Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hoàng Tuấn Anh)
  • (Nguyễn Khánh Long)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy website của chúng tôi như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    KG11.jpg Anh_ung_ho_Truong_bi_anh_huong_bao_lu_1.jpg Z5799777488840_e3428807856afb4a643ec5ea90393623.jpg Z5051735140979_0c2c4419df01d34c5285585a1c856401.jpg Bannerquachuan.png 1.png On_tap_giai_bai_toan_bang_cach_lap_phuong_trinh__Dang_toan_co_noi_dung_hinh_hoc.flv On_tap_giai_bai_toan_bang_cach_lap_phuong_trinh__Dai_so_8.flv On_tap_chuong_1_tu_giac__Hinh_hoc_8.flv Dai_so_lop_8_On_tap_giai_bai_toan_bang_cach_lap_phuong_trinh_Dang_toan_nang_suat.flv Picture_1393.jpg Picture_1399.jpg Picture_1387.jpg IMG_0039_148.jpg Picture_1403.jpg Picture_1428.jpg IMG_0012.jpg IMG_0022_97.jpg Picture_1407.jpg Picture_1375.jpg

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Website Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Mỹ Đức.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án học kì 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Bùi Thị Thùy Dung
    Ngày gửi: 17h:10' 24-02-2024
    Dung lượng: 1.9 MB
    Số lượt tải: 2
    Số lượt thích: 0 người
    Trường Tiểu học Hương Sơn B
    TUẦN 17:

    Lớp 4C
    Thứ hai ngày 25 tháng 12 năm 2023

    HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
    CHỦ ĐỀ 5: MÁI ẤM GIA ĐÌNH
    Sinh hoạt dưới cờ: KỈ NIỆM GIA ĐÌNH
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    - Tham giao lưu văn nghệ về chủ đề Kỉ niệm gia đình, chia sẻ cảm nghĩ sau buổi giao
    lưu.
    -Năng lực giao tiếp và hợp tác: có ý thức so sánh được giá cả và thực hành tiết kiệm trong
    sinh hoạt hàng ngày cho gia đình
    - Phẩm chất nhân ái: Biết tạo sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình bằng
    những cách khác nhau.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm
    chất trách nhiệm: Lựa chọn mặt hàng muốn mua phù hợp với khả năng
    II. ĐỒ DÙNG,PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
    1.Giáo viên:
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
    2. Học sinh:
    - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học
    sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    - Cách tiến hành:
    − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn bị làm lễ - HS quan sát, thực
    chào cờ.
    hiện.
    - GV cho HS chào cờ.
    2. Sinh hoạt dưới cờ: Kỉ niệm gia đình
    - Mục tiêu: Tham giao lưu văn nghệ về chủ đề Kỉ niệm gia đình, chia sẻ cảmnghĩ sau
    buổi giao lưu - Cách tiến hành:
    - GV cho HS Tham giao lưu văn nghệ về chủ đề Kỉ niệm gia
    - HS xem.
    đình, chia sẻ cảm nghĩ sau buổi giao lưu
    - Các nhóm lên thực
    hiện tham gia và chia
    sẻ suy nghĩ của mình
    sau buổi giao lưu
    Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo

    Trường Tiểu học Hương Sơn B

    Lớp 4C
    - HS lắng nghe.

    - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý tưởng của
    bản thân sau khi tham gia
    3. Vận dụng.trải nghiệm
    - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò
    - Cách tiến hành:
    - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt.
    - HS lắng nghe.

    GV tóm tắt nội dung
    chính

    IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
    ..................................................................................................................................................................................................................................................
    ..................................................................................................................................................................................................................................................
    .................................................................................................................................................................................................................................................
    ................................................................................................................................................................................................................................................

