Chào mừng quý vị đến với Website Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Mỹ Đức.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thùy Dung
Ngày gửi: 16h:58' 24-02-2024
Dung lượng: 509.1 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thùy Dung
Ngày gửi: 16h:58' 24-02-2024
Dung lượng: 509.1 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Trường Tiểu học Hương Sơn B
TUẦN 9:
Lớp 4C
Thứ 2 ngày 30 tháng 10 năm 2023
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 3: YÊU TRƯỜNG MẾN LỚP
Sinh hoạt dưới cờ: GÓC ĐỌC XANH”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hưởng ứng phong trào xây dựng Tủ sách lớp học, Nghe hướng dẫn xây dựng Góc
đọc xanh của lớp.
-Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực tạng trường lớp và thực hiện việc làm
cụ thể giữ gìn trường lớp xanh, sạch đẹp, nêu và giải quyết vấn đề xảy ra trong quan hệ bạn
bè
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập..Phẩm chất chăm
chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện
được lời nói, việc làm để duy trì và phát triển mối quan hệ với bạn bè thầy cô
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
− GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để
- HS quan sát, thực hiện.
chuẩn bị làm lễ chào cờ.
- GV cho HS chào cờ.
2. Sinh hoạt dưới cờ:Góc đọc xanh
- Mục tiêu: tham gia phong trào xây dựng tủ sách lớp học
. Chia sẻ cảm nghĩ khi sau khi nghe xây dựng phong trào góc đọc xanh và tích cực
hưởng ứng
- Cách tiến hành:
- GV cho HS tham gia phong trào xây dựng tủ
- HS xem.
sách lớp học và chia sẻ ý tưởng góc đọc xanh
- Các nhóm lên thực hiện tham
gia và chia sẻ ý tưởng của mình
- HS lắng nghe.
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
- GV cho học sinh tham gia xây dựng tủ sách lớp
đọc
Chia sẻ cảm nghĩ sau khi thực hiện Chia sẻ ý tưởng
xây dựng góc đọc xanh
3. Vận dụng.trải nghiệm
- Mục tiêu: Củng cố, dặn dò
- Cách tiến hành:
- HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt.
- HS lắng nghe.
IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
Lớp 4C
GV tóm tắt nội dung chính
.................................................................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................................................................................
**********************************
TOÁN
CHỦ ĐỀ 4: MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG
ĐỀ - XI - MÉT VUÔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Giúp học sinh nhận biết được đơn vị đo diện tích đề - xi - mét vuông.
- Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo diện tích (cm2, dm2).
- Giải quyết được việc ước lượng kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Phát triển năng lực tư duy về không gian thông qua việc ước lượng diện tích, độ to nhỏ
của đồ vật, không gian.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
2
+ Câu 1: Đọc số đo sau: 235 cm
+ Trả lời: Hai trăm ba mươi lăm
xăng - ti - mét vuông.
+ Câu 2: Nêu cách viết tắt của đơn vị đo diện tích + Đơn vị đo diện tích cm2 được
cm2
viết tắt là: cm2
+ Câu 3: Em hiểu 1cm2 là gì?
+ 1cm2 là diện tích của một hình
vuông có cạnh là 1cm.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
- Nhận biết được đơn vị đo diện tích đề - xi - mét vuông.
- Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo diện tích (cm2, dm2).
- Cách tiến hành:
* Tìm hiểu tình huống:
- GV đưa tình huống (PP)
? Bạn nhỏ lát nền ngôi nhà đồ chơi bằng 100 hình - HS đọc tình huống.
vuông có cạnh là 1cm thì diện tích ngôi nhà đồ - Bạn nhỏ lát nền ngôi nhà đồ chơi
chơi là bao nhiêu?
bằng 100 hình vuông có cạnh là
1cm thì diện tích ngôi nhà đồ chơi
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
2
2
? Vì sao em biết là 100 cm ?
là 100 cm
- GV nhận xét, tuyên dương
- Vì mỗi 1 hình vuông có cạnh là
- Yêu cầu: tìm độ dài của ngôi nhà đồ chơi theo 1cm sẽ có diện tích là 1cm2. Ngôi
đơn vị dm?
nhà lát bằng 100 hình vuông sẽ có
? Tìm diện tích của phòng đồ chơi theo đơn vị diện tích là 100 cm2.
dm?
- Ngôi nhà đồ chơi hình vuông có
2
- GV giới thiệu: dm cũng là đơn vị đo diện tích cạnh 10cm hay bằng 1 dm.
lớn hơn cm2 được viết tắt là dm2
- Diện tích của phòng đồ chơi sẽ là
? Vậy 1dm2 bằng bao nhiêu cm2?
1dm x 1dm= 1dm2
? Em hiểu 1dm2 là gì?
- HS nhắc lại
GV đưa kết luận (pp)
- 1dm2= 100cm2
+ Đề - xi - mét vuông là một đơn vị đo diện tích. - HS nhắc lại.
+ Đề - xi - mét vuông là diện tích của một hình - 1dm2 là diện tích của một hình
vuông có cạnh dài là 1dm
vuông có độ dài là 1dm
2
+ Đề - xi - mét vuông được viết tắt là dm .
- HS đọc lại
2
2
+ 1dm = 100 cm
3. Hoạt động:
- Mục tiêu:
- Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo diện tích (cm2, dm2).
- Giải quyết được việc ước lượng kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Viết và đọc số? (Làm việc cá nhân)
- GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết hợp - 1 HS trả lời:
bảng con:
- HS đổi vở, soát, nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
Bài 2: Số? (Làm việc nhóm 2)
- Bài yêu cầu điền số vào ô trống
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài?
- Các nhóm làm việc theo phân
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào PBT.
công.
