Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hoàng Tuấn Anh)
  • (Nguyễn Khánh Long)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy website của chúng tôi như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    KG11.jpg Anh_ung_ho_Truong_bi_anh_huong_bao_lu_1.jpg Z5799777488840_e3428807856afb4a643ec5ea90393623.jpg Z5051735140979_0c2c4419df01d34c5285585a1c856401.jpg Bannerquachuan.png 1.png On_tap_giai_bai_toan_bang_cach_lap_phuong_trinh__Dang_toan_co_noi_dung_hinh_hoc.flv On_tap_giai_bai_toan_bang_cach_lap_phuong_trinh__Dai_so_8.flv On_tap_chuong_1_tu_giac__Hinh_hoc_8.flv Dai_so_lop_8_On_tap_giai_bai_toan_bang_cach_lap_phuong_trinh_Dang_toan_nang_suat.flv Picture_1393.jpg Picture_1399.jpg Picture_1387.jpg IMG_0039_148.jpg Picture_1403.jpg Picture_1428.jpg IMG_0012.jpg IMG_0022_97.jpg Picture_1407.jpg Picture_1375.jpg

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Website Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Mỹ Đức.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án học kì 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trường THCS Lê Thanh
    Ngày gửi: 09h:43' 26-07-2023
    Dung lượng: 1.2 MB
    Số lượt tải: 192
    Số lượt thích: 0 người
    TRƯỜNG T.H.C.S LÊ THANH

    Ngày soạn: ...../ ...../ ......
    Tiết 1

    GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY

    ÔN TẬP HÓA HỌC LỚP 8

    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    - Giúp học sinh hệ thống lại kiến thức ở lớp 8 làm cở sở để tiếp thu những kiến
    thức mới ở chương trình lớp 9.
    - Ôn lại các bài toán về tính theo công thức và tính theo phương trình hoá học,
    các khái niệm về dung dịch, độ tan và nồng độ dung dịch.
    2. Kỹ năng
    - Rèn luyện kỹ năng viết CTHH, PTHH.
    - Rèn luyện kỹ năng tính toán theo CTHH, PTHH.
    3. Thái độ
    - Rèn luyện lòng yêu thích say mê môn học.
    4. Phát triển năng lực
    - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; năng lực tính toán; năng lực giải quyết
    vấn đề; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác.
    II. CHUẨN BỊ
    1. GV:
    - Hệ thống kiến thức chương trình lớp 8.
    - Chuẩn bị câu hỏi, bài tập củng cố.
    2. HS:
    - Ôn tập các kiến thức đã học ở lớp 8.
    III. CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
    - Hỏi đáp, làm việc nhóm, làm việc cá nhân.
    IV. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
    1. Khởi động
    - Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
    2. Hoạt động hình thành kiến thức
    Hoạt động của Gv - Hs
    Gv: Yêu cầu học sinh nhắc
    lại một số khái niệm đã học
    ở lớp 8 qua hệ thống câu
    hỏi.
    - Hoạt động nhóm.
    + Nhóm 1: thảo luận câu1,
    2, 3, 4.
    + Nhóm 2: thảo luận câu
    hỏi 5, 6, 7, 8.
    + Nhóm 3: thảo luận câu
    hỏi 9, 10,11.
    + Nhóm 4: trả lời câu hỏi
    12, 13, 14.
    Giáo án hóa học 9

    Nội dung
    1. Hóa học là gì?
    2. Nguyên tử là gì? Cấu tạo của nguyên tử?
    3. Nguyên tố hóa học là gì? Nguyên tố hóa học
    dùng để làm gì? Nguyên tử khối là gì?
    4. Hóa trị là gì? Quy tắc hóa trị?
    5. Chất chia thành mấy loại? là những loại nào?
    Nêu khái niệm những loại đó? CTHH của
    những loại chất đó như thế nào?
    6. Phân tử là gì? Phân tử khối? Cách tính phân
    tử khối?
    7. So sánh hiện tượng vật lý với hiện tượng hóa
    học?
    1

    TRƯỜNG T.H.C.S LÊ THANH

    Hs: Các nhóm thảo luận
    trong 10 phút sau đó đại
    diện các nhóm lên trình
    bày.

    GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY

    8. Phản ứng hóa học là gì? Bản chất của phản
    ứng hóa học? Điều kiện để phản ứng hóa học
    xảy ra? Dấu hiệu nhận biết có phản ứng hóa học
    xảy ra?
    9. PTHH dùng để làm gì? Có mấy bước để cân
    bằng PTHH? Lấy ví dụ cụ thể?
    10. Hãy phân loại các PƯHH đã học? Nhắc lại
    khái niệm của từng loại phản ứng? Viết PTHH
    minh họa?
    11. Nêu tính chất hóa học của Oxi, Hidro,
    Nước? Viết PTHH minh họa?
    12. Nêu khái niệm, cách gọi tên, phân loại các
    hợp chất: Oxit.
    13. Nêu khái niệm về: chất tan, dung môi, dung
    dịch, độ tan của một chất trong nước? Những
    yếu tố ảnh hưởng đến độ tan của một chất trong
    nước?
    14. Một số công thức tính, công thức chuyển đổi
    đã học?

    Hoạt động 2: Luyện tập
    Hoạt động của Gv - Hs
    Nội dung
    Gv:Yêu cầu Hs làm bài tập
    1.
    GV: Gọi một HS lên bảng
    làm.
    Hs: Lên bảng làm BT
    Sau đó nhận xét cho điểm.

    * Bài tập 1 : Phân loại các hợp chất sau : SO2,
    Cu(OH)2, HCl, Na2O, NaCl, Fe2O3, CO2,
    Ca(OH)2, H2SO4, BaSO4
    Bài làm
    - OXAX : CO2, SO2.
    - OXBZ : Na2O, Fe2O3.
    - Bazơ : Cu(OH)2, Ca(OH)2.
    - Axit : H2SO4, BaSO4.

