không
    vai trò quan trọng trong xây dựng nhà ở.
    gian sống với đầy đủ công năng sử
    - GV tổ chức cho HS thảo luận về những dụng và tính thẩm mỹ của ngôi nhà
    lưu ý an toàn lao động trong quá trình xây
    dựng nhà ở.
    - Với hộp chức năng Khám phá, GV tổ
    chức cho HS từ nội dung về các bước
    chính xây dựng nhà chuyển nội dung đó
    thành sơ đồ khối.
    -Với hộp chức năng Luyện tập, GV tổ
    chức cho HS quan sát hình minh hoạ trong
    cụm Hình 2.3, từ đó xác định xem những
    công việc được minh hoạ là gì và thuộc
    bước nào trong các bước chính xây dựng
    Giáo án Công nghệ 6 - Năm học 2022 - 2023

    6

    GV: Nguyễn Văn Thi

    Trường THCS Tuy Lai

    nhà ở. GV có thể yêu cầu HS sắp xếp thứ
    tự các hình theo đúng trình tự các bước.
    - GV tổ chức cho HS giải quyết một vấn
    đề thực tiễn là đề xuất vật liệu xây dựng
    để làm nhà sàn. Ở nội dung này, GV gợi ý
    HS tìm hiểu về kiến trúc đặc trưng nhà sàn
    là như thế nào (bài học trước). Tại sao
    những ngôi nhà lại được xây dựng như
    vậy? Phương pháp xây dựng, vật liệu xây
    dựng có tác động tiêu cực đến môi trường
    hay không? Giải pháp thay đổi là gì?
    - HS vẽ được sơ đồ khối các bước chính
    xây dựng nhà ở.
    Hoạt động 3: Luyện tập
    - GV gợi ý một số câu hỏi và bài tập đánh giá.
    1. Hãy nêu những tác động tiêu cực vật liệu xây dựng đối với môi trường?
    2. Việc xây dựng nhà ở theo trình tự những bước: thiết kế, thi công thô, hòa thiện có
    tác dụng gì?
    - HS suy nghĩ trả lời, nhận xét, bổ sung.
    - GV đánh giá, kết luận.
    Hoạt động 4: Vận dụng
    ? Những ngôi nhà của gia đình mình trước đây và so với bây giờ đã thay đổi thế nào?
    - Thông qua hoạt động HS hiểu được rằng ngày xưa khi xây dựng nhà ở thường sử
    dụng vật liệu sẵn có trong tự nhiên ngay ở khu vực xây dựng ví dụ như tre, nứa, đất,
    đá. Ngày nay vật liệu xây dựng thay đổi theo hướng nâng cao chất lượng, tính thẩm
    mĩ bảo vệ môi trường...
    ? Ở địa phương em, vật liệu thường sử dụng trong xây dựng nhà ở là gì? Tại sao lại
    sử dụng vật liệu đó?
    - HS lí giải được tại sao địa phương mình vật liệu thường sử dụng trong xây dựng nhà
    ở là như vậy. Hoạt động này GV giao làm việc theo nhóm về nhà cho HS, giờ sau
    kiểm tra và đánh giá.

    Tuần 4, 5
    Tiết 4, 5

    Ngày soạn: …/…/……..

