Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hoàng Tuấn Anh)
  • (Nguyễn Khánh Long)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy website của chúng tôi như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    KG11.jpg Anh_ung_ho_Truong_bi_anh_huong_bao_lu_1.jpg Z5799777488840_e3428807856afb4a643ec5ea90393623.jpg Z5051735140979_0c2c4419df01d34c5285585a1c856401.jpg Bannerquachuan.png 1.png On_tap_giai_bai_toan_bang_cach_lap_phuong_trinh__Dang_toan_co_noi_dung_hinh_hoc.flv On_tap_giai_bai_toan_bang_cach_lap_phuong_trinh__Dai_so_8.flv On_tap_chuong_1_tu_giac__Hinh_hoc_8.flv Dai_so_lop_8_On_tap_giai_bai_toan_bang_cach_lap_phuong_trinh_Dang_toan_nang_suat.flv Picture_1393.jpg Picture_1399.jpg Picture_1387.jpg IMG_0039_148.jpg Picture_1403.jpg Picture_1428.jpg IMG_0012.jpg IMG_0022_97.jpg Picture_1407.jpg Picture_1375.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Website Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Mỹ Đức.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án học kì 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trường THCS Lê Thanh
    Ngày gửi: 09h:47' 26-07-2023
    Dung lượng: 1.1 MB
    Số lượt tải: 216
    Số lượt thích: 0 người
    TRƯỜNG T.H.C.S LÊ THANH

    GV: ĐẶNG THỊ THANH THUỶ

    Ngày soạn: 10/01/2023
    Tiết 37 – Bài 29:
    Axit cacbonic và muối cacbonat
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    - Học sinh biết được: axit cacbonic là axit yếu, kém bền.
    - Muối cacbonat có những tính chất của muối như: Tác dụng với axit, với dd
    muối, với dd kiềm. Ngoài ra muối cacbonat dễ bị nhiệt phân hủy ở nhiệt độ cao.
    - Muối cacbonat có ứng dụng trong đời sống và sản xuất.
    2. Kỹ năng
    - Rèn luyện kỹ năng quan sát và thực hành thí nghiệm, viết PTHH.
    3. Thái độ
    - Giáo dục lòng yêu môn học, ý thức bảo vệ môi trường.
    4. Phát triển năng lực
    - Năng lực tự học sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; năng lực tính
    toán; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác.
    II. CHUẨN BỊ
    1. Gv:
    - Dụng cụ: giá ống nghiệm, ống nghiệm, ống hút, kẹp gỗ, cốc thủy tinh.
    - Hóa chất: Na2CO3, K2CO3, NaHCO3, HCl, Ca(OH)2, CaCl2.
    2. Hs:
    - Đọc trước bài 29 ở nhà.
    III. CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
    - Vấn đáp, trực quan, thực hành, làm việc nhóm, làm việc cá nhân.
    IV. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
    1. Khởi động
    - Ổn định lớp.
    - Kiểm tra bài cũ:
    Nêu tính chất hóa học của CO2. Viết các PTHH xảy ra.
    2. Hoạt động hình thành kiến thức
    Hoạt động 1: Axit cacbonnic
    GV: yêu cầu HS đọc SGK
    1. Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lý
    ? Vậy H2CO3 tồn tại ở đâu?
    - H2CO3 có trong nước mưa, phần lớn vẫn
    Hs trả lời.
    tồn tại ở dạng phân tử CO2 trong khí
    GV: Thuyết trình về tính chất quyển.
    hóa học của H2CO3
    2. Tính chất hóa học
    - Là một axit yếu, làm quì tím chuyển
    thành màu đỏ nhạt.
    - Là một axit không bền, dễ bị phân hủy
    ngay ở nhiệt độ thường thành CO2 và H2O.
    H2CO3
    CO2 + H2O
    Giáo án hóa học 9