    *******************************

    TOÁN
    CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP HỌC KỲ 1
    Bài 34: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (T2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
    1. Năng lực đặc thù:
    - Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi lớp triệu.
    - Tính nhầm được các phép cộng, trừ liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục
    nghìn, tròn trăm nghìn, tròn triệu, tròn chục triệu, tròn trăm triệu.
    - Tính được giá trị của biểu thức liên quan tới phép cộng, trừ có và không có dấu ngoặc.
    - Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong nhóm 4 số.
    - Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện.
    - Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép cộng, trừ.
    - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
    - Vận dụng bài học vào thực tiễn.
    2. Năng lực chung.
    Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo

    Trường Tiểu học Hương Sơn B
    Lớp 4C
    - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
    nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
    - HS tham gia trò chơi nối các phép
    Trò chơi: tìm nhà cho thỏ
    tính với kết quả đúng
    a) 9658 + 6290
    1)
    + Trả lời:
    b) 14709 – 5434
    a) 9658 + 6290 = 15948
    c) 56 205 + 74539
    b) 14709 – 5434 = 9275
    d) 159 570 - 81625
    c) 56 205 + 74539 = 130 744
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    d) 159 570 – 81625 = 77945
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    - HS lắng nghe.
    2. Luyện tập:
    - Mục tiêu:
    + Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vì lớp triệu;
    + Tính nhẩm được các phép cộng, trừ liên quan đến các số tròn triệu, tròn chục triệu;
    + Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện liên quan tới phép cộng;
    + Giải được bài toán thực tế liên quan tới phép cộng, trừ.
    - Cách tiến hành:
    Bài 1. Tính nhẩm (Làm việc nhóm 2)
    - 1 Hs đọc yêu cầu
    - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết - HS lần lượt làm bảng con rồi chia sẻ
    hợp bảng con:
    kết quả trong nhóm 2
    a) 8000000+4000000 15000000-9000000 a)8000000+4000000 = 120000000
    60 000 000 + 50 000 000
    15000000-9000000 = 6000000
    Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo

    Trường Tiểu học Hương Sơn B
    140 000 000 - 80 000 000
    b) 6 000 000 + 9 000 000 -7 000 000
    130 000 000 - 60 000 000 + 50 000 000
    - GV nhận xét, tuyên dương.

    Bài 2: Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân)
    - GV cho HS làm bài vào vở
    370 528 + 85 706 435 290 + 208 651
    251 749 - 6 052
    694 851 - 365 470
    - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết
    quả, nhận xét lẫn nhau.
    - Khi đặt tính và tính cần lưu ý gì?
    - GV Nhận xét, tuyên dương.

    Lớp 4C
    60 000 000 + 50 000 000 = 110000 000
    140 000 000 - 80 000 000 = 60 000000
    b) 6 000 000 + 9 000 000 -7 000 000 =
    8000000
    130 000 000 - 60 000 000 + 50
    000000= 120 000 000
    - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
    - 1 Hs đọc yêu cầu
    - HS làm bài vào vở, 1, 2 HS làm bảng
    phụ hoặc hắt vở để chữa.
    370 528 + 85 706 = 456 234
    435 290 + 208 651= 643 941
    251 749 - 6 052 = 245 697
    694 851 - 365 470= 329 381
    - HS đổi vở soát nhận xét.
    - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.

    Bài 3: Hình dưới đây cho biết giá tiền cảu
    các món đồ. (Câu a cho làm vở, câu b làm
    miệng)
    - GV cho HS quan sát tranh rồi giải vào vở.

    - 1 Hs đọc yêu cầu
    - Hs làm vở
    Câu a:
    Bài giải
    Số tiền mua một đôi dép và một hộp đồ
    chơi xếp hình là:
    70 000 + 125 000 = 195 000 (đồng)
    Có bán hàng trả lại Mai số tiến là:
    - GV 1 Hs trình bày.
    200 000 - 195 000 = 5 000 (đồng)
    - Mời các bạn nhận xét
    Đáp số: 5 000 đồng.
    - Lưu ý: HS có thể làm theo cách tỉnh sỏ tiến Câu b: Ta có: 50 000 + 65 000 + 70
    của ba món đó trong các phương án đã nêu, 000 = 185 000 bé hơn 200 000.
    so sánh với 200 000 đông rồi chọn phương Vậy chọn B.
    án đúng
    .- 1 Hs trình bày.
    - GV nhận xét chung, tuyên dương.
    - Các bạn nhận xét.
    - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    Bài 4. Tính bằng cách thuận tiện (Làm việc - 1 Hs đọc yêu cầu
    cá nhân)
    Hs làm vở rồi chia sẻ nhóm 2 nêu cách
    16370+6090+2530+4010
    làm
    - GV cho HS làm việc cá nhân vào vở rồi
    Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo

    Trường Tiểu học Hương Sơn B
    chia sẻ nhóm 2 nêu cách làm.
    - Con dựa vào tính chất nào của phép cộng để
    thực hiện?
    - GV nhận xét, tuyên dương.