    Bài 3: NGÔI NHÀ THÔNG MINH
    Giáo án Công nghệ 6 - Năm học 2022 - 2023

    7

    GV: Nguyễn Văn Thi

    Trường THCS Tuy Lai

    Thời gian thực hiện: 2 tiết
    A. Mục tiêu
    1. Kiến thức
    - Mô tả, nhận diện được những đặc điểm của ngôi nhà thông minh.
    - Nhận biết được một số biện pháp sử dụng năng lượng trong gia đình tiết kiệm, hiệu
    quả.
    2. Năng lực
    - Biết lựa chọn các nguồn tài liệu học tập phù hợp để tìm hiểu thêm về ngôi nhà
    thông minh.
    - Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề, đề xuất giải pháp
    giải quyết vấn đề.
    - Đề xuất những ý tưởng để cải tạo ngôi nhà của mình để trở thành ngôi nhà thông
    minh.
    - Vận dụng được một số biện pháp sử dụng năng lượng trong gia đình tiết kiệm, hiệu
    quả.
    - Mô tả được một số hệ thống điều khiển thông minh và tác động của nó trong đời
    sống gia đình.
    3. Phẩm chất
    - Có ý thức tiết kiệm năng lượng điện trong gia đình.
    - Thích tìm hiểu thông tin để mở rộng hiểu biết
    B. Thiết bị dạy học và học liệu
    1. Giáo viên
    - Các tranh, ảnh về ngôi nhà thông minh.
    - Video giới thiệu về ngôi nhà thông minh.
    - Mô hình ngôi nhà thông minh(Nếu có)
    2. Học sinh
    - Nghiên cứu trước nội dung bài học, SGK, vở ghi.
    C. Tiến trình dạy học
    Hoạt động 1: Xác định vấn đề
    GV sử dụng câu chuyện hoặc video về một ngôi nhà thông minh làm dẫn nhập và hỏi
    HS: Liệu có gì đặc biệt trong ngôi nhà đó hay công nghệ mang lại sự tiện nghi trong
    ngôi nhà như thế nào? Ở hoạt động này, GV cho HS phát biểu tự do những gì mình
    quan sát được hay phỏng đoán, tưởng tượng của mình về ngôi nhà đó. GV sử dụng
    tình huống này để dẫn dắt vào nội dung chính của bài học.
    Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
    Hoạt động dạy và học
    Sản phẩm dự kiến
    I. Ngôi nhà thông minh
    Giáo án Công nghệ 6 - Năm học 2022 - 2023

    8

    GV: Nguyễn Văn Thi

    Trường THCS Tuy Lai

    - GV hướng dẫn HS nghiên cứu nội dung
    mục I trong SGK thông qua việc đặt câu
    hỏi để HS nghiên cứu trả lời: Thế nào là
    một ngôi nhà thông minh? Một số hệ
    thống thường có trong ngôi nhà thông Ngôi nhà thông minh là ngôi nhà được
    minh là gì?
    trang bị hệ thống điều khiển tự động
    - GV khai thác hộp Thông tin mở rộng để hay bán tự động cho các thiết bị trong
    cho HS biết được tiền để của các hệ thống gia đình, nhờ đó giúp cuộc sống trở
    điều khiển từ xa được ứng dụng trong điều nên tiện nghi hơn đảm bảo an ninh an
    khiển các thiết bị thông minh trong ngôi toàn và tiết kiệm năng lượng.
    nhà được ra đời từ khi nào.
    - GV cho HS quan sát Hình 3.1 để tìm
    hiểu xem ngôi nhà trong hình lắp đặt
    những hệ thống điều khiển tự động, hệ
    thống thông minh nào. Giải pháp về an
    ninh và tiết kiệm năng lượng trong ngôi
    nhà thông minh được thực hiện như thế
    nào.
    - Từ những mô tả về ngôi nhà thông minh
    GV có thể cho HS liên hệ với chính ngôi
    nhà của mình để chỉ ra những yếu tố thông
    minh, thân thiện với môi trường có trong
    ngôi nhà mình.
    - Tuỳ đối tượng HS mà GV có thể giới
    thiệu thêm về nguyên tắc hoạt động của
    các hệ thống trong ngôi nhà thông minh
    bằng sơ đồ khối đơn giản.
    II. Đặc điểm chung của ngôi nhà thông minh
    - GV hướng dẫn HS đọc và nghiên cứu nội
    dung mục II trong SGK và trả lời câu hỏi
    "Ngôi nhà thông minh có những đặc điểm
    gì? Những biểu hiện cho các đặc điểm đó 1. Tiện ích
    là gì?"
    Các thiết bị trong ngôi nhà thông minh
    - GV cung cấp cho HS những lưu ý khi sử có thể được điều khiển từ xa thông qua
    dụng các thiết bị, hệ thống trong nhà thông các ứng dụng được cài đặt trên các
    minh.
    thiết bị có kết nối internet.
    - Khi dạy về phần này, GV có thể cung 2. An ninh an toàn
    cấp cho HS thông tin để có sự hiểu biết Trong các thiết bị được lắp đặt sẽ giúp
    rộng hơn về khái niệm thông minh của cảnh báo tới  chủ nhà các tình huống
    Giáo án Công nghệ 6 - Năm học 2022 - 2023