    - Yêu cầu Hs làm Bài tập 2

    * Bài tập 2: Hoàn thành sơ đồ phản ứng? phân
    loại?
    - Yêu cầu Hs làm việc theo Zn + HCl
    ? + H2
    nhóm.
    Fe2O3 + H2
    ? + H2 O
    - Gọi đại diện một nhóm lên Na O + H O
    ?
    2
    2
    bảng làm. Sau đó nhận xét Al(OH)
    t
    3   Al2O3 + ?
    cho điểm.
    Bài làm
    Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2O (P/ư thế)
    Fe2O3 + 3H2
    2Fe +3 H2O (P/ư thế)
    Na2O + H2O →2NaOH (P/ư hóa hợp)
    2Al(OH)3   Al2O3 + 3H2O (P/ư p/h)
    o

    to

    Giáo án hóa học 9

    2

    TRƯỜNG T.H.C.S LÊ THANH

    GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY

    Gv: Yêu cầu Hs làm Bài * Bài tập 3
    tập 3
    Hòa tan 8,4 g Fe bằng dd HCl 10,95%(vừa đủ)
    a. Tính thể tích khí thu được ở (ĐKTC)
    b. Tính khối lượng axit cần dùng
    Giải
    Gv : Hướng dẫn Hs làm bài PTHH
    ? Đề bài cho biết gì ?
    Fe + 2HCl
    FeCl2 + H2
    ? Nêu các bước giải bài tập 0,15
    0,3
    0,15
    0,15 mol
    tính theo PTHH ?
    a.
    ? Đề bài yêu cầu tính gì ?
    b.
    Gv : Gọi Hs lên bảng làm.
    Hs : Lên bảng làm bài tập.
    Gv : Gọi Hs khác nhận xét
    bổ sung nếu có.
    3. Hoạt động luyện tập
    Bài tập 1. Tính thành phần % các nguyên tố trong công thức:
    + MgO
    + CuSO4
    Bài tập 2: Hợp chất X chứa 75%C và 25% H, biết MX = 16.
    Hãy xác định CTHH của X?
    4. Hoạt động mở rộng
    - Tìm hiểu thêm dạng bài xác định CTHH của một chất được tính theo PTHH.
    - Nghiên cứu Bài 1 - Chương 1 hóa 9.
    -----------------o0o------------------

    Giáo án hóa học 9

    3

    TRƯỜNG T.H.C.S LÊ THANH

    GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY

    Ngày soạn: ...../ ...../ ......
    Tiết 2 - Bài 1:

    Tính chất hóa học của Oxit.
    Khái quát về sự phân loại Oxit

    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    - Tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit và dẫn ra được những phương trình
    hoá học tương ứng với mỗi tính chất.
    - Cơ sở để phân loại oxit là dựa vào những tính chất hoá học của chúng. Oxit
    được chia thành 4 loại: oxit axit, oxit bazơ, oxit lưỡng tính, oxit trung tính.
    2. Kỹ năng
    - Rèn kĩ năng viết PTHH và giải bài tập.
    - Rèn luyện kỹ năng làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng, rút ra kết luận..
    3. Thái độ
    - Giáo dục tính cẩn thận và an toàn khi làm thí nghiệm hóa học.
    - Khám phá khoa học.
    4. Phát triển năng lực
    - Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn
    ngữ hóa học, tính toán.
    II. CHUẨN BỊ
    1. Giáo viên
    - Dụng cụ: Cốc thủy tinh4C , ống nghiệm10C, kẹp ống nghiệm3C, giá thí nghiệm3C,
    ống hút6C, thìa lấy hóa chất3C, chậu rửa3C, chổi cọ3C.
    - Hóa chất: CuO1 lọ, CaO1 lọ, dd HCl3 lọ, H2O.
    2. Học sinh
    - Ôn tập lại khái niệm, phân loại và cách gọi tên oxit đã học trong chương trình
    lớp 8.
    - Nghiên cứu trước bài Tính chất hóa học của Oxit. Khái niệm về sự phân loại
    Oxit.
    III. CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
    - Thực hành, hỏi đáp, đặt vấn đề, làm việc nhóm, làm việc cá nhân.
    IV. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
    1. Khởi động
    - Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
    - Kiểm tra bài cũ
    ? Nêu định nghĩa oxit ? cách phân loại oxit, cho VD minh hoạ?
    - Đặt vấn đề:
    Ở chương trình lớp 8, các em đã biết: dựa vào thành phần cấu tạo của
    Oxit, người ta chia Oxit thành hai loại: Oxit axit và Oxit bazơ. Vậy theo chương
    trình lớp 9, Oxit sẽ được phân loại như thế nào? Và chúng có tính chất hóa học
    gì giống nhau không hay mang những tính chất riêng biệt ? Chúng ta cùng khám
    phá bài học hôm nay.
    Giáo án hóa học 9

    4

    TRƯỜNG T.H.C.S LÊ THANH

    GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY

    2. Hoạt động hình thành kiến thức
    Hoạt động 1: Tính chất hóa học của oxit
    Hoạt động của Gv - Hs
    Nội dung
    Gv: Hướng dẫn HS làm TN theo 1. Oxit bazơ có những tính chất hóa
    nhóm với 2 TN đối chứng:
    học nào?
    + Cho CaO vào cốc nước.
    a. Tác dụng với nước:
    + Cho CuO vào cốc nước.
    CaO + H2O
    Ca(OH)2
    - Nhỏ dd thu được lên mẩu giấy Na2O + H2O
    2NaOH
    quỳ ?
    Hs: Các nhóm tiến hành TN và nêu * Kết luận:
    hiện tượng xảy ra.
    Một số OXBZ + H2O → dd kiềm.
    GV: Tương tự như CaO, một số (Na2O, K2O, BaO, CaO)
    oxit Na2O; BaO, K2O … tác dụng
    được với H2O. Hãy viết PTHH ?
    → Rút ra kết luận.
    b. Tác dụng với axit:
    Gv : Hướng dẫn Hs làm TN theo
    nhóm:
    CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
    + Cho một ít CuO vào ống nghiệm, Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O
    nhỏ 1-2 ml dd HCl vào, lắc nhẹ.
    * Kết luận:
    + Cho một ít Fe2O3 vào ống Oxit bazơ + dd axit → muối + nước
    nghiệm, nhỏ 1-2 ml dd H2SO4 vào,
    lắc nhẹ.
    ? Quan sát? Nhận xét ? Viết
    PTHH?
    Hs: Tiến hành TN theo nhóm, báo
    cáo kết quả TN.
    Hs: Viết PTHH xảy ra.
    GV: Tương tự CuO, một số oxit
    MgO, Na2O, CaO, Fe2O3 ....
    Viết PTHH?
    → Rút ra kết luận.
    Gv: Trong hệ thực tế khi để vôi
    sống CaO lâu ngày trong không khí
    khi cho vào nước xảy ra hiện tượng
    gì? Hãy viết PTHH ?
    Hs: Trả lời câu hỏi.
    Gv: Một số Oxit bazơ (BaO, Na2O,
    K2O, ...) tác dụng với một số Oxit
    axit (CO2, SO3, SO2, P2O5, N2O5,...)
    tạo thành muối
    → Rút ra kết luận.
    Giáo án hóa học 9