    1

    TRƯỜNG T.H.C.S LÊ THANH

    GV: ĐẶNG THỊ THANH THUỶ

    Hoạt động 2: Muối cacbonnat
    ? Nhận xét về thành phần các 1. Phân loại
    muối: Na2CO3, NaHCO3, CaCO3, + Muối axit (hidro cacbonat)
    Ba(CO3)2
    + Muối trung hòa (muối cacbonat)
    Hs trả lời : Dựa vào thành phần
    cấu tạo muối cacbonat được chia
    thành hai loại.
    + Muối axit (hidro cacbonat)
    + Muối trung hòa (muối
    cacbonat)
    2. Tính chất
    ? Quan sát bảng tính tan nhận xét a. Tính tan
    tính tan của muối cacbonat và - Đa số muối cacbonat không tan, trừ
    muối hiđrocacbonat?
    muối cacbonnat của kim loại kiềm:
    Hs trả lời.
    K2CO3, Na2CO3
    - Hầu hết các muối hiđrocacbonat đều
    tan.
    GV: Hướng dẫn HS làm TN theo
    nhóm: cho dd NaHCO3 và dd
    Na2CO3 tác dụng với dd HCl.
    ? Hãy nêu hiện tượng quan sát
    được?
    ? Viết PTHH xảy ra? Kết luận?
    Hs làm thí nghiệm theo nhóm và
    báo cáo kết quả.

    b. Tính chất hóa học
    * Tác dụng với dung dịch axit
    PTHH:
    NaHCO3 + HCl → NaCl + H2O + CO2↑
    Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl+ H2O + CO2↑
    Kết luận: Muối cacbonat tác dụng với dd
    axit mạnh hơn axit cacbonic tạo thành
    muối mới và giải phóng CO2.
    * Tác dụng với dung dịch bazơ

    GV: Hướng dẫn HS làm TN theo
    nhóm: cho dd K2CO3 tác dụng PTHH:
    với dd Ca(OH)2
    K2CO3 + Ca(OH)2 → 2KOH + CaCO3↓
    ? Hãy nêu hiện tượng quan sát
    được? Viết PTHH xảy ra?
    * Kết luận: Một số dung dịch muối
    cacbonat tác dụng với dung dịch bazơ tạo
    GV: Giới thiệu với HS muối thành muối cacbonat không tan và bazơ
    hiđrocacbonnat tác dụng với mới.
    kiềm tạo thành muối trung hòa
    và nước.
    Chú ý: Một số muối hiđrocacbonat tác
    dụng với kiềm tạo thành muối trung hòa
    và nước.
    PTHH:
    NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O
    * Tác dụng với dung dịch muối
    Giáo án hóa học 9

    2

    TRƯỜNG T.H.C.S LÊ THANH

    GV: ĐẶNG THỊ THANH THUỶ

    PTHH:
    GV: Hướng dẫn HS làm TN theo Na2CO3 + CaCl2 → 2NaCl + CaCO3↓
    nhóm: cho dd Na2CO3 tác dụng * Kết luận: Dung dịch muối cacbonat có
    với dd CaCl2
    thể tác dụng với dung dịch muối khác tạo
    ? Hãy nêu hiện tượng quan sát thành hai muối mới.
    được?
    ? Viết PTHH xảy ra? Kết luận?
    Hs làm việc theo nhóm và báo * Muối cacbonnat bị nhiệt phân hủy
    cáo kết quả.
    + Muối cacbonat (không tan) bị nhiệt
    phân hủy tạo thành oxit bazơ tương tứng
    ? Muối cacbonat không tan bị và khí cacbonic.
    nhiệt phân huỷ tạo sản phẩm là PTHH:
    gì ?
    CaCO3
    CaO + CO2
    Hs trả lời.
    BaCO3
    BaO + CO2

    ? Muối hiđro cacbonat bị nhiệt
    phân huỷ tạo sản phẩm là gì ?
    Hs trả lời.
    ? Hãy nêu ứng dụng của muối
    cacbonnat tóm tắt vào vở ?
    Hs trả lời.

