Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hoàng Tuấn Anh)
  • (Nguyễn Khánh Long)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy website của chúng tôi như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    KG11.jpg Anh_ung_ho_Truong_bi_anh_huong_bao_lu_1.jpg Z5799777488840_e3428807856afb4a643ec5ea90393623.jpg Z5051735140979_0c2c4419df01d34c5285585a1c856401.jpg Bannerquachuan.png 1.png On_tap_giai_bai_toan_bang_cach_lap_phuong_trinh__Dang_toan_co_noi_dung_hinh_hoc.flv On_tap_giai_bai_toan_bang_cach_lap_phuong_trinh__Dai_so_8.flv On_tap_chuong_1_tu_giac__Hinh_hoc_8.flv Dai_so_lop_8_On_tap_giai_bai_toan_bang_cach_lap_phuong_trinh_Dang_toan_nang_suat.flv Picture_1393.jpg Picture_1399.jpg Picture_1387.jpg IMG_0039_148.jpg Picture_1403.jpg Picture_1428.jpg IMG_0012.jpg IMG_0022_97.jpg Picture_1407.jpg Picture_1375.jpg

    Thành viên trực tuyến

    4 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Website Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Mỹ Đức.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án học kì 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trường THCS Lê Thanh
    Ngày gửi: 09h:40' 26-07-2023
    Dung lượng: 1.4 MB
    Số lượt tải: 55
    Số lượt thích: 0 người
    TRƯỜNG T.H.C.S LÊ THANH

    Ngày soạn: ...../ ...../ ......
    Tiết 1- Bài 1

    GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY

    MỞ ĐẦU MÔN HÓA HỌC

    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    - Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi chất và ứng dụng của
    chúng. Hóa học là một môn học quan trọng và bổ ích.
    - Hóa học có vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng ta. Do đó cần có
    kiến thức về các chất để biết cách phân biệt và sử dụng chúng.
    - Các phương pháp học tốt môn hóa học.
    2. Kĩ năng
    - Kĩ năng biết làm thí nghiệm, biết quan sát, làm việc theo nhóm nhỏ.
    - Phương pháp tư duy, suy luận.
    3. Thái độ
    - Học sinh có hứng thú say mê môn học, ham thích đọc sách.
    - Khám phá khoa học.
    4. Phát triển năng lực
    - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; năng lực tính toán; năng lực giải quyết
    vấn đề; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác.
    II. CHUẨN BỊ
    1. GV: - Hóa chất: dung dịch CuSO4, HCl, NaOH, đinh sắt sạch.
    - Dụng cụ: Ống nghiệm, giá thí nghiệm, kẹp gỗ, ống hút, cốc thủy tinh.
    2. HS: SGK, vở ghi, bút…
    III. CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
    Hỏi đáp, làm việc nhóm, làm việc cá nhân.
    IV. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
    1. Khởi động
    - Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
    - Gv đặc câu hỏi để vào bài mới: Các em có biết môn hóa học là môn học như
    thế nào không? Môn hóa học có ứng dụng gì trong đời sống và sản xuất? Để
    hiểu rõ hơn tiết học này các em sẽ tìm hiểu.
    2. Hoạt động hình thành kiến thức
    Hoạt động 1: Hóa học là gì
    Hoạt động của Gv - Hs
    Nội dung
    - Giới thiệu sơ lược về bộ môn hóa I. Hóa học là gì ?
    học trong chương trình.
    - Giới thiệu dụng cụ và hóa chất 
    Yêu cầu HS quan sát màu sắc,
    trạng thái của các chất.
    - Hướng dẫn HS tiến hành 1 số thí 1. Thí nghiệm
    * TN 1: cho 1ml dd NaOH vào ống
    nghiệm:
    * TN 1: cho 1ml dd NaOH vào ống nghiệm đựng 1ml dd CuSO4
    * TN 2: Thả đinh sắt vào ống nghiệm
    nghiệm đựng 1ml dd CuSO4
    * TN 2: Thả đinh sắt vào ống đựng dd HCl.
    Giáo án hóa học 8

    1

    TRƯỜNG T.H.C.S LÊ THANH

    nghiệm đựng dd HCl.
     Yêu cầu các nhóm quan sát, nhận
    xét.
    ? Tại sao lại có sự biến đổi chất này
    thành chất khác.  Chúng ta phải
    nghiên cứu tính chất của các chất. 
    Ứng dụng những tính chất đó vào
    cuộc sống.

    GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY

    2. Quan sát
    * TN 1 : Xuất hiện chất mới màu xanh,
    không tan .
    * TN 2 : có bọt khí xuất hiện.
    3. Nhận xét
    Hóa học là khoa học nghiên cứu các
    chất, sự biến đổi và ứng dụng của
    chúng.

    Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của hóa học trong đời sống ?
    -Yêu cầu HS đọc các câu hỏi mục II. Hóa học có vai trò như thế nào
    II.1 SGK/4. Thảo luận theo nhóm trong cuộc sống chúng ta?
    để trả lời câu hỏi.
    -Yêu cầu các nhóm trình bày kết
    quả thảo luận.
    - Sản phẩm hóa học phục vụ trong sinh
    + Nhóm 1: Kể tên các sản phẩm hoạt gia đình: nồi xoong, bát đĩa, giày
    hóa học phục vụ trong sinh hoạt gia dép, quần áo,…
    đình.
    + Nhóm 2: Kể tên các sản phẩm
    hóa học phục vụ trong sản xuất
    nông nghiệp
    + Nhóm 3: Kể tên các sản phẩm
    hóa học phục vụ trực tiếp trong học
    tập.
    + Nhóm 4: Kể tên các sản phẩm hóa
    học phục vụ trực tiếp cho sức khỏe
    con người.
    Sau đó các nhóm liên hệ thực tế và
    báo cáo kết quả?
    ? Vậy, theo em hóa học có vai trò
    như thế nào trong cuộc sống của
    chúng ta ?