    9

    GV: Nguyễn Văn Thi

    Trường THCS Tuy Lai

    một ngôi nhà như: nhà có thiết kế thông gây mất an ninh an toàn.
    minh (là thiết kế góp phần làm tăng công  3. Tiết kiệm năng lượng
    năng sử dụng, đảm bảo được sự hài hoà Các thiết bị công nghệ sẽ điều khiển
    của các yếu tố thông thoáng và chiếu sáng giám sát việc sử dụng hợp lý các
    tự nhiên góp phần tiết kiệm năng lượng nguồn năng lượng trong ngôi nhà, từ
    cho người dùng), sử dụng vật liệu thông đó rút tiết kiệm năng lượng
    minh (vừa tăng tuổi thọ, tăng tính thẩm mĩ
    vừa tiết kiệm năng lượng), được lắp đặt
    các hệ thống thông minh (chiếu sáng, nhiệt
    độ, an ninh tự động,...). Từ đó, HS có cái
    nhìn rộng hơn khi định nghĩa về ngôi nhà
    thông minh, bao trùm cả góc nhìn công
    nghệ, kiến trúc, xây dựng và đảm bảo sự
    phát triển bền vững.
    - GV có thể phát triển năng lực tự học cho
    HS thông qua việc giao nhiệm vụ tìm hiểu
    thêm thông tin về nhà thông minh qua
    mạng internet (hộp Kết nối năng lực).
    III. Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong gia đình
    - GV có thể đặt cho HS câu hỏi: Trong gia Sử dụng năng lượng đúng lúc, đúng
    đình năng lượng được sử dụng như thế chỗ, sử dụng ít năng lượng mà vẫn
    nào? (dùng chiếu sáng, làm mát, nấu đảm bảo được nhu cầu. Tiết kiệm năng
    ăn,...). Nguồn năng lượng sử dụng trong lượng hiệu quả sẽ góp phần tiết kiệm
    gia đình là năng lượng gì và đến từ đâu? chi phí cho gia đình, bảo vệ môi
    Có giải pháp nào để hạn chế việc sử dụng trường
    năng lượng để chiếu sáng, làm mát? Có
    giải pháp nào để thay thế nguồn năng
    lượng hiện đang được sử dụng bằng nguồn
    năng lượng thân thiện với môi trường
    hơn?
    - GV cho HS liên hệ với ngôi nhà của
    mình, chỉ ra những điểm trong ngôi nhà có
    thể được thay đổi để giúp tiết kiệm năng
    lượng hơn.
    Hoạt động 3: Luyện tập
    Tiết 1: - GV tổ chức cho HS HĐ phần luyện tập I, nhận diện các hệ thống trong ngôi
    nhà thông minh thông qua những mô tả về sự "đáp ứng" của hệ thống trong những
    ngữ cảnh cụ thể (hộp Khám phá phần I)
    Giáo án Công nghệ 6 - Năm học 2022 - 2023

