Chào mừng quý vị đến với Website Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Mỹ Đức.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thùy Dung
Ngày gửi: 17h:02' 24-02-2024
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thùy Dung
Ngày gửi: 17h:02' 24-02-2024
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Trường Tiểu học Hương Sơn B
TUẦN 12
Lớp 4C
Thứ 2 ngày 20 tháng 11 năm 2023
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 3: YÊU TRƯỜNG MẾN LỚP
SHDC: CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20-11”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tham gia diễn đàn về chủ đề Tình thầy trò nhân ngày nhà giáo Việt nam 20-11,
Lắng nghe và chia sẻ cảm xúc sau khi tham gia diễn đàn
-Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực tạng trường lớp và thực hiện việc làm
cụ thể giữ gìn trường lớp xanh, sạch đẹp, nêu và giải quyết vấn đề xảy ra trong quan hệ bạn
bè
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập..Phẩm chất chăm
chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện
được lời nói, việc làm để duy trì và phát triển mối quan hệ với bạn bè thầy cô
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
1.Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ
cho tiết dạy.
2. Học sinh: SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để
- HS quan sát, thực hiện.
chuẩn bị làm lễ chào cờ.
- GV cho HS chào cờ.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20-11
- Mục tiêu: tham gia Tham gia diễn đàn về chủ đề Tình thầy trò nhân ngày nhà giáo Việt
nam 20-11, Lắng nghe và chia sẻ cảm xúc sau khi tham gia diễn đàn - Cách tiến hành:
- GV cho HS tham gia diễn đàn về chủ đề Tình
- HS xem. Các nhóm lên thực hiện
thầy trò nhân ngày nhà giáo Việt nam 20-11
tham gia và chia sẻ suy nghĩ của
- GV cho HS tham gia và chia sẻ về ngày 20-11.
mình về chủ đề ngày 20-11
3. Vận dụng.trải nghiệm
- Mục tiêu: Củng cố, dặn dò
- Cách tiến hành:
- HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt.
GV tóm tắt nội dung chính
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................................................................................................................................
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
.
.........................................................................................................................................................................................................................................................
.
.........................................................................................................................................................................................................................................................
***************************
TOÁN
CHỦ ĐỀ 5: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ
Bài 24 : LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng, hiểu được rằng khi đổi chỗ các số hạng
trong một tổng thì tổng đó không thay đổi,
- Áp dụng được tính chất giao hoán để thực hiện phép tính một cách thuận tiện
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Muốn cộng hai số có nhiều chữ số ta +Viết số hạng này dưới số hạng kia
thực hiện theo các bước nào?
sao cho các chữ số ở cùng một
hàng hàng thẳng cột với nhau. Sau
+ Câu 2: Tính :53 270 +43 330 =
đó cộng theo thứ tự từ phải qua
trái.
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
53 270 + 43 330 = 96 600
+ Câu 3: Muốn trừ hai số có nhiều chữ số ta + Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho
thực hiện theo các bước nào?
các chữ số ở cùng một hàng hàng
thẳng cột với nhau. Sau đó trừ theo
+ Câu 4: Muốn tìm số bị trừ ta làm như thế nào? thứ tự từ phải qua trái.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Lấy hiệu cộng số trừ.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
2. Khám phá:
Mục tiêu:
- Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng.
- Cách tiến hành:
GV yêu cầu HS đọc nối tiếp theo bàn lời thoại Học sinh đọc lời thoại rồi thảo luận
của cô bán hàng, Mai, mẹ và Mi
nhóm 4 để trả lời câu hỏi GV đưa
H : Dựa vào đoạn hội thoại trên, bạn Mai đã ra.
mua những thứ gì?
- Mai mua 1 cốc nước cam và một
H: Bạn Mai phải trả bao nhiêu tiền?
cái bánh 35 000 đồng
H: Nêu câu hỏi mẹ Mi hỏi Mi?
- Nếu con mua một cái bánh và một
H: Theo con đáp án bạn Mi đưa có đúng không? cốc nước cam thì phải trả bao nhiêu
H: Để tính số tiền mà mẹ Mi hỏi, chúng ta làm tiền?
thế nào?
- Đúng
- Nhận xét về số tiền mua 1 cốc nước cam và
một cái bánh với số tiền mua
- Lấy giá 1 cái bánh cộng giá 1 cốc
một cái bánh và một cốc nước cam
nước cam
a) Cho học sinh thảo luận nhóm 2 bảng sau tìm - Số tiền bằng nhau.
ra kiến thức bài học
Tính giá trị của hai biểu thức a + b và b + a
a
b
a+b
b+a
Thảo luận nhóm 2 và nêu ý kiến:
4
3
4 + 3 =…
3 + 4 =…
6
9
6 + 9 =…
9 + 6 =…
Giá trị của hai biểu thức a + b và b
8
5
8 + 5 =…
5 + 8 =…
H: Con có nhận xét gì về vị trí các số hạng của + a luôn bằng nhau
biểu thức a + b và b + a
GV: Kết luận về tính chất giao hoán của phép
Các số hạng đổi chỗ cho nhau
cộng.
Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì
Nghe và ghi nhớ
tổng không thay đổi.
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
3. Luyện tập, thực hành.
- Mục tiêu:
- Áp dụng được tính chất giao hoán vào bài toán dạng tính bằng cách thuận tiện.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Số (Làm việc cá nhân) Nêu số và cách
- 1 HS nêu miệng yêu cầu bài tập.
làm
- HS làm bài vào vở
- GV gọi HS đọc YC đề bài
Dựa HS trình bày kết quả
-GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
vào tính chát giao hoán của phép
- GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết hợp cộng
trình chiếu bài làm của HS.
HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
GV nhận xét, tuyên dương.
GV: Chốt kiến thức về tính chất giao hoán
của phép cộng
Bài 2: Củng cố về tính chất giao hoán (Làm việc
nhóm 4)
Đọc đề bài và thảo luận nhóm 4
-Quan sát hình vẽ, đọc đề bài:
Trình bày kết quả
GV cho HS làm bài theo nhóm 4 để tìm ra Trả lời:
những thanh gỗ có độ dài bằng nhau.
a +c+b = a+b+c = c+a+b
- GV gọi HS nêu kết quả và giải thích tại sao a+b = b+a
những thanh gỗ có độ dài bằng nhau.
a+c = c+a
- GV nhận xét, tuyên dương.
HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện ( HS làm cá
nhân và kết hợp nhóm đôi)
1 HS đọc YC đề bài
- GV gọi HS đọc yêu cầu đề bài
HS làm bài trong vở
- GV gọi HS lên bảng làm
-Trình bày cách làm
- Sau đó cho HS nêu cách làm và đọc kết quả
HS đổi vở soát cách làm và kết quả.
- Đổi vở soát theo cặp trình bày kết quả, nhận - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến
trò chơi, hái hoa,...giao hoán của phép cộng.
thức đã học vào thực tiễn.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe để vận dụng .
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
Lớp 4C
....................................................................................................................................................................................................................................................
......
....................................................................................................................................................................................................................................................
......
....................................................................................................................................................................................................................................................
.....
****************************
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ 3: NIỀM VUI SÁNG TẠO
Bài 21: LÀM THỎ CON BẰNG GIẤY (3 tiết) Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc Làm thỏ con bằng giấy . Biết ngắt nghỉ
câu phù hợp sau dấu chấm, dấu phẩy, nhấn giọng vào những từ ngữ, chi tiết quan trọng
trong văn bản.
- Nhận biết được thông tin quan trọng trong bài đọc Làm thỏ con bằng giấy (dụng cụ, vật
liệu, các bước làm thỏ con bằng giấy, …).
- Hiểu nội dung khái quát của bài đọc: Những hướng dẫn cụ thể để làm thỏ con bằng
giấy.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết cách sắp xếp các hoạt động khi thực hiện một công việc; biết vận dụng các điều đã
học vào thực tế và chia sẻ với mọi người xung quanh; biết trân trọng những đồ vật do mình
tự làm ra.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm
tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết trân trọng những đồ vật do mình tự làm ra.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Hái hoa dân chủ để - HS tham gia trò chơi
khởi động bài học.
+ Câu 1: Đọc đoạn 1,2 bài: Bầu trời mùa
+ Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu
thu và nêu cảm nghĩ của em về một chi tiết cầu trò chơi và trả lời câu hỏi.
em thích trong bài đọc
+ Câu 2: Đọc đoạn 3 bài: Bầu trời mùa
thu và nêu cảm nghĩ của em về một chi tiết
em thích trong bài đọc
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV YC HS quan sát tranh minh họa và - Học sinh thực hiện.
trả lời câu hỏi:
+ Bức tranh vẽ gì?
- Bức tranh vẽ cảnh một bữa tiệc sinh
+ Trong bữa tiệc sinh nhật có những gì nhật của bạn nhỏ.
làm em chú ý?
- Có bánh sinh nhật, hoa quả, bánh kẹo.
+ Bạn nhỏ trong bài tặng bạn món quà gì?
- Bạn nhỏ tặng nạn 1 con thỏ có màu
+ GV giao nhiệm vụ: YC HS làm việc
trắng, bằng giấy.
theo nhóm 2 trao đổi nội dung:
- HS làm việc nhóm theo yêu cầu
+ Em biết làm những đồ chơi nào? Chia
sẻ với bạn cách làm một đồ chơi?
- HS chia sẻ trong nhóm và trước lớp
- GV nhận xét, góp ý, tuyên dương HS
- GV dẫn sang bài đọc làm thỏ con bằng
- Lắng nghe
giấy: Qua chia sẻ của các bạn cả lớp đã
- Lắng nghe
biết thêm nhiều loại đồ chơi và cách làm
một số đồ chơi. Bài đọc hôm nay hướng
dẫn các em cách làm một đồ chơi đơn giản
dễ làm và sau khi đọc bài các em có thể
thực hiện được ngay để tặng bạn bè đó là
đồ chơi nào vậy? Chúng ta cùng quan sát
tranh và đọc bài làm thỏ con bằng giấy để
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
biết thông tin.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc Làm thỏ con bằng giấy .
Biết ngắt nghỉ câu phù hợp sau dấu chấm, dấu phẩy, nhấn giọng vào những từ ngữ, chi
tiết quan trọng trong văn bản.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn đọc.
cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 2 đoạn
- HS quan sát
- GV gọi 2 HS đọc nối tiếp bài.
- 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nét đứt, - HS đọc từ khó.
trang trí, vui sướng, …
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- 2-3 HS đọc câu.
Dùng hồ dán hai mép của mỗi hình chữ
nhật để tạo đầu thỏ /và thân thỏ;…
- GV nhận xét.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
nghỉ theo nhịp thơ, từng khổ thơ theo cảm
xúc của tác giả.
- Mời 2 HS đọc nối tiếp các phần trong bài.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm đôi - 2 HS đọc nối tiếp các phần trong bài.
(mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 2.
cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được thông tin quan trọng trong bài đọc Làm thỏ con bằng giấy (dụng cụ,
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
vật liệu, các bước làm thỏ con bằng giấy, …).
+ Hiểu nội dung khái quát của bài đọc: Những hướng dẫn cụ thể để làm thỏ con bằng
giấy.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV HD HS đọc chú giải từ ngữ mới và
- HS tra từ điển để giải từ ngữ mới.
nêu những từ ngữ còn khó hiểu. GV HD
HS tra từ điển.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS hoạt động nhóm 4 và trả lời lần lượt
hỏi trong sgk. YC HS hoạt động nhóm 4 và các câu hỏi:
trả lời các câu hỏi.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Dựa vào bài đọc, cho biết cần + Băng dính, bút chì, hồ dán, kéo, giấy
chuẩn bị những đồ vật nào để làm thỏ con trắng, bút màu, giấy màu, kim chỉ.
bằng giấy?
+ Câu 2: Để làm được thỏ con bằng giấy,
+ Để làm được thỏ con bằng giấy, cần
cần phải thực hiện những bước nào? Nêu
phải thực hiện 3 bước. Hoạt động chính
hoạt động chính trong mỗi bước?
trong mỗi bước là:
+ 1-2 HS trình bày bước làm thỏ con
bằng giấy.
+ Câu 3: Dựa vào bài đọc, trình bày 1-2
bước làm thỏ con bằng giấy.
+ Câu 4:
*Giới thiệu về chú thỏ con bằng giấy được
nói đến trong bài đọc. GV gợi ý:
+ Chú thỏ được làm bằng nguyên liệu gì?
+ Hình dáng ra sao? kích thước thế nào?
+ Chú thỏ bằng giấy gồm những bộ phận
gì?
* Về cách làm chú thỏ. GV đặt câu hỏi gợi
ý:
+ Để làm chú thỏ cần thực hiện mấy bước?
+ Mỗi bước cần làm gì?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
+ Chú thỏ được làm bằng giấy
+ HS trả lời theo bài học
+ Chú thỏ bằng giấy gồm những bộ phận:
Đầu thỏ, thân thỏ, tai thỏ và đế.
