Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hoàng Tuấn Anh)
  • (Nguyễn Khánh Long)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy website của chúng tôi như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    KG11.jpg Anh_ung_ho_Truong_bi_anh_huong_bao_lu_1.jpg Z5799777488840_e3428807856afb4a643ec5ea90393623.jpg Z5051735140979_0c2c4419df01d34c5285585a1c856401.jpg Bannerquachuan.png 1.png On_tap_giai_bai_toan_bang_cach_lap_phuong_trinh__Dang_toan_co_noi_dung_hinh_hoc.flv On_tap_giai_bai_toan_bang_cach_lap_phuong_trinh__Dai_so_8.flv On_tap_chuong_1_tu_giac__Hinh_hoc_8.flv Dai_so_lop_8_On_tap_giai_bai_toan_bang_cach_lap_phuong_trinh_Dang_toan_nang_suat.flv Picture_1393.jpg Picture_1399.jpg Picture_1387.jpg IMG_0039_148.jpg Picture_1403.jpg Picture_1428.jpg IMG_0012.jpg IMG_0022_97.jpg Picture_1407.jpg Picture_1375.jpg

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Website Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Mỹ Đức.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án học kì 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Bùi Thị Thùy Dung
    Ngày gửi: 17h:09' 24-02-2024
    Dung lượng: 3.7 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Trường Tiểu Hương Sơn B
    TUẦN 16:

    Lớp 4C

    Thứ 2 ngày 18 tháng 12 năm 2023
    HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
    CHỦ ĐỀ 4: THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
    Sinh hoạt dưới cờ: GÌN GIỮ NÉT ĐẸP TÂM HỒN HỌC TRÒ
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    - Tham gia giới thiệu sách bằng hình thức kể chuyện diễn tiểu phẩm. Hưởng ứng
    phong trào xây dựng Tủ sách lớp học
    -Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực hiện nhiệm vụ của mình khi được
    phân công, hướng dẫn
    - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý sách vở. Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần
    chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: có ý thức giữ gìn sách truyện…
    II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
    1.Giáo viên:
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
    2. Học sinh:
    - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học
    sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    - Cách tiến hành:
    − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn bị làm - HS quan sát, thực hiện.
    lễ chào cờ.
    - GV cho HS chào cờ.
    2. Sinh hoạt dưới cờ: Gìn giữ nét đẹp tâm hồn học trò
    - Mục tiêu: Tham gia giới thiệu sách bằng hình thức kể chuyện diễn tiểu phẩm. Hưởng
    ứng phong trào xây dựng Tủ sách lớp học
    - Cách tiến hành:
    - GV cho HS Tham gia giới thiệu sách bằng hình thức kể
    - HS xem.
    chuyện diễn tiểu phẩm. Hưởng ứng phong trào xây dựng Tủ
    sách lớp học
    - Các nhóm lên thực
    hiện tham gia và chia sẻ
    suy nghĩ của mình về
    Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo

    Trường Tiểu Hương Sơn B

    Lớp 4C
    sách truyện và điều
    mình học tập được trong
    cách sách truyện mình
    đọc được
    - HS lắng nghe.

    - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý tưởng của
    bản thân sau khi tham gia
    3. Vận dụng.trải nghiệm
    - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò
    - Cách tiến hành:
    - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt.
    - HS lắng nghe.

    GV tóm tắt nội dung
    chính

    IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:

    ..................................................................................................................................................................................................................................................
    ..................................................................................................................................................................................................................................................
    .................................................................................................................................................................................................................................................
    ................................................................................................................................................................................................................................................