    10

    GV: Nguyễn Văn Thi

    Trường THCS Tuy Lai

    - HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
    - HS báo cáo kết quả.
    + Ở một vài nơi trong nhà, ánh sáng tự bật lên khi trời tối, tắt đi khi trời sáng - hệ
    thống chiếu sáng tự động.
    + Có màn hình cho biết hình ảnh của người khách đang đứng ở cửa ra vào – hệ thống
    an ninh.
    + Ánh sáng bật lên và chuông kêu khi có người lạ di chuyển trong nhà – hệ thống an
    ninh.
    + Ti vi tự động mở kênh truyền hình yêu thích – hệ thống giải trí tự động.
    + Người đi tới đâu, hệ thống đèn tương ứng tự động bật để chiếu sáng - hệ thống
    chiếu sáng tự động.
    + Trước khi có người về, nhiệt độ trong phòng giảm xuống cho đủ mát – hệ thống
    điều khiển nhiệt độ tự động.
    - HS khác nhận xét, đánh giá.
    - GV nhận xét, đánh giá, kết luận.
    Hoạt động 4: Vận dụng (Tiết 2)
    - Hoạt động vận dụng 1, GV có thể tổ chức thành hoạt động tranh luận trên lớp giữa
    các tổ, nhóm trong lớp, một nhóm ủng hộ bạn Huy và một nhóm ủng hộ bạn Lan.
    Tuy nhiên, hoạt động này không hướng đến việc phân định bạn Huy hay Lan nói
    đúng, điều quan trọng hướng tới là HS biết đưa ra những lập luận của mình dựa trên
    những hiểu biết về nhà thông minh. Biết cách nhận xét những luận điểm đưa ra đã đủ
    thông tin để kết luận hay chưa.
    - HS đọc, suy nghĩ, trả lời câu hỏi tình huống.
    - HS báo cáo kết quả.
    - Hoạt động vận dụng 2, GV có thể gợi ý HS tìm hiểu về ngôi nhà hiện tại của mình
    về kiến trúc, vật liệu sử dụng, năng lượng sử dụng trong nhà hiện tại như thế nào.
    Nếu được một số hệ thống thông minh trong ngôi nhà và xem xét lắp đặt hệ thống
    nào thì phù hợp với gia đình: có thể căn cứ vào nhu cầu sử dụng, những công năng
    sẵn có của ngôi nhà, khả năng chi phí đầu tư,...
    - HS đọc, suy nghĩ, trả lời câu hỏi tình huống.
    - HS báo cáo kết quả.
    - HS khác nhận xét, đánh giá.
    - GV nhận xét, đánh giá, kết luận.
    - Học bài theo vở ghi, SGK và trả lời các câu hỏi cuối bài.
    - Ôn lại nội dung các bài 1,2,3 để chuẩn bị cho tiết ôn tập chương I.

    CHƯƠNG II. BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM

    Tuần 6, 7 - Tiết 6, 7
    Ngày soạn: …/…/……..
    Bài 4: THỰC PHẨM VÀ DINH DƯỠNG
    Thời lượng thực hiện: 2 tiết
    Giáo án Công nghệ 6 - Năm học 2022 - 2023

    11

    GV: Nguyễn Văn Thi

    Trường THCS Tuy Lai

    A. Mục tiêu
    1. Kiến thức
    - Nhận biết được một số nhóm thực phẩm chính
    - Trình bày được giá trị dinh dưỡng, ý nghĩa của các nhóm thực phẩm đối với sức
    khỏe con người.
    - Biết cách ăn uống khoa học, hợp lý.
    2. Năng lực
    - Năng lực tự chủ, tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe và phản hồi tích
    cực trong quá trình hoạt động nhóm, năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các
    tình huống đặt ra.
    - Nhận thức công nghệ: Nhận biết được một số nhóm thực phẩm chính. Nhận biết
    được giá trị dinh dưỡng, ý nghĩa của các nhóm thực phẩm đối với sức khỏe con
    người. Nhận biết cách ăn uống khoa học, hợp lý.
    - Sử dụng công nghệ: Lựa chọn được thực phẩm phù hợp với cơ thể, biết cách ăn
    uống khoa học, hợp lý.
    - Đánh giá công nghệ: Đưa ra nhận xét cho sự phù hợp về dinh dưỡng cho một thực
    đơn ăn uống.
    3. Phẩm chất
    - Chăm chỉ: Có ý thức tìm tòi và vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.
    - Trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân khi ý thức được tầm quan trọng của thực
    phẩm và dinh dưỡng đối với sức khỏe của gia đình và chính mình.
    B. Thiết bị dạy học và học liệu
    1. Giáo viên
    - Giấy A4. Phiếu học tập. bài tập, máy tính, máy chiếu, hình ảnh một số loại thực
    phẩm trong cuộc sống.
    2. Học sinh
    - Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
    - Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
    C. Tiến trình dạy học
    Hoạt động 1: Xác định vấn đề
    GV đưa ra hình ảnh về một số loại thực phẩm thông dụng
    GV yêu cầu HS trong cùng một bàn thảo luận trong thời gian 2 phút để viết tên của
    của các loại thực phẩm được trình chiếu.
    HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
    HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, và nêu tên đúng loại thực phẩm.
    GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
    GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
    Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
    GV nhận xét trình bày của HS.
    GV chốt lại kiến thức.
    GV dẫn dắt vào bài mới: Mặc dù có nhiều loại thực phẩm phục vụ nhu cầu ăn uống
    của con người. Nhưng các loại thực phẩm đó có 5 chất dinh dưỡng đó là chất đạm,
    chất béo, chất đường và tinh bột, chất vitamin và chất khoáng. Cụ thể các loại thực
    Giáo án Công nghệ 6 - Năm học 2022 - 2023