+ Để làm chú thỏ cần thực hiện 3 bước
+ HS trả lời theo bài học
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
của mình.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
- GV nhận xét và chốt: Những hướng dẫn
cụ thể để làm thỏ con bằng giấy.
3.2. Luyện đọc lại
- GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm.
- Mời một số học sinh đọc nối tiếp.
- HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số
lượt.
- GV nhận xét, tuyên dương.- GV nhận xét, - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết cách sắp xếp các hoạt động khi thực hiện một công việc; biết vận dụng các điều
đã học vào thực tế và chia sẻ với mọi người xung quanh; biết trân trọng những đồ vật
do mình tự làm ra.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Truyền điện để học - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
sinh thi nêu cách làm đồ chơi mình đã tự học vào thực tiễn.
làm được.
- Một số HS tham gia trò chơi
- Nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
....................................................................................................................................................................................................................................................
......
....................................................................................................................................................................................................................................................
......
....................................................................................................................................................................................................................................................
.....
********************************
KHOA HỌC
CHỦ ĐỀ 1: NĂNG LƯỢNG
Bài 12: NHIỆT ĐỘ VÀ SỰ TRUYỀN NHIỆT (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
- Trình bày được vật nóng hơn có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn có nhiệt độ thấp hơn.
- Biết được nhiệt kế là dụng cụ để đo nhiệt độ. Sử dụng được nhiệt kế để xác định nhiệt
độ cơ thể, nhiệt dộ không khí.
- Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển
năng lực khoa học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng
tính thực tiễn của nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện
các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và
thí nghiệm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải
nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu
cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS nghe hát bài “Nóng và - Cả lớp HS lên trước lớp thực hiện. Cả
lạnh trong nhà” để khởi động bài học.
lớp cùng hát theo nhịp điệu bài hát.
- GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài - HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể
hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể hiện múa hát trước lớp.
hiện trước lớp.
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 với các câu - HS thảo luận và TLCH.
hỏi
- Để biết được vật nào nóng lên, vật nào
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào lạnh hơn ta dựa vào cảm giác.
bài mới: Muốn biết một vật nóng hay lạnh, ta - HS trả lời theo ý hiểu
có thể dựa vào cảm giác. Nhưng để biết - HS trả lời theo ý hiểu.
chính xác nhiệt độ của vật ta dùng bằng dụng - HS lắng nghe.
cụ nào......
2. Hoạt động:
- Mục tiêu:
+ Trình bày được vật nóng hơn có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn có nhiệt độ thấp hơn.
+ Biết được nhiệt kế là dụng cụ để đo nhiệt độ. Sử dụng được nhiệt kế để xác định nhiệt
độ cơ thể, nhiệt dộ không khí.
+ Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển
năng lực khoa học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Nóng, lạnh và nhiệt độ. (sinh
hoạt nhóm 4)
* Thí nghiệm 1. GV chuẩn bị: Đồ dùng là 3 - Đại diện các nhóm nhận các dụng cụ
cốc nước có lượng nước và nhiệt đọ như thí nghiệm.
nhau, nước đá, nước nóng, giao cho 4 nhóm
và yêu cầu:
- Tiến hành: Cho nước đá vào cốc nước b, rót - Tiến hành thực hiện thí nghiệm theo
nước nóng vào cốc nước c (hình 1).
yêu cầu của giáo viên.
- GV mời các nhóm thảo luận và làm thí - Ghi kết quả thảo luận ra phiếu học tập:
nghiệm theo các bước sau:
+ Hãy cho biết nước ở cốc nào nóng nhất,
nước ở cốc nào lạnh nhất?
+ Dự đoán nhiệt độ của nước ở cốc nào cao
nhất, ở cốc nào lạnh nhất.
+ Sử dụng nhiệt kế đo nhiệt độ của nước ở
mỗi cốc và so sánh kết quả với dự đoán.
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm,
thí nghiệm.
nhóm khác nhận xét.
? Nếu đổ một phần nước nóng ở cốc c vào - Nếu đổ một phần nước nóng ở cốc c
cốc nước a thì nhiệt độ của nước ở cốc a tăng vào cốc nước a thì nhiệt độ của nước ở
lên hay giảm đi?
cốc a tăng lên.
? Vì sao nhiệt độ của nước ở cốc a tăng lên? - Vì ta đổ thêm nước nóng vào cốc a thì
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét chung, chốt lại: Vật nóng hơn
thì nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn có nhiệt
độ thấp hơn.
Hoạt động 2: Một số loại nhiệt kế
- GV cho HS quan sát hình 2 trong SHS và
các hình ảnh trên máy chiếu.
- GV mời các nhóm thảo luận nhóm đôi
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét chung, chốt lại: Nhiệt kế là
dụng cụ đo nhiệt độ.
Hoạt động 3: Thực hành đo nhiệt độ cơ
thể - Làm việc theo tổ
- GV chuẩn bị 1 chiếc nhiệt kế hồng ngoại, 1
chiếc nhiệt kế thủy ngân, 1 chiếc nhiệt kế
điện tử.
- GV mời lớp chia thành 3 tổ lên lấy dụng cụ
để tiến hành thực hiện thực hành.
- GV Hướng dẫn thi nghiệm: 3 nhóm trưởng
lần lượt đo thân nhiệt cho từng thành viên
trong tổ và ghi vào phiếu bài tập của nhóm
mình.
- GV mời đại diện các tổ báo cáo kết quả thí
nghiệm.
- GV ghi nhận kết quả và chốt nội dung:
Nhiệt kế thủy ngân sẽ ra kết quả chuẩn và
nhưng hơi chậm, nhiệt kế hồng ngoại và
điện tử cho ra kết quả chưa chính xác
nhưng lại nhanh hơn nhiệt kế hồng ngoại.
Hoạt động 4: Đo nhiệt độ trong phòng
Làm việc chung cả lớp
ta thấy cốc a tăng lên
- HS lắng nghe.
- 2-3 HS nhắc lại kết luận.
Lớp 4C
- HS quan sát các hình ảnh.
- HS thảo luận bài theo nhóm đôi.
- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS nhắc lại
- Cả lớp quan sát dụng cụ.
- Lớp chia thành 3 tổ, mỗi tổ nhận một
dụng cụ thực hành:
+ Tổ 1: 1 chiếc nhiệt kế hồng ngoại.
+ Tổ 2: 1 chiếc nhiệt kế thủy ngân.
+ Tổ 3: 1 chiếc nhiệt kế điện tử
- Tiến hành làm thí nghiệm theo hướng
dẫn của GV.