- Đổi phiếu soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, - Các nhóm trình bày.
nhận xét lẫn nhau.
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Bài 3: Quan sát hình vẽ rồi trải lời câu hỏi?
(Làm việc nhóm 4 )
- HS làm việc cá nhân - nhóm 4
- GV cho HS làm theo nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày: Câu trải
- GV mời các nhóm trình bày.
lời đúng là câu B.
- Các nhóm khác nhận xét.
- Mời các nhóm khác nhận xét
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến
trò chơi: Rung chuông vàng để củng cố kiến thức thức đã học vào thực tiễn.
bài học
Câu 1: Điền từ vào ô trống còn thiếu trong câu - HS tham gia chơi.
sau đây: dm2 là đơn vị đo …….
A. diện tích
B. chiều dài
C. khối lượng
Câu 2: dm2 là đơn vị đo diện tích … đơn vị cm2?
A. bằng
B. lớn hơn
C. nhỏ hơn
2
2
Câu 3: 1 dm = …….. cm
A. 10
B. 1 000
C. 100
- HS lắng nghe để vận dụng vào
thực tiễn.
- GV tổng kết trò chơi. Nhận xét, tuyên dương.
IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
.................................................................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................................................................................
***************************
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ 2: TRẢINGHIỆM VÀ KHÁM PHÁ
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I-TIẾT 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
Đọc đúng và bước đầu biết đọc diễn cảm những câu chuyện, bài thơ đã học từ đầu học
kì; tốc độ đọc 80-85 tiếng/phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hay chỗ ngắt nhịp thơ.
- Đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc
ba nhân vật. Nhận biết được chi tiết và nội dung chính trong các bài đọc. Hiểu được nội
dung hàm ẩn của văn bản với những suy luận đơn giản.
- Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được một số chi tiết và nội dung chính, những thông
tin chính của bài đọc, bước đầu hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản dựa vào gợi ý,
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
hướng dẫn). Bước đầu biết tóm tắt văn bản, nêu được chủ đề của văn bản (vấn đề chủ yếu
mà tác giả muốn nêu ra trong văn bản).
- Nhận biết được quy tắc viết hoa tên riêng của cơ quan, tổ chức. Phân biệt được danh từ,
động từ, danh từ riêng và danh từ chung.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: biết đóng góp ý kiến trong quá trình trao
đổi.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm
tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc., biết yêu quý bạn bè,
biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi, hoặc tổ chức cho học - HS tham gia trò chơi
sinh múa hát ….. để khởi động bài học.
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Học sinh thực hiện.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò
chơi, nội dung bài hát… để khởi động vào bài
mới.
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
2. Luỵện tập.
- Mục tiêu: Đọc đúng và đọc diễn cảm các
các bài tập theo yêu cầu
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Nói tên các bài đã học.
Hs chơi Đố bạn:Đoán tên bài đọc( theo
nhóm tổ 4-6 bạn)
Dựa vào mỗi đoạn trích dưới đây, nói tên
bài đọc.
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- GV cho HS cá nhân đọc kĩ các đoạn trích
để nói tên bài đọc.
GV cho làm việc nhóm: thảo luận nhóm,
theo yêu cầu.
2.2. Hoạt động 2: Nêu ngắn gọn nội dung
của 1 – 2 bài đọc dưới đây:
- GV cho HS làm việc cá nhân:
+ Đọc thầm và nhớ
+ Nói điều em thích nhất về bài đọc đó.
- GV cho HS đọc bài trước lớp.
Lớp 4C
trích đoạn bài đọc, làm đúng hoàn thiẹn
- Hs lắng nghe cách đọc.
- 2 HS đọc nội dung các tranh.
- Các nhóm thảo luận và báo cáo kết
quả trước lớp: Lần lượt từng em đọc khố
thơ, lời của nhân vật và tên bài đọc
tương ứng.
Cả nhóm nhận xét, góp ý
- HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu và
tên các bài đọc (đã cho), chuẩn bị câu
trả lời (có thể viết ra vở ghi, giấy nháp
hoặc vở bài tập, nếu có).
- HS làm việc theo cặp hoặc theo nhóm/
trước lớp:
- GV và HS nhận xét, tuyên dương bạn đọc + Tiếng nói của cỏ cây: Ta-nhi-a đã di
to, rõ.
……. vượt trội và nở nhiều hoa hơn.
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Tập làm văn: Cuối tuần, ba cho nhân
gia nêu phần trả lời tóm tắt trước lớp.
vật tôi về quê ….. cậu đã tạo nên một
bài văn tả hoa hồng rất hay.
+Nhà phát minh 6 tuổi: Ma-ri-a là một
……. sư của nhiều trường đại học danh
tiếng và nhận giải Nô-ben Vật lý.
+ Con vẹt xanh: Câu chuyện kể về quá
trình làm …….anh trai hon.
+ Chân trời cuối phố: Câu chuyên kể
về những khám …… trải nghiệm.
+ Trước ngày xa quê: Câu chuyên kể
về cuộc chia tay đầy…..thân thương.
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
Lớp 4C
+ GV nhận xét tuyên dương
2.3. Hoạt động 3 Đọc lại một bài đọc
trong chủ điểm Mỗi người một vẻ hoặc
Trải nghiệm và khám phá, nêu chi tiết
hoặc nhân vật em nhớ nhất.
HS làm việc nhóm:
-HS đọc lại một bài đọc, suy nghĩ và trả
+ Tùng em chọn đọc 1 bài đọc, nêu chi tiêt lời câu hỏi
hoặc nhân vật trong bài mà minh nhớ nhất - HS lắng nghe.
(hoặc yêu thích nhất).
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
+ Cả nhóm nhận xét và góp ý.
của mình.