    - Sản phẩm hóa học làm thuốc chữa
    bệnh, thuốc bổ, các loại vitamin, …
    - Sản phẩm hóa học phục vụ trong học
    tập: thước kẻ, bút, com pa, sách vở,…
    - Sản phẩm hóa học làm phân bón trong
    nông nghiệp: phân đạm, phân lân, phân
    kali …
    Vậy: Hóa học có vai trò rất quan trọng
    trong đời sống và sản xuất.

    Hoạt động 3: Các em cần phải làm gì để học tốt môn hóa học ?
    III. Các em cần phải làm gì để học tốt
    môn Hóa học ?
    - Yêu cầu HS tự đọc mục III
    1. Một số hoạt động cần chú ý
    SGK/5
    + Thu thập tìm kiếm kiến thức.
    - Thảo luận theo nhóm nhỏ để trả + Xử lý thông tin.
    lời câu hỏi sau: “Muốn học tốt môn + Vận dụng.
    hóa học các em phải làm gì ?”
    + Ghi nhớ.
    - Gợi ý cho HS thảo luận theo 2
    phần:
    Giáo án hóa học 8

    2

    TRƯỜNG T.H.C.S LÊ THANH

    + Một số hoạt động cần chú ý.
    + Phương pháp học tốt môn Hóa.
    - Yêu cầu các nhóm trình bày.
    - Gọi nhóm khác bổ sung nếu có.
    ?Vậy theo em học như thế nào thì
    được coi là học tốt môn hóa học ?
    Hs trả lời.
    Gv chốt lại kiến thức.

    GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY

    2. Phương pháp học tốt môn Hóa học.
    + Nắm vững kiến thức và có khả năng
    vận dụng thành thạo kiến thức đã học
    + Biết làm thí nghiệm và quan sát thí
    nghiệm.
    + Có hứng thú say mê.
    + Phải nhớ 1 cách chọn lọc.
    + Phải đọc thêm sách.

    3. Hoạt động luyện tập
    GV đặc câu hỏi củng cố: + Hóa học là gì? Vai trò của hóa học trong đời sống?
    + Làm gì để học tốt môn hóa học?
    4. Hoạt động mở rộng
    - Học bài.
    - Đọc trước bài 2 – Chất (SGK – T 7,8).
    ----------------------------------------------o0o----------------------------------------------

    Giáo án hóa học 8

    3

    TRƯỜNG T.H.C.S LÊ THANH

    GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY

    Chương I: CHẤT – NGUYÊN TỬ – PHÂN TỬ
    Ngày soạn: ...../ ...../ .....
    Tiết 2 - Bài 2
    CHẤT
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    - Hs hiểu được:
    + Những vật xung quanh chúng ta gọi là vật thể. Vật thể được chia thành hai
    loại: vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo.
    + Chất là nguyên liệu ban đầu tạo ra vật thể. Một vật thể có thể chứa một hoặc
    nhiều chất, một chất có thể tạo ra nhiều vật thể.
    - Hs biết được ở đâu có vật thể ở đó có chất.
    - Tìm hiểu tính chất của chất và một số tính chất của chất: tính chất vật lý và
    tính chất hóa học. Muốn biết tính chất của chất cần: quan sát, dùng dụng cụ đo,
    làm thí nghiệm.
    - Biết cách sử dụng chất và ứng dụng chất vào trong đời sống và sản xuất.
    2. Kĩ năng
    - Làm quen với một số thao tác thí nghiệm đơn giản.
    - Bước đầu phân biệt được vật thể và chất.
    - Biết cách ứng dụng một số chất đơn giản trong cuộc sống.
    3. Thái độ
    - Học sinh có hứng thú say mê môn học.
    - Có ý thức vận dụng kiến thức về chất vào thực tế cuộc sống.
    4. Phát triển năng lực
    - Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn
    ngữ hóa học, tính toán.
    II. CHUẨN BỊ
    1. Giáo viên:
    - Một số vật thể: bình nhựa, cốc thủy tinh, một số mẫu chất dẻo,…
    2. Học sinh:
    - Đọc SGK / 7,8.
    III. CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
    - Thực hành, hỏi đáp, đặt vấn đề, làm việc nhóm, làm việc cá nhân.
    IV. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
    1. Khởi động
    - Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
    - Kiểm tra bài cũ
    - Hóa học là gì ? Vai trò của hóa học trong đời sống?
    - Các em cần phải làm gì để học tốt môn hóa học?
    - Đặt vấn đề:
    Các em đã biết: Môn hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi và
    ứng dụng của chúng. Vậy chất có ở đâu? Chúng có vai trò gì trong đời sống và
    sản xuất ?
    Giáo án hóa học 8

    4

    TRƯỜNG T.H.C.S LÊ THANH

    GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY
    Hoạt động 1: Các chất có ở đâu?

    Hoạt động của Gv - Hs
    Gv: Những vật xung quanh chúng ta
    được gọi là vật thể.
    ? Có bao nhiêu vật thể? Và vật thể
    được chia thành mấy loại?
    Hs: Các vật thể xung quanh ta được
    chia thành 2 loại chính: vật thể tự
    nhiên và vật thể nhân tạo.
    Gv: Hãy đưa ra những ví dụ về vật
    thể tự nhiên và vật thể nhân tạo.
    Hs: Trả lời.
    * Chú ý: Không khí bằng mắt
    thường chúng ta không nhìn thấy
    được nhưng không khí vẫn là một
    vật thể tự nhiên. Vì trong đó có chứa
    các chất như: khí Oxi, Nitơ,
    Cacbonic, hơi nước…
    ? Hãy chỉ ra các chất có trong những
    vật thể sau: Dây điện, siêu nhôm,
    cây mía.
    - Như vậy trong mọi vật thể đều có
    chất.
    ?Vậy chất là gì?
    ?Tầm quan trọng của chất đối với
    vật thể như thế nào?
    ? Chất được chia thành mấy loại?
    Hs: Trả lời
    ? Theo em: “Chất có ở đâu ?”
    Hs trả lời.
    Gv chốt kiến thức.

