Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hoàng Tuấn Anh)
  • (Nguyễn Khánh Long)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy website của chúng tôi như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    KG11.jpg Anh_ung_ho_Truong_bi_anh_huong_bao_lu_1.jpg Z5799777488840_e3428807856afb4a643ec5ea90393623.jpg Z5051735140979_0c2c4419df01d34c5285585a1c856401.jpg Bannerquachuan.png 1.png On_tap_giai_bai_toan_bang_cach_lap_phuong_trinh__Dang_toan_co_noi_dung_hinh_hoc.flv On_tap_giai_bai_toan_bang_cach_lap_phuong_trinh__Dai_so_8.flv On_tap_chuong_1_tu_giac__Hinh_hoc_8.flv Dai_so_lop_8_On_tap_giai_bai_toan_bang_cach_lap_phuong_trinh_Dang_toan_nang_suat.flv Picture_1393.jpg Picture_1399.jpg Picture_1387.jpg IMG_0039_148.jpg Picture_1403.jpg Picture_1428.jpg IMG_0012.jpg IMG_0022_97.jpg Picture_1407.jpg Picture_1375.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Website Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Mỹ Đức.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án học kì 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Bùi Thị Thùy Dung
    Ngày gửi: 17h:00' 24-02-2024
    Dung lượng: 629.0 KB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    Trường Tiểu học Hương Sơn B

    Lớp 4C

    TUẦN 10 :
    Thứ 2 ngày 6 tháng 11 năm 2023
    HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
    CHỦ ĐỀ 3: YÊU TRƯỜNG MẾN LỚP
    Sinh hoạt dưới cờ: MÁI TRƯỜNG THÂN YÊU”
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    - Tham gia biểu diễn văn nghệ về chủ đề Mái trường mến yêu, Giao lưu với thầy cô
    Tổng phụ trách đội về các hoạt động chung tay chăm sóc trường lớp
    -Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực tạng trường lớp và thực hiện việc làm
    cụ thể giữ gìn trường lớp xanh, sạch đẹp, nêu và giải quyết vấn đề xảy ra trong quan hệ bạn

    - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập..Phẩm chất chăm
    chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện
    được lời nói, việc làm để duy trì và phát triển mối quan hệ với bạn bè thầy cô
    II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
    1.Giáo viên:
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
    2. Học sinh:
    - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    - Cách tiến hành:
    − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để
    - HS quan sát, thực hiện.
    chuẩn bị làm lễ chào cờ.
    - GV cho HS chào cờ.
    2. Sinh hoạt dưới cờ: Mái trường mến yêu
    - Mục tiêu: tham gia phong trào xây dựng Mái trường mến yêu
    . Chia sẻ cảm nghĩ khi sau khi nghe xây dựng phong trào chăm sóc trường lớp
    - Cách tiến hành:
    - GV cho HS tham gia biểu diễn văn nghệ chủ đề
    - HS xem.
    Mái trường mến yêu và chia sẻ ý tưởng chung tay
    chăm sóc trường lớp
    - Các nhóm lên thực hiện tham gia
    và chia sẻ ý tưởng của mình
    - HS lắng nghe.
    Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo

    Trường Tiểu học Hương Sơn B

    Lớp 4C

    - GV cho học sinh tham gia biểu diên văn nghệ và ý
    tưởng xây dựng Mái trường mến yêu Chia sẻ cảm
    nghĩ sau khi thực hiện Chia sẻ ý tưởng xây dựng và
    giữ gìn Mái trường mến yêu
    3. Vận dụng.trải nghiệm
    - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò
    - Cách tiến hành:
    - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt.
    GV tóm tắt nội dung chính
    - HS lắng nghe.
    IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:

    ........................................................................................................................................................................................................................................................
    ........................................................................................................................................................................................................................................................
    ........................................................................................................................................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................................................................................................................................