- G V quan sát HS các nhóm, ghi nhận xét/
cho điểm.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
2.4. Hoạt động 4 Tìm danh từ chung và
-Hs đọc kĩ các câu ca dao, tìm các danh
danh từ riêng trong các câu ca dao để
từ chung, danh từ riêng và xếp vào
xếp vào nhóm thích hợp nêu trong bảng. nhóm thích hợp.
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
+Danh từ chung: danh từ chỉ người, vật,
- GV cho HS làm việc nhóm 4:
hiện tượng tự nhiên.
Gợi ý thế nào là danh từ chung
+ Danh từ riêng: tên người, tên địa lí
+Thế nào là danh từ riêng
Học sinh thảo luận nhóm 4
Chọn 2 – 3 từ em tìm được ở bài tập 4
Hòan thành bài tập
- HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Gv củng cố về từ loại, cụn từ, từ, danh từ
chung, danh từ riêng
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của
mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống, về thiên
nhiên tươi đẹp của quê hương đất nước.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học
sinh thi tìm và viết đúng chính tả danh từ
chung, danh từ riêng
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
Lớp 4C
- HS tham gia để vận dụng kiến thức
đã học vào thực tiễn.
- Một số HS tham gia thi đọc thuộc
lòng.
.................................................................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................................................................................
*******************************
KHOA HỌC
CHỦ ĐỀ 2: NĂNG LƯỢNG
Bài 9: VAI TRÒ CỦA ÁNH SÁNG (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được vai trò của ánh sáng đối với đời sống của con người. Liên hệ được với thực tế
- Biết tránh ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt; không đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu;
thực hiện được tư thế ngồi học, khoảng cách đọc, viết phù hợp để bảo vệ mắt, tránh bị cận
thị.
- Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa
học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn
của nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện
các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và
thí nghiệm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải
nghiệm.
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu
cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để khởi - HS tham gia trò chơi. Quan sát
động bài học.
hình và trả lời câu hỏi
+ Câu 1: Nêu vai trò của ánh sáng đối với đời - HS lắng nghe.
sống của thực vật?
+ Câu 2: Nêu vai trò của ánh sáng đối với đời
sống của động vật?
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào
bài
2. Hoạt động:
- Mục tiêu:
+ Nêu được vai trò của ánh sáng đối với đời sống của con người. Liên hệ được với thực tế
+ Biết tránh ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt; không đọc, viết dưới ánh sáng quá
yếu; thực hiện được tư thế ngồi học, khoảng cách đọc, viết phù hợp để bảo vệ mắt,
tránh bị cận thị.
+ Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực
khoa học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3: Ánh sáng đối với đời sống của
con người
3.1. Tác dụng của ánh sáng đối với đời sống
của con người
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
- GV yêu cầu mỗi HS quan sát hình 5 SGK và
cho biết tác dụng của ánh sáng đối với đời
sống con người.
- GV mời HS trình bày kết quả, các HS khác
nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV mời một số HS nêu thêm ví dụ khác về
tác dụng của ánh sáng đối với đời sống con
người.
- GV nhận xét tuyên dương và chốt lại nội
dung.
3.2. Ánh sáng và việc bảo vệ đôi mắt
- YC HS quan sát lần lượt từng bức tranh ở
hình 6 SGK, thảo luận nhóm 4 và cho biết:
+ Ánh sáng có gây hại cho mắt không?
+ Cách bảo vệ mắt như thế nào?
- YC HS báo cáó kết quả thảo luận
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời một số HS nêu thêm ví dụ khác về
tác dụng của ánh sáng quá mạnh đối với mắt
và cách phòng tránh.
- GV nhận xét, tuyên dương
3.3. Vai trò của ánh sáng và cách ngồi học
(Sinh hoạt nhóm 4)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Mời các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi:
+ Trường hợp nào dưới đây cần tránh để
không gây hại cho mắt khi ngồi học? Vì sao?
- GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo
luận.
- Mời các nhóm khác nhận xét.
Lớp 4C
- HS quan sát hình 5 SGK và thực
hiện yêu cầu
- HS trả lời câu hỏi theo yêu cầu.
- HS nối tiếp nêu thêm các ví dụ
- HS lắng nghe
- HS quan sát, thảo luận nhóm theo
yêu cầu
- HS trình bày kết quả thảo luận
- HS nhóm khác nhận xét
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- HS lần lượt nêu theo hiểu biết của
mình
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Lớp chia thành nhóm 4, quan sát
tranh, thảo luận và đưa ra các
phương án trả lời.
- Đại diện các nhóm trình bày kết
quả thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét, góp ý.
- HS quan sát, tìm hiểu thêm.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- GV chiếu thêm các tranh, ảnh, video thực tế - HS trả lời:
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
gần gũi với học sinh để làm phong phú hơn - HS lắng nghe
vai trò của ánh sáng với đời sống con người.
- 2 HS đọc bài
- GV hỏi:
+ Đọc sách ở nơi thiếu ánh sáng có hại cho
mắt không? Vì sao?
+ Để tránh bị cận thị thì tư thế ngồi học vào
khoảng cách từ mắt đến sách cần phải như thế
nào?
+ Để bảo vệ mắt em cần làm những việc gì?
Vì sao?
- GV nhận xét, tuyên dương
- Gọi HS đọc mục “Em đã học” trong SGK
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn”
+ Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một
lượt trong thời gian 2 phút.
+ Các nhóm thi nhau đưa ra những ví vụ về vai - Học sinh chia nhóm và tham gia
trò của ánh sáng đối với đời sống con người. trò cơi.
Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa
dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào
nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc.
- YC HS hoàn thiện cột L ở phiếu học tập, ghi
bổ sung những vai trò của ánh sáng đối với - HS lắng nghe, thực hiện
thực vậ,t động vật và con người mà chưa ghi - HS lắng nghe
được ở cột K.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
...............................................................................................................................................................................................................................................