    c. Tác dụng với oxit axit :
    CaO + CO2
    BaO + SO2
    Na2O + CO2

    CaCO3
    BaSO3
    Na2CO3

    * Kết luận:
    1 số oxit bazơ +1 số oxit axit → muối.

    5

    TRƯỜNG T.H.C.S LÊ THANH

    - Hướng dẫn Hs làm TN theo
    nhóm.
    + Đốt cháy P đỏ trong bình thủy
    tinh để thu được P2O5.
    + Cho 2 – 3 ml nước vào lọ thủy
    tinh, lắc đều, thả mẩu giấy quỳ vào
    lọ.
    - Quan sát hiện tượng? Viết PTHH?
    - Tương tự: N2O5 , SO2 ; SO3 …
    → Rút ra kết luận.
    Gv: Hướng dẫn Hs làm TN
    + Dùng ống hút thổi khí CO2 có
    trong hơi thở vào dd Ca(OH)2,, viết
    PTHH? Giải thích hiện tượng xảy
    ra?
    Hs: Tiến hành TN. Báo cáo kết quả.
    GV: Một số oxit tương tự SO2 ,
    SO3, P2O5,…
    ? Hãy viết các PTHH minh họa?
    ? Rút ra kết luận gì?
    Hs: Trả lời.

    GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY

    2. Oxit axit có những tính chất nào?
    a. Tác dụng với nước
    P2O5 + 3H2O 2 H3PO4
    N2O5 + H2O 2 HNO3
    SO3 + H2O H2SO4
    * Kết luận:
    1 số OXAX + H2O → dd Axit.
    (CO2, SO3, SO2,
    P2O5, N2O5,...)
    b. Tác dụng với dung dịch bazơ:
    CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
    SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O
    SO3 + Ba(OH)2 → BaSO4 ↓ + H2O
    * Kết luận:
    Oxit axit + dd bazơ → muối + nước

    c. Tác dụng với oxit bazơ
    SO3 + BaO BaSO4
    GV: Dựa vào tính chất của phần 1,
    CaO + SO2
    CaSO3
    hãy viết PTHH khác minh họa cho
    K2O + CO2
    K2CO3
    tính chất tác dụng với Oxit bazơ.
    * Kết luận:
    Hs: Nhắc lại kiến thức.
    1 số oxit bazơ +1 số oxit axit → muối
    Hoạt động 2: Khái quát về sự phân loại oxit
    - Oxit bazơ: là những oxit tác dụng được với
    Gv: Ở chương trình hóa học 9, dung dịch axit tạo thành muối và nước.
    người ta phân loại Oxit theo
    VD: FeO, CuO, K2O,...
    cơ sở nào? Kể tên các loại - Oxit axit : là những oxit tác dụng được với
    Oxit đó? Lấy Vd?
    dung dịch bazơ tạo thành muối và nước.
    Hs trả lời: Dựa vào tính chất
    VD: CO2, SO3, SO2,...
    hóa học, người ta chia Oxit - Oxit lưỡng tính là những oxit vừa tác dụng
    thành 4 loại: Oxit bazơ, Oxit với dung dịch axit vừa tác dụng với dung dịch
    axit, Oxit lưỡng tính và Oxit bazơ.
    trung tính
    VD: Al2O3, ZnO, ...
    - Oxit trung tính là oxit không tạo muối, là
    những oxit không tác dụng được với axit và
    bazơ.
    VD: NO, N2O, CO, ...
    Giáo án hóa học 9

    6

    TRƯỜNG T.H.C.S LÊ THANH

    GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY

    3. Hoạt động luyện tập
    - Yêu cầu Hs nhắc lại tính chất hóa học của Oxit bazơ và Oxit axit.
    - Dựa vào cơ sở nào để phân loại Oxit? Có mấy loại Oxit?
    4. Hoạt động vận dụng
    * BT 1 (SGK)
    a. Oxit tác dụng với nước: CaO, SO3.
    PTHH:
    CaO + H2O → Ca(OH)2
    SO3 + H2O → H2SO4
    b. Oxit tác dụng với dd HCl: CaO, Fe2O3.
    PTHH:
    CaO + 2 HCl → CaCl2 + H2O
    Fe2O3 + 6 HCl → 2FeCl3 + 3H2O
    c. Oxit tác dụng với dd NaOH: SO3
    PTHH:
    SO3 + 2 NaOH → Na2SO4 + H2O
    * BT 3 (SGK).
    a. H2SO4 + ZnO → ZnSO4 + H2O
    b. NaOH + SO3 → Na2SO4 + H2O
    c. H2O + SO2 → H2SO3
    d. H2O + CaO → Ca(OH)2
    e. CaO + CO2 → CaCO3
    5. Hoạt động tìm tòi mở rộng
    - GV mở rộng thêm về tính chất của oxit lưỡng tính.
    + Oxit lưỡng tính tác dụng với dung dịch Axit tạo thành muối và nước.
    ZnO + 2HCl ZnCl2 + H2O
    Al2O3 + 6 H2SO4 Al2(SO4)3 + H2O
    + Oxit lưỡng tính tác dụng với dung dịch Bazơ tạo thành muối và nước.
    ZnO+2NaOH Na2ZnO2 + H2O
    Al2O3 + 2KOH 2KAlO2 + H2O
    - Dặn dò:
    + Học bài, làm BT 2,4,5,6 (SGK/6).
    + Nghiên cứu trước bài: Canxi oxit
    ------------------------------------o0o------------------------------------