- Các thành viên trong tổ thực hành theo
thảo luận và viết ra kết quả theo câu hỏi
của GV.
- Đại diện các tổ báo cáo kết quả thí
nghiệm.
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
- GV chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm: 3 chiếc - HS quan sát các dụng cụ thí nghiệm.
nhiệt kế đo không khí.
- Cả lớp quan sát 3 bạn làm thí nghiệm.
- Mời 3 HS lên làm thí nghiệm trước lớp: 3
HS lên thực hiện đo nhiệt độ trong phòng lớp - HS xung phong trả lời câu hỏi:
học.
- GV mời cả lớp cùng quan sát diễn biến của
thí nghiệm và trả lời câu hỏi:
Nhiệt độ trong phòng học là bao nhiêu thì an - HS lắng nghe, ghi nhớ
toàn cho sức khỏe con người?
- GV nhận xét, chốt nội dung:
Nhiệt độ trong phòng học phù hợp từ 21 0C
– 25 0C để tránh tình trạng mệt mỏi, buồn
ngủ, mất tập trung.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS về đo thân nhiệt cho - Học sinh lắng nghe yêu cầu và vận dụng
người thân trong gia đình.
trong gia đình.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- HS tham gia trò chơi
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
.......................................................................................................................................................................................................................................................
...
.......................................................................................................................................................................................................................................................
...
.......................................................................................................................................................................................................................................................
...
.......................................................................................................................................................................................................................................................
..
********************************
Thứ 3 ngày 21 tháng 11 năm 2023
TOÁN
Bài 24 : TÍNH CHẤT GIAO HOÁN
VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
-Nhận biết tính chất kết hợp của phép cộng, hiểu được rằng khi cộng một tổng hai số với
số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba.
- Áp dụng được tính chất kết hợp để thực hiện phép tính một cách thuận tiện
- Phát triển khả năng tư duy trừu tượng và tư duy logic.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Nêu cách thực hiện phép cộng hai số có nhiều Khi đổi chỗ các số hạng
chữ số
trong một tổng thì tổng
+ Câu 2: Nêu tính chất giao hoán của phép cộng?
không thay đổi.
+ Câu 3: Điền số: 567 + 987 =…..+ 567 và giải thích - HS lắng nghe
cách làm.
+ Câu 4: Tính thuận tiện biểu thức sau:
235 + 789 + 165
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- Mục tiêu: Nhận biết tính chất kết hợp của phép cộng.
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
- Cách tiến hành:
GV yêu cầu HS quan sát tranh và mô tả bức tranh được
vẽ trong phần Khám phá.
H : Nêu cách tính tổng số tiền mà Nam và Rô bốt đã
đưa ra?
H : Hãy giải thích sự khác nhau giữa hai cách làm.
H: Hai cách làm như vậy thì kết quả có khác nhau
không?
- Cho học sinh thảo luận nhóm 2 bảng sau tìm ra kiến
thức bài học
Tính giá trị của hai biểu thức (a+b)+ c và a+(b+c)
a b c (a + b)+c
a+(b+c)
6 4 8 (6+4)+8=…. 6+(4+8)= …
Lớp 4C
Tại một quầy nước, nhân
viên bê hai khay nước. 1
khay đựng nước dừa và 1
khay đựng nước sấu dầm và
nho. Giá nước như sau.
Bạn Nam: Nêu cách tính lần
lượt:
( 45 000 + 75 000) + 25 000
= 120 000 + 25 000
= 145 000
Bạn Rô bốt có cách tính
khác: Nên tính tiền nước
uống ở khay thứ hai trước:
39 1 82 39+18)+82= 39+(18+82)=
45 000 + (75 000 + 25 000)
8
= 45 000 + 100 000
H: Vậy khi cộng một tổng hai số với số thứ ba ta có thể
= 145 000
làm như thế nào?
Nam: tính lần lượt
Rô bốt: tính kết hợp số tiền
H: Nhận xét giá trị của hai biểu thức
của hai cốc ở khai hai trước,
(a + b) + c và a + (b + c)
rồi lấy số tiền nước ở khay 1
H: Theo các con, ở phần a) Khám phá cách làm của bạn
cộng vơi số tiền khay thứ 2.
nào hợp lí hơn? Vì sao?
Kết quả bằng nhau.
GV: Kết luận về tính chất kết hợp.
Thảo luận nhóm 2 rồi trình
Khi cộng một tổng hai số với số thứ ba ta có thể
bày kết quả.
cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba.
Khi cộng một tổng hai số
(a + b) + c = a + (b + c)
với số thứ ba ta có thể lấy số
thứ nhất cộng với tổng của
số thứ hai và số thứ ba
Giá trị của hai biểu thức (a
+ b) + c và a + (b + c) luôn
bằng nhau.
Bạn Rô bốt, vì bạn đã nhóm
các số tròn chục nghìn với
nhau để ra kết quả là số
tròn trăm nghìn. Làm như
vậy tính nhẩm sẽ thuận tiện
hơn.
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
3. Luyện tập, thực hành.
- Mục tiêu:
- Áp dụng được tính chất kết hợp cùng với tính chất
tính bằng cách thuận tiện.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Tính bằng cách thuận tiện (Làm việc cá nhân)
- GV gọi HS đọc YC đề bài
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Gọi HS lên bảng làm
H: Con đã vận dụng kiến thức nào để làm bài này.
H: Biểu thức nào con đã dùng dùng tính giao hoán?
GV nhận xét, tuyên dương.
GV: Chốt kiến thức về tính chất kết hợp, kĩ năng áp
dụng 2 tính chất đã học để tính thuận tiện.
Bài 2: Tính giá trị của biểu thức (a + b) + c (Làm việc
nhóm 2)
--GV gọi HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức một cách
bình thường .
- Gọi 1 hS lên bảng làm bài
Sau đó, GV yêu cầu HS trao đổi theo cặp để tìm ra cách
tính thuận tiện hơn
- GV nhận xét, tuyên dương.
GV củng cố lại về tính chất giao hoán , kết hợp của
phép cộng.
Nghe và ghi nhớ
Lớp 4C
giao hoán vào bài toán dạng
- HS nêu miệng yêu cầu bài
tập.
-HS trình bày bài vào vở,
sau đó so sánh và nhận xét
với bài làm trên bảng.
Tính chất kết hợp, tính
chất giao hoán
Biểu thức b và d
HS lắng nghe và rút
kinh nghiệm
Đọc yêu bài tập rồi
làm bài vào vở.