    Lớp 4C
    - 16370 +6090 +2530 +4 010 = (16370
    +2530) + (6090 +4 010)
    = 18 900 +10100 = 29 000
    - Dựa tính chất giao hoán và kết hợp
    - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

    3. Vận dụng trải nghiệm.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức
    như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn.
    sinh củng cố phép cộng, trừ
    - Ví dụ: Cho Hs nghĩ ra 1 phép tính cộng, trừ
    trong phạm vi 1 000 000 để đố nhau tính kết - Hs chơi đố bạn theo cặp nhóm ( hình
    quả.
    thức lẩu băng chuyền)
    - Nhận xét, tuyên dương.
    IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
    ..................................................................................................................................................................................................................................................
    ..................................................................................................................................................................................................................................................
    .................................................................................................................................................................................................................................................
    ................................................................................................................................................................................................................................................

    ********************************
    TIẾNG VIỆT
    CHỦ ĐỀ : CHẮP CÁNH ƯỚC MƠ
    Bài 31: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ (3 tiết)
    Tiết 1: Đọc
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
    1. Năng lực đặc thù:
    - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ, biết nhấn giọng vào
    những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc, mơ ước của bạn nhỏ.
    - Nhận biết được những điều mơ ước của bạn nhỏ khi "có phép lạ".
    - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ.
    - Biết trân trọng ước mơ của bản thân, bạn bè và những người xung quanh.
    - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về
    ước mơ của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống.
    Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo

    Trường Tiểu học Hương Sơn B
    Lớp 4C
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm
    tốt.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài
    đọc và vận dụng vào thực tiễn.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
    hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết trân trọng ước mơ của
    bạn bè và trân trọng cuộc sống.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp bài Cánh + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu
    chim nhỏ và trả lời 1 - 2 câu hỏi đọc hiểu cầu trò chơi.
    cuối bài.
    - HS lắng nghe.
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - Học sinh thực hiện.
    - Quan sát tranh, nêu nội dung tranh.
    - Một số HS hình bày trước lớp.
    + Nếu có một phép lạ, em muốn dùng phép - Cả lớp có thế nêu câu hỏi đế cảm nhận
    lạ đó để làm gì? Vì sao?
    rõ hơn những điều bạn tưởng tượng,
    - GV khích lệ HS mạnh dạn nói điều mình hình dung.
    tưởng tượng.
    - GV nhận xét ý kiến của HS.
    - GV giới thiệu khái quát về bài thơ. (Đọc
    bài thơ, sẽ thấy đó là mơ ước có phép lạ của
    bạn nhỏ. Đó có thể là những mơ ước bình
    dị, nhưng cũng có thế là những mơ ước lớn
    lao. Nhưng tất cả những ước mơ ấy đều là
    những mong muốn đẹp đẽ cho các bạn thân
    Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo

    Trường Tiểu học Hương Sơn B
    Lớp 4C
    yêu của mình, cho loài người nói chung.)
    2. Khám phá.
    - Mục tiêu: Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ điều kì diệu, biết nhấn giọng vào những
    từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong bài thơ.
    - Cách tiến hành:
    2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
    - GV đọc mẫu lần 1: GV đọc cả bài (đọc diễn - Hs lắng nghe cách đọc.
    cảm, nhấn giọng vào những từ ngữ thế hiện - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
    ước mơ, cảm xúc của bạn nhỏ).
    cách đọc.
    - Gọi 1 HS đọc toàn bài.
    - 1 HS đọc toàn bài.
    - GV chia đoạn: 5 khổ thơ theo thứ tự
    - HS quan sát
    - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
    - 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
    - GV hướng dẫn: Đọc đúng các từ ngữ chứa - HS đọc từ khó.
    tiếng để phát âm sai, VD: phép lạ, nảy mầm,
    ngọt lành, người lớn, lặn, lái máy bay, thuốc
    nổ,...
    - GV hướng dẫn luyện đọc câu:
    - 2-3 HS đọc câu.
    Nếu chúng mình /có phép lạ/
    Bắt hạt giống /nảy mầm nhanh/
    Chớp mắt /thành cây đầy quả/
    Tha hồ /hái chén ngọt lành.//
    2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
    - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
    theo nhịp thơ, từng khổ thơ theo cảm xúc của
    bạn nhỏ (nhân giọng vào những từ ngữ chỉ
    ước mơ, cảm xúc của bạn nhớ)
    - Mời 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
    - 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
    - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
    học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho bàn.
    đến hết).
    - GV theo dõi sửa sai.
    - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
    - Thi đọc diễn cảm trước lớp:
    + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
    gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
    diễn cảm trước lớp.
    + GV nhận xét tuyên dương
    + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
    3. Luyện tập.
    - Mục tiêu:
    + Nhận biết được những điều mơ ước của bạn nhỏ khi "có phép lạ".
    Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo

    Trường Tiểu học Hương Sơn B
    Lớp 4C
    + Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ:
    - Cách tiến hành:
    3.1. Tìm hiểu bài.
    - HS đọc chú giải.
    - HD HS giải nghĩa từ
    - Bom: vũ khí, vỏ bằng kim loại, chứa chất
    nổ, gây sát thường, thường do máy bay thả
    xuống.
    - Thuốc nổ: chất có khả năng phá hoại và sát
    thương bằng sức ép của nó khi bị gây nổ.
    - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
    hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
    các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
    lớp, hòa động cá nhân,…
    - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
    trả lời đầy đủ câu.
    + Câu l.Nếu có phép lạ, bạn nhỏ ước những + Bạn nhỏ đã ước: cây nhiều quả chín,
    điều gì?
    lớn nhanh, lặn xuống biển, lái máy bay
    không còn mùa đông, hóa trái bom
    thành trái ngon, không còn chiến
    tranh,...
    + Câu 2. Theo em, hai điều ước "không còn + Ước "không còn mùa đông" có nghĩa
    mùa đông" và "hoá trái bom thành trái ngon là ước thời tiết để chịu, không còn
    "' có ý nghĩa gì?
    thiên tai, không còn những hiểm hoạ tự
    nhiên đe doạ cuộc sống của con người.
    - Ước "hoá trái bom thành trái ngon"
    có nghĩa là ước thế giới hoà bình,
    không còn bom đạn, chiến tranh để mọi
    người được sống yên vui.
    + Câu 3. Em thích ước mơ nào trong bài thơ? + VD: Em thì ước mơ ngủ dậy thành
    Vì sao?
    người lớn ngay vì khi là người lớn thì
    em sẽ được làm những việc, những
    nghề mà mình ao ước như lái tàu thuỷ,
    lái máy bay mà không cần chờ thời
    gian đề lớn lên.)
    + Việc lập lại hai lần câu thơ nói lên
    + Câu 4. Việc lặp lại hai lần câu thơ "Nếu mong ước có phép la một cách tha
    chúng mình có phép lạ " ở cuối bài thơ nói
    thiết, mãnh liệt đế có thế làm gì đó cho
    Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo

    Trường Tiểu học Hương Sơn B
    Lớp 4C
    lên điều gi?
    cuộc sống tốt đẹp hon.)
    - GV nhận xét, tuyên dương
    - HS lắng nghe.
    - GV mời HS nêu nội dung bài.
    - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
    - GV nhận xét và chốt: Mong muốn của bạn của mình.
    nhỏ muốn có phép lạ để cuộc sống tốt đẹp - HS nhắc lại nội dung bài học.
    hơn.
    3.2. Học thuộc lòng.
    - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ
    - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ.
    + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân.
    + HS đọc thuộc lòng cá nhân.
    + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn.
    + HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn.
    + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các
    khổ thơ.
    khổ thơ.
    + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp.
    + Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    4. Vận dụng trải nghiệm.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
    như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn.
    sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ.
    - Nhận xét, tuyên dương.
    - Một số HS tham gia thi đọc thuộc
    - GV nhận xét tiết dạy.
    lòng.
    - Dặn dò bài về nhà.
    IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
    ..................................................................................................................................................................................................................................................
    ..................................................................................................................................................................................................................................................
    .................................................................................................................................................................................................................................................
    ................................................................................................................................................................................................................................................

