Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hoàng Tuấn Anh)
  • (Nguyễn Khánh Long)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy website của chúng tôi như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    KG11.jpg Anh_ung_ho_Truong_bi_anh_huong_bao_lu_1.jpg Z5799777488840_e3428807856afb4a643ec5ea90393623.jpg Z5051735140979_0c2c4419df01d34c5285585a1c856401.jpg Bannerquachuan.png 1.png On_tap_giai_bai_toan_bang_cach_lap_phuong_trinh__Dang_toan_co_noi_dung_hinh_hoc.flv On_tap_giai_bai_toan_bang_cach_lap_phuong_trinh__Dai_so_8.flv On_tap_chuong_1_tu_giac__Hinh_hoc_8.flv Dai_so_lop_8_On_tap_giai_bai_toan_bang_cach_lap_phuong_trinh_Dang_toan_nang_suat.flv Picture_1393.jpg Picture_1399.jpg Picture_1387.jpg IMG_0039_148.jpg Picture_1403.jpg Picture_1428.jpg IMG_0012.jpg IMG_0022_97.jpg Picture_1407.jpg Picture_1375.jpg

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Website Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Mỹ Đức.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án học kì 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trường THCS Lê Thanh
    Ngày gửi: 09h:42' 26-07-2023
    Dung lượng: 1.0 MB
    Số lượt tải: 30
    Số lượt thích: 0 người
    TRƯỜNG THCS LÊ THANH

    GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY

    Chương 4 : OXI – KHÔNG KHÍ
    Ngày soạn: 10 / 01 /2023
    Tiết 37 – Bài 24
    Tính chất của Oxi
    I. MỤC TIÊU
    1) Kiến thức
    Hs biết được:
    - Ở điều kiện bình thường (về nhiệt độ và áp suất) oxi là chất khí không màu,
    không mùi, ít tan trong nước, nặng hơn không khí.
    - Khí oxi là đơn chất rất hoạt động, dễ dàng tham gia phản ứng với nhiều phi
    kim, kim loại và hợp chất khác. Trong các hợp chất hóa học, nguyên tố oxi có
    hóa trị II.
    2) Kĩ năng
    Rèn cho học sinh:
    - Kĩ năng viết PTHH, nhận biết được khí oxi, biết cách tiến hành một số thí
    nghiệm đơn giản.
    3) Thái độ
    - Có ý thức bảo vệ không khí không bị ô nhiễm.
    - Yêu thích môn học.
    4) Phát triển năng lực
    - Năng lực tự học sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; năng lực tính
    toán; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác.
    II. CHUẨN BỊ
    1. GV:
    - Hệ thống câu hỏi, bài tập.
    - Dụng cụ: Bình thủy tinh miệng rộng, muôi sắt gắn nút cao su,
    chậu rửa, chổi cọ.
    - Hóa chất: bột lưu huỳnh, bột photpho.
    2. HS:
    - Đọc bài học trước ở nhà.
    III. CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
    - Vấn đáp, trực quan, làm việc cá nhân.
    IV. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
    1. Khởi động
    - Ổn định lớp.
    - Vào bài mới:
    Khí oxi có vai trò quan trọng trong đời sống con người và sinh vật, vì khí
    oxi đã duy trì sự sống hàng ngày cho con người và các sinh vật. Vậy khí oxi có
    tính chất gì? Để tìm hiểu tính chât của khí oxi như thế nào tiết học này các em sẽ
    tìm hiểu.

    Giáo án hóa học 8

    1

    TRƯỜNG THCS LÊ THANH

    GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY

    2. Hoạt động hình thành kiến thức
    Hoạt động 1: Tìm hiểu sơ lược về nguyên tố oxi
    Hoạt động của Gv - Hs
    - Gv giới thiệu: oxi là nguyên tố hóa học phổ biến
    nhất chiếm 49,4% khối lượng vỏ trái đất.
    - Theo em trong tự nhiên, oxi có ở đâu ?
    Hs: Trong tự nhiên oxi tồn tại ở 2 dạng:
    + Đơn chất: khí Oxi
    + Hợp chất: đường, nước, cơ thể động thực vật
    - Cho biết KHHH, CTHH, NTK và PTK của oxi?
    - Cuối cùng Gv nhận xét, kết luận.

    Nội dung
    - KHHH: O
    - CTHH: O2
    - NTK: 16
    - PTK: 32

    Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất vật lí của oxi.
    Yêu cầu HS quan sát lọ đựng oxi. Nêu nhận xét về
    trạng thái, màu sắc và mùi vị của oxi?
    Hs: Oxi là chất khí không màu, không mùi, không
    vị.
    - Hãy tính tỉ khối của oxi so với không khí ?  Từ
    đó cho biết: oxi nặng hay nhẹ hơn không khí?
    Hs: tính tỉ khối của O2 so với không khí.
    - Oxi tan nhiều hay tan ít trong nước ?
    Hs: Ở 200C:
    + 1 lít nước hòa tan được 31 ml khí O2.
    + 1 lít nước hòa tan được 700 ml khí NH3.
    - Giới thiệu: oxi hóa lỏng ở nhiệt độ (- 83 0C) và
    có màu xanh nhạt.
    ? Hãy nêu kết luận về tính chất vật lí của oxi?
    Hs trả lời.

    I. Tính chất vật lí
    - Oxi là chất khí không
    màu, không mùi, nặng
    hơn không khí và ít tan
    trong nước.
    - Oxi hóa lỏng ở -1830C
    và có màu xanh nhạt.

    Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất hóa học của oxi
    Để biết oxi có những tính chất hóa học gì II. Tính chất hóa học
    chúng ta lần lượt nghiên cứu một số thí
    nghiệm sau:
    1. Tác dụng với phi kim.
    - Làm thí nghiệm đốt lưu huỳnh trong oxi
    theo trình tự:
    a. Với lưu huỳnh
    + Đưa một muôi sắt có chứa bột lưu huỳnh Phương trình hóa học :
    vào bình chứa khí O2 → Yêu cầu HS quan
    sát và nhận xét ?
    S + O2
    SO2
    + Đưa một muôi sắt có chứa bột lưu huỳnh
    vào ngọn lửa đèn cồn → Yêu cầu HS quan
    sát và nhận xét.
    + Đưa bột lưu huỳnh đang cháy vào lọ đựng
    khí O2 → Các em hãy quan sát và nêu hiện
    Giáo án hóa học 8

    2

    TRƯỜNG THCS LÊ THANH

    GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY

    tượng. So sánh hiện tượng S cháy trong O2
    và trong không khí ?
    - Hs trả lời.
    + Khí sinh ra khi đốt cháy S là lưu huỳnh
    đioxit: SO2 còn gọi là khí sunfurơ.
    + Lưu huỳnh cháy trong Oxi xảy ra nhanh,
    mãnh liệt hơn so với cháy trong không khí.
    - Hãy xác định chất tham gia và sản phẩm
    → Viết phương trình hóa học xảy ra ?
    Hs viết PTHH

    b. Với Photpho

    - Quan sát và cho biết trạng thái và màu sắc
    của P.
    Phương trình hóa học:
    - Hs: P là chất rắn dạng bột có màu đỏ.
    4P + 5O2 2P2O5
    - GV biểu diễn thí nghiệm đốt cháy P đỏ
    trong không khí và trong oxi.
    + Đưa một muôi sắt có chứa bột P đỏ vào
    bình chứa khí O2 → yêu cầu HS quan sát và
    nhân xét ?
    Hs: Trả lời
    + Đưa một muôi sắt có chứa bột P đỏ vào
    ngọn lửa đèn cồn. Đưa bột P đỏ đang cháy
    vào lọ đựng khí O2 . → Các em hãy quan sát
    và nêu hiện tượng. So sánh hiện tượng P đỏ
    cháy trong O2 và trong không khí ?
    Hs trả lời.
    - Chất được sinh ra khi đốt cháy P đỏ là chất
    bột màu trắng (đi photpho penta oxit) P2O5
    tan được trong nước.
    - Hãy xác định chất tham gia và sản phẩm
    → Viết phương trình hóa học xảy ra ?
    Hs viết PTHH
    3. Hoạt động luyện tập
    - Nhắc lại tính chất vật lí và tính chất hóa học của Oxi (đã học).
    4. Hoạt động vận dụng
    - Ngoài S, P oxi còn tác dụng được với nhiều phi kim khác như: C, H2, Si …
    Hãy viết PTHH xảy ra?
    - Yêu cầu HS làm bài tập 4 SGK/ 84
    5. Hoạt động tìm tòi mở rộng
    - Nghiên cứu tiếp bài 24 SGK / 83
    - Làm bài tập 1, 5, 6 SGK/ 84
    -----------------------------------------------------------------------------------------------

    Giáo án hóa học 8

    3

    TRƯỜNG THCS LÊ THANH

    Ngày soạn: 10 /01 /2023
    Tiết 38 – Bài 24

    GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY

    Tính chất của Oxi (tiếp)

    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    Biết được:
    - Khí oxi là đơn chất rất hoạt động, dễ dàng tham gia phản ứng với nhiều phi
    kim, kim loại và hợp chất khác. Trong các hợp chất hóa học, nguyên tố oxi có
    hóa trị II.
    2. Kĩ năng
    Rèn cho học sinh:
    - Kĩ năng viết phương trình hóa học của oxi.
    - Kĩ năng nhận biết được khí oxi, biết cách sử dụng đèn cồn và cách đốt một số
    chất trong oxi.
    3.Thái độ
    - Có ý thức bảo vệ không khí trong lành.
    - Phám phá khoa học.
    4. Phát triển năng lực
    - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; năng lực tính toán; năng lực giải quyết
    vấn đề; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác.
    II. CHUẨN BỊ
    1. Giáo viên
    - Hệ thống câu hỏi, bài tập.
    - Dụng cụ: Bình thủy tinh miệng rộng, muôi sắt gắn nút cao su,
    chậu rửa, chổi cọ.
    - Hóa chất: mẩu than, dây thép, bột nhôm.
    2. Học sinh :
    - Đọc phần 2 bài 24 SGK / 83
    - Làm bài tập 1,4,5 SGK/ 84
    III. CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
    - Vấn đáp, trực quan, làm việc cá nhân.
    IV. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
    1. Khởi động
    - Ổn định lớp.
    - Kiểm tra bài cũ.
    ? Trình bày những tính chất vật lí của oxi?
    ? Oxi có tác dụng được với phi kim không? Hãy viết PTHH minh họa ?
    - Vào bài mới:
    Tiết học trước chúng ta đã biết oxi tác dụng được với một số phi kim như:
    S, P, tiết học hôm nay chúng ta sẽ xét tiếp các tính chất hóa học của oxi, đó là
    các tính chất tác dụng với kim loại và một số hợp chất khác.
    Giáo án hóa học 8

    4

    TRƯỜNG THCS LÊ THANH

    GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY

    Hoạt động 1: Tìm hiểu tác dụng của oxi với kim loại
    Hoạt động của giáo viên
    Nội dung
    - GV biểu diễn thí nghiệm:
    2. Tác dụng với kim loại
    + Đưa đoạn dây sắt vào lọ đựng khí oxi. Các Phương trình hóa học:
    3Fe + 4O2 Fe3O4
    em hãy quan sát và nhận xét?
    (Oxit sắt từ)
    Hs trả lời.
    + Cho mẩu than gỗ nhỏ vào đầu mẩu dây
    sắt, đốt nóng và đưa vào bình đựng khí oxi.
    Yêu cầu HS quan sát các hiện tượng xảy ra
    và nhận xét ?
    - Hãy quan sát trên thành bình vừa đốt cháy
    dây sắt. Các em thấy có hiện tượng gì ?
    Hs nêu hiện tượng quan sát được.
    - GV: các hạt nhỏ màu nâu đó chính là oxit
    sắt từ có CTHH là Fe3O4 (là hỗn hợp bao
    gồm FeO và Fe2O3).
    - Theo em tại sao ở đáy bình lại có 1 lớp
    nước ?
    Hs trả lời.
    - Yêu cầu HS xác định chất tham gia, sản
    phẩm và điều kiện để phản ứng xảy ra? Viết
    phương trình hóa học của phản ứng trên ?
    Hs viết PTHH.
    Ngoài ra Oxi còn tác dụng với nhiều kim
    loại khác như: Na, Al, Zn, Mg,… yêu cầu
    học sinh viết PTHH?
    PTHH:
    Gv hướng dẫn HS dựa vào hoá trị của 4Na + O2
    nguyên tố và hoá trị của Oxi để viết CTHH 4Al + 3O2
    2Zn + O2
    của sản phẩm.
    2Mg + O2
    Gọi Hs lên bảng làm bài.
    Hoạt động 2: Tìm hiểu tác dụng