HS so sánh và nhận xét với
bài làm trên bảng.
HS lắng nghe rút kinh
nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức...
TUẦN 12
Lớp 4C
Thứ 2 ngày 20 tháng 11 năm 2023
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 3: YÊU TRƯỜNG MẾN LỚP
SHDC: CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20-11”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tham gia diễn đàn về chủ đề Tình thầy trò nhân ngày nhà giáo Việt nam 20-11,
Lắng nghe và chia sẻ cảm xúc sau khi tham gia diễn đàn
-Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực tạng trường lớp và thực hiện việc làm
cụ thể giữ gìn trường lớp xanh, sạch đẹp, nêu và giải quyết vấn đề xảy ra trong quan hệ bạn
bè
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập..Phẩm chất chăm
chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện
được lời nói, việc làm để duy trì và phát triển mối quan hệ với bạn bè thầy cô
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
1.Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ
cho tiết dạy.
2. Học sinh: SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để
- HS quan sát, thực hiện.
chuẩn bị làm lễ chào cờ.
- GV cho HS chào cờ.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20-11
- Mục tiêu: tham gia Tham gia diễn đàn về chủ đề Tình thầy trò nhân ngày nhà giáo Việt
nam 20-11, Lắng nghe và chia sẻ cảm xúc sau khi tham gia diễn đàn - Cách tiến hành:
- GV cho HS tham gia diễn đàn về chủ đề Tình
- HS xem. Các nhóm lên thực hiện
thầy trò nhân ngày nhà giáo Việt nam 20-11
tham gia và chia sẻ suy nghĩ của
- GV cho HS tham gia và chia sẻ về ngày 20-11.
mình về chủ đề ngày 20-11
3. Vận dụng.trải nghiệm
- Mục tiêu: Củng cố, dặn dò
- Cách tiến hành:
- HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt.
GV tóm tắt nội dung chính
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................................................................................................................................
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
.
.........................................................................................................................................................................................................................................................
.
.........................................................................................................................................................................................................................................................
***************************
TOÁN
CHỦ ĐỀ 5: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ
Bài 24 : LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng, hiểu được rằng khi đổi chỗ các số hạng
trong một tổng thì tổng đó không thay đổi,
- Áp dụng được tính chất giao hoán để thực hiện phép tính một cách thuận tiện
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Muốn cộng hai số có nhiều chữ số ta +Viết số hạng này dưới số hạng kia
thực hiện theo các bước nào?
sao cho các chữ số ở cùng một
hàng hàng thẳng cột với nhau. Sau
+ Câu 2: Tính :53 270 +43 330 =
đó cộng theo thứ tự từ phải qua
trái.
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
53 270 + 43 330 = 96 600
+ Câu 3: Muốn trừ hai số có nhiều chữ số ta + Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho
thực hiện theo các bước nào?
các chữ số ở cùng một hàng hàng
thẳng cột với nhau. Sau đó trừ theo
+ Câu 4: Muốn tìm số bị trừ ta làm như thế nào? thứ tự từ phải qua trái.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Lấy hiệu cộng số trừ.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
2. Khám phá:
Mục tiêu:
- Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng.
- Cách tiến hành:
GV yêu cầu HS đọc nối tiếp theo bàn lời thoại Học sinh đọc lời thoại rồi thảo luận
của cô bán hàng, Mai, mẹ và Mi
nhóm 4 để trả lời câu hỏi GV đưa
H : Dựa vào đoạn hội thoại trên, bạn Mai đã ra.
mua những thứ gì?
- Mai mua 1 cốc nước cam và một
H: Bạn Mai phải trả bao nhiêu tiền?
cái bánh 35 000 đồng
H: Nêu câu hỏi mẹ Mi hỏi Mi?
- Nếu con mua một cái bánh và một
H: Theo con đáp án bạn Mi đưa có đúng không? cốc nước cam thì phải trả bao nhiêu
H: Để tính số tiền mà mẹ Mi hỏi, chúng ta làm tiền?
thế nào?
- Đúng
- Nhận xét về số tiền mua 1 cốc nước cam và
một cái bánh với số tiền mua
- Lấy giá 1 cái bánh cộng giá 1 cốc
một cái bánh và một cốc nước cam
nước cam
a) Cho học sinh thảo luận nhóm 2 bảng sau tìm - Số tiền bằng nhau.
ra kiến thức bài học
Tính giá trị của hai biểu thức a + b và b + a
a
b
a+b
b+a
Thảo luận nhóm 2 và nêu ý kiến:
4
3
4 + 3 =…
3 + 4 =…
6
9
6 + 9 =…
9 + 6 =…
Giá trị của hai biểu thức a + b và b
8
5
8 + 5 =…
5 + 8 =…
H: Con có nhận xét gì về vị trí các số hạng của + a luôn bằng nhau
biểu thức a + b và b + a
GV: Kết luận về tính chất giao hoán của phép
Các số hạng đổi chỗ cho nhau
cộng.
Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì
Nghe và ghi nhớ
tổng không thay đổi.
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
3. Luyện tập, thực hành.
- Mục tiêu:
- Áp dụng được tính chất giao hoán vào bài toán dạng tính bằng cách thuận tiện.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Số (Làm việc cá nhân) Nêu số và cách
- 1 HS nêu miệng yêu cầu bài tập.
làm
- HS làm bài vào vở
- GV gọi HS đọc YC đề bài
Dựa HS trình bày kết quả
-GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
vào tính chát giao hoán của phép
- GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết hợp cộng
trình chiếu bài làm của HS.
HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
GV nhận xét, tuyên dương.
GV: Chốt kiến thức về tính chất giao hoán
của phép cộng
Bài 2: Củng cố về tính chất giao hoán (Làm việc
nhóm 4)
Đọc đề bài và thảo luận nhóm 4
-Quan sát hình vẽ, đọc đề bài:
Trình bày kết quả
GV cho HS làm bài theo nhóm 4 để tìm ra Trả lời:
những thanh gỗ có độ dài bằng nhau.
a +c+b = a+b+c = c+a+b
- GV gọi HS nêu kết quả và giải thích tại sao a+b = b+a
những thanh gỗ có độ dài bằng nhau.
a+c = c+a
- GV nhận xét, tuyên dương.
HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện ( HS làm cá
nhân và kết hợp nhóm đôi)
1 HS đọc YC đề bài
- GV gọi HS đọc yêu cầu đề bài
HS làm bài trong vở
- GV gọi HS lên bảng làm
-Trình bày cách làm
- Sau đó cho HS nêu cách làm và đọc kết quả
HS đổi vở soát cách làm và kết quả.