    Giáo án hóa học 9

    7

    TRƯỜNG T.H.C.S LÊ THANH

    GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY

    Ngày soạn: ...../ ...../ ......
    Tiết 3 - Bài 2
    MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG
    A. Canxi Oxit (CaO)
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    - Hs biết được tính chất vật lí của Canxi Oxit.
    - Nhắc lại tính chất hóa học của Oxit bazơ từ đó đưa ra được tính chất hóa học
    của Canxi Oxit, viết PTHH minh họa.
    - Dựa vào tính chất hóa học, hs đưa ra được ứng dụng của Canxi Oxit trong đời
    sống và sản xuất.
    - Biết nguyên liệu sản xuất CaO các PTHH chính trong quá trình sản xuất.
    2. Kỹ năng
    - Rèn kĩ năng viết PTHH và giải bài tập.
    - Rèn luyện kỹ năng làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng, rút ra kết luận..
    3. Thái độ
    - Giáo dục tính cẩn thận và an toàn khi làm thí nghiệm hóa học.
    - Khám phá khoa học.
    - Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường.
    4. Phát triển năng lực
    - Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn
    ngữ hóa học, tính toán.
    II. CHUẨN BỊ
    1. Giáo viên
    - Hóa chất: CaO1 lọ, dd HCl3 lọ, dd H2SO4 3 lọ, CaCO31 lọ, H2O
    - Dụng cụ: ống nghiệm10 C, cốc thủy tinh3 C, ống hút6 C, thìa lấy hóa chất3 C, giá thí
    nghiệm3 C, kẹp gỗ3C.
    - Tranh ảnh, sơ đồ nung vôi thủ công và công nghiệp (nếu có).
    2. Học sinh
    - Nghiên cứu trước nội dung bài học ở nhà.
    III. CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
    - Thực hành, hỏi đáp, đặt vấn đề, làm việc nhóm, làm việc cá nhân.
    IV. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
    1. Khởi động
    - Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
    - Kiểm tra bài cũ
    Hs1. Hãy nêu tính chất hóa học của oxit bazơ ? Viết PTHH?
    Hs2. Hãy nêu tính chất hóa học của oxit axit ? Viết PTHH?
    - Đặt vấn đề: Một trong những Oxit có nhiều ứng dụng trong đời sống và sản
    xuất công nghiệp đó chính là Canxi oxit. Vậy Canxi oxit có những tính chất vật
    lí và hóa học gì? Có ứng dụng trong các lĩnh vực nào? Cách điều chế Canxi oxit
    như thế nào?
    Giáo án hóa học 9

    8

    TRƯỜNG T.H.C.S LÊ THANH

    GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY

    2. Hoạt động hình thành kiến thức

    A - Canxi oxit

    - Hãy cho biết CTHH của canxi oxit ? - CTHH: CaO
    - Canxi oxit thuộc loại hợp chất nào? - Tên gọi thường: Vôi sống.
    - Canxi Oxit là Oxit bazơ.
    Hoạt động 1: Canxi oxit có những tính chất nào?
    Hoạt động của Gv - Hs
    Nội dung
    Gv: Yêu cầu Hs quan sát mẩu vôi sống. * Tính chất vật lý
    ? Hãy nêu tính chất vật lý của Canxi - Là chất rắn, màu trắng, nóng chảy
    oxit?
    ở 25850C.
    Hs: Quan sát và trả lời câu hỏi.
    * Tính chất hóa học.
    Gv: Yêu cầu Hs nhắc lại những tính chất 1. Tác dụng với nước
    hóa học của oxit bazơ?
    CaO + H2O
    Ca(OH)2
    ? Hãy viết các PTHH?
    Ca(OH)2 ít tan, phần tan tạo thành
    Hs: trả lời.
    dung dịch bazơ.
    2. Tác dụng với axit
    CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O

    GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm CaO
    tác dụng với HCl
    ? Quan sát hiện tượng, rút ra kết luận và
    viết PTHH?
    Hs: Tiến hành thí nghiệm. Báo cáo kết
    quả.
    ? Nhờ tính chất này CaO được làm gì
    trong đời sống và sản xuất?
    3. Tác dụng với oxit axit
    Hs: Để khử chua đất trồng trọt.
    CaO + CO2
    CaCO3
    Kết luận: Canxi oxit là oxit bazơ
    Gv: Để CaO lâu trong KK, CaO có bị
    biến đổi TP không?
    ? Hãy viết PTHH xảy ra?
    Hs: Trả lời câu hỏi, giải thích hiện
    tượng, viết PTHH xảy ra.
    GV: Như vậy, để lâu trong không khí
    CaO sẽ giảm chất lượng.
    ? Vậy Canxi oxit mang TCHH của loại
    oxit nào?
    Hoạt động 2: Canxi oxit có những ứng dụng gì?
    Giáo án hóa học 9

    9

    TRƯỜNG T.H.C.S LÊ THANH

    Gv: Dựa vào tính chất hóa học và
    những hiểu biết của mình, hãy nêu
    ứng dụng của CaO trong đời sống
    và sản xuất?
    Hs: Trả lời.

    GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY

    - Dùng trong công nghiệp luyện kim,
    công nghiệp hóa học.
    - Dùng khử chua đất trồng, xử lý nước
    thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, sát
    trùng…

    Hoạt động 3: Sản xuất Canxi oxit như thế nào?
    ? Nguyên liệu sản xuất Canxi oxit ?
    1. Nguyên liệu
    Hs: Trả lời
    - Nguyên liệu chính: CaCO3
    - Chất đốt: than đá, củi, dầu, khí tự
    nhiên…
    2. Các phản ứng xảy ra trong quá
    trình nung vôi