    **************************
    TOÁN
    Bài 32: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - Củng cố kĩ năng nhận biết được hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song
    song.
    - Củng cố kĩ năng nhận biết được hình bình hành, hình thoi.
    - Củng cố kĩ năng thực hiện được việc vẽ đường thẳng vuông góc, đường thẳng
    song song bằng thước thẳng và bằng ê-ke.
    - Củng cố kĩ năng thực hiện được việc đo, vẽ, lắp ghép, tạo lập được một số hình
    phẳng đã học.
    - Giải quyết được một số vấn đề liên quan đến vẽ hình, lắp ghép, tạo lập hình gắn
    với một số hình phẳng đã học.
    2. Năng lực chung.
    Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo

    Trường Tiểu Hương Sơn B

    Lớp 4C

    - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
    giao.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
    thành nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
    + Trả lời:
    + Câu 1: Đoạn thẳng AB vuông góc với Đoạn thẳng AB vuông góc với đoạn
    thẳng AD; BC.
    những đoạn thẳng nào?
    + Câu 2: Đoạn thẳng AB song song với Đoạn thẳng AB song song với đoạn
    thẳng DC.
    đoạn thẳng nào?
    + Câu 3: Đoạn thẳng AD song song với Đoạn thẳng AD song song với đoạn
    thẳng BC.
    đoạn thẳng nào?
    + Câu 4: Đoạn thẳng AD vuông góc với Đoạn thẳng AD vuông góc với những
    đoạn thẳng AB và DC
    những đoạn thẳng nào?
    - HS lắng nghe.
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Thực hành - Luyện tập:
    - Mục tiêu:
    - Củng cố kĩ năng nhận biết được hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song
    Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo

    Trường Tiểu Hương Sơn B

    Lớp 4C

    song trên giấy kẻ ô vuông.
    - Củng cố kĩ năng quan sát và ước lượng.
    - Củng cố kĩ năng tạo lập hình gắn với một số hình học phẳng đã học.
    - Củng cố kĩ năng tưởng tượng cho học sinh.
    - Cách tiến hành:
    Bài 1. Đ/S ? (Làm việc cá nhân)
    Đúng điền Đ, sai điền S.
    - GV hướng dẫn học sinh làm miệng:
    - 1 HS quan sát hình, chọn điền Đ/S

    Trong hình trên có:
    a) Đoạn thẳng MP song song với đoạn
    thẳng DC ?
    b) Đoạn thẳng AP song song với đoạn
    thẳng DC ?
    c) Đoạn thẳng MN vuông góc với đoạn
    thẳng NP ?
    d) Đoạn thẳng GH vuông góc với đoạn
    thẳng AB ?
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 2: Hãy dự đoán xem hai đoạn thẳng
    song song trong hình dưới đây có cùng độ
    dài hay không. Kiểm tra lại bằng cách sử
    dụng thước kẻ.(Làm việc nhóm 2)

    a) Đoạn thẳng MP song song với
    thẳng DC
    b) Đoạn thẳng AP song song với
    thẳng DC
    c) Đoạn thẳng MN vuông góc với
    thẳng NP
    d) Đoạn thẳng GH vuông góc với
    thẳng AB

    đoạn
    đoạn
    đoạn
    đoạn

    - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
    - HS thảo luận, dự đoán và dùng thước
    kẻ kiểm tra độ dài hai đường thẳng song
    song trong hình.

    - GV yêu cầu HS nêu dự đoán của nhóm - HS đại diện nhóm nêu dự đoán: đoạn
    mình.
    thẳng phía trên dài hơn đoạn thẳng phía
    dưới vì nó gần với hai đầu đoạn thẳng
    hai bên hơn.
    - GV yêu cầu HS dùng thước đo độ dài hai - HS dùng thước kẻ đo và kết luận: Hai
    đoạn thẳng đó và đưa ra kết luận.
    đoạn thẳng song song trong hình có
    Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo

    Trường Tiểu Hương Sơn B

    Lớp 4C

    - GV kết luận: Hình trong bài là một loại cùng độ dài.
    ảo ảnh thị giác (ảo ảnh Ponzo) làm cho
    chúng ta dễ bị nhầm lẫn, vì vậy các con
    cần quan sát chính xác và dùng thước kẻ
    đo lại cho chính xác.
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    Bài 3: Vẽ một hình bình hành trên giấy kẻ ô - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
    vuông như hình dưới đây. Sau đó, vẽ một
    đường thẳng chia hình bình hành đó thành - Các nhóm làm việc theo phân công.
    hai phần để cắt và ghép thành một hình chữ
    nhật (Làm việc nhóm 4)
    - GV cho HS làm theo nhóm.