..
...............................................................................................................................................................................................................................................
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
..
...............................................................................................................................................................................................................................................
..
...............................................................................................................................................................................................................................................
..
**************************************
Thứ 3 ngày 31 tháng 10 năm 2023
TOÁN
CHỦ ĐỀ 4: MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG
MÉT VUÔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Giúp HS nhận biết được đơn vị đo diện tích m2.
- Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với số đo diện tích m2.
- Giải quyết được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo diện tích.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Phát triển năng lực tư duy về không gian thông qua việc ước lượng diện tích, độ to nhỏ
của đồ vật, không gian.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Viết số đo sau: Ba trăm bốn mươi
+ Trả lời: 340 dm2
đề-xi-mét vuông.
+ Câu 2: Điền số: 3 dm2 = …. cm2
+ 3 dm2 = 300 cm2
+ Câu 3: So sánh: 6 dm2 50 cm2 …620 cm2
+ 6 dm2 50 cm2 > 620 cm2
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
- Giúp HS nhận biết được đơn vị đo diện tích m2.
- Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với số đo diện tích m2.
- Giải quyết được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn
giản.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo diện tích và chuyển đổi số
đo diện tích.
- Cách tiến hành:
* Tìm hiểu tình huống:
- GV đưa tình huống (PP)
- HS đọc thầm tình huống.
? Tranh vẽ gì?
- HS nêu
? Đóng vai 3 bạn nhỏ, thể hiện đoạn hội thoại?
- HS đóng vai, thể hiện hội thoại
? Ta đã học những đơn vị đo diện tích nào?
- HS nêu
? Có thể tìm diện tích nền của căn phòng theo - HS nêu
đơn vị cm2 không?
? Có đơn vị đo diện tích nào lớn hơn những đơn - HS nêu
vị đã học không?
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
- Yêu cầu: tìm diện tích nền của căn phòng theo - HS thực hiện
đơn vị dm2?
- GV đưa màn hình (pp):
- HS quan sát
- Cạnh dài 1m (10 dm)
- Cạnh dài 1dm.
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
- Gấp 10 lần.
Lớp 4C
- Là 1 dm2.
- Bằng 100 hình vuông nhỏ.
- Diện tích của nền căn phòng sẽ là
1 dm2 x 100 = 100 dm2
- HS lắng nghe
? Hình vuông lớn có cạnh dài bao nhiêu?
? Hình vuông nhỏ có cạnh dài bao nhiêu?
? Cạnh của hình vuông lớn gấp mấy lần cạnh - HS nhắc lại
của hình vuông nhỏ?
? Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là bao nhiêu?
? Hình vuông lớn bằng bao nhiêu hình vuông - 1m2 = 100 dm2
nhỏ ghép lại?
- 1dm2 = 100 cm2
? Vậy diện tích hình vuông lớn bằng bao nhiêu - 1m2 = 10000 cm2
dm2?
- 1m2 là diện tích của một hình
=> Hình vuông có diện tích là 1 m2 và được chia vuông có độ dài là 1m
thành 100 hình vuông nhỏ, mỗi hình vuông nhỏ - HS đọc lại
có diện tích là 1 dm2
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV giới thiệu: Vậy ngoài đơn vị đo diện tích
là cm2 và dm2, người ta còn dùng đơn vị đo diện
tích là m2. Mét vuông chính là diện tích hình
vuông có cạnh dài 1m.
- Mét vuông viết tắt là m2
(gv ghi bảng)
- GV đưa kết luận (pp)
+ Để đo diện tích người ta còn dùng đơn vị: mét
vuông.
+ Mét vuông là diện tích của hình vuông có
cạnh dài 1m
+ Mét vuông viết tắt là m2.
+ 1m2 = 100 dm2
3. Hoạt động:
- Mục tiêu:
+ Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với số đo diện tích m2.
+ Giải quyết được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
giản.
+ Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo diện tích.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Làm việc nhóm 2 vào PBT
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1.
- HS đọc
- GV cho HS làm theo nhóm.
- Chọn số phù hợp với cách đọc.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Các nhóm làm việc theo phân
- Mời các nhóm khác nhận xét
công.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Các nhóm trình bày.
Bài 2. Chọn đáp án phù hợp với đồ vật? - Các nhóm khác nhận xét.
(Làm việc theo nhóm 4)
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV cho HS làm theo nhóm 4.
- GV mời các nhóm trình bày.
- HS đọc
- Mời các nhóm khác nhận xét
- Chọn đáp án phù hợp với đồ vật.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Các nhóm làm việc theo phân
Bài 3. Số? (Làm việc cá nhân, cho hs chơi trò công.
chơi Ai nhanh ai đúng)
- Các nhóm trình bày.
- GV mời 1 HS nêu cách làm:
- Các nhóm khác nhận xét.
- Cả lớp làm bài vào vở:
+ HS giải thích cách làm
- GV chữa bài: Trò chơi Ai nhanh ai đúng
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS ghi đáp án vào bảng con
- HS nêu cách đổi đơn vị đo diện
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
tích
- HS làm vào vở.
- HS làm bảng con
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến
trò chơi: Ai nhanh hơn? để củng cố kiến thức thức đã học vào thực tiễn.
bài học
+ Câu 1: Để đo diện tích một căn phòng người - HS tham gia chơi.
ta dùng đơn vị đo diện tích là:
A. m2
B. cm2
C. dm2
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
+ Câu 2: 1 m2 = ……..dm2
A. 10
B. 1000
C. 100
2
2
+ Câu 3: ? (> ; < ; =): 3 m 7dm …. 305 dm2
A. <
B. >
C. =
- GV tổng kết trò chơi. Nhận xét, tuyên dương.
IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
Lớp 4C
- HS lắng nghe để vận dụng vào
thực tiễn.
.................................................................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................................................................................
..........................................................................................
TUẦN 9:
Lớp 4C
Thứ 2 ngày 30 tháng 10 năm 2023
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 3: YÊU TRƯỜNG MẾN LỚP
Sinh hoạt dưới cờ: GÓC ĐỌC XANH”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hưởng ứng phong trào xây dựng Tủ sách lớp học, Nghe hướng dẫn xây dựng Góc
đọc xanh của lớp.
-Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực tạng trường lớp và thực hiện việc làm
cụ thể giữ gìn trường lớp xanh, sạch đẹp, nêu và giải quyết vấn đề xảy ra trong quan hệ bạn
bè
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập..Phẩm chất chăm
chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện
được lời nói, việc làm để duy trì và phát triển mối quan hệ với bạn bè thầy cô
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
− GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để
- HS quan sát, thực hiện.
chuẩn bị làm lễ chào cờ.
- GV cho HS chào cờ.
2. Sinh hoạt dưới cờ:Góc đọc xanh
- Mục tiêu: tham gia phong trào xây dựng tủ sách lớp học
. Chia sẻ cảm nghĩ khi sau khi nghe xây dựng phong trào góc đọc xanh và tích cực
hưởng ứng
- Cách tiến hành:
- GV cho HS tham gia phong trào xây dựng tủ
- HS xem.
sách lớp học và chia sẻ ý tưởng góc đọc xanh
- Các nhóm lên thực hiện tham
gia và chia sẻ ý tưởng của mình
- HS lắng nghe.
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
- GV cho học sinh tham gia xây dựng tủ sách lớp
đọc
Chia sẻ cảm nghĩ sau khi thực hiện Chia sẻ ý tưởng
xây dựng góc đọc xanh
3. Vận dụng.trải nghiệm
- Mục tiêu: Củng cố, dặn dò
- Cách tiến hành:
- HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt.
- HS lắng nghe.
IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
Lớp 4C
GV tóm tắt nội dung chính
.................................................................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................................................................................
**********************************
TOÁN
CHỦ ĐỀ 4: MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG
ĐỀ - XI - MÉT VUÔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Giúp học sinh nhận biết được đơn vị đo diện tích đề - xi - mét vuông.
- Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo diện tích (cm2, dm2).
- Giải quyết được việc ước lượng kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Phát triển năng lực tư duy về không gian thông qua việc ước lượng diện tích, độ to nhỏ
của đồ vật, không gian.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
2
+ Câu 1: Đọc số đo sau: 235 cm
+ Trả lời: Hai trăm ba mươi lăm
xăng - ti - mét vuông.
+ Câu 2: Nêu cách viết tắt của đơn vị đo diện tích + Đơn vị đo diện tích cm2 được
cm2
viết tắt là: cm2
+ Câu 3: Em hiểu 1cm2 là gì?
+ 1cm2 là diện tích của một hình
vuông có cạnh là 1cm.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
- Nhận biết được đơn vị đo diện tích đề - xi - mét vuông.
- Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo diện tích (cm2, dm2).
- Cách tiến hành:
* Tìm hiểu tình huống:
- GV đưa tình huống (PP)
? Bạn nhỏ lát nền ngôi nhà đồ chơi bằng 100 hình - HS đọc tình huống.
vuông có cạnh là 1cm thì diện tích ngôi nhà đồ - Bạn nhỏ lát nền ngôi nhà đồ chơi
chơi là bao nhiêu?
bằng 100 hình vuông có cạnh là
1cm thì diện tích ngôi nhà đồ chơi
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
2
2
? Vì sao em biết là 100 cm ?
là 100 cm
- GV nhận xét, tuyên dương
- Vì mỗi 1 hình vuông có cạnh là
- Yêu cầu: tìm độ dài của ngôi nhà đồ chơi theo 1cm sẽ có diện tích là 1cm2. Ngôi
đơn vị dm?
nhà lát bằng 100 hình vuông sẽ có
? Tìm diện tích của phòng đồ chơi theo đơn vị diện tích là 100 cm2.
dm?
- Ngôi nhà đồ chơi hình vuông có
2
- GV giới thiệu: dm cũng là đơn vị đo diện tích cạnh 10cm hay bằng 1 dm.
lớn hơn cm2 được viết tắt là dm2
- Diện tích của phòng đồ chơi sẽ là
? Vậy 1dm2 bằng bao nhiêu cm2?
1dm x 1dm= 1dm2
? Em hiểu 1dm2 là gì?
- HS nhắc lại
GV đưa kết luận (pp)
- 1dm2= 100cm2
+ Đề - xi - mét vuông là một đơn vị đo diện tích. - HS nhắc lại.
+ Đề - xi - mét vuông là diện tích của một hình - 1dm2 là diện tích của một hình
vuông có cạnh dài là 1dm
vuông có độ dài là 1dm
2
+ Đề - xi - mét vuông được viết tắt là dm .
- HS đọc lại
2
2
+ 1dm = 100 cm
3. Hoạt động:
- Mục tiêu:
- Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo diện tích (cm2, dm2).
- Giải quyết được việc ước lượng kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Viết và đọc số? (Làm việc cá nhân)
- GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết hợp - 1 HS trả lời:
bảng con:
- HS đổi vở, soát, nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
Bài 2: Số? (Làm việc nhóm 2)
- Bài yêu cầu điền số vào ô trống
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài?
- Các nhóm làm việc theo phân
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào PBT.
công.
- Đổi phiếu soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, - Các nhóm trình bày.
nhận xét lẫn nhau.
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Bài 3: Quan sát hình vẽ rồi trải lời câu hỏi?