    *******************************
    TOÁN
    CHỦ ĐỀ 4: MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG
    LUYỆN TẬP
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
    1. Năng lực đặc thù:
    - Củng cố nhận biết, chuyển đổi và tính toán với đơn vị đo thời gian đã học.
    - Giải được các bài toán thực tế liên quan đến đơn vị thời gian.
    - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
    - Vận dụng bài học vào thực tiễn.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo

    Trường Tiểu học Hương Sơn B

    Lớp 4C

    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
    nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
    + Trả lời:
    + Câu 1: 5 phút = ? giây
    300 giây
    + Câu 2: 240 giây = ? phút
    4 phút
    + Câu 3: Các em sinh năm 2014, năm đó Thế kỉ XXI
    thuộc thế kỉ nào?
    + Câu 4: Lê Lợi lên ngôi vua năm 1428, Thế kỉ XV
    năm đó thuộc thế kỉ nào?
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Luyện tập:
    - Mục tiêu:
    - Củng cố nhận biết, chuyển đổi và tính toán với đơn vị đo thời gian đã học.
    - Giải được các bài toán thực tế liên quan đến đơn vị thời gian.
    - Cách tiến hành:
    Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân)
    - GV hướng dẫn học sinh bảng con:
    - HS lần lượt làm bảng con
    a. 5 ngày = ? giờ
    2 tuần = ? ngày
    a. 5 ngày = 120 giờ
    2 tuần = 14 ngày
    4 giờ 10 phút = ? phút
    4 giờ 10 phút = 250 phút
    b. 2 giờ = ? phút
    28 ngày = ? tuần
    b. 2 giờ = 120 phút
    28 ngày = 7 tuần
    2 phút 11 giây = ? giây
    2 phút 11 giây = 131 giây
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
    Bài 2: (Làm việc nhóm 2)
    - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài.
    - 1 HS đọc
    Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo

    Trường Tiểu học Hương Sơn B

    Lớp 4C

    - GV chia nhóm 2, HS thảo luận và trả lời
    câu hỏi.
    - GV yêu cầu học sinh xác định được năm
    và xem năm đó thuộc thế kỉ nào khi biết một
    năm khác và khoảng cách giữa hai năm đó.

    - Các nhóm làm việc theo phân công.
    - 1 nhóm chia sẻ kết quả trước lớp.
    + Thành phố Sài Gòn (nay là Thành phố
    Hồ chí Minh) được thành lập năm 1698
    thuộc thế kỉ XVII.
    - HS nhận xét.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
    - GV cung cấp thêm thông tin cho HS: Khi - HS quan sát.
    mới thành lập vùng đất Sài Gòn (nay là
    Thành phố Hồ chí Minh) được gọi là phủ
    Gia Định. GV cho HS quan sát một số hình
    ảnh về thành phố Sài Gòn – Gia Định ngày
    xưa kèm theo thông tin năm hoặc thế kỉ
    (những bức vẽ, ảnh chụp người Pháp thế kỉ
    XIX)
    Bài 3: Chọn thời gian thích hợp cho mỗi
    trường hợp (Làm việc theo nhóm hoặc thi
    Ai nhanh, ai đúng)
    - GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành bài - HS làm việc theo yêu cầu.
    - Kết quả:
    + Nam chạy 100m -> 20 giây
    + Thời gian chuyến bay Hà Nội – Đà
    Nẵng -> 1 giờ
    + Tuổi của cây gỗ đỏ -> 78 năm
    - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV - HS nhận xét, lắng nghe, rút kinh nghiệm
    nhận xét tuyên dương.
    - GV có thể yêu cầu HS về nhà hãy thử chạy
    100 m xem mình đạt thành tích là bao nhiêu
    giây.
    Bài 4. (Làm việc cá nhân)
    - GV gọi HS đọc và nêu yêu cầu của đề bài
    - GV mời 1 HS nêu cách làm:

    - HS lắng nghe yêu cầu.