    2Na2O
    2Al2O3
    2ZnO
    2MgO

    của oxi với hợp chất

    3. Tác dụng với hợp chất
    ? Ngoài kim loại và phi kim, Khí oxi tác PTPƯ
    dụng được với những chất nào?
    CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O
    Hs trả lời.
    ? Sản phẩm tạo thành là những chất gì ?
    - Hãy viết phương trình hóa học.
    Hs viết PTHH.
    Ngoài ra Oxi còn phản ứng với nhiều hợp
    chất khác.
    - Kết luận gì về tính chất hóa học của oxi ?
    * Kết luận: Khí Oxi là một đơn
    Giáo án hóa học 8

    5

    TRƯỜNG THCS LÊ THANH

    GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY

    - Trong các sản phẩm của các phản ứng trên
    oxi có hoá trị mấy?
    Hs trả lời.
    Bổ sung : Oxi có vai trò rất quan trọng trong
    đời sống của mọi sinh vật...

    chất phi kim rất hoạt động, đặc
    biệt ở nhiệt độ cao, oxi dễ dàng
    tham gia phản ứng hóa học với
    nhiều phi kim, nhiều kim loại
    và hợp chất.

    3. Hoạt động luyện tập
    - Hãy trình bày những tính chất hóa học cùa O 2 ? Viết phương trình phản
    ứng minh họa ?
    4. Hoạt động vận dụng
    - Bài tập: Tính thể tích oxy (đktc) cần thiết để đốt cháy hết 28 g sắt.
    5. Hoạt động tìm tòi mở rộng
    - Đối với đối tượng khá giỏi Gv giới thiệu mở rộng: Ngoài ra Oxi còn tác dụng
    với nhiều hợp chất khác như: CO, SO2, FeO, Fe3O4, C2H4,... Gv hướng dẫn Hs
    viết PTHH:
    2CO
    + O2
    2CO2
    2SO2 + O2
    2SO3
    4FeO + O2
    2Fe2O3
    4Fe3O4 + O2
    6Fe2O3
    C2H4 + 3O2
    2CO2 + 2H2O
    - Học bài.
    - Làm bài tập 3 SGK/ 84.
    - Đọc bài 25 SGK / 85, 86.
    ----------------------------------------------------------------------------------

    Giáo án hóa học 8

    6

    TRƯỜNG THCS LÊ THANH

    GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY

    Ngày soạn: 15/01/2023
    Tiết 39 – Bài 25
    SỰ OXI HÓA - PHẢN ỨNG HÓA HỢP
    ỨNG DỤNG CỦA OXI
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    - Sự tác dụng của oxi với chất gọi là sự oxi hoá. Hs biết đưa ra những ví dụ để
    minh họa.
    - Phản ứng hóa hợp là phản ứng hoá học trong đó có một chất mới được tạo
    thành từ hai hay nhiều chất ban đầu.
    - Oxi có 2 ứng dụng quan trọng: hô hấp của người và động vật; dùng để đốt
    nhiên liệu trong đời sống và sản suất.
    2. Kĩ năng
    - Nhận biết sự ôxi hoá.
    - Nhận biết được phản ứng hóa hợp.
    3. Thái độ
    - Có ý thức bảo vệ môi trường, biết cách bảo vệ một số đồ vật ít bị oxi hóa.
    - Khám phá khoa học.
    4. Phát triển năng lực
    - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; năng lực tính toán; năng lực giải quyết
    vấn đề; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác.
    II. CHUẨN BỊ
    1. Giáo viên :
    - Hệ thống câu hỏi.
    - Hình ảnh ứng dụng của Oxi.
    2. Học sinh:
    - Đọc bài 25 SGK / 85, 86.
    III. CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
    - Vấn đáp, đặt vấn đề, làm việc nhóm, làm việc cá nhân.
    IV. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
    1. Khởi động
    - Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
    - Kiểm tra bài cũ.
    + Hãy trình bày những tính chất hóa học của O2 ? Viết PTHH minh họa ?
    + Hãy nêu kết luận về tính chất hóa học của oxi.
    - Vào bài mới: Khí oxi rất có vai trò trong đời sống hàng ngày cho con người
    và sinh vật khác. Như vậy oxi có ứng dụng gì? Sự oxi hóa như thế nào? Thế nào
    phản ứng hóa hợp? Để hiểu rõ hơn tiết học này các em sẽ tìm hiểu.
    Giáo án hóa học 8

    7

    TRƯỜNG THCS LÊ THANH

    GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY

    Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự oxi hóa
    - Hãy quan sát các phản ứng hóa học đã có ở I. Sự oxi hóa
    trên bảng (phần kiểm tra bài cũ). Em hãy cho Sự tác dụng của oxi với một
    biết các phản ứng trên có đặc điểm gì giống chất là sự oxi hóa. (Chất đó có
    nhau ?
    thể là đơn chất hay hợp chất).
    Hs trả lời.
    - Các phản ứng trên đều có sự tác dụng của 1
    chất khác với oxi, gọi là sự oxi hóa. Vậy sự oxi
    hóa 1 chất là gì ?
    Hs trả lời.
    - Các em hãy lấy ví dụ về sự oxi hóa xảy ra
    trong đời sống hàng ngày ?
    Hs lấy ví dụ.
    Hoạt động 2: Tìm hiểu phản ứng hóa hợp
    - Hoàn thành bảng: Các phản ứng trong bảng II. Phản ứng hóa hợp:
    trên có đặc điểm gì giống nhau ? Số chất
    tham gia? Sản phẩm?
    Hs trả lời.
    PTHH
    Số chất t/gia
    Số chất sp
    a/ 2Ca + O2
    2CaO
    2
    1
    b/ 2CO
    + O2
    2CO2
    2
    1
    c/ 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3
    3
    1
    Gv: Những phản ứng trên được gọi là phản
    ứng hóa hợp.
    - Vậy theo em thế nào là phản ứng hóa hợp ?
    Hs trả lời.
    Gv: Có phản ứng xảy ra tỏa nhiệt rất mạnh,
    còn gọi là phản ứng tỏa nhiệt.