- Đổi vở soát theo cặp trình bày kết quả, nhận - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến
trò chơi, hái hoa,...giao hoán của phép cộng.
thức đã học vào thực tiễn.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe để vận dụng .
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
Lớp 4C
....................................................................................................................................................................................................................................................
......
....................................................................................................................................................................................................................................................
......
....................................................................................................................................................................................................................................................
.....
****************************
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ 3: NIỀM VUI SÁNG TẠO
Bài 21: LÀM THỎ CON BẰNG GIẤY (3 tiết) Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc Làm thỏ con bằng giấy . Biết ngắt nghỉ
câu phù hợp sau dấu chấm, dấu phẩy, nhấn giọng vào những từ ngữ, chi tiết quan trọng
trong văn bản.
- Nhận biết được thông tin quan trọng trong bài đọc Làm thỏ con bằng giấy (dụng cụ, vật
liệu, các bước làm thỏ con bằng giấy, …).
- Hiểu nội dung khái quát của bài đọc: Những hướng dẫn cụ thể để làm thỏ con bằng
giấy.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết cách sắp xếp các hoạt động khi thực hiện một công việc; biết vận dụng các điều đã
học vào thực tế và chia sẻ với mọi người xung quanh; biết trân trọng những đồ vật do mình
tự làm ra.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm
tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết trân trọng những đồ vật do mình tự làm ra.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Hái hoa dân chủ để - HS tham gia trò chơi
khởi động bài học.
+ Câu 1: Đọc đoạn 1,2 bài: Bầu trời mùa
+ Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu
thu và nêu cảm nghĩ của em về một chi tiết cầu trò chơi và trả lời câu hỏi.
em thích trong bài đọc
+ Câu 2: Đọc đoạn 3 bài: Bầu trời mùa
thu và nêu cảm nghĩ của em về một chi tiết
em thích trong bài đọc
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV YC HS quan sát tranh minh họa và - Học sinh thực hiện.
trả lời câu hỏi:
+ Bức tranh vẽ gì?
- Bức tranh vẽ cảnh một bữa tiệc sinh
+ Trong bữa tiệc sinh nhật có những gì nhật của bạn nhỏ.
làm em chú ý?
- Có bánh sinh nhật, hoa quả, bánh kẹo.
+ Bạn nhỏ trong bài tặng bạn món quà gì?
- Bạn nhỏ tặng nạn 1 con thỏ có màu
+ GV giao nhiệm vụ: YC HS làm việc
trắng, bằng giấy.
theo nhóm 2 trao đổi nội dung:
- HS làm việc nhóm theo yêu cầu
+ Em biết làm những đồ chơi nào? Chia
sẻ với bạn cách làm một đồ chơi?
- HS chia sẻ trong nhóm và trước lớp
- GV nhận xét, góp ý, tuyên dương HS
- GV dẫn sang bài đọc làm thỏ con bằng
- Lắng nghe
giấy: Qua chia sẻ của các bạn cả lớp đã
- Lắng nghe
biết thêm nhiều loại đồ chơi và cách làm
một số đồ chơi. Bài đọc hôm nay hướng
dẫn các em cách làm một đồ chơi đơn giản
dễ làm và sau khi đọc bài các em có thể
thực hiện được ngay để tặng bạn bè đó là
đồ chơi nào vậy? Chúng ta cùng quan sát
tranh và đọc bài làm thỏ con bằng giấy để
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
biết thông tin.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc Làm thỏ con bằng giấy .
Biết ngắt nghỉ câu phù hợp sau dấu chấm, dấu phẩy, nhấn giọng vào những từ ngữ, chi
tiết quan trọng trong văn bản.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn đọc.
cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 2 đoạn
- HS quan sát
- GV gọi 2 HS đọc nối tiếp bài.
- 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nét đứt, - HS đọc từ khó.
trang trí, vui sướng, …
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- 2-3 HS đọc câu.
Dùng hồ dán hai mép của mỗi hình chữ
nhật để tạo đầu thỏ /và thân thỏ;…
- GV nhận xét.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
nghỉ theo nhịp thơ, từng khổ thơ theo cảm
xúc của tác giả.
- Mời 2 HS đọc nối tiếp các phần trong bài.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm đôi - 2 HS đọc nối tiếp các phần trong bài.
(mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 2.
cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được thông tin quan trọng trong bài đọc Làm thỏ con bằng giấy (dụng cụ,
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
vật liệu, các bước làm thỏ con bằng giấy, …).
+ Hiểu nội dung khái quát của bài đọc: Những hướng dẫn cụ thể để làm thỏ con bằng
giấy.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV HD HS đọc chú giải từ ngữ mới và
- HS tra từ điển để giải từ ngữ mới.
nêu những từ ngữ còn khó hiểu. GV HD
HS tra từ điển.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS hoạt động nhóm 4 và trả lời lần lượt
hỏi trong sgk. YC HS hoạt động nhóm 4 và các câu hỏi:
trả lời các câu hỏi.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Dựa vào bài đọc, cho biết cần + Băng dính, bút chì, hồ dán, kéo, giấy
chuẩn bị những đồ vật nào để làm thỏ con trắng, bút màu, giấy màu, kim chỉ.
bằng giấy?
+ Câu 2: Để làm được thỏ con bằng giấy,
+ Để làm được thỏ con bằng giấy, cần
cần phải thực hiện những bước nào? Nêu
phải thực hiện 3 bước. Hoạt động chính
hoạt động chính trong mỗi bước?
trong mỗi bước là:
+ 1-2 HS trình bày bước làm thỏ con
bằng giấy.
+ Câu 3: Dựa vào bài đọc, trình bày 1-2
bước làm thỏ con bằng giấy.
+ Câu 4:
*Giới thiệu về chú thỏ con bằng giấy được
nói đến trong bài đọc. GV gợi ý:
+ Chú thỏ được làm bằng nguyên liệu gì?
+ Hình dáng ra sao? kích thước thế nào?
+ Chú thỏ bằng giấy gồm những bộ phận
gì?
* Về cách làm chú thỏ. GV đặt câu hỏi gợi
ý:
+ Để làm chú thỏ cần thực hiện mấy bước?
+ Mỗi bước cần làm gì?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
+ Chú thỏ được làm bằng giấy
+ HS trả lời theo bài học
+ Chú thỏ bằng giấy gồm những bộ phận:
Đầu thỏ, thân thỏ, tai thỏ và đế.