    - HS đọc và nêu yêu cầu của đề bài.
    - 1 HS trình bày cách làm: Đầu tiên, tính
    số năm từ ngày 1 tháng 1 năm 2001 đến
    hết năm 2009. Tiếp theo tính tổng số
    chuyến bay.
    - HS làm việc theo yêu cầu
    Bài giải
    - Cả lớp làm bài vào vở, 1 HS làm bảng phụ.
    Số năm từ ngày 1 tháng 1 năm 2001
    đến hết năm 2009 là:
    Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo

    Trường Tiểu học Hương Sơn B

    Lớp 4C
    2009 – 2001 = 8 (năm)
    Số chuyến bay máy bay đã thực hiện
    trong 8 năm là:
    400 x 8 = 3200 (chuyến bay)
    Đáp số: 3200 chuyến bay
    - HS nhận xét bài bạn

    - Gọi HS nhận xét.
    - GV nhận, xét tuyên dương.
    - GV lưu ý: Số liệu về thời gian khai thác,
    số chuyến bay trong bài được mô phỏng
    theo số lượng thực tế của các máy bay
    thương mại đường dài. Thực tế, số lượng
    chuyến bay mỗi chiếc máy bay thực hiện - HS làm việc theo yêu cầu
    được có thể còn lớn hơn số lượng trong bài.
    Bài 5. (Làm việc nhóm 2)
    a. Thế kỉ XXI có 24 năm nhuận
    - GV chia nhóm 2, HS thảo luận và trả lời b. Năm cuối cùng của thế kỉ XX là một
    câu hỏi.
    năm nhuận. Năm đó là năm 1998.
    - Mời các nhóm chia sẻ kết quả trước lớp.
    - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV
    nhận xét tuyên dương.
    3. Vận dụng trải nghiệm.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi Đố bạn - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
    sau bài học để học sinh củng cố về chuyển học vào thực tiễn.
    đổi và tính toán với đơn vị đo thời gian đã
    học
    - Ví dụ: HS 1: 5 ngày = ? giờ, sau đó đố 1 - HS tham gia chơi.
    HS khác bất kì, HS trả lời đúng sẽ được
    quyền đố HS khác. Ai đúng sẽ được tuyên - HS lắng nghe để vận dụng vào thực
    dương.
    tiễn.
    - Nhận xét, tuyên dương.
    IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
    ........................................................................................................................................................................................................................................................
    ........................................................................................................................................................................................................................................................

    Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo

    Trường Tiểu học Hương Sơn B

    Lớp 4C

    ........................................................................................................................................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................................................................................................................................

    ***************************
    TIẾNG VIỆT

    CHỦ ĐỀ 1: NIỀM VUI SÁNG TẠO
    VẼ MÀU (3 tiết) Tiết 1: Đọc
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
    1. Năng lực đặc thù:
    - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Vẽ màu, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện
    cảm xúc,suy nghĩ của bạn nhỏ khi vẽ tranh.
    - Nhận biết được các màu sắc của sự vật, cách gọi màu sắc của sự vật trong bài thơ, nhận
    xét được đặc điểm, cách gọi màu sắc của sự vật cùng những cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ.
    - Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ. Cần trân trọng, phát huy năng lực tưởng tượng,
    sáng tạo của mỗi cá nhân.

    Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo

    Trường Tiểu học Hương Sơn B

    Lớp 4A

    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
    cảm tốt.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
    dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
    hỏi và hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết thể hiện sự trân trọng những sáng tạo
    của bản thân, bạn bè và những người xung quanh.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV gọi 2 học sinh đọc nối đoạn bài: - HS đọc bài
    Trước ngày xa quê.
    - HS đọc xong giáo viên hỏi câu hỏi về
    nội dung bài
    - Bạn nhỏ theo bố lên thành phố học.
    ? Vì sao bạn nhỏ lại xa quê?
    - Buổi chiều trước khi lên thành phố, thầy
    ? Buổi chia tay của bạn nhỏ có gì đặc giáo cùng các bạn đến chia tay bạn nhỏ.
    biệt?
    Khác hẳn mọi khi hôm nay các bạn ít cười
    đùa, kẹo cũng chẳng ăn…
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - GV giới thiệu chủ điểm
    (GV đưa tranh chủ điểm lên màn hìnhPP)
    Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo

    Trường Tiểu học Hương Sơn B

    Lớp 4A

    ? Hãy quan sát và cho biết bức tranh nói
    với em điều gì về chủ điểm này?
    - GV nhận xét chốt: Tranh chủ điểm có - HS nêu ý kiến, cảm nhận của cá nhân.
    các hình ảnh, nét vẽ sinh động, ngộ - HS giới thiệu về một bức tranh em vẽ.
    nghĩnh. Đó là bức tranh tượng trưng cho - HS giới thiệu về màu sắc sử dụng trong
    thế giới của trí tưởng tượng và sáng tạo.
    tranh đó.
    - GV giới thiệu bài.
    - Các bạn nêu cảm nhận, tưởng tượng của
    - GV khái quát và giới thiệu vào bài thơ.
    em về bức tranh của bạn.
    2. Khám phá.
    - Mục tiêu: Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Vẽ màu, biết nhấn giọng vào những từ
    ngữ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ khi vẽ tranh.
    - Cách tiến hành:
    2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
    - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc.
    nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi
    tả, gợi cảm.
    - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách
    nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn đọc.
    cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
    - Gọi 1 HS đọc toàn bài.
    - 1 HS đọc toàn bài.
    - GV chia đoạn: 5 khổ thơ theo thứ tự
    - HS quan sát
    - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
    - 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
    - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lá, làm, - HS đọc từ khó.
    rặng cây, màu nâu, này, thả nắng, nhuộm
    - GV hướng dẫn luyện đọc câu:
    - 2-3 HS đọc câu.
    2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
    - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
    nghỉ theo nhịp thơ, nhấn giọng các từ ngữ
    chỉ màu sắc (màu đỏ, màu xanh, nắng
    vàng,áo tím…), thể hiện cảm xúc vui tươi,
    hồn nhiên của bạn nhỏ
    - Mời 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
    - 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
    - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn.
    (mỗi học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp
    Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo

    Trường Tiểu học Hương Sơn B
    nhau cho đến hết).
    - GV theo dõi sửa sai.
    - Thi đọc diễn cảm trước lớp:
    + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham
    gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
    + GV nhận xét tuyên dương
    3. Luyện tập.
    - Mục tiêu: Hiểu điều tác giả muốn nói có
    tượng, sáng tạo của mỗi cá nhân.
    - Cách tiến hành:
    3.1. Tìm hiểu bài.
    - GV gọi HS đọc câu hỏi 1?

    Lớp 4A
    - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
    + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn
    cảm trước lớp.
    + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.

    bài thơ. Cẩn trọng, phát huy năng lực tưởng

    - HS tìm trong bài thơ các từ ngữ chỉ màu
    sắc cho các sự vật dưới đây: ...

    - Câu 1: GV yêu cầu HS dùng bút chì tìm
    và gạch chân các từ ngữ chỉ màu sắc cho - HS làm cá nhân.
    mỗi sự vật yêu cầu trong câu hỏi 1.
    - HS thảo luận nhóm 2 và hoàn thành phiếu
    bài tập.
    - GV soi phiếu bài tập nhận xét.
    - HS suy nghĩ cá nhân và trao đổi nhóm 2
    - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn nêu ý kiến.
    cách trả lời đầy đủ câu.
    + Khổ thơ thứ 2 nói về màu sắc của cảnh
    - Câu 2: Các khổ thơ 2,3,4 nói về màu sắc vật ở thời điểm buổi sáng (vì có từ bình
    của các cảnh vật ở những thời điểm nào?
    minh)
    + Khổ thơ thứ 3 nói về màu sắc của cảnh
    vật ở thời điểm buổi chiều (vì có từ hoàng
    hôn)
    + Khổ thơ thứ 4 nói về màu sắc của cảnh
    vật ở thời điểm buổi đêm (vì có đêm)
    - Khi bạn nhỏ tô thêm màu trắng trên tóc
    - GV nhận xét, tuyên dương
    mẹ có lẽ bạn nhỏ đã nghĩ rằng mẹ bạn nhỏ
    đã già, tóc đã điểm bạc, mái tóc mẹ nói lên
    - Câu 3: Theo em bạn nhỏ muốn nói gì sự vất vả của mẹ. Bạn nhỏ rất yêu và
    qua 2 dòng thơ: “Em tô thêm màu trắng/ thương mẹ.
    Trên tóc mẹ sương rơi.”?
    – HS nêu ý tưởng và giới thiệu về bức
    - GV nhận xét, tuyên dương
    tranh của mình đã tưởng tượng và vẽ. Giải
    Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo

    Trường Tiểu học Hương Sơn B

    Lớp 4A

    - Câu 4: Nếu được vẽ một bức tranh với thích lí do chọn đề tài và màu sắc tô trong
    đề tài tự chọn em sẽ vẽ gì? Em sẽ chọn tranh.
    màu nào để vẽ? Vì sao?
    (GV dẫn dắt, khuyến khích sự sáng tạo của - HS: chúng em quan sát kĩ cảnh vật thiên
    HS)
    nhiên, tưởng tượng, sáng tạo qua đó nói lên
    - GV nhận xét, tuyên dương
    ước mơ tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống
    ? Các em cũng như bạn nhỏ trong tranh đã và yêu con người.
    làm thế nào để có thể vẽ nên được những
    bức tranh đẹp, màu sắc tươi tắn?
    - GV mời HS nêu nội dung bài.
    - GV nhận xét và chốt:
    3.2. Học thuộc lòng.
    - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ.
    thơ
    + HS đọc thuộc lòng cá nhân.
    + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân.
    + HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn.
    + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ
    + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các thơ.
    khổ thơ.
    + Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp.
    + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    4. Vận dụng trải nghiệm.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình
    về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
    như trò chơi: Bắn tên sau bài học để học vào thực tiễn.
    sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ.
    - Nhận xét, tuyên dương.
    - Một số HS tham gia thi đọc thuộc lòng.
    - GV nhận xét tiết dạy.
    - Dặn dò bài về nhà.

    Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo

    Trường Tiểu học Hương Sơn B

    Lớp 4A

    IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:

    ........................................................................................................................................................................................................................................................
    ........................................................................................................................................................................................................................................................
    ........................................................................................................................................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................................................................................................................................

    ******************************
    KHOA HỌC
    BÀI 10: ÂM THANH VÀ SỰ LAN TRUYỀN ÂN THANH (TIẾT 2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - Lấy được ví dụ thực tế hoặc làm thí nghiệm để minh hoạ các vật phát ra âm thanh
    đều rung động.
    - Nêu được dẫn chứng về âm thanh có thể truyền qua các chất khí, chất lỏng, chất
    rắn.
    - So sánh được độ to của âm thanh khi lại gần hoặc ra xa nguồn âm.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm
    chứng tính thực tiễn của nội dung bài học.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực
    hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm
    và thí nghiệm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và
    trải nghiệm.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu
    cầu cần đạt của bài học.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - Các thiết bị, dụng cụ phục vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Khởi động:
    Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo

    Trường Tiểu học Hương Sơn B

    Lớp 4A

    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, kiểm tra kiến thức tiết học trước của HS.
    - Cách tiến hành:
    - GV đưa ra các câu hỏi HS trả lời
    - HS trả lời
    ? Âm thanh phát ra từ đâu?
    - Âm thanh phát ra từ nguồn âm
    thanh. Các vật phát ra âm thanh đều
    rung động.
    ? Âm thanh có ảnh hưởng gì đến đời sống - Âm thanh có ảnh hưởng rất lớn đến
    con người?
    đời sống con người. Con người cần
    có những biện pháp tích cực để hạn
    chế âm thanh trong môi trường sống.
    Hiện nay ở môi trường đô thị âm
    thanh của các loại phương tiện giao
    thông, âm thanh của các nhà máy công
    nghiệp… có ảnh hưởng không nhỏ
    đến đời sống của con người. Để có
    sức khỏe tốt con người cần làm việc
    và nghỉ ngơi ở môi trường có âm
    - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào thanh vừa phải.
    bài mới.
    - HS chia sẻ nhận xét câu trả lời của
    bạn
    - HS lắng nghe.
    2. Hoạt động:
    - Mục tiêu:
    + Nêu ví dụ chứng tỏ âm thanh có thể lan truyền qua chất lỏng, chất rắn.
    + Nêu ví dụ hoặc làm thí nghiệm chứng tỏ âm thanh yếu đi khi lan truyền ra xa
    nguồn âm.
    - Cách tiến hành:
    Hoạt động 2: Sự lan truyền âm thanh
    - GV nêu: Âm thanh lan truyền được qua
    không khí. Vậy âm thanh có thể lan truyền
    qua chất rắn, chất lỏng được không, chúng
    ta cùng tiến hành làm thí nghiệm.
    - GV tổ chức cho HS hoạt động cả lớp.
    - Quan sát, từng HS lên áp tai vào
    thành chậu, lắng nghe và nói kết quả
    Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo

    Trường Tiểu học Hương Sơn B

    Lớp 4A

    thí nghiệm.
    + Đặt đồng hồ đang đổ chuông trên bàn, + Âm thanh đồng hồ reo truyền đến
    em nghe thấy tiếng chuông đồng reo. Âm tai em qua chất khí.
    thanh truyền đến tai em qua chất nào?
    + GV dùng chiếc ni lông buộc chặt chiếc - HS thực hiện
    đồng hồ đang đổ chuông rồi thả vào chậu
    nước. (H3)
    - Yêu cầu 3 HS lên áp tai vào thành chậu,
    tai kia bịt lại và trả lời xem các em nghe + Em nghe thấy tiếng chuông đồng hồ
    thấy gì?
    kêu.
    ? Em có nghe thấy tiếng chuông đồng hồ + Khi đã buộc chặt đồng hồ trong túi
    không?
    nilon rồi thả vào chậu nước ta vẫn
    ? Hãy giải thích tại sao khi áp tai vào thành nghe thấy tiếng chuông khi áp tai vào
    chậu, em vẫn nghe thấy tiếng chuông đồng thành chậu là do tiếng chuông đồng hồ
    hồ kêu mặc dù đồng hồ đã bị buộc trong túi lan truyền qua túi nilon, qua nước, qua
    nilon?
    thành chậu và lan truyền tới tai ta.
    ? Thí nghiệm trên cho thấy âm thanh có thể + Âm thanh có thể lan truyền qua chất
    lan truyền qua môi trường chất nào?
    lỏng, chất rắn.
    ? Các em hãy lấy những ví dụ trong thực tế - HS phát biểu theo kinh nghiệm của
    chứng tỏ sự lan truyền của âm thanh qua bản thân: Cá có thể nghe thấy tiếng
    chất rắn và chất lỏng?
    chân người bước trên bờ, hay dưới
    nước để lẩn trốn.
    + Gõ thước vào hộp bút trên mặt bàn,
    áp tai xuống mặt bàn, bịt tai kia lại,
    vẫn nghe thấy tiếng gõ.
    + Áp tai xuống đất, có thể nghe tiếng
    xe cộ, tiếng chân người đi.
    + Ném hòn gạch xuống nước, ta vẫn
    nghe tiếng rơi xuống của hòn gạch …
    - GV nêu kết luận: Âm thanh không chỉ - HS lắng nghe.
    truyền được qua không khí, mà truyền qua
    chất rắn, chất lỏng. Ngày xưa, ông cha ta
    còn áp tai xuống đất để nghe tiếng vó ngựa
    của giặc, đoán xem chúng đi tới đâu, nhờ
    vậy ta có thể đánh tan lũ giặc.
    Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo

    Trường Tiểu học Hương Sơn B
    Hoạt động 3: So sánh độ to của âm
    thanh khi lại gần hoặc ra xa nguồn âm
    thanh
    * Thí nghiệm 1. Đặt một chiếc đồng hồ
    đang hoạt động trên bàn giáo viên.
    - GV chuẩn bị: Một chiếc đồng hồ đang
    hoạt động
    - Tiến hành: Đặt đồng hồ lên bàn GV để
    HS lắng nghe tiếng tích tắc của đồng hồ.
    ? Các bạn ngồi ở bàn nào nghe thấy tiếng
    tích tắc to nhất, nhỏ nhất?
    - Để tìm được câu trả lời đúng GV mời hai
    đến ba HS lần lượt di chuyển từ bàn đầu
    đến cuối lớp, lắng nghe tiếng tích tắc của
    đồng hồ.
    ? Vậy các bạn ngồi ở bàn nào nghe thấy
    tiếng tích tắc to nhất, nhỏ nhất?
    ? Qua thí nghiệm trên em thấy âm thanh
    khi truyền ra xa thì mạnh lên hay yếu đi và
    vì sao?
    - GV nhận xét chung, chốt lại kiến thức:
    Khi ở gần nguồn âm sẽ nghe thấy âm
    thanh to hơn khi ở xa nguồn âm.
    Thí nghiệm 2: Thảo luận xem bạn Minh
    hay bạn Hoa nghe thấy tiếng còi tàu hoả
    to hơn: (Làm việc chung cả lớp)
    - Tiến hành:
    - GV yêu cầu HS nêu câu hỏi

    Lớp 4A

    - HS quan sát dụng cụ
    - HS lắng nghe tiếng tích tắc của đồng
    hồ

    - HS: Đưa ra các câu trả lời cá nhân
    theo vị trí chỗ ngồi.
    - HS thực hành theo yêu cầu của GV
    - Các bạn ngồi bàn đầu nghe tiếng tích
    tắc to nhất, ở bàn cuối cùng nghe thấy
    nhỏ nhất.
    - Khi truyền ra xa thì âm thanh yếu đi
    vì rung động truyền ra xa bị yếu đi.
    - HS lắng nghe, nhắc lại KT

    - HS đọc thầm yêu cầu thảo luận
    - HS nêu: Nhà bạn Minh ở gần ga tàu
    hoả, nhà bạn Hoa ở xa ga hơn. Bạn
    nào nghe tiếng còi tàu to hơn?
    - HS suy nghĩ ca nhân, thảo luận
    nhóm 2
    - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 đưa ra câu - Bạn Minh nghe được tiếng tàu to
    trả lời
    hơn bạn Hoa
    ? Bạn nào nghe tiếng còi tàu to hơn?
    - Khi di chuyển nguồn âm ra xa âm
    thanh sẽ nhỏ hơn, nguồn âm ở gần âm
    ? Âm thanh nghe được to hơn hay nhỏ hơn thanh sẽ to hơn.
    Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo

    Trường Tiểu học Hương Sơn B

    Lớp 4A

    khi di chuyển nguồn âm ra xa?

    - HS nêu:
    + Khi ô tô đứng gần ta nghe thấy tiếng
    ? Yêu cầu HS nêu ví dụ trong thực tế cuộc còi to, khi ô tô đi xa dần ta nghe tiếng
    sống?
    còi nhỏ dần đi.
    + Ở trong lớp nghe bạn đọc bài rõ, ra
    khỏi lớp nghe thấy bạn đọc bé và đi
    quá xa thì không nghe thấy gì nữa.
    + Ngồi gần đài nghe tiếng nhạc to, đi
    xa dần nghe tiếng nhạc nhỏ đi…
    - HS khác nhận xét, bổ sung

    - GV nhận xét, tuyên dương HS lấy VD
    đúng, có hiểu biết về sự lan truyền âm
    thanh khi ra xa nguồn âm thì yếu đi.
    - GV nhận xét chung, chốt lại kiến thức:
    Khi ở gần nguồn âm sẽ nghe thấy âm
    thanh to hơn khi ở xa nguồn âm. Khi
    truyền ra xa thì âm thanh yếu đi vì rung
    động truyền ra xa bị yếu đi.
    4. Vận dụng trải nghiệm.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để HS khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi HS bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV cho HS chơi trò chơi: “Nói chuyện qua - HS lắng nghe yêu cầu trò chơi.
    điện thoại”
    - GV nêu cách chơi
    - HS tham gia trò chơi
    + Câu 1: Em và bạn nói chuyện với nhau. Tiếng + Tiếng nói của em và bạn truyền
    nói của em và bạn truyền qua chất nào?
    qua không khí
    + Câu 2: Vật nào sau đây phát ra âm thanh?
    +D
    A. Cái trống.
    B. Đàn bầu.
    C. Cánh cửa.
    D. Nước chảy qua khe đá.
    + Câu 3: Vì sao em nghe được tiếng cô giáo + Em nghe được tiếng cô giáo
    Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo

    Trường Tiểu học Hương Sơn B

    Lớp 4A

    giảng bài?

    giảng bài vì cô giáo phát ra âm
    thanh, âm thanh đó truyền qua
    - GV tổng kết trò chơi
    không khí đến tai em.
    - GV hướng dẫn và yêu cầu HS về nhà có thể - HS lắng nghe
    làm “Điện thoại dây” như hình 5/Sgk trang 41 - HS lắng nghe để thực hiện tại
    và mô tả âm thanh được truyền đi như thế nào.
    nhà
    - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.

    - HS lắng nghe
    IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:

    ............................................................................................................................................................................................................................................
    ............................................................................................................................................................................................................................................
    ............................................................................................................................................................................................................................................
    ............................................................................................................................................................................................................................................

    ************************************

    Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo

    Trường Tiểu học Hương Sơn B

    Lớp 4A
    Thứ 3 ngày 7 tháng 11 năm 2023
    TOÁN

    Bài 20: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM
    SỬ DỤNG MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG (T1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
    1. Năng lực đặc thù:
    - Củng cố, chuyển đổi các đơn vị đo khối lượng, diện tích và thời gian trong các
    tình huống thực tế.
    - Biết ước lượng và tính diện tích của bề mặt một số đồ vật trong thực tế.
    - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
    - Vận dụng bài học vào thực tiễn.
    2. Năng lực chung:
    - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
    giao.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
    Tổ chức cho học sinh làm việc an toàn.
    3. Phẩm chất:
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
    thành nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
    - Trả lời:
    + Câu 1: 6 ngày = ? giờ
    + 144 giờ
    Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo

    Trường Tiểu học Hương Sơn B

    Lớp 4A

    + Câu 2: 3 tuần = ? ngày
    + 21 ngày
    + Câu 3: 5 giờ 15 phút = ? phút
    + 315 phút
    + Câu 4: 42 ngày = ? tuần
    + 6 tuần
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    - HS lắng nghe.
    2. Thực hành:
    - Mục tiêu:
    - Củng cố, chuyển đổi các đơn vị đo khối lượng, diện tích và thời gian trong các tình
    huống thực tế.
    - Biết ước lượng và tính diện tích của bề mặt một số đồ vật trong thực tế.
    - Cách tiến hành:
    Bài 1. (Làm việc nhóm 2)
    - Gv giới thiệu về các vật liệu dùng để làm
    các lớp lọc trong chai lọc nước xuất hiện - HS quan sát và lắng nghe
    trong bài.
    - GV chia nhóm, yêu cầu HS quan sát, thảo - HS làm việc theo yêu cầu.
    luận đọc số đo cân nặng của mỗi hộp vật - Trả lời:
    liệu theo ki – lô – gam.
    a. C. 5 yến
    b. Có đủ 1 tạ

    - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - Lưu ý: GV có thể chiếu video về cách sử
    dụng cân đồng hồ hoặc minh họa bằng cân
    đồng hồ thật. Khi minh họa, GV chọn những
    vật có cân nặng trên 1 yến như chồng sách,
    cặp sách đựng đầy sách vở,…
    Bài 2: Chọn câu trả lời đúng (Làm việc
    nhóm 4)
    - Các nhóm làm việc theo phân công.
    - GV chia nhóm 2
    - Chia sẻ kết quả trước lớp
    C. 9 dm2
    - Đại diện các nhóm nhận xét.
    - Gọi các nhóm nhận xét
    - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    Bài 3: (Làm việc cá nhân)
    Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo

    Trường Tiểu học Hương Sơn B

    Lớp 4A

    - G...
     
    Gửi ý kiến