    12

    GV: Nguyễn Văn Thi

    Trường THCS Tuy Lai

    phẩm đó chứa chất dinh dưỡng nào, có vai trò như thế nào đối với cơ thể con người
    chúng ta vào bài hôm nay.
    HS định hình nhiệm vụ học tập.
    Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
    Hoạt động dạy và học
    Sản phẩm dự kiến
    I. Một số nhóm thực phẩm chính
    GV đưa ra hình ảnh về một số loại thực - Thực phẩm chia làm các nhóm:
    phẩm thông dụng
    Nhóm thực phẩm cung cấp chất
    Gạo, Thịt lợn, Thịt gà, Cá
    đường, chất tinh bột; nhóm thực
    Mỡ lợn, Rau muống, Cà chua
    phẩm cung cấp chất đạm; nhóm thực
    Đường, Bưởi, Lạc, Dầu TV
    phẩm cung cấp chất béo; nhóm thực
    Giáo viên yêu cầu hs lấy giấy A4 ghi tên của phẩm cung cấp vitamin; nhóm thực
    mình lên góc trên cùng bên trái của tờ giấy. phẩm cung cấp chất khoáng
    Nhiệm vụ của mỗi HS là trong thời gian 2
    phút phân loại các loại thực phẩm trên thành
    các nhóm thực phẩm và đặt tên cho chúng
    HS xem hình ảnh chiếu
    HS lấy giấy A4 đã chuẩn bị, ghi tên lên
    phiếu. Ghi ý kiến lên phiếu trong thời gian 2
    phút.
    GV yêu cầu HS đối phiếu cho nhau.
    HS đổi phiếu cho nhau.
    GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn.
    HS nhận xét bài làm của bạn
    GV nhận xét trình bày của HS.
    GV chốt lại kiến thức.
    HS ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở.
    GV chia lớp làm thành 6 nhóm.
    1. Nhóm thực phẩm cung cấp chất
    GV phát cho mỗi nhóm 01 giấy A0. Nhiệm tinh bột, chất đường và chất xơ
    vụ của mỗi nhóm là tìm hiểu về một chất - Nguồn gốc: ngũ cốc, bánh mì,
    dinh dưỡng cụ thể.
    khoai, sữa, mật ong, trái cây chín, rau
    - Nhóm 1, 2: Nhóm thực phẩm cung cấp chất xanh – Chức năng: nguồn cung cấp
    tinh bột, chất đường
    năng lượng chủ yếu cho mọi hoạt
    + Nguồn gốc:
    động của cơ thể. Chất xơ hỗ trợ cho
    + Chức năng:
    hệ tiêu hoá.
    - Nhóm 3,4: Nhóm thực phẩm cung cấp chất 2. Nhóm thực phẩm cung cấp chất
    đạm
    đạm
    + Nguồn gốc:
    - Nguồn gốc: thịt nạc, cá, tôm, trứng,
    + Chức năng:
    sữa, các loại đậu, hạt điều.
    - Nhóm 3: Nhóm thực phẩm cung cấp chất - Chức năng là thành phần dinh
    béo
    dưỡng
    + Nguồn gốc:
    để cấu thành cơ thể và giúp cơ thể
    + Chức năng:
    phát triển tốt.
    HS nhận nhiệm vụ.
    3. Nhóm thực phẩm cung cấp chất
    Giáo án Công nghệ 6 - Năm học 2022 - 2023