    - Phản ứng hóa hợp là phản ứng
    hóa học trong đó có 1 chất mới
    được tạo thành từ 2 hay nhiều
    chất ban đầu.

    - Yêu cầu HS làm bài tập 2 SGK/ 87.
    Hoạt động 3: Tìm hiểu ứng dụng của oxi
    - Dựa trên những hiểu biết và những kiến
    thức đã học được, em hãy nêu những ứng
    dụng của oxi mà em biết ?
    - Yêu cầu HS quan sát hình 4.4 SGK/ 88. Em
    hãy kề những ứng dụng của oxi mà em biết
    trong đời sống ?
    3. Hoạt động luyện tập
    - Gọi Hs nhắc lại nội dung chính đã học.
    - Cho Hs đọc phần đọc thêm.
    Giáo án hóa học 8

    8

    III. Ứng dụng
    Khí oxi cần cho:
    - Sự hô hấp của người và động
    vật.
    - Sự đốt nhiên liệu trong đời
    sống và sản xuất.

    TRƯỜNG THCS LÊ THANH

    GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY

    4. Hoạt động vận dụng
    Gv ra bài tập để cũng cố bài học cho hs
    * Bài tập: Hoàn thành các sơ đồ sau và cho biết phản ứng nào là phản ứng hóa
    hợp ? vì sao ?
    a. Al + Cl2 AlCl3
    b. FeO + C
    Fe + CO2
    c. P2O5 + H2O
    H3PO4
    d. CaCO3
    CaO + CO2
    e. N + O2
    NO
    g. Al + O2
    Al2O3
    5. Hoạt động tìm tòi vận dụng
    - Học bài.
    - Làm bài tập 1, 2, 3, 4, 5 SGK/87
    - Đọc bài 26: oxit
    --------------------------------------------------------------------------

    Giáo án hóa học 8

    9

    TRƯỜNG THCS LÊ THANH

    Ngày soạn: 15/01/2023
    Tiết 40 – Bài 26:

    GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY

    OXIT

    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    Hs biết được:
    - Oxit là hợp chất của hai nguyên tố trong đó có một nguyên tố là oxi.
    - CTHH chung của oxit; dựa vào thành phần cấu tạo của Oxit, Oxit được phân
    thành 2 loại: Oxit axit và Oxit bazơ.
    - Nguyên tắc gọi tên Oxit và cách gọi tên riêng nếu nguyên tố (kim loại hoặc
    phi kim có nhiều hóa trị).
    2. Kĩ năng
    - Phân biệt được Oxit với các chất khác.
    - Gọi được tên các Oxit.
    3. Thái độ
    - Yêu thích khoa học.
    4. Phát triển năng lực
    - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; năng lực tính toán; năng lực giải quyết
    vấn đề; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác.
    II. CHUẨN BỊ
    1. Gv: Hệ thống câu hỏi, bài tập vận dụng.
    2. Hs: - Ôn lại: Cách lập CTHH của hợp chất, quy tắc hóa trị.
    - Đọc trước bài 26: Oxit.
    III. CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
    - Vấn đáp, đặt vấn đề, làm việc nhóm, làm việc cá nhân.
    IV. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
    1. Khởi động
    - Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
    - Kiểm tra bài cũ
    ?1: Chữa bài tập 2 SGK/87.
    Gv nhận xét bổ sung, đánh giá.
    - Vào bài mới
    GV đặc câu hỏi để vào bài mới:
    ? Ôxit là gì?
    ? Có mấy loại oxit?
    ? Công thức hóa học oxit gồm những nguyên tố nào?
    ? Cách gọi tên oxít như thế nào?.
    Để trả lời được các câu hỏi trên các em sẽ tìm hiểu bài học hôm nay sẽ giúp
    các em tìm được câu trả lời.

    Giáo án hóa học 8

    10

    TRƯỜNG THCS LÊ THANH

    GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY

    2. Hoạt động hình thành kiến thức
    Hoạt động 1: Tìm hiểu oxit là gì ?
    - Khi đốt cháy S, P, Fe trong oxi sản
    phẩm tạo thành là những chất gì ?
    Hs trả lời: Sản phẩm tạo thành SO2,
    P2O5, Fe3O4.
    - Em có nhận xét gì về thành phần cấu
    tạo của các chất trên?
    Hs trả lời: Các chất trên có cấu tạo gồm
    hai nguyên tố trong đó có một nguyên tố
    là Oxi.
    - Các chất trên được gọi là Oxit. Vậy
    Oxit là gì?
    - Dựa vào kiến thức vừa học hãy làm bài
    tập 1.