    Nội dung
    I. Chất có ở đâu?
    - Những vật xung quanh chúng ta được
    gọi là vật thể.
    - Vật thể được chia thành 2 loại:
    + Vật thể tự nhiên: ngọn núi, sông suối,
    cây cối, động vật, …
    + Vật thể nhân tạo: nhà cửa, quần áo,
    giày dép, sách vở, công cụ sản xuất,…

    - Chất là nguyên liệu ban đầu tạo ra vật
    thể. Không có chất thì không có vật
    thể.
    + Một vật thể có thể được tạo nên từ
    một hay nhiều chất khác nhau.
    + Một chất có thể tạo ra nhiều vật thể.
    - Chất có 2 loại:
    + Chất tự nhiên: Sắt, nhôm, Oxi,…
    + Chất nhân tạo: gang, thép, chất dẻo,

    * Kết luận: Chất có ở khắp nơi, ở đâu
    có vật thể thì ở đó có chất.

    Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất của chất
    II. Tính chất của chất
    Gv: Mỗi chất có những tính chất 1. Mỗi chất có những tính chất nhất
    nhất định nào?
    định
    Hs: trả lời
    a. Tính chất vật lý:
    Mỗi chất có tính chất nhất định:
    + Trạng thái, màu sắc, mùi vị.
    + Tính chất vật lý:
    + Tính tan trong nước.
    Ví dụ: màu sắc, mùi vị, trạng thái, + Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy.
    tính tan, nhiệt độ sôi, …
    + Tính dẫn diện, dẫn nhiệt.
    Giáo án hóa học 8

    5

    TRƯỜNG T.H.C.S LÊ THANH

    GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY

    + Khối lượng riêng.
    + Tính chất hóa học:
    b. Tính chất hóa học: khả năng biến
    Ví dụ: tính cháy được, bị phân huỷ, đổi chất này thành chất khác.

    VD: khả năng bị phân hủy, tính cháy
    - Ngày nay, khoa học đã biết hàng được, …
    triệu chất khác nhau. Vậy làm thế
    nào để biết được tính chất của chất ?
    + Muốn biết muối ăn, nhôm có màu Cách xác định tính chất của chất:
    gì? Chúng có tan trong nước không, + Quan sát.
    theo em ta phải làm gì ?
    + Dùng dụng cụ đo.
    Hs trả lời.
    + Làm thí nghiệm.
    - Vậy bằng cách nào có thể xác định
    được tính chất của chất ?
    Hs trả lời.
    + Để biết được tính chất vật lý: ta có
    thể quan sát, dùng dụng cụ đo, làm
    thí nghiệm.
    + Để biết được tính chất hóa học của
    chất thì chúng ta cần phải làm thí
    nghiệm.
    ? Mỗi chất thường có tính chất nhất
    định. Vậy những tính chất ấy có lợi
    hay có hại đối với cuộc sống xung
    quanh chúng ta không?
    Hoạt động 3: Việc tìm hiểu tính chất của chất có lợi ích gì ?
    Gv đưa ra tình huống:
    2. Việc hiểu biết tính chất của chất có
    Có 2 lọ đựng chất lỏng trong suốt lợi ích gì ?
    không màu là: nước và cồn (không
    có nhãn). Hãy phân biệt 2 chất trên.
    Gợi ý: Để phân biệt được cồn và
    nước ta dựa vào tính chất khác nhau
    của chúng.
    - Hướng dẫn HS phân biệt theo các - Giúp phân biệt chất này với chất
    cách.
    khác, tức nhận biết được chất.
    ? Theo em tại sao chúng ta phải biết - Biết sử dụng các chất.
    tính chất của chất ?
    - Biết ứng dụng chất thích hợp vào đời
    Hs trả lời.
    sống và sản xuất.
    - Liên hệ thục tế về tác hại của việc
    sử dụng chất không đúng, do không
    hiểu biết tính chất của chất như khí
    độc CO2 , axít H2SO4 , NaOH hoặc
    không nên muối dưa, cà vào xoong
    nhôm, …
    3. Hoạt động luyện tập
    Giáo án hóa học 8

    6

    TRƯỜNG T.H.C.S LÊ THANH

    GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY

    ? Có mấy loại vật thể?
    ? Chất là gì? Chất có ở đâu?
    ? Mỗi chất có tính chất nhất định như thế nào?
    ? Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi ích gì?
    4. Hoạt động vận dụng
    - Chữa bài tập 2, 3 SGK
    5. Hoạt động tìm tòi mở rộng
    - Đọc phần III bài 2 SGK / 9,10 .
    - Làm bài tập 1,5,6 SGK/ 11
    ------------------------------------o0o--------------------------------------

    Giáo án hóa học 8

    7

    TRƯỜNG T.H.C.S LÊ THANH

    GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY

    Ngày soạn: ...../ ...../ .....
    Tiết 3 - Bài 2
    CHẤT (tiếp)