    13

    GV: Nguyễn Văn Thi

    HS hình thành nhóm; nhận giấy A0.
    HS tiến hành thảo luận, trao đổi, thống nhất
    với nhau, hoàn thành yêu cầu nội dung của
    GV đề ra.
    GV yêu cầu các nhóm treo sản phẩm của
    nhóm về góc làm việc của từng nhóm. Nhóm
    cử đại diện trình bày để GV và các bạn nhận
    xét.
    HS trình bày sản phẩm của nhóm, lắng nghe
    nhận xét của GV và các bạn.
    GV nhận xét phần trình bày HS.
    GV chốt lại kiến thức.
    HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào vở.
    GV đưa ra các câu hỏi
    ? Em hãy kể tên các loại Vitamin
    ? Nguồn thực phẩm cung cấp các loại
    vitamin tương ứng
    ?Vai trò chủ yếu của từng loại
    HS tham khảo bảng 4.2 và trả lời câu hỏi
    HS khác nhận xét
    GV nhận xét phần trình bày HS.
    GV chiếu bảng 4.1
    GV nhận xét phần trình bày HS.
    GV chốt lại kiến thức.
    HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào vở.
    GV yêu cầu HS quan sát bảng 4.2 SGK –
    Tr24
    ? Em hãy kể tên các loại chất khoáng
    ? Nguồn thực phẩm nào nhiều chất khoáng
    ?Vai trò của từng loại
    HS tham khảo bảng 4.2 và trả lời câu hỏi
    HS khác nhận xét
    GV nhận xét phần trình bày HS.
    GV chốt lại kiến thức.
    HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào vở
    II. Ăn uống hợp lý
    GV chiếu hình ảnh sau

    Trường THCS Tuy Lai

    béo
    - Nguồn gốc: mỡ động vật, dầu thực
    vật, bơ.
    - Chức năng: cung cấp năng lượng
    cho cơ thể, tích trữ dưới da ở dạng
    lớp mỡ để bảo vệ cơ thể và giúp
    chuyển hoá một số loại vitamin.

    4. Nhóm thực phẩm cung cấp
    vitamin
    - Vitamin có vai trò tăng cường hệ
    miễn dịch, tham gia vào quá trình
    chuyển hoá các chất giúp cơ thể khoẻ
    mạnh
    - Nguồn cung cấp và vai trò của một
    số vitamin
    Bảng 4.1 SGK – Tr24
    5. Nhóm thực phẩm cung cấp chất
    khoáng
    - Chất khoáng giúp cho sự phát triển
    của xương, hoạt động của cơ bắp,
    cấu tạo hồng cầu,...
    - Mỗi loại chất khoáng có vai trò
    riêng đối với cơ thể và phần lớn đều
    có trong thực phẩm
    II. Ăn uống hợp lý
    1. Bữa ăn hợp lý
    - Bữa ăn hợp lí là bữa ăn có sự kết
    hợp đa dạng các loại thực phẩm cần
    thiết, theo tỉ lệ thích hợp để cung cấp
    vừa đủ cho nhu cầu của cơ thể về
    năng lượng và chất dinh dưỡng.

    Bữa 1
    Bữa 2
    GV chia lớp làm các nhóm, GV phát PHT
    Giáo án Công nghệ 6 - Năm học 2022 - 2023