    I. Định nghĩa
    Oxit là hợp chất của 2 nguyên tố,
    trong đó có 1 nguyên tố là oxi.
    Ví dụ: SO2 ; Na2O; CuO.

    * Bài tập 1: Trong các hợp chất sau,
    hợp chất nào thuộc loại oxit ?
    a. K2O
    d. H2S
    b. CuSO4
    e. SO3
    c. Mg(OH)2 f. CuO

    Hoạt động 2: Tìm hiểu CTHH của oxit .
    - Hãy nhắc lại công thức chung của II. Công thức
    hợp chất gồm 2 nguyên tố và phát biểu
    lại qui tắc hóa trị ?
    Theo qui tắc hóa trị, ta có:
    Hs1: viết lại CTHH chung của hợp chất
    n.x = II.y
    gồm hai nguyên tố.
    Hs2: Phát biểu quy tắc hóa trị.
    - Vậy theo em CTHH của oxit được
    viết như thế nào ?
    Hoạt động 3: Tìm hiểu cách phân loại Oxit

    Yêu cầu HS quan sát lại các CTHH ở
    trên bảng:
    - Hãy cho biết S, P thuộc loại nguyên
    tố nào? Fe, Al, Ca thuộc loại nguyên tố
    nào? Phân loại Oxit?
    Hs trả lời: Oxit được chia làm 2 loại
    chính:
    + Oxit của các phi kim là oxit axit.
    + Oxit của các kim loại oxit bazơ.
    - GV giới thiệu và giải thích về oxit
    axit và oxit bazơ.
    Oxit axit
    Axit t/ ứng
    CO2
    H2CO3
    P2O5
    H3PO4
    SO3
    H2SO4
    Oxit bazơ
    Bazơ t/ ứng
    K2O
    KOH
    Giáo án hóa học 8

    III. Phân loại
    - Oxit axit: thường là oxit của phi
    kim tương ứng với một axit.
    Ví dụ: P2O5; N2O5...
    - Oxit bazơ : thường là oxit của kim
    loại và tương ứng với 1 bazơ.
    Ví dụ: Al2O3; CaO…

    11

    TRƯỜNG THCS LÊ THANH

    CaO
    MgO

    GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY

    Ca(OH)2
    Mg(OH)2

    Hoạt động 4: Tìm hiểu cách gọi tên của oxit.
    IV. Cách gọi tên
    - Oxit được gọi tên theo qui tắc nào?
    Hs trả lời.
    Tên oxit = Tên ntố + Oxit
    - Đối với kim loại có nhiều hóa trị thì
    tên Oxit sẽ được gọi như thế nào?
    Hs trả lời.
    + Đối với các oxit bazơ mà kim loại có
    nhiều hóa trị thì đọc tên nguyên tố kèm
    theo hóa trị của kim loại + Oxit.
    ? Hãy gọi tên của 2 công thức Fe2O3 và
    FeO?
    Hs đọc tên Oxit.
    - Đối với phi kim có nhiều hóa trị thì tên
    Oxit sẽ được gọi như thế nào?
    Hs trả lời. Đối với các oxit axit mà phi
    kim có nhiều hóa trị, đọc tên kèm theo
    tiền tố chỉ số nguyên tử của phi kim và
    oxi.
    Tên tiền tố
    1: Mono
    2: Đi
    3: Tri
    4: Tetra
    5: Penta
    - Yêu cầu HS đọc tên các oxit axit sau:
    SO3, N2O5, CO2 , SO2.

    Nguyên tắc gọi tên chung
    Tên oxit = Tên ntố + Oxit
    * Nếu kim loại có nhiều hóa trị
    - Tên OXBZ = tên KL (kèm hóa
    trị) + Oxit
    Ví dụ:
    + Fe2O3 : sắt (III) oxit
    + FeO : sắt (II) oxit
    * Nếu kim loại có nhiều hóa trị
    - Tên oxit axit = tên phi kim +
    Oxit (kèm theo tiền tố chỉ số ntử
    pk và oxi)
    Ví dụ:
    + CO : Cacbon oxit
    + CO2 : Cacbon đioxit.
    + SO2 : Lưu huỳnh đioxit.
    + SO3 : Lưu huỳnh trioxit.
    + N2O5: Đi nitơ penta oxit.

    3. Hoạt động luyện tập
    Gv ra bài tập để cũng cố bài học cho hs
    ? Định nghĩa oxit
    ? Oxit được chia thành mấy loại ? nêu tên và cho ví dụ ?
    ? Hãy gọi tên các oxit vừa cho ví dụ ở trên ?
    4. Hoạt động vận dụng
    - Yêu cầu HS làm bài tập 2a SGK/ 91.
    - Yêu cầu HS làm bài tập 4 SGK/ 91.
    5. Hoạt động tìm tòi mở rộng
    - Học bài, làm bài tập 1,2b,3,5 SGK/ 91
    - Đọc bài 27 SGK / 92,93
    ------------------------------------------------------------------------

    Giáo án hóa học 8

    12

    TRƯỜNG THCS LÊ THANH

    GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY

    Ngày soạn: 27/01/2023
    Tiết 41:
    ĐIỀU CHẾ OXI. PHẢN ỨNG PHÂN HỦY
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    Hs biết được:
    - Nguyên liệu và phương pháp điều chế, thu khí oxi trong phòng thí nghiệm và
    trong công nghiệp.
    - Phản ứng phân hủy là phản ứng hóa học trong đó từ một chất ban đầu sinh ra
    hai hay nhiều chất mới. Lấy được PTHH minh họa.
    2. Kĩ năng
    - Quan sát và tổng hợp kiến thức qua thao tác thí nghiệm biểu diễn của GV.
    - Lắp ráp thiết bị điều chế khí oxi và cách thu khí oxi.
    - Sử dụng các thiết bị như: đèn cồn, kẹp ống nghiệm và ống nghiệm.
    - Viết PTHH và tính toán.
    3. Thái độ
    - Hình thành thế giới quan khoa học và tạo hứng thú cho HS trong việc học
    tập bộ môn.
    4. Phát triển năng lực
    - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; năng lực tính toán; năng lực giải quyết
    vấn đề; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác.
    II. CHUẨN BỊ
    1. Giáo viên
    Hóa chất
    Dụng cụ
    - KMnO4
    - Ống nghiệm, ống dẫn khí, giá – kẹp ống nghiệm,
    - KClO3
    - Đèn cồn, chậu thuỷ tinh, muỗng lấy hóa chất.
    - MnO2
    - Diêm, que đóm, bông.
    2. Học sinh
    - Làm bài tập 1,2b,3,5 SGK/ 91
    - Đọc bài 27 SGK / 92,93
    III. CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
    - Vấn đáp, đặt vấn đề, trực quan, thực hành, làm việc nhóm, làm việc cá nhân.
    IV. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
    1. Khởi động
    - Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
    - Kiểm tra bài cũ:
    ? Ôxít chia làm mấy loại? đọc tên các ôxít sau: Fe2O3; SO2; P2O5; CuO.
    - Vào bài mới: Oxi là sản phẩm của quá trình quang hợp của cây xanh. Nhưng
    trong hóa học thì khí oxi được điều chế như thế nào?, một số phản ứng phân hủy
    để tạo ra khí oxi ra sau?. Để hiểu rõ hơn tiết học này các em sẽ tìm hiểu.