    - Các nhóm trình bày: Để tạo được hình
    chữ nhật từ hình bình hành đã cho thì
    cần phải có cách cắt ghép làm xuất hiện
    các góc vuông
    - Mời các nhóm khác nhận xét
    - Các nhóm khác nhận xét.
    - GV nhận xét chung, tuyên dương.
    Bài 4: Lấy các que tính để xếp thành hình - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    dưới đây. Di chuyển 3 que tính để được 3
    - 1 HS làm bài cá nhân.
    hình thoi (Thi ai nhanh ai đúng)
    - 3 HS lên bảng thi ghép hình.
    - GV mời các nhóm trình bày.

    - GV mời 1 HS nêu cách làm:
    - Cả lớp làm bài vào vở:

    - HS nhận xét và chỉ ra các hình thoi xếp
    được.
    - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

    3. Vận dụng trải nghiệm.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo

    Trường Tiểu Hương Sơn B
    - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức
    như trò chơi thi tìm hai đường thẳng vuông
    góc, song song, các đồ vật có dạng hình
    thoi, hình bình hành, hình chữ nhật,… ở các
    đồ vật trong lớp học.
    Ai đúng sẽ được tuyên dương.
    - Nhận xét, tuyên dương.
    IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:

    Lớp 4C
    - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
    học vào thực tiễn.
    - HS xung phong tham gia chơi.
    - HS lắng nghe để vận dụng vào thực
    tiễn.

    ..................................................................................................................................................................................................................................................
    ..................................................................................................................................................................................................................................................
    .................................................................................................................................................................................................................................................
    ................................................................................................................................................................................................................................................

    **************************************

    TIẾNG VIỆT
    CHỦ ĐỀ 1: CHẮP CÁNH ƯỚC MƠ
    Bài 29: Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI (3 tiết)
    Tiết 1: Đọc
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
    1. Năng lực đặc thù:
    - Đọc đúng và đọc diễn cảm văn bản kịch Ở vương quốc Tương Lai. Biết đọc ngắt
    giọng để phân biệt được tên nhân vật với lời nói của nhân vật. Biết đọc với giọng hồn
    nhiên thể hiện được tâm trạng háo hức, thán phục hoặc thái độ tự tin, tự hào phù hợp
    với mỗi nhân vật.
    - Nhận biết được đặc điểm của các nhân vật trong vở kịch (thể hiện qua hành động,
    lời nói).
    - Hiểu điều tác giả muốn nói qua vở kịch: Ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc
    sống đầy đủ, hạnh phúc. Ở đó, trẻ em là những nhà sáng tạo, góp sức mình phục vụ
    cuộc sống.
    - Biết khám phá và trân trọng ước mơ của mình và mọi người, có khả năng nhận
    biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
    - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của
    mình về ước mơ của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
    cảm tốt.
    Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo

    Trường Tiểu Hương Sơn B

    Lớp 4C

    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
    dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
    hỏi và hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Thông qua vở kịch, biết yêu quý bạn bè, trân trọng ước mơ của
    người khác.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV cho HS trao đổi theo nhóm: Em mong - HS tham gia thảo luận nhóm.
    con người sẽ làm ra những sản phẩm gì để - Đại diện 2-3 nhóm trình bày ý kiến.
    cuộc sống tốt đẹp hơn trong tương lai?
    - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - GV: Bài học hôm nay là một màn kịch
    trích trong vở kịch Con chim xanh của nhà - HS lắng nghe.
    văn Mát-tét-lích. Chúng ta cùng đọc bài để
    biết trong vở kịch có những nhân vật nào,
    vì sao vở kịch có tên là Ở vương quốc
    Tương Lai nhé.
    2. Khám phá.
    - Mục tiêu:
    + Đọc đúng và đọc diễn cảm văn bản kịch Ở vương quốc Tương Lai.
    + Biết đọc ngắt giọng để phân biệt được tên nhân vật với lời nói của nhân vật.
    + Biết đọc với giọng hồn nhiên thể hiện được tâm trạng háo hức, thán phục hoặc thái
    độ tự tin, tự hào phù hợp với mỗi nhân vật.
    - Cách tiến hành:
    2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
    Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo

    Trường Tiểu Hương Sơn B
    - GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài một lượt
    - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài,
    ngắt giọng để phân biệt tên nhân vật với lời
    nói của nhân vật.
    - GV HD đọc: Đọc đúng các từ ngữ chứa
    tiếng dễ phát âm sai, ví dụ: Ở vương quốc
    Tương Lai; Tin-tin; Mi-tin; đôi cánh xanh;
    sáng chế,…
    - Gọi 1 HS đọc toàn bài.
    - GV chia đoạn: 2 đoạn
    + Đoạn 1: Từ đầu đến một em bé.
    + Đoạn 2: từ Tin -tin đễn hết.
    - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn.
    - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Ở vương
    quốc Tương Lai; Tin-tin; Mi-tin; đôi cánh
    xanh; sáng chế,…
    - GV hướng dẫn luyện đọc câu:
    Đoạn trích dưới đây/ thuật lại việc hai em tới
    vương quốc Tương Lai/ và trò chuyện với
    những em bé sắp ra đời/ trong công xưởng
    xanh.//
    2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
    - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm, ngắt,
    nghỉ theo đúng sau các dấu câu, giữa các
    cụm từ; đọc ngắt giọng phân biệt được tên
    của nhân vật và lời nói của nhân vật; đọc với
    giọng hồn nhiên, tự tin ở lời nói của các em
    bé sắp ra đời, giọng háo hức, thán phục của
    Tin-tin và Mi-tin.
    - Mời 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn kịch.
    - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi
    học sinh đọc 1 đoạn.
    - GV theo dõi sửa sai.
    - Thi đọc diễn cảm trước lớp:
    + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham
    gia thi đọc diễn cảm trước lớp.

    Lớp 4C
    - HS đọc thầm cá nhân.
    - Hs lắng nghe cách đọc.
    - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách
    đọc.

    - 1 HS đọc toàn bài.
    - HS quan sát
    - 2 HS đọc nối tiếp đoạn.
    - HS đọc từ khó.
    - 2-3 HS đọc câu.

    - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.

    - 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn kịch.
    - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
    bàn.
    - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
    + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
    diễn cảm trước lớp.

    Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo

    Trường Tiểu Hương Sơn B

    Lớp 4C

    + GV nhận xét tuyên dương
    + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
    3. Luyện tập.
    - Mục tiêu:
    + Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân
    vật dựa vào lời nói của nhân vật.
    + Hiểu điều tác giả muốn nói qua vở kịch: Ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống
    đầy đủ, hạnh phúc. Ở đó, trẻ em là những nhà sáng tạo, góp sức mình phục vụ cuộc
    sống.
    - Cách tiến hành:
    3.1. Tìm hiểu bài.
    - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
    hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
    các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
    lớp, hòa động cá nhân,…
    - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
    trả lời đầy đủ câu.
    + Câu 1: Vở kịch có những nhân vật nào?
    + vở kịch có Tin- tin, Mi-tin và 5 em
    bé đến từ Tương Lai.
    + Câu 2: Tìm công dụng của mỗi sự vật do + Qua nhân vật các em bé ở Vương
    các em bé ở Vương quốc Tương Lai sáng quốc Tương Lai tác giả muốn nói về
    chế:
    ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc
    + Câu 3: Tác giả muốn nói điều gì qua nhân sống đầy đủ, hạnh phúc. Ở đó trẻ em là
    vật các em bé ở Vương quốc Tương Lai?
    những nhà sáng chế góp sức mình phục
    vụ cuộc sống.
    + Đáp án B.
    + Câu 4: Theo em, vì sao nơi Tin-tin và Mitin đến có tên là “Vương quốc Tương Lai”?
    Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến
    của em.
    A. Vì các bạn nhỏ sẽ đón tiếp Tin-tin và Mitin ở trong tương lai.
    B. Vì nơi đó là cuộc sống mơ ước trong
    tương lai.
    C. Vì tất cả mọi người sẽ chuyển đến sống ở - HS nêu ý tưởng sáng chế của mình.
    đây.
    + Câu 5: Nếu là một công dân ở Vương quốc
    Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo

    Trường Tiểu Hương Sơn B
    Tương Lai, em sẽ sáng chế vật gì?
    - GV nhận xét, tuyên dương
    - GV mời HS nêu nội dung bài.
    - GV nhận xét và chốt: Vở kịch thể hiện ước
    mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy
    đủ, hạnh phúc. Ở đó, trẻ em là những nhà
    sáng tạo, góp sức mình phục vụ cuộc sống.
    3.2. Luyện đọc lại.
    - GV Hướng dẫn HS đọc bài theo nhóm đôi.
    + Mời HS đọc nối tiếp đoạn theo nhóm đôi.
    + Mời HS nhận xét về giọng đọc, cách ngắt
    nghỉ, phân biệt tên nhân vật và lời của nhân
    vật.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - GV hướng dẫn HS phân vai, đọc bài.

    Lớp 4C
    - HS nêu nội dung bài theo ý hiểu
    - HS nhắc lại nội dung bài học.

    - HS tham gia đọc bài theo nhóm đôi.
    + HS đọc đoạn theo nhóm đôi.
    + Các nhóm khác nghe, nhận xét.
    + HS đọc bài theo nhóm tổ, tổ trưởng
    phân vai cho các bạn trong nhóm rồi
    đọc.
    + Các nhóm thi đọc theo vai.
    + Các nhóm khác nghe, nhận xét.

    - GV nhận xét, tuyên dương nhóm đọc đúng,
    diễn cảm.
    4. Vận dụng trải nghiệm.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: khám phá và trân trọng ước mơ của
    mình và mọi người, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc với những ước
    mơ cao đẹp.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức cho HS thi kể về ước mơ của - HS tham gia thi kể.
    mình đối với cuộc sống trong tương lai.
    - HS khác nghe, nhận xét về ước mơ của
    - Nhận xét, tuyên dương.
    bạn.
    - GV nhận xét tiết dạy.
    - Dặn dò bài về nhà.
    - Một số HS tham gia thi đọc thuộc
    lòng.
    IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
    ..................................................................................................................................................................................................................................................

    Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo

    Trường Tiểu Hương Sơn B

    Lớp 4C

    ..................................................................................................................................................................................................................................................
    .................................................................................................................................................................................................................................................
    ................................................................................................................................................................................................................................................

    **************************************

    KHOA HỌC
    CHỦ ĐỀ 3: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
    Bài 16: ĐỘNG VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG (T1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - Đưa được dẫn chứng cho thấy động vật cần ánh sáng, không khí, nước, nhiệt độ
    và thức ăn để sống và phát triển.
    - Trình bày được động vật không tự tổng hợp được các chất dinh dưỡng, phải sử
    dụng các chất dinh dưỡng của thực vật và động vật khác để sống.
    - Hoàn thành sơ đồ gợi ý về sự trao đổi khi. nước. thức ăn của động vật với môi
    trường.
    - Vận dụng kiến thức về như cầu sống và trao đồi chất ở động vật giải thích được
    một số hiện tượng trong tự nhiên, ứng dụng trong sử dụng và chăm sóc vật nuôi.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện các hoạt động khi tham gia bài học,
    chủ động tìm tòi đưa dẫn chứng và giải thích được một số hiện tượng trong tự nhiên,
    ứng dụng trong sử dụng và chăm sóc vật nuôi.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực
    hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động
    nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và
    trải nghiệm.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu
    cầu cần đạt của bài học.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.

    Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo

    Trường Tiểu Hương Sơn B

    Lớp 4C

    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
    trung.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức chia sẻ
    - HS dựạ trên vốn hiểu biết trả lời câu
    + Hãy kể tên một số con vật mà em biết. hỏi.
    Chúng thường ăn những loại thức ăn nào?
    - HS lắng nghe.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài mới: Ngoài nhu cầu về
    thức ăn, động vật cần những yếu tố nào nữa
    để sự sống và phát triển. Các yếu tố đó có
    giống với thực vật mà chúng ta tìm hiểu ở bài
    15 không, chúng ta hãy tìm hiểu ở bài hôm
    nay để làm rõ điều đó.
    - GV ghi bảng
    - HS ghi bài
    2. Hoạt động:
    - Mục tiêu:
    + Đưa được dẫn chứng cho thấy động vật cần ánh sáng, không khí, nước, nhiệt độ và
    thức ăn để sống và phát triển.
    - Cách tiến hành:
    Hoạt động 1: CÁC YẾU TỔ CẦN CHO
    SỰ SỐNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA ĐỘNG - HS quan sát hình, từng con vật và nêu
    VẬT
    các yếu tố mà mỗi con vật trong hình
    * Quan sát Tranh 1.
    cần để sống và phát triển.
    - GV yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK kết (1) Các con vật trong hình cần thức ăn,
    hợp với tranh, ảnh hoặc video về các hoạt nước uống, không khí để sống thế hiện
    động sống củo động vật hoặc khai thác các trên hình như hươu ă cỏ, bò uống nước,
    hiểu biết của HS. yêu cầu HS cho biết các cò ăn cá, cá đang thở, chim mẹ cho
    con vật trong hình cần những yếu tố gì để chim con ăn. bướm hút mật hoa.…
    sống và phát triển.
    (2) HS kể thêm các yếu tố cần thiết
    - GV gọi 3, 4 HS trả lời.
    khác để động vật sống và phát triển như
    - GV gợi ý HS các yếu tố như thức ăn. nước nhiệt độ, ánh sáng.
    Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo

    Trường Tiểu Hương Sơn B
    uống, không khí từ đó phát triển bằng cách kể
    thêm những yếu tố cần để động vật sống và
    phát triển bình thường như nhiệt độ, ánh
    sáng.
    * Quan sát Tranh 2: ( hđ nhóm 4)
    - GV tiếp tục tổ chức HS hoạt động yêu cầu
    quan sát hình 2, liên hệ thực tế, thảo luận
    theo nhóm hoặc cặp đôi lấy ví dụ chứng tỏ
    vai trò quan trọng của thức ăn, nước uống,
    ánh sáng và nhiệt độ trong sự sống và phát
    triển của một số con vật.
    - GV gọi đại diện nhóm HS, mỗi đội diện
    nhóm trả lời cho một ý.
    - GV chốt câu trả lời cho mỗi ý.
    - Động vật cần đầy đủ thức ăn. nước uống để
    sống và phát triển: Hình 2a cho thấy đàn cừu
    trong điều kiện khô hạn thiếu thức ăn. nước
    uống trông còi cọc, chậm lớn, kém phát triển.
    Hình 2b đàn cừu ở điều kiện đầy đủ thức ăn.
    nước uống phát triển khoẻ mạnh. lớn nhanh,
    sinh nhiều cừu con. Khi cơ thể thiếu nước
    uống sẽ có cảm giác khát, da khô` cơ thế yếu,
    mệt mỏi và có thể chết…. Thiếu thức ăn: đói,
    mệt mỏi, chậm chạp. còi cọc. ốm yếu và có
    thể chết....Trong thực tế nếu động vặt bị đói
    hoặc hạn hán không tìm được nước uống
    thường tối đa khoảng một tuần sẽ bị chết.
    - Động vật cần ánh sáng để quan sát môi
    trường xung quanh. di chuyển, tìm kiếm thức
    ăn hay sưởi ấm cơ thể: Hình 2c cho thấy hổ
    bắt mồi tìm thức ăn được cần có ánh sáng và
    kể cả con chim cũng cần có ánh sáng để phát
    hiện và lẩn trốn kẻ sặn mối. Phần lớn động
    vật hoạt động kiếm ăn ban ngày khi có ánh
    sáng mặt trời và đi ngủ, nghỉ ngơi vào ban
    đêm. Cóc con vật như thằn lằn kể cả chó.