    - Gv giới thiệu quy trình sản xuất CaO
    bằng lò thủ công và lò công nghiệp.
    ? Nêu những ưu, nhược điểm của lò C + O2 t  CO2 + Qtỏa
    nung vôi thủ công và lò nung vôi
    t
    CaCO3   CaO + CO2
    công nghiệp.
    Hs: Trả lời.
    o

    o

    GV: Giải thích quá trình diễn ra trong
    quá trình nung vôi.
    - Người ta xếp nguyên liệu đá vôi và
    than đá xen kẽ nhau. Dùng chất đốt để
    khơi mào cho phản ứng giữa than với
    Oxi có trong không khí. Than cháy
    trong không khí sinh ra CO2 đồng thời
    tỏa ra một nhiệt lượng rất lớn (trên
    900oC). Chính nhiệt lượng này phân
    hủy CaCO3 thành vôi sống và khí
    CO2.
    ? Hãy viết các PTHH xảy ra trong quá
    trình nung vôi.
    Hs: Viết PTHH.
    3. Hoạt động luyện tập
    - Nhắc lại tính chất hóa học của Canxi oxit.
    - Ứng dụng của Canxi oxit.
    - Nguyên liệu và PTHH chính xảy ra trong quá trình sản xuất Canxi oxit.
    - Đọc phần Em có biết.
    4. Hoạt động vận dụng
    Giáo án hóa học 9

    10

    TRƯỜNG T.H.C.S LÊ THANH

    GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY

    - Bài tập:
    1. Hoàn thành các phương trình hóa học sau:
    CaO + …..
    CaSO4 + H2O
    …….. + CO2
    CaCO3
    CaO + H2O
    …….
    2. Hướng dẫn làm bài tập 1,2 SGK/9
    5. Hoạt động tìm tòi mở rộng
    - Dặn dò:
    + BTVN: 3,4 SGK/9
    + Đọc phần B. Lưu huỳnh đioxit.
    ------------------------------------o0o------------------------------------

    Giáo án hóa học 9

    11

    TRƯỜNG T.H.C.S LÊ THANH

    GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY

    Ngày soạn: ...../ ...../ ......
    Tiết 4 - Bài 2
    MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG
    B. Lưu huỳnh đi oxit (SO2)
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    - Hs biết được tính chất vật lí của Lưu huỳnh đi oxit.
    - Nhắc lại tính chất hóa học của Oxit axit từ đó đưa ra được tính chất hóa học
    của Lưu huỳnh đi oxit, viết PTHH minh họa.
    - Dựa vào tính chất hóa học, hs đưa ra được ứng dụng của Lưu huỳnh đi oxit
    trong đời sống và sản xuất.
    - Biết nguyên liệu sản xuất Lưu huỳnh đi oxit các PTHH chính trong quá trình
    sản xuất.
    2. Kỹ năng
    - Rèn kĩ năng viết PTHH và giải bài tập.
    - Rèn luyện kỹ năng làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng, rút ra kết luận..
    3. Thái độ
    - Giáo dục tính cẩn thận và an toàn khi làm thí nghiệm hóa học.
    - Khám phá khoa học.
    4. Phát triển năng lực
    - Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn
    ngữ hóa học, tính toán.
    II. CHUẨN BỊ
    1.Giáo viên
    - Hóa chất: dd H2SO43lọ; dd Na2SO31lọ; S1lọ; Ca(OH)21lọ; H2O
    - Dụng cụ: ống nghiệm15C, cốc thủy tinh3C, dụng cụ điều chế SO2 từ Na2SO31bộ;
    đèn cồn3C, giá thí nghiệm3C, kẹp gỗ3C.
    2. Học sinh
    - Nghiên cứu trước phần B – Lưu huỳnh đioxit.
    III. CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
    - Thực hành, hỏi đáp, đặt vấn đề, làm việc nhóm, làm việc cá nhân.
    IV. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
    1. Khởi động
    - Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
    - Kiểm tra bài cũ
    - Hs1: Nêu tính chất hóa học của CaO và viết PTHH minh họa.
    - Hs2: Làm BT 4 SGK – T.9
    - Đặt vấn đề:
    Lưu huỳnh đi oxit là một trong những Oxit có ứng dụng lớn trong đời
    sống và sản xuất. Vậy Lưu huỳnh đi oxit có tính chất vật lý và hóa học như thế
    nào mà lại có những ứng dụng lớn như vậy? Để làm sáng tỏ vấn đề này các em
    hãy nghiên cứu bài hôm nay
    2. Hoạt động hình thành kiến thức
    Giáo án hóa học 9

    12

    TRƯỜNG T.H.C.S LÊ THANH

    GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY

    B: Lưu huỳnh đioxit (SO2)
    Hoạt động 1: Lưu huỳnh đioxit có những tính chất gì?
    Hoạt động của Gv - Hs
    Nội dung
    Gv: Cho biết tính chất vật lý của SO2? * Tính chất vật lý
    Hs trả lời.
    Lưu huỳnh đioxit là chất khí
    ? SO2 thuộc loại oxit gì?
    không màu, mùi hắc, độc, nặng hơn
    Hs: SO2 là oxit axit.
    không khí.
    ? Oxit axit có những tính chất hóa học
    nào?
    ? Hãy viết các PTHH?
    * Tính chất hóa học
    Hs: Trả lời.
    GV: SO2 là chất khí gây ô nhiễm không 1. Tác dụng với nước
    khí rất lớn. Do SO2 có trong không khí
    SO2 + H2O → H2SO3
    tác dụng với nước mưa tạo ra axit, đây
    là nguyên nhân gây ra hiện tượng mưa
    axit.
    2. Tác dụng với bazơ
    - Hs quan sát hình 1.6 SGK; biểu diễn
    thí nghiệm.
    SO2 + Ca(OH)2→ CaSO3 ↓ + H2O
    ? Vì sao dd Ca(OH)2 bị vẩn đục?
    3. Tác dụng với oxit bazơ
    GV: SO2 tác dụng với một số oxit bazơ
    tạo thành muối sunfit.
    SO2 + Na2O Na2SO3
    ? Hãy viết PTHH ?
    Kết luận: Lưu huỳnh đioxit là oxit
    ? Lưu huỳnh đioxit mang tính chất hóa axit.
    học của oxit nào?
    Hoạt động 2: Lưu huỳnh đioxit có những ứng dụng gì?
    Gv: Cho Hs hoạt động nhóm.
    - Dùng để sản suất H2SO4.
    + Lưu huỳnh đioxit có những ứng dụng - Làm chất tẩy trắng bột gỗ trong
    gì trong đời sống và sản xuất?
    công nghiệp, dùng làm chất diệt nấm
    - Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo mốc…
    kết quả.
    Hs: Nghiên cứu và báo cáo kết quả.
    Hoạt động 3: Điều chế lưu huỳnh đioxit như thế nào?
    Gv: Theo em SO2 được điều chế
    trong PTN như thế nào?
    ? Hãy viết PTHH?
    Hs: Trả lời.
    GV: Giới thiệu đun nóng H2SO4
    với Cu (Sẽ học ở bài sau)
    Giáo án hóa học 9