    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    - Khái niệm chất tinh khiết và hỗn hợp và một số tính chất của chất.
    - Cách phân biệt chất nguyên chất (tinh khiết) và hỗn hợp dựa vào một số tính
    chất vật lí.
    2. Kĩ năng
    - Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mẫu chất... rút ra nhận xét về tính chất của chất.
    - Phân biệt được chất và vật thể, chất tinh khiết và hỗn hợp.
    - Tách được một chất rắn ra khỏi hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí.
    - So sánh tính chất vật lí của một số chất gần gũi trong cuộc sống thí dụ: đường,
    muối ăn, tinh bột.
    3. Thái độ
    - Yêu thích môn học. Có ý thức bảo vệ môi trường.
    4. Phát triển năng lực
    - Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn
    ngữ hóa học.
    II. CHUẨN BỊ
    1. Giáo viên
    Hóa chất
    Dụng cụ
    - Nước cất.
    - Đèn cồn, kiềng đun, ống hút, kẹp gỗ.
    - Nước tự nhiên
    - Cốc và đũa thuỷ tinh.
    - Muối ăn.
    - Nhiệt kế, 3 tấm kính mỏng.
    2. Học sinh
    - Đọc SGK / 9,10
    III. CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
    - Thực hành, hỏi đáp, đặt vấn đề, làm việc nhóm, làm việc cá nhân.
    IV. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
    1. Khởi động
    - Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
    - Kiểm tra bài cũ
    ? Theo em, làm thế nào biết được tính chất của chất ?
    ? Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi ích gì ?
    Gv nhận xét cho điểm.
    - Đặt vấn đề: Tiết trước các em đã được tìm hiểu về chất, tính chất của chất. Tiết
    học này các em sẽ tìm hiểu về khái niệm chất tinh khiết và hỗn hợp, chúng có
    Giáo án hóa học 8

    8

    TRƯỜNG T.H.C.S LÊ THANH

    GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY

    tính chất như thế nào? Từ hỗn hợp có tách chất ra khỏi hỗn hợp không? Nếu có
    thì sử dụng phương pháp nào?
    2. Hoạt động hình thành kiến thức
    Hoạt động 1: Tìm hiểu chất tinh khiết
    Hoạt động của giáo viên
    Nội dung
    III. CHẤT TINH KHIẾT
    Gv: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm:
    b1: Dùng tấm kính: nhỏ nước lên trên 1. Hỗn hợp
    kính:
    + Tấm kính 1: 1 - 2 giọt nước cất.
    - Hỗn hợp gồm nhiều chất trộn lẫn với
    + Tấm kính 2: 1 - 2 giọt nước ao nhau.
    (hoặc giếng).
    - Hỗn hợp có tính chất thay đổi.
    b2: Hơ các tấm kính trên ngọn lửa
    đèn cồn để nước bay hơi ..
     Rút ra nhận xét gì về thành phần
    của nước cất, nước ao?
    Hs tiến hành thí nghiệm, báo cáo kết
    quả.
    - Thông báo:
    + Nước cất: không có lẫn chất khác 2. Chất tinh khiết
    - Chất tinh khiết là chất chỉ chứa một
    gọi là chất tinh khiết.
    + Nước khoáng, nước ao có lẫn 1 số chất duy nhất (không có lẫn chất khác).
    - Chất tinh khiết có tính chất xác định.
    chất khác gọi là hỗn hợp.
    Gv: Theo em, chất tinh khiết và hỗn
    hợp có thành phần như thế nào?
    - Nước sông, nước biển, … là chất
    tinh khiết hay hỗn hợp?
    Hs: Nước sông, nước biển,… là hỗn
    hợp nhưng đều có thành phần chung
    là nước. Muốn tách được nước ra
    khỏi nước tự nhiên có thể dùng
    phương pháp chưng cất. Nước thu
    được sau khi chưng cất gọi là nước
    cất.
    - Mô tả lại thí nghiệm đo nhiệt độ
    sôi, khối lượng riêng của nước cất,
    nước khoáng, …
    ? Chỉ ra sự khác nhau về tính chất
    của chất tinh khiết và hỗn hợp.
    ? Tại sao nước khoáng không được
    sử dụng để pha chế thuốc tiêm hay
    sử dụng trong phòng thí nghiệm.
    ? Yêu cầu HS lấy 1 số ví dụ về chất
    tinh khiết và hỗn hợp.
    Giáo án hóa học 8

    9

    TRƯỜNG T.H.C.S LÊ THANH

    GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY

    Hoạt động 2: Tách chất ra khỏi hỗn hợp
    - Thành phần cốc nước muối gồm: muối 3. Tách chất ra khỏi hỗn hợp
    ăn và nước. Muốn tách riêng được muối
    Dựa vào sự khác nhau về tính
    ăn ra khỏi nước muối ta phải làm thế nào? chất vật lý hoặc tính chất hóa học
    Hs trả lời.
    có thể tách 1 chất ra khỏi hỗn hợp.
    Gv chốt kiến thức.
    - Như vậy, để tách được muối ăn ra khỏi
    nước muối, ta phải dựa vào sự khác nhau
    về tính chất vật lý của nước và muối ăn.
    (tos nước=100oC,tos muối ăn=1450oC)
    Gv chốt kiến thức.
    3. Hoạt động luyện tập
    ? Chất tinh khiết và hỗn hợp có thành phần và tính chất khác nhau như thế nào?
    ? Nêu phương pháp tách riêng 1 chất ra khỏi hỗn hợp?
    4. Hoạt động vận dụng
    - Bài tập: Trình bày phương pháp tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp
    a. Hỗn hợp bột đồng và sắt.
    b. Hỗn hợp bột nhôm, gỗ và sắt.
    5. Hoạt động tìm tòi mở rộng
    - Học bài, Làm bài tập 7,8 SGK/11
    - Đọc bài 3 SGK / 12,13 và bảng phụ lục 1 ( SGK/154,155)
    - Chuẩn bị mỗi nhóm: 2 chậu nước sạch, hỗn hợp muối ăn và cát.
    -------------------------------------o0o----------------------------------------

    Giáo án hóa học 8

    10

    TRƯỜNG T.H.C.S LÊ THANH

    Ngày soạn: ...../ ...../ .....
    Tiết 4 - Bài 3 :

    GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY

    BÀI THỰC HÀNH 1

    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    - Nội quy và một số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm hoá học; Cách sử
    dụng một số dụng cụ, hoá chất trong phòng thí nghiệm.
    - Mục đích và các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện một số thí nghiệm: Làm
    sạch muối ăn từ hỗn hợp muối ăn và cát.
    2. Kỹ năng
    - Sử dụng một số dụng cụ, hoá chất để thực hiện một số thí nghiệm đơn giản.
    - Viết tường trình thí nghiệm.
    3. Thái độ
    - Cẩn thận, đảm bảo an toàn trong thao tác thí nghiệm.
    4. Phát triển năng lực
    - Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn
    ngữ hóa học, tính toán.
    II. CHUẨN BỊ
    1) Giáo viên
    * 1 số dụng cụ thí nghiệm để HS làm quen.
    * Tranh: 1số qui tắc an toàn trong phòng thí nghiệm.
    - 4 cốc thuỷ tinh chịu nhiệt, 8 ống nghiệm
    - 4 kẹp gỗ, 4 phễu, 4 đũa thuỷ tinh
    - 4 Đèn cồn và giấy lọc.
    2) Học sinh
    - Đọc bảng phụ lục 1 ( SGK/154,155) .
    - Mỗi nhóm:
    + 2 chậu nước sạch.
    + Hỗn hợp muối ăn và cát
    + Mẫu tường trình
    Tên thí
    Hiện
    STT
    Hóa chất
    Kết quả thí nghiệm
    nghiệm
    tượng
    01
    02
    III. CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
    - Thực hành, hỏi đáp, đặt vấn đề, làm việc nhóm, làm việc cá nhân.
    IV. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
    1. Khởi động
    - Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
    - Kiểm tra bài cũ
    ? Chất có những tính chất?
    ? Dựa vào đâu để phân biệt chất này với các chất khác?
    Giáo án hóa học 8

    11

    TRƯỜNG T.H.C.S LÊ THANH

    GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY

    2. Hoạt động hình thành kiến thức
    Hoạt động 1: Kiểm tra dụng cụ
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của HS
    - Kiểm tra dụng cụ và hóa chất thí - Sắp xếp dụng cụ và hóa chất thí nghiệm
    nghiệm
    lên bàn
    Hoạt động 2: Một số qui tắc an toàn và cách sử dụng một số dụng cụ, hóa
    chất trong PTN
    - Gv: Giới thiệu một số quy * Một số quy tắc an toàn khi làm thí nghiệm:
    tắc an toàn trong phòng thí + Tuyệt đối tuân theo quy tắc an toàn của PTN,
    nghiệm.
    làm theo hướng dẫn của Gv.
    - Nêu các bước trong buổi + Tiến hành thí nghiệm cần phải cẩn thận, gọn
    thực hành
    gàng, thực hiện đúng quy trình.
    + Không làm đổ vỡ, không để hóa chất dính vào
    người, quần áo. Đèn cồn dùng xong phải đậy
    nắp để tắt lửa.
    + Làm thí nghiệm xong phải vệ sinh sạch sẽ, cọ
    rửa dụng cụ.
    + Viết bản tường trình thí nghiệm.
    - Yêu cầu HS đọc tìm hiểu về * Cách sử dụng hóa chất:
    cách sử dụng hóa chất trong - Hóa chất cần đậy nắp kín, có ghi nhãn, hóa
    phòng thí nghiệm.
    chất độc hại có ghi chú riêng.
    - Không dùng tay trực tiếp cầm hóa chất.
    - Không đổ hóa chất này vào hóa chất khác.
    - Không đổ hóa chất còn thừa trở lại lọ, bình
    chứa ban đầu.
    - Giới thiệu 1 số dụng cụ đơn - Không dùng hóa chất trong các lọ mất nhãn
    giản trong phòng thí nghiệm. ghi rõ tên hóa chất.
    - Không trực tiếp nếm hoặc ngửi hóa chất.
    Hoạt động 3: Tiến hành thí nghiệm
    I. TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM.
    Gv: Hướng dẫn Hs làm thí 1. Thí nghiệm 1: (không học)
    nghiệm Trả lời các câu hỏi
    2. Thí nghiệm 2:
    sau:
    ? Dung dịch trước khi lọc và Tách riêng chất từ hỗn hợp muối ăn và cát
    sau khi lọc có hiện tượng gì. + Hòa muối ăn và cát vào nước, sau đó lọc.
    ? Chất nào còn lại trên giấy + Dung dịch trước khi lọc bị vẩn đục còn sau
    khi lọc trong suốt (nước muối).
    lọc?
    ? Khi làm bay hơi hết nước + Chất còn lại trên giấy lọc là cát.
    + Khi làm bay hơi hết nước thu được: muối ăn
    thu được chất gì?
    tinh khiết.

    Giáo án hóa học 8

    12

    TRƯỜNG T.H.C.S LÊ THANH

    GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY

    Hoạt động 4: Làm bản tường trình
    - Hướng dẫn HS làm bản tường trình theo mẫu (đã kẻ sẵn)
    - Yêu cầu HS rửa dụng cụ thí nghiệm và dọn vệ sinh lớp học.
    3. Hoạt động luyện tập
    - Nhận xét hoạt động của các nhóm.
    4. Hoạt động tìm tòi mở rộng
    - Đọc bài 4 SGK / 14,15
    -------------------------------o0o-------------------------------

    Giáo án hóa học 8

    13

    TRƯỜNG T.H.C.S LÊ THANH

    GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY

    Ngày soạn: ...../ ...../ .....
    Tiết 5 – Bài 4:
    NGUYÊN TỬ
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    - Các chất đều được tạo nên từ các nguyên tử.
    - Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện, gồm hạt nhân mang điện tích
    dương và vỏ nguyên tử là các electron mang điện tích âm.
    - Hạt nhân gồm proton mang điện tích dương và nơtron không mang điện.
    - Vỏ nguyên tử gồm các eletron luôn chuyển động rất nhanh xung quanh hạt
    nhân và được sắp xếp thành từng lớp.
    2. Kĩ năng
    - Xác định được số proton, electron và notron của một số nguyên tử.
    3.Thái độ
    - Hình thành thế giới quan khoa học và tạo hứng thú cho HS trong việc học tập
    bộ môn.
    4. Phát triển năng lực
    - Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn
    ngữ hóa học, tính toán.
    II. CHUẨN BỊ
    1) Giáo viên : Sơ đồ cấu tạo nguyên tử .
    2) Học sinh : Đọc bài 4 SGK / 14,15 .
    III. CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
    - Vấn đáp, đặt vấn đề, làm việc nhóm, làm việc cá nhân.
    IV. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
    1. Khởi động
    - Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
    2. Hoạt động hình thành kiến thức
    Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên tử là gì ?