    Giáo án hóa học 8

    13

    TRƯỜNG THCS LÊ THANH

    GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY

    2. Hoạt động hình thành kiến thức
    Hoạt động 1: Tìm hiểu cách điều chế Oxi trong phòng thí nghiệm

    I. Điều chế khí oxi trong phòng thí
    - Hãy cho biết nguyên liệu để điều chế nghiệm.
    oxi trong phòng thí nghiệm ? Lấy ví dụ?
    Hs trả lời.
    + Người ta dùng nguyên liệu là những - Nguyên liệu: KMnO4 và KClO3
    hợp chất giàu Oxi dễ bị phân hủy ở - Phương pháp: Nhiệt phân.
    nhiệt độ cao.
    PTHH:
    + Những chất giàu oxi và dễ bị phân 2KMnO4 K2MnO4 + MnO2+ O2
    huỷ ở nhiệt độ cao như : KMnO 4, 2KClO3 2KCl + 3O2
    KClO3.
    - Cách thu: Có 2 cách thu khí oxi:
    - Yêu cầu HS nghiên cứu TN SGK.
    + Đẩy nước.
    - TN1: Đun nóng KMnO4 trong ống + Đẩy không khí.
    nghiệm và thử chất khí bay ra bằng que
    đóm có tàn than hồng.
    - TN2: Đun nóng hỗn hợp KClO 3 và
    MnO2 trong ống nghiệm.
    Yêu cầu các nhóm:
    + Nêu và nhận xét hiện tượng xảy ra
    trong hai thí nghiệm.
    + Viết PTHH xảy ra?
    Hs làm việc theo nhóm. Nêu hiện tượng
    xảy ra. Viết PTHH.
    - Khí Oxi có thể thu theo những cách
    nào?
    - Khi thu bằng cách đẩy không khí
    chúng ta nên đặt bình thu ntn ?
    Hs trả lời
    Hoạt động 2: Tìm hiểu cách điều chế Oxi trong công nghiệp
    (Đọc thêm)
    Hoạt động 3: Tìm hiểu phản ứng phân hủy

    - Yêu cầu HS hoàn thành bảng, trình III. Phản ứng phân hủy
    bày kết quả và nhận xét.
    ? Các phản ứng trong bảng trên có đặc
    điểm gì giống nhau ?
    Hs trả lời: Các phản ứng trên chỉ có
    một chất tham gia phản ứng còn sản
    phẩm thì gồm hai hoặc ba chất.
    PTHH
    Giáo án hóa học 8

    Số chất t/gia
    14

    Số chất sp

    TRƯỜNG THCS LÊ THANH

    GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY

    2KNO3 2KNO2 +O2

    1

    2

    2KMnO4 K2MnO4 + MnO2+ O2

    1

    3

    2KClO3 2KCl + 3O2
    1
    2
    ? Những phản ứng như vậy gọi là phản - Phản ứng phân hủy là phản ứng từ
    ứng gì?
    một chất ban đầu cho ra sản phẩm từ
    Hs trả lời.
    hai chất trở lên.
    ? Hãy so sánh phản ứng hóa hợp với
    phản ứng phân hủy?
    Hs trả lời.
    3. Hoạt động luyện tập
    - Yêu cầu HS tóm tắt lại những nội dung chính của bài.
    4. Hoạt động vận dụng
    - Bài tập 5 SGK/ 94:
    5. Hoạt động tìm tòi mở rộng
    - Học bài.
    - Làm bài tập : 2,3,4,6 SGK/94
    - Ôn lại bài tính chất của oxi.
    - Đọc bài 28: không khí – sự cháy.

    Giáo án hóa học 8

    15

    TRƯỜNG THCS LÊ THANH

    GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY

    Ngày soạn: 02 /02 /2023
    Tiết 42 – Bài 28
    KHÔNG KHÍ – SỰ CHÁY
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    - Không khí là hỗn hợp nhiều chất khí, thành phần của không khí theo thể tích
    là: 78% N2, 21% O2 và 1% các chất khí khác.
    - Sự cháy là sự oxi hóa có toả nhiệt và phát sáng, còn sự oxi hóa chậm là sự oxi
    hóa có toả nhiệt nhưng không phát sáng.
    - Hiểu điều kiện phát sinh sự cháy và biết cách dập tắt sự cháy.
    2. Kĩ năng
    - Kĩ năng quan sát, giải thích, vận dụng vào thực tế.
    3.Thái độ
    - HS hiểu và có ý thức giữ gìn bầu không khí ô nhiễm và phòng chống cháy.
    - Yêu thích khoa học.
    II.CHUẨN BỊ
    1.Giáo viên
    - Hóa chất: P đỏ.
    - Dụng cụ: + Chậu nước pha màu đỏ, diêm, đèn cồn, que đóm.
    + Ống đong có chia vạch, thìa đốt hóa chất.
    2. Học sinh
    - Ôn lại bài tính chất của oxi.
    - Đọc bài 28: không khí – sự cháy.
    III. CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
    - Vấn đáp, trực quan, thực hành, làm việc nhóm, làm việc cá nhân.
    IV. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
    1. Khởi động
    - Ổn định lớp.
    - Kiểm tra bài cũ
    ?1: Trong phòng thí nghiệm hóa chất nào được dùng để điều chế khí oxi?, khí
    oxi có thể thu bằng những cách nào?
    ?2: Phản ứng phân hủy là gì? Cho ví dụ?.
    - Vào bài mới
    Không khí có rất nhiều các khí khác nhau. Vậy bằng cách nào người ta xác
    định được thành phần của không khí?, không khí có liên quan gì đến sự cháy?,
    tại sao gió càng lớn thì đám cháy càng lớn?, làm thế nào để dập tắt được sự
    cháy?. Để hiểu rõ hơn tiết học này các em sẽ tìm hiểu.
    Giáo án hóa học 8