    Lớp 4C

    - HS hoạt động nhóm 4 theo yêu cầu
    thảo luận trả lời từng ý một.
    - Đại diện nhóm HS báo cáo, các HS
    lắng nghe các nhóm nhận xét, bổ sung
    cho câu trả lời.
    - HS đưa được một hoặc vài ví dụ thực
    tế, hoặc phân tích từ hình ảnh gợi ý
    trong hình 2. Câu trả lời linh động với
    từng trường hợp HS phân tích ví dụ.

    Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo

    Trường Tiểu Hương Sơn B
    mèo thường phơi nắng để sưởi ấm cơ thể
    giúp cơ thể nhonh nhẹn, khoẻ mạnh hơn.
    - Khi nhiệt độ của môi trường quá thấp. quá
    cao hoặc thay đổi đột ngột. động vật có thế bị
    chết nên chúng thường tìm cách tránh: Khi
    nhiệt độ môi trường quá lạnh như khi xuất
    hiện tuyết, băng giá ở một số tỉnh nước ta rất
    nhiều động vật bị ốm, chết như trâu bò. Khi
    nắng nóng kéo dài động vật mệt mỏi, ốm và
    có thể chết. Ở vùng cực đới lọnh hay ở vùng
    sa mạc nắng nóng có rất ít động vật sống
    được. Nắng nóng các con vật sẽ tìm cách
    tránh nóng bằng cách chui vào hang, đứng
    dưới các tán cây như thỏ trốn vào hang tránh
    nóng ở hình 2d, khi mùa đông khi nhiệt độ
    tháp, gấu thường ngủ đông trong hang đế
    tránh rét, cơ thể hầu như không phát triển.
    Nhiều loại động vật còn di cư như chim én
    bay đến những vùng ấm áp hơn vào mùa
    đông và quay trở lại vào mùa xuân khi nhiệt
    độ ấm trở lại. Vào mùa xuân, khí hậu ấm áp,
    con vật lớn nhanh, hoạt động, sinh sản nhiều
    hơn so với nhiệt độ lạnh của mùa đông…
    Một số động vật thuờng sống ở nơi có nhiệt
    độ thấp như chim cánh cụt, gấu Bắc Cực,
    tuần lộc, hải cẩu, cá voi xanh; một số động
    vật thường sống ở nơi có nhiệt độ cao như
    hươu cao cổ, sư tử, hố, voi, vượn, lạc đà, rắn.
    Nếu đổi nơi sống của chúng cho nhau thì các
    con vật thường sẽ không thể sống và phát
    triển được.
    Gv kết luận: Động vật cần có thức ăn, nước,
    khí ô - xi, nhiệt độ và ánh sáng thích hợp để
    sống và phát triển. Thiếu bất kì yếu tố nào
    đểu ảnh hưởng đến sự phát triển hoặc sự sống
    của chúng.
    Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo

    Lớp 4C

    Trường Tiểu Hương Sơn B

    Lớp 4C

    3. Vận dụng trải nghiệm.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - l. Gia đình bạn Khang có chuyến đi du - HS đọc yêu cầu
    lịch cần đưa con mèo đi cùng. Hãy giúp
    - HS thảo luận nhóm 4.
    bạn Khang chọn được chiếc lồng phù hợp - Các nhóm thảo luận trả lời hai câu hỏi
    ở hình 3. Giải thích sự lựa chọn đó.
    và cử đại diện nhóm phát biểu.
    1. Hình a lồng thoáng khí; hình b lồng nắp
    kín, hình c lồng thoáng khí có gắn bình
    uống nước và khay thức ăn. Do đó chọn
    2. Trong đợt rét đêm, rét hại ở các tỉnh lồng như hình c phù hợp đảm bảo được
    miền núi phía Bắc có hàng loạt trâu bò nhiều nhu cầu cần thiết của vật nuôi: thức
    chăn thả bị chết. Theo em vì sao trâu, bò bị ăn, nước uống, trao đổi khí.
    chết? Hãy để xuất một số biện pháp giúp 2. Trong đợt rét đậm, rét hại ở các tỉnh
    hạn chế trâu, bò chết trong trường hợp này. miền núi phỉa Bắc nước ta có hàng loạt
    - GV mời HS nêu yêu cầu
    trâu, bò chăn thả bị chết. Trâu bò chết vì
    - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm thảo nhiệt độ quá lạnh. Đề xuất biện pháp như
    luận 2 câu trên.
    không chăn thả trâu bò, làm chuồng trại.
    - Mời đại diện các nhóm trình bày.
    cùng bạt che chắn gió. cho trâu bò ăn
    - Mời các nhóm nhận xét, góp ý.
    uống đầy đủ, sưởi ấm cho trâu bò.
    - GV kết luận: Chúng ta cần vận dụng kiến - Học sinh lắng nghe
    thức về nhu cầu sống và trao đồi chất ở
    động vật để giải thích được một số hiện
    tượng trong tự nhiên, và đề xuất ứng dụng
    trong chăm sóc vật nuôi.
    - GV nhận xét chung và dặn dò bài sau.
    IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
    ..................................................................................................................................................................................................................................................
    ..................................................................................................................................................................................................................................................
    .................................................................................................................................................................................................................................................
    ................................................................................................................................................................................................................................................

    ***************************************

    Thứ 3 ngày 19 tháng 12 năm 2023
    Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo

    Trường Tiểu Hương Sơn B

    Lớp 4C

    TOÁN
    Bài 32: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 3)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - Củng cố kĩ năng nhận biết được hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song
    song.
    - Củng cố kĩ năng nhận biết được hình bình hành, hình thoi.
    - Củng cố kĩ năng thực hiện được việc vẽ đường thẳng vuông góc, đường thẳng song
    song bằng thước thẳng và bằng ê-ke.
    - Củng cố kĩ năng thực hiện được việc đo, vẽ, lắp ghép, tạo lập được một số hình
    phẳng đã học.
    - Giải quyết được một số vấn đề liên quan đến vẽ hình, lắp ghép, tạo lập hình gắn
    với một số hình phẳng đã học.
    - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
    - Vận dụng bài học vào thực tiễn.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
    giao.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
    thành nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
    Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo

    Trường Tiểu Hương Sơn B

    Lớp 4C
    + Trả lời:

    + Câu 1: Nêu tên các đoạn thẳng song song Các đoạn thẳng song song với nhau là:
    với nhau trong hình trên?
    AB song song với DC; GH song song
    với NM.
    + Câu 2: Đoạn thẳng MB vuông góc với Đoạn thẳng MB vuông góc với đoạn
    đoạn thẳng nào?
    thẳng MN
    + Câu 3: Đoạn thẳng AH song song với Đoạn thẳng AH song song với đoạn
    đoạn thẳng nào?
    thẳng DC
    + Câu 4: Hai đường thẳng song song có đặc Hai đường thẳng song song không bao
    điểm gì?
    giờ cắt nhau.
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Thực hành - Luyện tập:
    - Mục tiêu:
    - Củng cố kĩ năng tạo lập hình gắn với các loại góc (góc nhọn, góc bẹt) bằng kim đồng
    hồ.
    - Củng cố kĩ năng nhận biết được hai đường thẳng song song với nhau.
    - Củng cố kĩ năng tư duy lôgic.
    - Củng cố kĩ năng vẽ hình, cắt ghép, tạo lập hình gắn với hình phẳng đã học.
    - Cách tiến hành:
    Bài 1. (Làm việc cá n...
     
    Gửi ý kiến