    Hoạt động của Gv - Hs
    Gv: “Các chất đều được tạo nên từ
    những hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về
    điện gọi là nguyên tử”.
    ? Vậy nguyên tử là gì ?
    Hs: trả lời
    Gv: Có hàng triệu chất khác nhau,
    nhưng chỉ có trên 110 loại nguyên tử
    với kích thước rất nhỏ bé… Nguyên tử
    có bán kính rất nhỏ khoảng 10-8 cm,
    nên muốn quan sát hình dạng kích
    thước của nguyên tử cần kính hiển vi
    hiện đại.
    - Thông báo đặc điểm của hạt electron.
    Giáo án hóa học 8

    Nội dung
    1. Nguyên tử là gì ?
    Nguyên tử là những hạt vô cùng
    nhỏ, trung hòa về điện.
    Nguyên tử gồm:
    + Hạt nhân mang điện tích dương.
    + Vỏ tạo bởi 1 hay nhiều electron
    mang điện tích âm.
    * Electron:
    + Kí hiệu: e
    + Điện tích: -1
    +
    = 9,1095 . 10-28g

    14

    TRƯỜNG T.H.C.S LÊ THANH

    GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY

    Hoạt động 2: Tìm hiểu hạt nhân nguyên tử ?

    Gv hướng dẫn Hs tìm hiểu về cấu tạo
    của hạt nhân nguyên tử.
    - “Hạt nhân nguyên tử được tạo bởi
    những loại hạt nào?
    - Những loại hạt đó có đặc điểm gì?.
    Hs: Trả lời

    2. Hạt nhân nguyên tử
    - Hạt nhân nguyên tử tạo bởi các
    hạt proton và nơtron.
    a. Hạt proton
    + Kí hiệu: p
    + Điện tích: +1
    +
    = 1,6726.10-24g
    b. Hạt nơtron
    ? Điện tích của hạt nhân là điện tích + Kí hiệu: n
    của hạt nào?
    + Điện tích: 0
    Hs: Trả lời.
    +
    = 1,6726.10-24g
    - Vì nơtron không mang điện nên hạt - Các nguyên tử cùng loại là các
    nhân mang điện tích của hạt proton.
    nguyên tử có cùng số proton trong
    - Giới thiệu về nguyên tử cùng loại.
    hạt nhân.
    - Vì “Nguyên tử trung hòa về điện”.
    Em có nhận xét gì về số proton và số
    electron trong nguyên tử ?
    ? Em hãy so sánh khối lượng của 1 hạt
    electron với khối lượng của 1 hạt
    proton và hạt nơtron.
    - Vì electron có khối lượng rất bé nên
    khối lượng của hạt nhân được coi là
    khối lượng của nguyên tử.
    Gv chốt kiến thức.

    - Vì nguyên tử trung hòa về điện
    nên trong mỗi nguyên tử ta có:
    Số p = số e
    - Khối lượng của hạt nhân được coi
    là của khối lượng nguyên tử:
    mhạt nhân ≈ mnguyên tử

    Hoạt động 3: Tìm hiểu lớp electron
    (Đọc thêm)
    3. Hoạt động luyện tập
    Gv cho Hs tóm tắt lại những nội dung chính của bài:
    ? Nguyên tử là gì? Trình bày cấu tạo của nguyên tử ?
    ? Hãy cho biết tên, kí hiệu, điện tích của các hạt cấu tạo nên nguyên tử.
    ? Thế nào là nguyên tử cùng loại?
    Bài tập 1: Hoàn thành bảng sau và chỉ ra đâu là nguyên tử cùng loại?
    Nguyên tử
    Số p
    Số e
    Số n
    Tổng số hạt
    Nguyên tử 1
    19
    19
    Nguyên tử 2
    8
    8
    Nguyên tử 3
    19
    20
    Nguyên tử 4
    8
    9
    Nguyên tử 5
    20
    20
    Giáo án hóa học 8

    15

    TRƯỜNG T.H.C.S LÊ THANH

    GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY

    Bài tập 2: Hãy quan sát sơ đồ nguyên tử của Hidro và Đơtri. Em có nhận xét gì
    về hạt nhân của hai nguyên tử này?
    Gv lưu ý: Bài tập 4,5 SGK/T16 không yêu cầu Hs phải làm.
    4. Hoạt động tìm tòi mở rộng
    - Bài tập về nhà: 1,2,3 SGK/15,16
    - Đọc bài đọc thêm SGK/16
    - Đọc bài 5: Nguyên tố hóa học
    -----------------------o0o-----------------------