+ Để làm chú thỏ cần thực hiện 3 bước
+ HS trả lời theo bài học
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
của mình.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
- GV nhận xét và chốt: Những hướng dẫn
cụ thể để làm thỏ con bằng giấy.
3.2. Luyện đọc lại
- GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm.
- Mời một số học sinh đọc nối tiếp.
- HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số
lượt.
- GV nhận xét, tuyên dương.- GV nhận xét, - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết cách sắp xếp các hoạt động khi thực hiện một công việc; biết vận dụng các điều
đã học vào thực tế và chia sẻ với mọi người xung quanh; biết trân trọng những đồ vật
do mình tự làm ra.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Truyền điện để học - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
sinh thi nêu cách làm đồ chơi mình đã tự học vào thực tiễn.
làm được.
- Một số HS tham gia trò chơi
- Nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
....................................................................................................................................................................................................................................................
......
....................................................................................................................................................................................................................................................
......
....................................................................................................................................................................................................................................................
.....
********************************
KHOA HỌC
CHỦ ĐỀ 1: NĂNG LƯỢNG
Bài 12: NHIỆT ĐỘ VÀ SỰ TRUYỀN NHIỆT (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
- Trình bày được vật nóng hơn có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn có nhiệt độ thấp hơn.
- Biết được nhiệt kế là dụng cụ để đo nhiệt độ. Sử dụng được nhiệt kế để xác định nhiệt
độ cơ thể, nhiệt dộ không khí.
- Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển
năng lực khoa học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng
tính thực tiễn của nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện
các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và
thí nghiệm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải
nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu
cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS nghe hát bài “Nóng và - Cả lớp HS lên trước lớp thực hiện. Cả
lạnh trong nhà” để khởi động bài học.
lớp cùng hát theo nhịp điệu bài hát.
- GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài - HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể
hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể hiện múa hát trước lớp.
hiện trước lớp.
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 với các câu - HS thảo luận và TLCH.
hỏi
- Để biết được vật nào nóng lên, vật nào
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào lạnh hơn ta dựa vào cảm giác.
bài mới: Muốn biết một vật nóng hay lạnh, ta - HS trả lời theo ý hiểu
có thể dựa vào cảm giác. Nhưng để biết - HS trả lời theo ý hiểu.
chính xác nhiệt độ của vật ta dùng bằng dụng - HS lắng nghe.
cụ nào......
2. Hoạt động:
- Mục tiêu:
+ Trình bày được vật nóng hơn có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn có nhiệt độ thấp hơn.
+ Biết được nhiệt kế là dụng cụ để đo nhiệt độ. Sử dụng được nhiệt kế để xác định nhiệt
độ cơ thể, nhiệt dộ không khí.
+ Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển
năng lực khoa học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Nóng, lạnh và nhiệt độ. (sinh
hoạt nhóm 4)
* Thí nghiệm 1. GV chuẩn bị: Đồ dùng là 3 - Đại diện các nhóm nhận các dụng cụ
cốc nước có lượng nước và nhiệt đọ như thí nghiệm.
nhau, nước đá, nước nóng, giao cho 4 nhóm
và yêu cầu:
- Tiến hành: Cho nước đá vào cốc nước b, rót - Tiến hành thực hiện thí nghiệm theo
nước nóng vào cốc nước c (hình 1).
yêu cầu của giáo viên.
- GV mời các nhóm thảo luận và làm thí - Ghi kết quả thảo luận ra phiếu học tập:
nghiệm theo các bước sau:
+ Hãy cho biết nước ở cốc nào nóng nhất,
nước ở cốc nào lạnh nhất?
+ Dự đoán nhiệt độ của nước ở cốc nào cao
nhất, ở cốc nào lạnh nhất.
+ Sử dụng nhiệt kế đo nhiệt độ của nước ở
mỗi cốc và so sánh kết quả với dự đoán.
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm,
thí nghiệm.
nhóm khác nhận xét.
? Nếu đổ một phần nước nóng ở cốc c vào - Nếu đổ một phần nước nóng ở cốc c
cốc nước a thì nhiệt độ của nước ở cốc a tăng vào cốc nước a thì nhiệt độ của nước ở
lên hay giảm đi?
cốc a tăng lên.
? Vì sao nhiệt độ của nước ở cốc a tăng lên? - Vì ta đổ thêm nước nóng vào cốc a thì
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét chung, chốt lại: Vật nóng hơn
thì nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn có nhiệt
độ thấp hơn.
Hoạt động 2: Một số loại nhiệt kế
- GV cho HS quan sát hình 2 trong SHS và
các hình ảnh trên máy chiếu.
- GV mời các nhóm thảo luận nhóm đôi
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét chung, chốt lại: Nhiệt kế là
dụng cụ đo nhiệt độ.
Hoạt động 3: Thực hành đo nhiệt độ cơ
thể - Làm việc theo tổ
- GV chuẩn bị 1 chiếc nhiệt kế hồng ngoại, 1
chiếc nhiệt kế thủy ngân, 1 chiếc nhiệt kế
điện tử.
- GV mời lớp chia thành 3 tổ lên lấy dụng cụ
để tiến hành thực hiện thực hành.
- GV Hướng dẫn thi nghiệm: 3 nhóm trưởng
lần lượt đo thân nhiệt cho từng thành viên
trong tổ và ghi vào phiếu bài tập của nhóm
mình.
- GV mời đại diện các tổ báo cáo kết quả thí
nghiệm.
- GV ghi nhận kết quả và chốt nội dung:
Nhiệt kế thủy ngân sẽ ra kết quả chuẩn và
nhưng hơi chậm, nhiệt kế hồng ngoại và
điện tử cho ra kết quả chưa chính xác
nhưng lại nhanh hơn nhiệt kế hồng ngoại.
Hoạt động 4: Đo nhiệt độ trong phòng
Làm việc chung cả lớp
ta thấy cốc a tăng lên
- HS lắng nghe.
- 2-3 HS nhắc lại kết luận.
Lớp 4C
- HS quan sát các hình ảnh.
- HS thảo luận bài theo nhóm đôi.
- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS nhắc lại
- Cả lớp quan sát dụng cụ.
- Lớp chia thành 3 tổ, mỗi tổ nhận một
dụng cụ thực hành:
+ Tổ 1: 1 chiếc nhiệt kế hồng ngoại.
+ Tổ 2: 1 chiếc nhiệt kế thủy ngân.
+ Tổ 3: 1 chiếc nhiệt kế điện tử
- Tiến hành làm thí nghiệm theo hướng
dẫn của GV.
- Các thành viên trong tổ thực hành theo
thảo luận và viết ra kết quả theo câu hỏi
của GV.