    14

    GV: Nguyễn Văn Thi

    GV yêu cầu các nhóm thảo luận và hoàn
    thành ghi nội dung sau vào PHT, trong thời
    gian 5 phút
    1. Kể tên các món có trong bữa ăn trên:
    2. Kể tên các chất dinh dưỡng có trong
    món ăn trên:
    3. Lượng thức ăn trên có đủ dùng cho 4
    người không?
    4. Món ăn trên có cảm giác ngon miệng
    không?
    HS quan sát hình ảnh và nhận nhóm.
    HS thảo luận, trả lời và nhận xét chéo nhau
    GV kết luận.
    GV đưa ra tình huống như sau: 3 bạn Lan,
    Hằng, Thu ngồi nói chuyện với nhau làm thế
    nào có thói quen ăn uống khoa học để con
    người có sức khỏe tốt.
    Lan cho rằng: Lúc nào thích thì ăn, chỉ ăn
    những món mình thích như gà rán, nem rán,
    những món ăn hàng quán, vỉa hè, trà sữa.
    Hằng thì bảo: Cần ăn đủ 1 ngày 3 bữa sáng,
    trưa, tối; ăn đúng cách nhai kĩ; chỉ ăn loại
    thực phẩm đảm bảo vệ sinh an toàn thực
    phẩm được chế biến cẩn thận.
    Thu thì nêu ý kiến: Một ngày ăn 3 sáng, trưa,
    tối. Có thể ăn những món mình thích.
    GV yêu cầu HS thảo luận nhóm trong thời
    gian 4 phút và đưa ra ý kiến của nhóm ghi
    vào giấy A4.
    HS nhận nhóm, nhận giấy A0, phân công
    nhiệm vụ, tiến hành thảo luận và hoàn thành
    nội dung yêu cầu của GV.
    GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
    GV chia bảng làm 3 phần tương ứng với vị
    trí câu trả lời của đồng ý với ý kiến bạn Lan,
    Hằng, Thu.
    GV yêu cầu các nhóm lên dán ý kiến của
    mình lên bảng. Đại diện nhóm trình bày ý
    kiến của nhóm mình. Nhóm khác nhận xét
    và bổ sung.
    Đại diện nhóm trình bày ý kiến của nhóm
    mình. Nhóm khác nhận xét và bổ sung.
    GV kết luận.
    Liên hệ: Theo em, việc xem chương trình
    Giáo án Công nghệ 6 - Năm học 2022 - 2023

    Trường THCS Tuy Lai

    2. Thói quen ăn uống khoa học

    - Ăn đúng bữa: Mỗi ngày cần ăn 3
    bữa chính: Bữa sáng; bữa trưa; bữa
    tối.
    - Ăn đúng cách: Tập trung, nhai kĩ và
    cảm nhận hương vị món ăn, tạo bầu
    không khí thân mật, vui vẻ.
    - Đảm bảo vệ sinh an toàn thực
    phẩm: Thực phẩm lựa chọn, bảo
    quản, chế biến cẩn thận, đúng cách.

    15

    GV: Nguyễn Văn Thi

    Trường THCS Tuy Lai

    truyền hình trong bữa ăn sẽ có tác hại gì?
    GV chiếu một video về nghề chuyên gia dinh *Chuyên gia dinh dưỡng
    dưỡng cho HS
    - Chuyên gia dinh dưỡng là người
    GV yêu cầu HS xem và thảo luận trao đổi nghiên cứu về dinh dưỡng và thực
    nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi sau trong phẩm, đồng thời tư vấn cho mọi
    thời gian là 2 phút.
    người về lối sống lành mạnh trong ăn
    ? Công việc chính của chuyên gia dinh uống, giúp cơ thể khoẻ mạnh và phát
    dưỡng là gì.
    triển toàn diện.
    ? Chuyên gia dinh dưỡng làm việc ở đâu
    - Chuyên gia dinh dưỡng thường
    HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
    làm việc tại các bệnh viện, phòng
    HS quan sát, trao đổi nhóm cặp theo bàn và khám y tế cộng đồng, trung tâm
    trả lời câu hỏi.
    chăm sóc sức khỏe.
    GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm
    khác nhận xét và bổ sung.
    Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận
    xét và bổ sung.
    GV nhận xét trình bày của HS.
    GV chốt lại kiến thức.
    Hoạt động 3: Luyện tập
    Hoạt động dạy và học
    Sản phẩm dự kiến
    GV yêu cầu HS thảo luận nhóm làm bài tập sau:
    Bài tập 1: Luyện tập
    Bài tập 1: Hãy sắp xếp các thực phẩm dưới đây vào các SGK Tr 23.
    nhóm sau: Nhóm thực phẩm cung cấp chất tinh bột, chất Xếp
    các loại thực
    đường và chất xơ; nhóm thực phẩm cung cấp chất đạm; phẩm vào các nhóm.
    nhóm thực phẩm cung cấp chất béo.
    Tôm Thịt bò
    Ngô Gạo tẻ

    Khoai lang
    Mỡ lợn
    Rau bắp cải
    GV yêu cầu hs làm vào giấy ...
     
    Gửi ý kiến