(Làm việc nhóm 4 )
- HS làm việc cá nhân - nhóm 4
- GV cho HS làm theo nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày: Câu trải
- GV mời các nhóm trình bày.
lời đúng là câu B.
- Các nhóm khác nhận xét.
- Mời các nhóm khác nhận xét
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến
trò chơi: Rung chuông vàng để củng cố kiến thức thức đã học vào thực tiễn.
bài học
Câu 1: Điền từ vào ô trống còn thiếu trong câu - HS tham gia chơi.
sau đây: dm2 là đơn vị đo …….
A. diện tích
B. chiều dài
C. khối lượng
Câu 2: dm2 là đơn vị đo diện tích … đơn vị cm2?
A. bằng
B. lớn hơn
C. nhỏ hơn
2
2
Câu 3: 1 dm = …….. cm
A. 10
B. 1 000
C. 100
- HS lắng nghe để vận dụng vào
thực tiễn.
- GV tổng kết trò chơi. Nhận xét, tuyên dương.
IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
.................................................................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................................................................................
***************************
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ 2: TRẢINGHIỆM VÀ KHÁM PHÁ
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I-TIẾT 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
Đọc đúng và bước đầu biết đọc diễn cảm những câu chuyện, bài thơ đã học từ đầu học
kì; tốc độ đọc 80-85 tiếng/phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hay chỗ ngắt nhịp thơ.
- Đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc
ba nhân vật. Nhận biết được chi tiết và nội dung chính trong các bài đọc. Hiểu được nội
dung hàm ẩn của văn bản với những suy luận đơn giản.
- Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được một số chi tiết và nội dung chính, những thông
tin chính của bài đọc, bước đầu hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản dựa vào gợi ý,
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
hướng dẫn). Bước đầu biết tóm tắt văn bản, nêu được chủ đề của văn bản (vấn đề chủ yếu
mà tác giả muốn nêu ra trong văn bản).
- Nhận biết được quy tắc viết hoa tên riêng của cơ quan, tổ chức. Phân biệt được danh từ,
động từ, danh từ riêng và danh từ chung.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: biết đóng góp ý kiến trong quá trình trao
đổi.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm
tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc., biết yêu quý bạn bè,
biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi, hoặc tổ chức cho học - HS tham gia trò chơi
sinh múa hát ….. để khởi động bài học.
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Học sinh thực hiện.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò
chơi, nội dung bài hát… để khởi động vào bài
mới.
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
2. Luỵện tập.
- Mục tiêu: Đọc đúng và đọc diễn cảm các
các bài tập theo yêu cầu
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Nói tên các bài đã học.
Hs chơi Đố bạn:Đoán tên bài đọc( theo
nhóm tổ 4-6 bạn)
Dựa vào mỗi đoạn trích dưới đây, nói tên
bài đọc.
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- GV cho HS cá nhân đọc kĩ các đoạn trích
để nói tên bài đọc.
GV cho làm việc nhóm: thảo luận nhóm,
theo yêu cầu.
2.2. Hoạt động 2: Nêu ngắn gọn nội dung
của 1 – 2 bài đọc dưới đây:
- GV cho HS làm việc cá nhân:
+ Đọc thầm và nhớ
+ Nói điều em thích nhất về bài đọc đó.
- GV cho HS đọc bài trước lớp.
Lớp 4C
trích đoạn bài đọc, làm đúng hoàn thiẹn
- Hs lắng nghe cách đọc.
- 2 HS đọc nội dung các tranh.
- Các nhóm thảo luận và báo cáo kết
quả trước lớp: Lần lượt từng em đọc khố
thơ, lời của nhân vật và tên bài đọc
tương ứng.
Cả nhóm nhận xét, góp ý
- HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu và
tên các bài đọc (đã cho), chuẩn bị câu
trả lời (có thể viết ra vở ghi, giấy nháp
hoặc vở bài tập, nếu có).
- HS làm việc theo cặp hoặc theo nhóm/
trước lớp:
- GV và HS nhận xét, tuyên dương bạn đọc + Tiếng nói của cỏ cây: Ta-nhi-a đã di
to, rõ.
……. vượt trội và nở nhiều hoa hơn.
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Tập làm văn: Cuối tuần, ba cho nhân
gia nêu phần trả lời tóm tắt trước lớp.
vật tôi về quê ….. cậu đã tạo nên một
bài văn tả hoa hồng rất hay.
+Nhà phát minh 6 tuổi: Ma-ri-a là một
……. sư của nhiều trường đại học danh
tiếng và nhận giải Nô-ben Vật lý.
+ Con vẹt xanh: Câu chuyện kể về quá
trình làm …….anh trai hon.
+ Chân trời cuối phố: Câu chuyên kể
về những khám …… trải nghiệm.
+ Trước ngày xa quê: Câu chuyên kể
về cuộc chia tay đầy…..thân thương.
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
Lớp 4C
+ GV nhận xét tuyên dương
2.3. Hoạt động 3 Đọc lại một bài đọc
trong chủ điểm Mỗi người một vẻ hoặc
Trải nghiệm và khám phá, nêu chi tiết
hoặc nhân vật em nhớ nhất.
HS làm việc nhóm:
-HS đọc lại một bài đọc, suy nghĩ và trả
+ Tùng em chọn đọc 1 bài đọc, nêu chi tiêt lời câu hỏi
hoặc nhân vật trong bài mà minh nhớ nhất - HS lắng nghe.
(hoặc yêu thích nhất).
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
+ Cả nhóm nhận xét và góp ý.
của mình.
- G V quan sát HS các nhóm, ghi nhận xét/
cho điểm.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
2.4. Hoạt động 4 Tìm danh từ chung và
-Hs đọc kĩ các câu ca dao, tìm các danh
danh từ riêng trong các câu ca dao để
từ chung, danh từ riêng và xếp vào
xếp vào nhóm thích hợp nêu trong bảng. nhóm thích hợp.