    1. Trong PTN:
    - Cho muối sunfit tác dụng với axit.
    Na2SO3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + SO2↑
    K2SO3 + H2SO4 → K2SO4 + H2O + SO2↑

    13

    TRƯỜNG T.H.C.S LÊ THANH

    GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY

    2. Trong công nghiệp
    Gv: Giới thiệu nguyên liệu và - Đốt Lưu huỳnh trong không khí
    t
    cách thức sản xuất Lưu huỳnh
    S + O2   SO2
    đioxit trong công nghiệp.
    - Đốt quặng Pirit sắt
    t
    4 FeS2 + 11O2   2Fe2O3 + 8SO2
    o

    o

    3. Hoạt động luyện tập
    - Lưu huỳnh đi oxit có những tính chất hóa học nào?
    - Ứng dụng của lưu huỳnh đi oxit trong đời sống và sản xuất như thế nào?
    - Nguyên liệu và phương pháp điều chế SO2 trong PTN và trong công nghiệp.
    - Củng cố nội dung kiến thức của chủ đề.
    4. Hoạt động vận dụng
    - Làm bài tập 1 SGK/11.
    5. Dặn dò
    - Hoạt động mở rộng: Điều chế SO 2 trong PTN bằng phương pháp cho Cu tác
    dụng H2SO4 đặc nóng:
    t
    Cu + 2H2SO4 đ   CuSO4 + SO2 ↑ + 2H2O
    - Dặn dò:
    + Làm các bài tập 1,3,4,5,6 SGK/11
    + Đọc và chuẩn bị bài axit.
    ----------------o0o----------------o

    Giáo án hóa học 9

    14

    TRƯỜNG T.H.C.S LÊ THANH

    GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY

    Ngày soạn: ...../ ...../ ......
    Tiết 5 - Bài 3
    TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA AXIT
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    Hs nắm được:
    - Tính chất hóa học của axit: làm đổi màu quỳ tím, tác dụng với kim loại, tác
    dụng với oxit kim loại, tác dụng với bazơ, tác dụng với muối.
    - Dựa vào tính chất hóa học, Axit được chia thành hai loại: Axit mạnh và Axit
    yếu.
    2. Kĩ năng
    - Thí nghiệm, viết các PTHH minh họa.
    - Giải các dạng bài tập hóa học về Axit.
    3. Thái độ
    - Có ý thức học tập nghiêm túc, cẩn thận khi làm TN.
    - Phát hiện và giải quyết vấn đề trên cơ sở phân tích khoa học.
    4. Phát triển năng lực
    - Năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ hóa
    học, sáng tạo, tính toán.
    II. CHUẨN BỊ
    1. Giáo viên
    - Hóa chất: dd HCl1lọ, dd H2SO41lọ , dd NaOH1lọ, dd CuSO41lọ (CuCl2), CuO1lọ
    (CaO), quì tím3C, Zn1lọ; Al1lọ, Fe1lọ ;.
    - Dụng cụ: ống nghiệm15C, giá thí nghiệm3C, đũa thủy tinh1C, ống hút6C, kẹp gỗ3C,
    cốc thủy tinh3C.
    2. Học sinh
    - Nghiên cứu trước nội dung bài học ở nhà.
    III. CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
    - Thực hành, hỏi đáp, đặt vấn đề, làm việc nhóm, làm việc cá nhân.
    IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
    1. Khởi động
    - Ổn định lớp.
    - Kiểm tra bài cũ.
    Hs1. Thực hiện dãy biến hóa:
    P
    P2O5 H3PO4 Ca3(PO4)2
    Hs2. Làm bài tập số 5 SGk/ 11.
    - Đặt vấn đề: Ở chương trình hóa học lớp 8, Axit được chia thành 2 loại: Axit có
    Oxi và Axit không có Oxi. Nhưng trong chương trình hóa học 9, Axit có sự
    phân loại như thế nào có giống với lớp 8 không? Axit có những tính chất hóa
    học nào?
    Giáo án hóa học 9

    15

    TRƯỜNG T.H.C.S LÊ THANH

    GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY

    2. Hoạt động hình thành kiến thức
    Hoạt động 1: I. Tính chất hóa học
    Hoạt động của Gv - Hs

    Nội dung

    Gv: Hướng dẫn HS làm TN 1. Axit làm đổi màu chất chỉ thị màu
    theo nhóm:
    Dung dịch axit làm đổi màu quỳ tím thành
    + Nhỏ một giọt dd HCl lên màu đỏ
    giấy quì
    ? Quan sát hiện tượng và nêu
    nhận xét?
    Hs: Tiến hành TN, báo cáo kết
    quả.
    2. Axit tác dụng với kim loại
    GV: hướng dẫn HS làm thí
    nghiệm
    Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
    - Cho một ít kim loại Al (Zn) 2Al + 3H2SO4 loãng→ Al2(SO4)3 + 3H2
    vào đáy ống nghiệm. Thêm
    vào ống nghiệm 1- 2ml dd * Kết luận:
    HCl (H2SO4 loãng).
    Dd axit + kim loại → muối + H2
    ? Quan sát hiện tượng và nhận
    (trừ Cu, Ag, Pt, Au)
    xét? Viết PTHH?
    → Rút ra kết luận.
    Hs: Tiến hành TN, báo cáo kết * Chú ý: HNO3, H2SO4 đặc tác dụng được
    quả.
    nhiều kim loại nhưng nói chung không giải
    GV: Lưu ý cho Hs về tính chất phóng H2.
    của một số axit có tính oxi hóa
    cao.
    3. Axit tác dụng với bazơ
    GV: Hướng dẫn HS làm thí
    nghiệm
    H2SO4 + Cu(OH)2 → CuSO4 + 2H2O
    - Nhỏ từ từ 1- 2ml dd H2SO4
    vào
    ống
    nghiệm
    chứa HCl + NaOH → NaCl + H2O
    Cu(OH)2.
    ? Quan sát hiện tượng và nhận * Kết luận:
    xét? Viết PTHH?
    dd Axit + bazơ → muối + H2O
    Hs: Tiến hành TN, báo cáo kết
    quả.
    Gv: Dung dịch Axit tác dụng
    được với cả bazơ tan và bazơ
    không tan.
    ? Hãy viết PTHH minh họa?
    → Rút ra kết luận.
    Giáo án hóa học 9