    ************************************

    Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo

    Trường Tiểu học Hương Sơn B

    Lớp 4C

    KHOA HỌC
    CHỦ ĐỀ 3: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
    Bài 17: CHĂM SÓC VẬT NUÔI CÂY TRỒNG
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - Vận dụng được kiến thức về nhu cầu sống của thực vật và động vật để đề xuất việc làm
    cụ thể trong chăm sóc cây trồng,giải thích được tại sao cần phải làm công việc đó.
    - thực hiện được việc làm phù hợp để chăm sóc cây trồng ở nhà.
    - Rèn luyện kĩ năng làm thực hành, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển kĩ
    thuật chăm sóc cây trồng.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng
    tính thực tiễn của nội dung bài học.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện
    các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải
    nghiệm.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu
    cần đạt của bài học.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm bảo vệ cây trồng.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
    trung.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
    - HS tham gia trò chơi.
    Chia lớp thành 3 nhóm,có tranh một số con -Thảo luận và cử các bạn lên mỗi bạn
    vật Gv yêu cầu học sinh lên xếp những con dán 1 con vật vào nhóm theo yêu cầu.
    vật đó vào hai nhóm là:
    1.Nhóm động vật ăn cỏ.
    Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo

    Trường Tiểu học Hương Sơn B
    Lớp 4C
    2. Nhóm động vật ăn thịt.
    -nhóm nào xếp nhanh và đúng nhóm đó sẽ
    thắng cuộc.
    -GV Gọi các nhóm nhậ xét bài.
    Hs nhận xét bài nhóm bạn.
    - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe.
    bài mới.
    2. Hoạt động:
    - Mục tiêu:
    - Vận dụng được kiến thức về nhu cầu sống của thực vật và động vật để đề xuất việc
    làm cụ thể trong chăm sóc cây trồng và vật nuôi,giải thích được tại sao cần phải làm
    công việc đó
    .+ Nếu được các hoạt động chăm sóc cây trồng.
    +hiểu được tác dụng của việc chăm sóc cây trồng.
    + Rèn luyện kĩ năng chăm sóc, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng
    lực khoa học .
    - Cách tiến hành:
    Hoạt động 1: Chăm sóc cây trồng. (Sinh
    hoạt nhóm 2)
    1.1 GV giới thiệu một số hình ảnh để học sinh - HS sinh hoạt nhóm 2, vaf neeu nooij
    quan sát và nêu ra các hoạt động chăm sóc dung từng tranh.
    câytrồng.

    - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả:
    a.Tưới cây - nhu cầu cần nước của
    -Gv mời đại diện nhóm trình bày kết quả.
    cây.
    b.Bón phân – Nhu cầu chất khoáng của
    cây.
    c.Xới đất – Nhu cầu khí của cây.
    d.đưa cây ra nắng – ánh sáng.
    -Kể một số việc làm chăm sóc cây trồng mà +HS kể và mô tả việc mình đã làm theo
    hiểu biết của mình.
    em đã thực hiện.
    -GV Gọi các nhóm nhậ xét bài.
    - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
    - GV nhận xét, tuyên dương nhóm làm tốt.
    Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo

    Trường Tiểu học Hương Sơn B
    *Các em vừa tìm hiểu những việc làm để cung
    cấp đầy đủ nhu cầu về nước, khoáng,
    khí...của cây thì trong tất cả các cây trồng có
    cần chăm sóc giống nhau không các con hãy
    quan sát một số cây trồng sau.
    1.2 Mời HS thảo luận nhóm 2 để thực hiện
    nhiệm vụ.
    -GV cho quan sát tranh .
    -GV yêu cầu hs đọc thông tin, thảo luận cặp 2.
    -Cây nào thích hợp ở nơi bóng râm,cây nào
    cần nhiều nắng?
    - Cây nào cần ít nước,cây nào cần nhiều nước
    để phát triển?
    - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả
    thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    *Gọi HS đọc mục em có biết?
    Mỗi loại cây ở các giai đoạn phát triển có
    nhu cầu sống khác nhau.Lúa nước giai đoạn
    từ cây con đến khi trổ bông cần nhiều
    nước,nênđể ruộng lúa ngập nước khoảng 2
    cm đến 5 cm. khi hạt lúa lớn và chín nhu cầu
    nước ít hơn,chỉ cần giữ ruộng đủ ẩm.
    - GV mời một số HS nêu thêm về một số ví
    dụ khác về nhu cầu cần nước và ánh nắng
    khác nhau.. và đề xuất một số việc làm cụ thể
    để chăm sóc cây trồng. .
    - GV nhận xét tuyên dương và chốt lại nội
    3.Thực hiện chăm sóc cây trồng ( thảo luận
    nhóm 4).
    - Gv gọi đọc bảng và thảo luận theo ND.
    Tên cây trồng?
    Nhu cầu của
    Công việc
    Lưu ý khi
    cây giống
    cần làm
    thực hiện.
    Nước
    Tưới nước Tưới cây vào
    cho cây
    buổi sớm
    hoặc tối.
    ?
    ?
    ?

    Lớp 4C

    -Hs làm treo yêu cầu.
    -Hs thảo luận cặp 2 điền vào bảng sau
    .
    Cây ưa bóng râm Hoa lan,...
    Cây cần nhiều
    Xương rồng,hoa
    nắng.
    súng,hoa giấy,...
    Cây cần ít nước. Xương rồn,...
    Cây cần nhiều
    Hao súng,...
    nước
    -Đại diện nhóm trình bày kết quả.
    - Cả lớp lắng nghe.
    -2-3 Hs đọc ,lớp đọc thầm.

    -HS lấy VD theo sự hiểu biết của mình.
    - Cả lớp lắng nghe.

    -1 Hs đọc nội dung,lớp đọc thầm.
    -Hs thảo luận hoàn thành vào bảng
    theo nhận biết của mình.

    Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo

    Trường Tiểu học Hương Sơn B
    Lớp 4C
    -GV gọi các nhóm trình bày.
    -Đại diện nhóm trình bày.
    - Các nhóm nhận xét.
    -Nhận xét nhóm bạn.
    -Tuyên dưng nhóm làm tốt.
    -Hs lắng nghe rút kinh nghiệm.
    4. Vận dụng trải nghiệm.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn”
    + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi
    một lượt tổng thời gian 2 phút.
    + Các nhóm thi nhau đưa ra những ví vụ về - Học sinh chia nhóm và tham gia trò cơi.
    loại cây cần nhiều nước;loại cây cần ít
    nước;loại cây cần ánh sáng;loại cây cần nơi
    bóng râm. Sau 2 phút, nhóm nào tìm được
    nhiều nhất nhóm đó thắng cuộc.
    - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
    - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
    IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
    ..................................................................................................................................................................................................................................................
    ..................................................................................................................................................................................................................................................
    .................................................................................................................................................................................................................................................
    ................................................................................................................................................................................................................................................

    ********************************
    Thứ ba ngày 26 tháng 12 năm 2023
    TOÁN
    CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP HỌC KỲ 1
    Bài 34: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (T3)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
    1. Năng lực đặc thù:
    - Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi lớp triệu.
    - Tính nhầm được các phép cộng, trừ liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục
    nghìn, tròn trăm nghìn, tròn triệu, tròn chục triệu, tròn trăm triệu.
    - Tính được giá trị của biểu thức liên quan tới phép cộng, trừ có và không có dấu ngoặc.
    - Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong nhóm 4 số.
    - Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện.
    - Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép cộng, trừ.
    - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
    Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo

    Trường Tiểu học Hương Sơn B
    Lớp 4C
    - Vận dụng bài học vào thực tiễn.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
    nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi viết cách tính ra
    Trò chơi: Ai nhanh ai đúng
    bảng con.
    1770 + 6245 + 2830 + 3755 =
    + Trả lời:
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    1770 + 6245 + 2830 + 3755 = (1770 +
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2830) + ( 6245 + 3755)
    = 4600 + 10000 =14 600
    - HS lắng nghe.
    2. Luyện tập:
    - Mục tiêu:
    + Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi lớp triệu;
    + Tính nhẩm được các phép cộng, trừ liên quan đến các số tròn triệu, tròn chục triệu;
    + Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện liên quan tới phép cộng, trừ;
    + Giải được bài toán thực tế liên quan tới phép cộng, trừ.
    - Cách tiến hành:
    Bài 1. Đặt tính rồi tính:
    - 1 Hs đọc yêu cầu
    - GV hướng dẫn học sinh làm vở rồi chữa - HS lần lượt làm vở rồi chia sẻ kết quả
    bài
    trong nhóm 2
    245 489 + 32 601
    760 802 + 239 059
    -1, 2 HS làm bảng phụ hoặc hắt vở để
    Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo

    Trường Tiểu học Hương Sơn B
    566345-7123
    8100693-750148
    - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết
    quả, nhận xét lẫn nhau.
    - Khi đặt tính và tính cần lưu ý gì? Nêu cách
    tính 1, 2 phép tính.
    - GV Nhận xét, tuyên dương.

    Lớp 4C

    chữa.
    245 489 + 32 601= 278 090
    760 802 + 239 059 = 999 861
    566345-7123 = 559 222
    8 100 693- 750 148 = 7 350 545
    - HS đổi vở soát nhận xét.
    - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.

    Bài 2: Đ/ S?

    - 1 Hs đọc yêu cầu
    - Hs làm bảng phụ hoặc nêu miệng
    .- 1 Hs trình bày.
    a) S,
    - Lấy chục nghìn, nghìn, triệu làm đơn vịb) S
    tính.
    c) Đ
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - Các bạn nhận xét.
    - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    Bài 3: Tuyến đường sắt Hà Nội - Đà Nẵng
    (qua Đồng Hới) dài 791 km. Tuyến đường
    sắt Hà Nội - Đồng Hới dài hơn tuyến đuờng
    sắt Đồng Hới - Đà Nẵng 253 km. Tinh độ
    dài tuyến đường sắt Hà Nội - Đồng Hới và
    Đồng Hới - Đà Nẵng.
    - GV 1 Hs đọc yêu cầu
    - Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
    - Yêu cầu Hs tóm tắt sơ đồ

    - Mời các bạn nhận xét
    - Đây là dạng toán gì?
    - GV nhận xét chung, tuyên dương.

    - 1 Hs đọc yêu cầu
    - Hs làm vở
    - 1 Hs chữa bảng
    Bài giải
    Hai lần độ dài tuyến đường sắt Hà NộiĐống Hới là:
    791 + 253 = 1 044 (km)
    Độ dài tuyến đường sắt Hà Nội - Đồng
    Hới là:
    1044 : 2 = 522 (km)
    Độ dài tuyến đường sắt Đồng Hới - Đà
    Nẵng là:
    522 - 253 = 269 (km)
    Đáp số: 522 km, 269 km.
    - Dạng toán tổng hiệu

    Bài 4. <, > = ( Làm việc nhóm 2)

    - 1 Hs đọc yêu cầu
    Làm việc cá nhân rồi chia sẻ nhóm 2
    - GV cho HS làm việc cá nhân vào bảng con - HS có thể tính trực tiếp hoặc áp dụmg
    tính chất giao hoán để tính dễ hơn, ví
    rồi chia sẻ nhóm 2 nêu cách làm.
    dụ:
    - Cách tính nào nhanh?
    Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo

    Trường Tiểu học Hương Sơn B
    - GV nhận xét, tuyên dương.

    Lớp 4C
    34 785 + 20 300 - 2 785 = 34 785 2785 + 20 300 = 32 000 + 20 300 =
    5200.

    3. Vận dụng trải nghiệm.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
    như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn.
    sinh củng cố phép cộng, trừ
    - Ví dụ: Cho Hs nghĩ ra 1 phép tính cộng,
    trừ trong phạm vi 1 000 000 để đố nhau tính - Hs chơi đố bạn theo cặp nhóm (hình
    kết quả.
    thức lẩu băng chuyền)
    - Nhận xét, tuyên dương.
    IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
    ..................................................................................................................................................................................................................................................
    ..................................................................................................................................................................................................................................................
    .................................................................................................................................................................................................................................................
    .....................................
     
    Gửi ý kiến