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
+Danh từ chung: danh từ chỉ người, vật,
- GV cho HS làm việc nhóm 4:
hiện tượng tự nhiên.
Gợi ý thế nào là danh từ chung
+ Danh từ riêng: tên người, tên địa lí
+Thế nào là danh từ riêng
Học sinh thảo luận nhóm 4
Chọn 2 – 3 từ em tìm được ở bài tập 4
Hòan thành bài tập
- HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Gv củng cố về từ loại, cụn từ, từ, danh từ
chung, danh từ riêng
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của
mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống, về thiên
nhiên tươi đẹp của quê hương đất nước.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học
sinh thi tìm và viết đúng chính tả danh từ
chung, danh từ riêng
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
Lớp 4C
- HS tham gia để vận dụng kiến thức
đã học vào thực tiễn.
- Một số HS tham gia thi đọc thuộc
lòng.
.................................................................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................................................................................
*******************************
KHOA HỌC
CHỦ ĐỀ 2: NĂNG LƯỢNG
Bài 9: VAI TRÒ CỦA ÁNH SÁNG (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được vai trò của ánh sáng đối với đời sống của con người. Liên hệ được với thực tế
- Biết tránh ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt; không đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu;
thực hiện được tư thế ngồi học, khoảng cách đọc, viết phù hợp để bảo vệ mắt, tránh bị cận
thị.
- Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa
học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn
của nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện
các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và
thí nghiệm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải
nghiệm.
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu
cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để khởi - HS tham gia trò chơi. Quan sát
động bài học.
hình và trả lời câu hỏi
+ Câu 1: Nêu vai trò của ánh sáng đối với đời - HS lắng nghe.
sống của thực vật?
+ Câu 2: Nêu vai trò của ánh sáng đối với đời
sống của động vật?
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào
bài
2. Hoạt động:
- Mục tiêu:
+ Nêu được vai trò của ánh sáng đối với đời sống của con người. Liên hệ được với thực tế
+ Biết tránh ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt; không đọc, viết dưới ánh sáng quá
yếu; thực hiện được tư thế ngồi học, khoảng cách đọc, viết phù hợp để bảo vệ mắt,
tránh bị cận thị.
+ Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực
khoa học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3: Ánh sáng đối với đời sống của
con người
3.1. Tác dụng của ánh sáng đối với đời sống
của con người
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
- GV yêu cầu mỗi HS quan sát hình 5 SGK và
cho biết tác dụng của ánh sáng đối với đời
sống con người.
- GV mời HS trình bày kết quả, các HS khác
nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV mời một số HS nêu thêm ví dụ khác về
tác dụng của ánh sáng đối với đời sống con
người.
- GV nhận xét tuyên dương và chốt lại nội
dung.
3.2. Ánh sáng và việc bảo vệ đôi mắt
- YC HS quan sát lần lượt từng bức tranh ở
hình 6 SGK, thảo luận nhóm 4 và cho biết:
+ Ánh sáng có gây hại cho mắt không?
+ Cách bảo vệ mắt như thế nào?
- YC HS báo cáó kết quả thảo luận
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời một số HS nêu thêm ví dụ khác về
tác dụng của ánh sáng quá mạnh đối với mắt
và cách phòng tránh.
- GV nhận xét, tuyên dương
3.3. Vai trò của ánh sáng và cách ngồi học
(Sinh hoạt nhóm 4)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Mời các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi:
+ Trường hợp nào dưới đây cần tránh để
không gây hại cho mắt khi ngồi học? Vì sao?
- GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo
luận.
- Mời các nhóm khác nhận xét.
Lớp 4C
- HS quan sát hình 5 SGK và thực
hiện yêu cầu
- HS trả lời câu hỏi theo yêu cầu.
- HS nối tiếp nêu thêm các ví dụ
- HS lắng nghe
- HS quan sát, thảo luận nhóm theo
yêu cầu
- HS trình bày kết quả thảo luận
- HS nhóm khác nhận xét
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- HS lần lượt nêu theo hiểu biết của
mình
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Lớp chia thành nhóm 4, quan sát
tranh, thảo luận và đưa ra các
phương án trả lời.
- Đại diện các nhóm trình bày kết
quả thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét, góp ý.
- HS quan sát, tìm hiểu thêm.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- GV chiếu thêm các tranh, ảnh, video thực tế - HS trả lời:
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
gần gũi với học sinh để làm phong phú hơn - HS lắng nghe
vai trò của ánh sáng với đời sống con người.
- 2 HS đọc bài
- GV hỏi:
+ Đọc sách ở nơi thiếu ánh sáng có hại cho
mắt không? Vì sao?
+ Để tránh bị cận thị thì tư thế ngồi học vào
khoảng cách từ mắt đến sách cần phải như thế
nào?
+ Để bảo vệ mắt em cần làm những việc gì?
Vì sao?
- GV nhận xét, tuyên dương
- Gọi HS đọc mục “Em đã học” trong SGK
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn”
+ Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một
lượt trong thời gian 2 phút.
+ Các nhóm thi nhau đưa ra những ví vụ về vai - Học sinh chia nhóm và tham gia
trò của ánh sáng đối với đời sống con người. trò cơi.
Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa
dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào
nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc.
- YC HS hoàn thiện cột L ở phiếu học tập, ghi
bổ sung những vai trò của ánh sáng đối với - HS lắng nghe, thực hiện
thực vậ,t động vật và con người mà chưa ghi - HS lắng nghe
được ở cột K.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
...............................................................................................................................................................................................................................................
..
...............................................................................................................................................................................................................................................
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
..
...............................................................................................................................................................................................................................................
..