    16

    TRƯỜNG THCS LÊ THANH

    GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY

    2. Hoạt động hình thành kiến thức
    Hoạt động 1: Xác định thành phần của không khí

    Hoạt động của Gv - Hs
    ? Trong không khí có thành phần
    những chất khí nào?
    - Hs: Trong không khí có khí Oxi,
    nitơ, cacbonic, hơi nước,…
    - Hs dự đoán thành phần của KK.
    ? TN SGK cần những dụng cụ và hóa
    chất nào?
    Hs trả lời.
    ? Đặt ống đong vào chậu nước, đến
    vạch thứ nhất, đậy nút kín, không khí
    trong ống đong chiếm bao nhiêu
    phần ?
    Hs trả lời.
    ? Khi P cháy mực nước trong ống thay
    đổi như thế nào ?
    Hs trả lời.
    ? Chất khí nào trong ống đong đã tác
    dụng với P đỏ để tạo thành khói trắng
    (P2O5) ?
    Hs trả lời.
    ? Từ sự thay đổi mực nước trong ống
    đong em có thể rút ra tỉ lệ về thể tích
    của khí oxi được không ?
    Hs: Bằng thực nghiệm người ta xác
    định được khí O2 chiếm 21% thành
    phần của không khí.
    ? Vậy chất khí còn lại trong ống đong
    chiếm mấy phần ?
    Hs: Phần lớn khí còn lại trong ống
    đong không duy trì sự sống, sự cháy,
    không làm đục nước vôi trong. Đó là
    khí N2 chiếm khoảng 78% thành phần
    của không khí.
    ? Ngoài 2 chất khí là O 2 và N2, trong
    không khí còn chứa những chất gì khác
    ?
    Hs trả lời. Các khí còn lại chiếm
    khoảng 1% thành phần của không khí.
    ? Nhận xét gì về thành phần của không
    khí ?

    Nội dung
    I. Thành phần của không khí
    Kết luận:
    - Không khí là hỗn hợp nhiều chất khí.
    - Thành phần theo thể tích của không
    khí là:
    + 21% khí O2 .
    + 78% khí N2 .
    + 1% các khí khác.

    Hoạt động 2: Tìm hiểu cách bảo vệ không khí trong lành tránh ô nhiễm
    Giáo án hóa học 8

    17

    TRƯỜNG THCS LÊ THANH

    GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY

    - Yêu cầu HS nghiên cứu SGK/ 96 và trả lời 3. Bảo vệ không khí trong
    câu hỏi.
    lành, tránh ô nhiễm.
    ? Theo em nguyên nhân nào gây ô nhiễm - Xử lí rác thải, nước thải, khí
    không khí ? Nêu tác hại của việc ô nhiễm thải ở nhà máy, xí nghiệp, lò
    không khí?
    đốt…
    Hs trả lời.
    - Bảo vệ rừng, trồng nhiều cây
    - Chúng ta phải làm gì để bảo vệ không khí xanh.
    trong lành, tránh ô nhiễm ?
    - Sử dụng nhiên liệu sạch, thân
    Hs liên hệ thực tế.
    thiện với môi trường.
    3. Hoạt động luyện tập
    - Yêu cầu HS làm bài tập 1,2,7 SGK/ 99
    4. Hoạt động vận dụng
    - HD HS làm bài tập 7:
    Cứ 1 giờ - hít vào 0,5 m2 kk.
    Vậy 24 giờ ?
    - Biết trong không khí oxi chiếm 21%; khi hít vào cơ thể giữ được 1/3 lượng oxi
    của không khí. Vậy thể tích oxi cần cho 1 người trong 1 ngày là bao nhiêu ?
    5. Hoạt động tìm tòi mở rộng
    - Học bài.
    - Xem trước phần II SGK/ 97.
    - Ôn lại các bài từ bài 24 – bài 28.
    ---------------------------------------------------------------------------

    Giáo án hóa học 8

    18

    TRƯỜNG THCS LÊ THANH

    GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY

    Ngày soạn: 05 /02/2023
    Tiết 43 - Bài 28:
    KHÔNG KHÍ - SỰ CHÁY (tiếp)
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    - Hs phân biệt được sự cháy và sự oxi hóa chậm
    - Hiểu được điều kiện phát sinh sự cháy từ đó biết được các biện pháp để dập tắt
    sự cháy.
    2. Kĩ năng
    - Kĩ năng quan sát, giải thích, vận dụng vào thực tế.
    3.Thái độ
    - HS hiểu và có ý thức giữ gìn bầu không khí ô nhiễm và phòng chống cháy.
    4. Phát triển năng lực
    - Năng lực tự học sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; năng lực tính
    toán; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác.
    III. CHUẨN BỊ
    1. Gv:- Hệ thống câu hỏi, bài tập.
    2. Hs:- Xem trước phần II SGK/ 97
    III. CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
    - Vấn đáp, trực quan, thực hành, làm việc nhóm, làm việc cá nhân.
    IV. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
    1. Khởi động
    - Ổn định lớp.
    - Kiểm tra bài cũ
    ?1. Trong không khí, khí oxi chiếm bao nhiêu % về thể tích?,
    ?2. Muốn bảo vệ không khí khỏi bị ô nhiễn phải bảo vệ như thế nào?.
    - Vào bài mới
    Không khí có liên quan gì đến sự cháy? Tại sao gió càng lớn thì đám cháy
    càng lớn? làm thế nào để dập tắt được sự cháy?. Để hiểu rõ hơn tiết học này các
    em sẽ tìm hiểu.
    2. Hoạt động hình thành kiến thức
    Hoạt động 1: Tìm hiểu sự cháy và sự oxi hóa chậm
    Hoạt động của Gv - Hs
    Nội dung
    - Khi đốt cháy một chất trong oxi (trong KK), II. Sự cháy và sự oxi hóa.
    ta thấy có hiện tượng gì ?
    1. Sự cháy
    Hs trả lời. Mỗi chất cháy đều có sự tỏa nhiệt * Sự cháy là sự oxi hóa có toả
    và phát sáng.
    nhiệt và phát sáng.
    - Vậy sự cháy là gì?
    Ví dụ: Đốt than…
    Hs trả lời.
    ? Sự cháy trong không khí và trong oxi có gì
    giống và khác nhau ?
    Hs trả lời.
    - Tại sao các chất cháy trong oxi lại tạo ra
    nhiệt độ cao hơn khi cháy trong không khí ?
    Giáo án hóa học 8