    16

    TRƯỜNG T.H.C.S LÊ THANH

    GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY

    4. Axit tác dụng với oxit bazơ

    - Tính chất này đã được học
    trong phần tính chất hóa học H SO + CuO → CuSO + H O
    2
    4
    4
    2
    của Oxit bazơ
    6HCl + Fe2O3 → 2FeCl3 + 3H2O
    ? Hãy viết PTHH minh họa?
    → Rút ra kết luận.
    * Kết luận:
    Dd Axit + oxit bazơ → muối + nước.
    - Ngoài ra axit còn tác dụng với muối (sẽ học
    ở bài sau)
    Hoạt động 2: II. Axit mạnh và axit yếu
    Gv: Hãy cho biết cơ sở nào Dựa vào tính chất hóa học người ta chia axit
    được dùng để phân loại axit?
    thành 2 loại:
    Hs: Dựa vào tính chất hóa học - Axit mạnh: HCl, H2SO4, HNO3.
    của các Axit người ta chia axit - Axit yếu: H2S, H2CO3 , H2SO3
    thành 2 loại.
    3. Hoạt động luyện tập
    - Tính chất hóa học của Axit.
    - Axit được chia thành mấy loại? Cở sở để phân loại Axit là gì?
    - Đọc thêm phần Em có biết.
    4. Hoạt động vận dụng
    - Làm bài tập 1,2 (SGK/14)
    5. Hoạt động tìm tòi mở rộng
    - BTVN: 3,4 SGK/14.
    - Nghiên cứu trước nội dung bài 4 - Một số axit quan trọng
    -----------------o0o-----------------

    Giáo án hóa học 9

    17

    TRƯỜNG T.H.C.S LÊ THANH

    GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY

    Ngày soạn: ...../ ...../ ......
    Tiết 6 – Bài 4
    MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    - Biết được tính chất vật lí của HCl, H 2SO4, nắm chắc cách pha loãng dung
    dịch H2SO4 đặc.
    - Trình bày được tính chất hóa học của HCl, H 2SO4 loãng, viết PTHH minh
    họa.
    - Biết được tính chất hóa học riêng của H2SO4 đặc:
    + Tác dụng với kim loại không giải phóng khí H2.
    + Tính háo nước.
    - Ứng dụng của Axit sunfuric trong đời sống và sản xuất.
    - Biết được nguyên liệu sản xuất H2SO4, viết PTHH cho các công đoạn sản xuất.
    - Nhận biết Axit sunfuric và muối sunfat có thể dùng dung dịch của Bari
    (Ba(OH)2, BaCl2, Ba(NO3)2,… ). Ngoài ra, muốn nhận biết Axit sunfuric với
    muối sunfat có thể dùng quỳ tím hoặc kim loại (Fe, Mg, Zn,…)
    2. Kĩ năng
    - Tiến hành thí nghiệm, viết các PTHH minh họa.
    - Giải các dạng bài tập hóa học về Axit.
    - Nhận biết Axit sunfuric với muối sunfat và 1 số hóa chất khác.
    3. Thái độ
    - Có ý thức học tập nghiêm túc, cẩn thận khi làm TN.
    - Phát hiện và giải quyết vấn đề trên cơ sở phân tích khoa học.
    4. Phát triển năng lực
    - Năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ hóa
    học, sáng tạo, tính toán.
    II. CHUẨN BỊ
    1. Giáo viên
    - Hóa chất: dd H2SO4 loãng 3lọ, dd H2SO4 đặc1lọ, dd NaOH1lọ, dd CuCl2 (CuSO4) 1lọ,
    quì tím, Zn1lọ, Al1lọ, Fe1lọ, CuO1lọ, Fe2O31lọ, đường1 lọ, bông, giấy.
    - Dụng cụ: ống nghiệm cỡ nhỏ15C, ống hút6C, kẹp gỗ4C, giá đỡ thí nghiệm3C, đũa
    thủy tinh1C, phễu1C, giấy lọc1C, cốc thủy tinh4C, đèn cồn1C, chén sứ1C, chậu rửa2C,
    chổi cọ2C.
    2. Học sinh
    - Nghiên cứu trước nội dung bài “Một số axit quan trọng”.
    III. CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
    - Thực hành, hỏi đáp, đặt vấn đề, làm việc nhóm, làm việc cá nhân.
    IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
    1. Khởi động
    - Ổn định lớp
    - Kiểm tra bài cũ:
    Hs1. - Nêu tính chất hóa học của axit? Viết PTHH minh họa?
    Hs2. - Làm bài tập số 3 SGK.
    Giáo án hóa học 9