...............................................................................................................................................................................................................................................
..
**************************************
Thứ 3 ngày 31 tháng 10 năm 2023
TOÁN
CHỦ ĐỀ 4: MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG
MÉT VUÔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Giúp HS nhận biết được đơn vị đo diện tích m2.
- Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với số đo diện tích m2.
- Giải quyết được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo diện tích.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Phát triển năng lực tư duy về không gian thông qua việc ước lượng diện tích, độ to nhỏ
của đồ vật, không gian.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Viết số đo sau: Ba trăm bốn mươi
+ Trả lời: 340 dm2
đề-xi-mét vuông.
+ Câu 2: Điền số: 3 dm2 = …. cm2
+ 3 dm2 = 300 cm2
+ Câu 3: So sánh: 6 dm2 50 cm2 …620 cm2
+ 6 dm2 50 cm2 > 620 cm2
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
- Giúp HS nhận biết được đơn vị đo diện tích m2.
- Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với số đo diện tích m2.
- Giải quyết được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn
giản.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo diện tích và chuyển đổi số
đo diện tích.
- Cách tiến hành:
* Tìm hiểu tình huống:
- GV đưa tình huống (PP)
- HS đọc thầm tình huống.
? Tranh vẽ gì?
- HS nêu
? Đóng vai 3 bạn nhỏ, thể hiện đoạn hội thoại?
- HS đóng vai, thể hiện hội thoại
? Ta đã học những đơn vị đo diện tích nào?
- HS nêu
? Có thể tìm diện tích nền của căn phòng theo - HS nêu
đơn vị cm2 không?
? Có đơn vị đo diện tích nào lớn hơn những đơn - HS nêu
vị đã học không?
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
- Yêu cầu: tìm diện tích nền của căn phòng theo - HS thực hiện
đơn vị dm2?
- GV đưa màn hình (pp):
- HS quan sát
- Cạnh dài 1m (10 dm)
- Cạnh dài 1dm.
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
- Gấp 10 lần.
Lớp 4C
- Là 1 dm2.
- Bằng 100 hình vuông nhỏ.
- Diện tích của nền căn phòng sẽ là
1 dm2 x 100 = 100 dm2
- HS lắng nghe
? Hình vuông lớn có cạnh dài bao nhiêu?
? Hình vuông nhỏ có cạnh dài bao nhiêu?
? Cạnh của hình vuông lớn gấp mấy lần cạnh - HS nhắc lại
của hình vuông nhỏ?
? Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là bao nhiêu?
? Hình vuông lớn bằng bao nhiêu hình vuông - 1m2 = 100 dm2
nhỏ ghép lại?
- 1dm2 = 100 cm2
? Vậy diện tích hình vuông lớn bằng bao nhiêu - 1m2 = 10000 cm2
dm2?
- 1m2 là diện tích của một hình
=> Hình vuông có diện tích là 1 m2 và được chia vuông có độ dài là 1m
thành 100 hình vuông nhỏ, mỗi hình vuông nhỏ - HS đọc lại
có diện tích là 1 dm2
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV giới thiệu: Vậy ngoài đơn vị đo diện tích
là cm2 và dm2, người ta còn dùng đơn vị đo diện
tích là m2. Mét vuông chính là diện tích hình
vuông có cạnh dài 1m.
- Mét vuông viết tắt là m2
(gv ghi bảng)
- GV đưa kết luận (pp)
+ Để đo diện tích người ta còn dùng đơn vị: mét
vuông.
+ Mét vuông là diện tích của hình vuông có
cạnh dài 1m
+ Mét vuông viết tắt là m2.
+ 1m2 = 100 dm2
3. Hoạt động:
- Mục tiêu:
+ Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với số đo diện tích m2.
+ Giải quyết được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
giản.
+ Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo diện tích.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Làm việc nhóm 2 vào PBT
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1.
- HS đọc
- GV cho HS làm theo nhóm.
- Chọn số phù hợp với cách đọc.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Các nhóm làm việc theo phân
- Mời các nhóm khác nhận xét
công.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Các nhóm trình bày.
Bài 2. Chọn đáp án phù hợp với đồ vật? - Các nhóm khác nhận xét.
(Làm việc theo nhóm 4)
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV cho HS làm theo nhóm 4.
- GV mời các nhóm trình bày.
- HS đọc
- Mời các nhóm khác nhận xét
- Chọn đáp án phù hợp với đồ vật.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Các nhóm làm việc theo phân
Bài 3. Số? (Làm việc cá nhân, cho hs chơi trò công.
chơi Ai nhanh ai đúng)
- Các nhóm trình bày.
- GV mời 1 HS nêu cách làm:
- Các nhóm khác nhận xét.
- Cả lớp làm bài vào vở:
+ HS giải thích cách làm
- GV chữa bài: Trò chơi Ai nhanh ai đúng
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS ghi đáp án vào bảng con
- HS nêu cách đổi đơn vị đo diện
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
tích
- HS làm vào vở.
- HS làm bảng con
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến
trò chơi: Ai nhanh hơn? để củng cố kiến thức thức đã học vào thực tiễn.
bài học
+ Câu 1: Để đo diện tích một căn phòng người - HS tham gia chơi.
ta dùng đơn vị đo diện tích là:
A. m2
B. cm2
C. dm2
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
+ Câu 2: 1 m2 = ……..dm2
A. 10
B. 1000
C. 100
2
2
+ Câu 3: ? (> ; < ; =): 3 m 7dm …. 305 dm2
A. <
B. >
C. =
- GV tổng kết trò chơi. Nhận xét, tuyên dương.
IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
Lớp 4C
- HS lắng nghe để vận dụng vào
thực tiễn.
.................................................................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................................................................................
..........................................................................................
 






Các ý kiến mới nhất