- Đại diện các tổ báo cáo kết quả thí
nghiệm.
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
- GV chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm: 3 chiếc - HS quan sát các dụng cụ thí nghiệm.
nhiệt kế đo không khí.
- Cả lớp quan sát 3 bạn làm thí nghiệm.
- Mời 3 HS lên làm thí nghiệm trước lớp: 3
HS lên thực hiện đo nhiệt độ trong phòng lớp - HS xung phong trả lời câu hỏi:
học.
- GV mời cả lớp cùng quan sát diễn biến của
thí nghiệm và trả lời câu hỏi:
Nhiệt độ trong phòng học là bao nhiêu thì an - HS lắng nghe, ghi nhớ
toàn cho sức khỏe con người?
- GV nhận xét, chốt nội dung:
Nhiệt độ trong phòng học phù hợp từ 21 0C
– 25 0C để tránh tình trạng mệt mỏi, buồn
ngủ, mất tập trung.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS về đo thân nhiệt cho - Học sinh lắng nghe yêu cầu và vận dụng
người thân trong gia đình.
trong gia đình.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- HS tham gia trò chơi
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
.......................................................................................................................................................................................................................................................
...
.......................................................................................................................................................................................................................................................
...
.......................................................................................................................................................................................................................................................
...
.......................................................................................................................................................................................................................................................
..
********************************
Thứ 3 ngày 21 tháng 11 năm 2023
TOÁN
Bài 24 : TÍNH CHẤT GIAO HOÁN
VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
-Nhận biết tính chất kết hợp của phép cộng, hiểu được rằng khi cộng một tổng hai số với
số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba.
- Áp dụng được tính chất kết hợp để thực hiện phép tính một cách thuận tiện
- Phát triển khả năng tư duy trừu tượng và tư duy logic.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Nêu cách thực hiện phép cộng hai số có nhiều Khi đổi chỗ các số hạng
chữ số
trong một tổng thì tổng
+ Câu 2: Nêu tính chất giao hoán của phép cộng?
không thay đổi.
+ Câu 3: Điền số: 567 + 987 =…..+ 567 và giải thích - HS lắng nghe
cách làm.
+ Câu 4: Tính thuận tiện biểu thức sau:
235 + 789 + 165
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- Mục tiêu: Nhận biết tính chất kết hợp của phép cộng.
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
- Cách tiến hành:
GV yêu cầu HS quan sát tranh và mô tả bức tranh được
vẽ trong phần Khám phá.
H : Nêu cách tính tổng số tiền mà Nam và Rô bốt đã
đưa ra?
H : Hãy giải thích sự khác nhau giữa hai cách làm.
H: Hai cách làm như vậy thì kết quả có khác nhau
không?
- Cho học sinh thảo luận nhóm 2 bảng sau tìm ra kiến
thức bài học
Tính giá trị của hai biểu thức (a+b)+ c và a+(b+c)
a b c (a + b)+c
a+(b+c)
6 4 8 (6+4)+8=…. 6+(4+8)= …
Lớp 4C
Tại một quầy nước, nhân
viên bê hai khay nước. 1
khay đựng nước dừa và 1
khay đựng nước sấu dầm và
nho. Giá nước như sau.
Bạn Nam: Nêu cách tính lần
lượt:
( 45 000 + 75 000) + 25 000
= 120 000 + 25 000
= 145 000
Bạn Rô bốt có cách tính
khác: Nên tính tiền nước
uống ở khay thứ hai trước:
39 1 82 39+18)+82= 39+(18+82)=
45 000 + (75 000 + 25 000)
8
= 45 000 + 100 000
H: Vậy khi cộng một tổng hai số với số thứ ba ta có thể
= 145 000
làm như thế nào?
Nam: tính lần lượt
Rô bốt: tính kết hợp số tiền
H: Nhận xét giá trị của hai biểu thức
của hai cốc ở khai hai trước,
(a + b) + c và a + (b + c)
rồi lấy số tiền nước ở khay 1
H: Theo các con, ở phần a) Khám phá cách làm của bạn
cộng vơi số tiền khay thứ 2.
nào hợp lí hơn? Vì sao?
Kết quả bằng nhau.
GV: Kết luận về tính chất kết hợp.
Thảo luận nhóm 2 rồi trình
Khi cộng một tổng hai số với số thứ ba ta có thể
bày kết quả.
cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba.
Khi cộng một tổng hai số
(a + b) + c = a + (b + c)
với số thứ ba ta có thể lấy số
thứ nhất cộng với tổng của
số thứ hai và số thứ ba
Giá trị của hai biểu thức (a
+ b) + c và a + (b + c) luôn
bằng nhau.
Bạn Rô bốt, vì bạn đã nhóm
các số tròn chục nghìn với
nhau để ra kết quả là số
tròn trăm nghìn. Làm như
vậy tính nhẩm sẽ thuận tiện
hơn.
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
3. Luyện tập, thực hành.
- Mục tiêu:
- Áp dụng được tính chất kết hợp cùng với tính chất
tính bằng cách thuận tiện.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Tính bằng cách thuận tiện (Làm việc cá nhân)
- GV gọi HS đọc YC đề bài
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Gọi HS lên bảng làm
H: Con đã vận dụng kiến thức nào để làm bài này.
H: Biểu thức nào con đã dùng dùng tính giao hoán?
GV nhận xét, tuyên dương.
GV: Chốt kiến thức về tính chất kết hợp, kĩ năng áp
dụng 2 tính chất đã học để tính thuận tiện.
Bài 2: Tính giá trị của biểu thức (a + b) + c (Làm việc
nhóm 2)
--GV gọi HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức một cách
bình thường .
- Gọi 1 hS lên bảng làm bài
Sau đó, GV yêu cầu HS trao đổi theo cặp để tìm ra cách
tính thuận tiện hơn
- GV nhận xét, tuyên dương.
GV củng cố lại về tính chất giao hoán , kết hợp của
phép cộng.
Nghe và ghi nhớ
Lớp 4C
giao hoán vào bài toán dạng
- HS nêu miệng yêu cầu bài
tập.
-HS trình bày bài vào vở,
sau đó so sánh và nhận xét
với bài làm trên bảng.
Tính chất kết hợp, tính
chất giao hoán
Biểu thức b và d
HS lắng nghe và rút
kinh nghiệm
Đọc yêu bài tập rồi
làm bài vào vở.
HS so sánh và nhận xét với
bài làm trên bảng.
HS lắng nghe rút kinh
nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức...
 






Các ý kiến mới nhất