    Giáo án hóa học 8

    16

    TRƯỜNG T.H.C.S LÊ THANH

    GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY

    Ngày soạn: ...../ ...../ .....
    Tiết 6 – Bài 5
    NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    - Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại có cùng số proton
    trong hạt nhân.
    - Kí hiệu hoá học dùng để biểu diễn cho nguyên tố hoá học và có ý nghĩa chỉ
    một nguyên tử của nguyên tố đó.
    - Biết cách ghi và nhớ được kí hiệu hóa học của một số nguyên tố hóa học
    thường gặp.
    2. Kĩ năng
    - Rèn khả năng viết kí hiệu hóa học của nguyên tố đúng với quy ước của quốc
    tế.
    - Đọc được tên một nguyên tố khi biết kí hiệu hoá học và ngược lại.
    - Tra bảng tìm được nguyên tử khối của một số nguyên tố cụ thể.
    3. Thái độ
    - Có niềm tin vào khoa học.
    - Tìm hiểu một số những kí hiệu của một số nguyên tố có trong các sản phẩm
    thường dùng hàng ngày: sữa, vitamin, sắt, canxi, các sản phẩm dinh dưỡng,…
    để thấy được ứng dụng của hóa học trong đời sống và sản xuất.
    4. Phát triển năng lực
    - Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn
    ngữ hóa học
    II. CHUẨN BỊ
    1) Giáo viên :
    - Tranh vẽ: Hình 1.8 SGK/19 và Bảng 1 SGK /42
    2) Học sinh :
    - Đọc bài 5: Nguyên tố hóa học.
    III. CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
    - Hỏi đáp, đặt vấn đề, làm việc nhóm, làm việc cá nhân.
    IV. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
    1. Khởi động
    - Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
    - Kiểm tra bài cũ
    Hs1: - Nguyên tử là gì, trình bày cấu tạo của nguyên tử?
    - Xác định số p, e của nguyên tử Mg?
    Hs2: + Vì sao nói khối lượng hạt nhân được coi là khối lượng nguyên tử ?
    + Vì sao các nguyên tử có khả năng liên kết được với nhau?
    - Đặt vấn đề: Nguyên tử nào cũng có nguyên tử cùng loại, trong mỗi chất các
    nguyên tử đó đều tham gia vào thành phần cấu tạo của chất. Trong khoa học
    người ta dùng cụm từ nguyên tố hoá học thay vì nói nguyên tử loại này nguyên
    tử loại kia. Mỗi nguyên tố lại có cách biểu diễn ngắn gọn mà ai cũng có thể hiểu
    được chính là kí hiệu hoá học.
    Giáo án hóa học 8

    17

    TRƯỜNG T.H.C.S LÊ THANH

    GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY

    2. Hoạt động hình thành kiến thức

    Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên tố hóa học là gì ?

    Hoạt động của Gv - Hs
    - Khi nói đến 1 lượng chất thì trong đó
    có rất nhiều nguyên tử cùng loại. Vì vậy
    thay vì nói loại nguyên tử này, loại
    nguyên tử kia người ta dùng đến thuật
    ngữ : “nguyên tố hóa học”. Vậy nguyên
    tố hóa học là gì ?
    - Số p là số đặc trưng của 1 nguyên tố
    hóa học, các nguyên tử thuộc cùng 1
    nguyên tố hóa học đều có tính chất hóa
    học như nhau.

    Nội dung
    I. Nguyên tố hóa học là gì?
    1. Định nghĩa:
    Nguyên tố hóa học là tập hợp những
    nguyên tử cùng loại, có cùng số
    proton trong hạt nhân.
    * Số proton là số đặc trưng của 1
    nguyên tố hóa học.

    -Yêu cầu HS hoàn thành bảng sau:

    Số p Số n Số e
    Ntử1
    19
    20
    Ntử 2
    20
    20
    Ntử 3
    19
    21
    Ntử 4
    18
    17
    Ntử 5
    17
    20
    - Trong 5 nguyên tử trên, những cặp
    nguyên tử nào thuộc cùng 1 nguyên tố
    hóa học ? Vì sao?
    - Hãy tra bảng 1 SGK/42 để biết tên các
    nguyên tố đó?
    - Mỗi nguyên tố được biểu diễn bằng 1
    hoặc 2 chữ cái  Gọi là kí hiệu hóa học.
    - Mỗi một nguyên tố chỉ có 1 kí hiệu
    hóa học duy nhất và được viết theo đúng
    quy ước.
    - Hướng dẫn Hs tra KHHH của nguyên
    tố ở bảng T. 42.
    - Yêu cầu lên bảng viết lại 1 số KHHH
    của các nguyên tố trên.
    - Gv nhận xét và sửa lại lỗi sai về
    KHHH cho Hs.
    - Mỗi kí hiệu của nguyên tố chỉ 1
    nguyên tử của nguyên tố đó.
    Vd:
    + H: chỉ 1 nguyên tử Hiđro.
    + Fe: chỉ 1 nguyên tử Sắt.
     Vậy, nếu muốn thể hiện 3 nguyên tử
    Sắt thì phải viết như thế nào?

    2. Kí hiệu hóa học
    - Kí hiệu hóa học dùng để biểu diễn
    ngắn gọn cho nguyên tố hóa học.
    - Mỗi nguyên tố chỉ có một KHHH
    riêng biệt.
    * Cách viết kí hiệu hóa học.
    + Chữ cái đầu tiên viết bằng chữ in
    hoa.
    + Chữ cái thứ 2 viết bằng chữ
    thường và nhỏ hơn chữ cái đầu.
    VD: - Nhôm : Aℓ
    - Oxi : O
    - Canxi : Ca
    - Clo
    : Cℓ
    Chú ý cách viết:
    + H: chỉ 1 nguyên tử Hidro.
    + Fe: chỉ 1 nguyên tử Sắt.
    + 3Fe: chỉ 3 nguyên tử Sắt.