    19

    TRƯỜNG THCS LÊ THANH

    GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY

    Hs trả lời.

    2. Sự oxi hóa chậm
    ? Các đồ vật bằng gang, sắt dùng lâu ngày (Đọc thêm)
    trong không khí thường có hiện tượng gì ?
    Hs: Đồ vật bằng gang, sắt, … khi dùng lâu bị
    gỉ là do các đồ vật này đã hóa hợp từ từ với
    oxi trong không khí  gọi là sự oxi hóa chậm.
    Sự oxi hóa chậm tuy không phát sáng nhưng
    có tỏa nhiệt .
    ? Theo em quá trình hô hấp của con người có
    gọi là sự oxi hóa chậm không ? Vì sao ?
    Hs: Sự oxi hóa chậm khi có điều kiện nhất
    định sẽ chuyển thành sự cháy gọi là sự tự bốc
    cháy. Vì vậy trong nhà máy, người ta thường
    cấm không được chất giẻ lau có dính dầu mỡ
    thành đống để đề phòng sự tự bốc cháy.
    - Hãy so sánh sự cháy và sự oxi hóa chậm ?
    Hs trả lời.
    Hoạt động 2: Tìm hiểu điều kiện phát sinh sự cháy và dập tắt sự cháy
    3. Điều kiện để có sự cháy và
    ? S, P, Fe muốn cháy được cần phải có điều dập tắt sự cháy
    kiện nào ?
    * Các điều kiện phát sinh sự
    Hs trả lời.
    cháy:
    ? Vậy điều kiện phát sinh sự cháy là gì?
    - Chất phải nóng đến nhiệt độ
    Hs trả lời.
    cháy.
    - Phải có đủ oxi cho sự cháy.
    - Muốn dập tắt sự cháy ta phải làm gì?
    * Các biện pháp để dập tắt sự
    Hs trả lời.
    cháy:
    - Ta phải hạ thấp nhiệt độ cháy bằng cách - Hạ nhiệt độ của chất cháy
    nào?
    xuống dưới nhiệt độ cháy.
    Hs trả lời.
    - Cách li chất cháy với oxi.
    3. Hoạt động luyện tập
    GV đặc câu hỏi để cũng cố bài học cho HS:
    ? Sự cháy là gì?, sự oxi hóa chậm là gì?, so sánh 2 hiện tượng này?.
    4. Hoạt động vận dụng
    - Em hãy tìm 1 số biện pháp để cách li chất cháy với oxi ?
    - Theo em muốn dập tắt ngọn lửa do xăng dầu cháy ta phải làm gì ? Vì sao ?
    - Theo em khi muốn dập tắt sự cháy ta có cần phải áp dụng đồng thời cả 2 biện
    pháp đó không ?
    5. Hoạt động tìm tòi mở rộng
    - Học bài.
    - Làm bài tập: 3,4,5,6 SGK/ 99
    - Xem trước nội dung bài luyện tập 5.
    ---------------------------------------------------------------------------------Giáo án hóa học 8

    20

    TRƯỜNG THCS LÊ THANH

    GV: ĐẶNG THỊ THANH THỦY

    Ngày soạn: 08 /02/2023.
    Tiết 44 – Bài 30
    BÀI THỰC HÀNH 4
    ĐIỀU CHẾ – THU KHÍ – THỬ TÍNH CHẤT CỦA OXI
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    - HS nắm vững nguyên tắc điều chế oxi trong phòng thí nghiệm
    - Tính chất vật lý như: ít tan trong nước, nặng hơn không khí.
    - Tính chất hóa học của oxi đặc biệt là tính oxi hóa mạnh.
    2. Kỹ năng
    - Rèn kĩ năng lắp ráp dụng cụ thí nghiệm.
    - Cách điều chế và thu khí oxi.
    - Biết cách nhận biết được khí oxi và bước đầu biết tiến hành 1 vài thí nghiệm
    đơn giản để nghiên cứu tính chất các chất.
    3. Thái độ
    - Hứng thú yêu thích môn học.
    - Có ý thức tiết kiệm, an toàn trong thực hành thí nghiệm.
    4. Phát triển năng lực
    - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; năng lực tính toán; năng lực giải quyết
    vấn đề; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác.
    II. CHUẨN BỊ
    1. Giáo viên
    Hóa chất
    Dụng cụ
    - Thuốc tím (KMnO4)
    - Ống nghiệm và giá ống nghiệm .
    - KClO3
    - Muôi sắt, đèn cồn, que đóm, quẹt diêm.
    - MnO2
    - Nút cao su, ống dẫn khí, chậu thuỷ tinh.
    - S, bột than
    - Bình thuỷ tinh (2), bông gòn.
    2. Học sinh
    - Ôn lại bài: tính chất hóa học của oxi.
    - Kẻ bản tường trình vào vở:
    STT Tên thí nghiệm Hóa chất
    Hiện tượng PTPƯ - Giải thích
    01
    02
    III. CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
    - Trực quan, thực hành, làm việc nhóm, làm việc cá nhân.
    IV. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
    1. Khởi động
    - Ổn định lớp.
    2. Hoạt động hình thành kiến thức
    Giáo án hóa học 8

    21

    TRƯỜNG THCS...
     
    Gửi ý kiến