    18

    TRƯỜNG T.H.C.S LÊ THANH

    GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY

    - Đặt vấn đề: Các em đã được nghiên cứu tính chất chung của Axit? Vậy những
    Axit nào được ứng dụng nhiều trong đời sống và sản xuất? Tầm quan trọng của
    những Axit đó như thế nào? Để trả lời những câu hỏi trên chúng ta hãy khám
    phá bài học hôm nay.
    2. Hoạt động hình thành kiến thức
    A. AXIT CLOHIĐRIC (HCℓ)
    (Hướng dẫn Hs tự học)
    B. AXIT SUNFURIC (H2SO4)
    Hoạt động 1: Tính chất vật lý
    Gv:
    - Là chất lỏng, sánh không màu, nặng
    ? Axit H2SO4 có những tính chất vật gấp 2 lần nước, tan dễ dàng trong
    lý nào?
    nước, khi tan trong nước tỏa nhiều
    Hs: Trả lời.
    nhiệt.
    - Gv nhận xét bổ sung.
    Gv chốt kiến thức.
    ? Khi pha axit H2SO4 đặc cần chú ý * Lưu ý: Muốn pha loãng H2SO4 cần
    những gì?
    phải rót từ từ dd axit đặc vào nước
    Hs nghiên cứu SGK và trả lời.
    khuấy đều. Tuyệt đối không được làm
    - Giới thiệu cách pha dd H2SO4 loãng ngược lại.
    từ H2SO4 đặc.
    Hoạt động 2: Tính chất hóa học
    Gv: Axit sunfuric loãng mang 1. Axit sunfuric loãng có những tính chất
    đầy đủ tính chất hóa học của hóa học của một axit
    axit (một axit mạnh).
    (Hs tự học có hướng dẫn)
    (Hướng dẫn Hs tự học)
    2. Axit sunfuric đặc có những tính chất hóa
    GV hướng dẫn HS làm thí học riêng
    nghiệm:
    - Ống 1: Cu tác dụng với a. Tác dụng với kim loại:
    H2SO4 loãng.
    CuSO4 + SO2↑ + 2H2O
    - Ống 2: Cu tác dụng với dd Cu + 2H2SO4 đ
    H2SO4 đặc.
    * Chú ý:
    Đun nóng nhẹ cả 2 ống - H2SO4 đặc tác dụng với nhiều kim loại tạo
    nghiệm.
    thành muối và không giải phóng H2.
    ? Quan sát hiện tượng và
    - H2SO4 đặc, nguội không phản ứng được với
    nhận xét? Viết PTHH?
    kim loại Al, Fe, Cu.
    Gv chốt kiến thức.
    GV hướng dẫn Hs làm thí b. Tính háo nước:
    nghiệm.
    + Nhóm 1 + 3: Cho ít đường C12H22O11
    vào ống nghiệm rót từ từ 2Giáo án hóa học 9

    19

    11H2O + 12C

    TRƯỜNG T.H.C.S LÊ THANH

    GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY

    3ml H2SO4 đặc vào ống
    nghiệm.
    + Nhóm 2 + 4: Dùng đũa thủy
    tinh nhúng vào dd H2SO4 đặc,
    sau đó viết chữ lên tờ giấy
    trắng.
    ? Quan sát hiện tượng và nêu
    nhận xét?
    Lưu ý: Khi sử dụng axit H2SO4
    đặc cần phải hết sức cẩn thận
    tránh không để dính vào
    người, quần áo, đồ dùng.

    * Axit sunfuric đặc có tính háo nước, đã loại
    đi hai nguyên tố H và O (để tạo thành nước)
    ra khỏi những chất mà dung dịch axit
    sunfuric tiếp xúc.

    Hoạt động 3: Ứng dụng

    Cho Hs quan sát sơ đồ H1.12:
    ? Cho biết những ứng dụng
    của H2SO4 ?
    Gọi Hs phát biểu.
    Cho Hs khác nhận xét, bổ
    sung (nếu có).
    Gv chốt kiến thức.

    - Được dùng sản xuất phân bón, phẩm nhuộm,
    chất tẩy rửa, tơ sợi, giấy, chất dẻo,…
    - Chế biến dầu mỏ, thuốc nổ.
    - Là nguyên liệu sản xuất một số muối và axit.
    - Dùng trong công nghiệp luyện kim.
    - Là nhiên liệu trong bình ăcquy.

    3. Hoạt động luyện tập
    - Axit sunfuric có những ứng dụng nào?
    - Nêu tính chất hóa học riêng của H2SO4 đặc?
    4. Hoạt động vận dụng
    - HS làm bài tập 3 SGK/19
    5. Hoạt động tìm tòi mở rộng
    - Mở rộng kiến thức về tính chất hóa học của kim loại tác dụng với H2SO4 đặc.
    Kim loại + H2SO4 đặc
    Kim loại + H2SO4 đặc
    Kim loại + H2SO4 đặc

    Muối (kim loại thể hiển hóa trị cao nhất) + SO2↑ + H2O
    Muối (kim loại thể hiển hóa trị cao nhất) + S ↓ + H2O
    Muối (kim loại thể hiển hóa trị cao nhất) + H2S↑ + H2O

    - Dặn dò:
    + BTVN : 1,6,7 SGK /19.
    + Nghiên cứu tiếp bài Một số axit quan trọng.
    ---------------------------o0o---------------------------

    Giáo án hóa học 9

    20

    TRƯỜNG T.H.C.S LÊ THANH

    GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY

    Ngày soạn: ...../ ...../ ......
    Tiết 7 - Bài 4
    MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG (tiếp)

    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    - Biết được tính chất vật lí của HCl, H 2SO4, nắm chắc cách pha loãng dung
    dịch H2SO4 đặc.
    - Trình bày được tính chất hóa học của HCl, H 2SO4 loãng, viết PTHH minh
    họa.
    - Biết được tính chất hóa học riêng của H2SO4 đặc:
    + Tác dụng với kim loại không giải phóng khí H2.
    + Tính háo nước.
    - Ứng dụng của Axit sunfuric trong đời sống và sản xuất.
    - Biết được nguyên liệu sản xuất H2SO4, viết PTHH cho các công đoạn sản xuất.
    - Nhận biết Axit sunfuric và muối sunfat có thể dùng dung dịch của Bari
    (Ba(OH)2, BaCl2, Ba(NO3)2,… ). Ngoài ra, muốn nhận biết Axit sunfuric với
    muối sunfat có thể dùng quỳ tím hoặc kim loại (Fe, Mg, Zn,…)
    2. Kĩ năng
    - Tiến hành thí nghiệm, viết các PTHH minh họa.
    - Giải các dạng bài tập hóa học về Axit.
    - Nhận biết Axit sunfuric với muối sunfat và 1 số hóa chất khác.
    3. Thái độ
    - Có ý thức học tập nghiêm túc, cẩn thận khi làm TN.
    - Phát hiện và giải quyết vấn đề trên cơ sở phân tích khoa học.
    4. Phát triển năng lực
    - Năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ hóa
    học, sáng tạo...
     
    Gửi ý kiến