    Hoạt động 2: Có bao nhiêu nguyên tố hóa học
    Giáo án hóa học 8

    18

    TRƯỜNG T.H.C.S LÊ THANH

    GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY

    (Đọc thêm)
    3. Hoạt động luyện tập
    - Yêu cầu Hs tóm tắt nội dung đã học.
    - Gọi Hs đọc phần đọc thêm.
    4. Hoạt động vận dụng
    + Bài tập 1: Hoàn thành bảng sau:
    Tên Ntố
    KHHH
    Nhôm
    C
    Neon
    + Bài tập 3a (SGK/20)

    Số p

    Số e

    8

    S

    5. Hoạt động tìm tòi mở rộng
    - Học kí hiệu hóa học của một số nguyên tố trang 42 (SGK).
    - BTVN:1, 2, 3b (SGK –T 20).
    ---------------------------------o0o---------------------------------

    Giáo án hóa học 8

    19

    TRƯỜNG T.H.C.S LÊ THANH

    GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY

    Ngày soạn: ...../ ...../ .....
    Tiết 7 – Bài 5
    NGUYÊN TỐ HÓA HỌC (tiếp)
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    - Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử được tính bằng đơn vị Cacbon.
    - Mỗi đơn vị Cacbon bằng 1/12 khối lượng của nguyên tử Cacbon.
    - Mỗi nguyên tố hóa học chỉ có một nguyên tử khối riêng biệt. Biết được nguyên
    tử khối sẽ xác định được đó là nguyên tố hóa học nào.
    2. Kỹ năng
    - Viết kí hiệu hóa học.
    - So sánh nguyên tử khối của nguyên tố này với nguyên tố khác.
    - Rèn kỹ năng giải các bài tập hóa học: Xác định nguyên tử khối, công thức hóa
    học, số p, số e của nguyên tử.
    3. Thái độ
    - Yêu chân lý khoa học. Khám phá tri thức mới.
    4. Phát triển năng lực
    - Năng lực tự học, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn
    ngữ hóa học, sáng tạo, tính toán.
    II.CHUẨN BỊ
    1. Giáo viên:
    - Bảng 1 SGK /42
    2. Học sinh:
    - Tiếp tục chuẩn bị bài 5: Nguyên tố hóa học.
    III. CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
    - Thực hành, hỏi đáp, đặt vấn đề, làm việc nhóm, làm việc cá nhân.
    IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
    1. Khởi động
    - Ổn định lớp.
    - Kiểm tra bài cũ.
    Hs1: - Nêu định nghĩa nguyên tố hóa học.
    - Viết KHHH của các Ntố sau: Nhôm, Canxi, Sắt, Magie, Lưu huỳnh,
    Oxi, Clo, Phôtpho.
    Hs2: - Chữa bài tập 3b (SGK- T20).
    Gv nhận xét cho điểm.
    2. Hoạt động hình thành kiến thức
    Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên tử khối của nguyên tố
    Hoạt động của Gv - Hs
    Nội dung
    - Nguyên tử có khối lượng vô cùng II. NGUYÊN TỬ KHỐI
    bé, nếu tính bằng gam thì quá nhỏ
    Nguyên tử khối là khối lượng của
    không tiện sử dụng trong việc tính một nguyên tử tính bằng đơn vị
    toán, nghiên cứu. Vì vậy người ta cacbon.
    qui ước lấy 1/12 khối lượng của
    Giáo án hóa học 8

    20

    TRƯỜNG T.H.C.S LÊ THANH

    GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY

    nguyên tử C làm đơn vị khối lượng
    nguyên tử, gọi là đơn vị cacbon
    ( đ.v.C)
    - Khối lượng tính bằng đ.v.C chỉ là
    khối lượng tương đối giữa các
    nguyên tử gọi khối lượng này là
    nguyên tử khối.
    ? Vậy, nguyên tử khối là gì?
    - Hướng dẫn HS tra bảng 1 SGK / 42
    để biết nguyên tử khối của các
    nguyên tố. Mỗi nguyên tố đều có 1
    nguyên tử khối riêng biệt, vì vậy dựa
    vào nguyên tử khối của 1 nguyên tố
    chưa biết, ta có thể xác định được
    tên của nguyên tố đó.
    - So sánh sự nặng nhẹ giữa các
    nguyên tử.
    ?1. Nguyên tử C, nguyên tử O nặng
    gấp bao nhiêu lần nguyên tử H?
    ?2. Nguyên tử Mg, nguyên tử Ca
    nặng hay nhẹ hơn nguyên tử S?
    Gv hướng dẫn Hs làm bài tập.
    -Yêu cầu HS đọc đề Bài tập 6 SGK/
    20.
    ? Với dữ kiện đề bài trên ta có thể
    xác định được NTK của X ?
    - Yêu cầu HS giải bài tập trên.

    - 1 đơn vị cacbon bằng 1/12 khối
    lượng của nguyên tử C.
    Kí hiệu là: đ.v.C
    - Mỗi nguyên tố có 1 nguyên tử khối
    riêng biệt.

    Bài tập 6 SGK/ 20
    + NTK của X = 2.14 = 28 đ.v.C
    + Vậy X là nguyên tố Silic (Si).

    Hoạt động 2: Luyện tập

    Bài tập : Nguyên tử của nguyên tố A
    có 16 p . Hãy cho biết:
    a. Tên và kí hiệu của A.
    b. Số e của A.
    c. Nguyên tử A nặng gấp bao
    nhiêu lần nguyên tử Hiđro và
    Oxi.
    Hướng dẫn:
    ? Dựa vào đâu để xác định tên và kí
    hiệu hóa học của nguyên tố A?
    ? Nguyên tử khối của A là bao
    nhiêu?

    Bài tập
    a. A là nguyên tố lưu huỳnh (S).
    b. Số e của S: 16.
    c. NTK của S = 32 đ.v.C
    NTK của H = 1 đ.v.C
    NTK của O = 16 đ.v.C
    Vậy nguyên tử S nặng gấp 2 lần
    nguyên tử O và nặng gấp 32 lần
    nguyên tử H.

    3. Hoạt động luện tập
    - Nhắc lại nội dung chính của bài.
    - Đọc phần Đọc thêm SGK/T21.
    Giáo án hóa học 8

    21

    TRƯỜNG T.H.C.S LÊ THANH

    GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY

    4. Hoạt động vận dụng
    - Làm bài tập 7, 8 SGK/T20.
    5. Hoạt động tìm tòi ...
     
    Gửi ý kiến