    + Muối hiđro cacbonat bị nhiệt phân hủy
    tạo thành muối cacbonat trung hòa, khí
    cacbonic và hơi nước.
    2NaHCO3
    Na2CO3+CO2 + H2O
    3. Ứng dụng
    (SGK)

    Hoạt động 3: Chu trình cacbon trong tự nhiên
    ? Chu trình cacbon trong tự - Cacbon trong tự nhiên chuyển từ dạng
    nhiên dựa vào hình vẽ 3.7 này sang dạng khác thành một chu trình
    SGK?
    khép kín.
    Hs trả lời.
    3. Hoạt động luyện tập
    - Nhắc lại nội dung đã học.
    - Đọc phần đọc thêm.
    4. Hoạt động vận dụng
    - Bài tập1. Trình bày phương pháp để phân biệt các chất bột CaCO 3, NaHCO3,
    Ca(HCO3), NaCl.
    - Bài tập 2. Hoàn thành PTHH theo sơ đồ sau:
    C CO2 Na2CO3 BaCO3 NaCl
    5. Hoạt động tìm tòi mở rộng
    - BTVN: 1,2,3,4,5 SGK/91
    - Chuẩn bị bài 30.
    ------------------------------------------------------------------

    Giáo án hóa học 9

    3

    TRƯỜNG T.H.C.S LÊ THANH

    GV: ĐẶNG THỊ THANH THUỶ

    Ngày soạn: 10/01/2023
    Tiết 38 – Bài 30:
    SILIC. CÔNG NGHIỆP SILICAT
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    HS biết được:
    - Silic là phi kim hoạt động hóa học yếu. Silic là chất bán dẫn.
    - Silic đioxit là chất có nhiều trong tự nhiên ở dạng đất sét trắng, cao lanh, thạch
    anh…Silic đioxit là một oxit axit.
    - Từ các vật liệu chính là đất sét, cát kết hợp với các vật liệu khác và với kỹ
    thuật khác nhau, công nghiệp silicat đã sản xuất ra nhiều sản phẩm có ứng dụng
    như: đồ gốm, sứ, thủy tinh, xi măng,…
    2. Kỹ năng
    - Đọc để thu thập thông tin về silic, silic đi oxit và công nghiệp silicát.
    3. Thái độ
    - Giáo dục lòng yêu môn học.
    - Ý thức bảo vệ môi trường.
    4. Phát triển năng lực
    - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; năng lực tính toán; năng lực giải quyết
    vấn đề; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác.
    II. CHUẨN BỊ
    1. Giáo viên:
    - Vật mẫu: đồ gốm sứ, thủy tinh, xi măng, đất sét, cát trắng.
    - Tranh sản xuất đồ gốm sứ.
    2. Học sinh:
    - Nghiên cứu bài trước ở nhà.
    III. CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
    - Vấn đáp, đặt vấn đề, trực quan, thực hành, làm việc nhóm, làm việc cá nhân.
    IV. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
    1. Khởi động
    - Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
    - Kiểm tra bài cũ
    ?1. Nêu tính chất hóa học của muối cacbonat. Viết các PTHH xảy ra?
    ?2. Gọi HS chữa bài tập 3, 4 SGK trang 91
    2. Hoạt động hình thành kiến thức
    Hoạt động 1: Silic

    - GV yêu cầu HS đọc thông tin
    SGK
    ? Nêu trạng thái tự nhiên, tính
    chất của silic?
    HS thảo luận phát biểu ý kiến
    GV tổng kết
    Giáo án hóa học 9

    1. Trạng thái tự nhiên
    - Silic là nguyên tố phổ biến thứ 2 sau oxi
    chiếm 1/4 khối lượng vỏ trái đất.
    - Trong tự nhiện tồn tại ở dạng đơn chất và
    hợp chất như cát trắng, đất sét (cao lanh).

    4

    TRƯỜNG T.H.C.S LÊ THANH

    GV: ĐẶNG THỊ THANH THUỶ

    2. Tính chất
    ? Silic có tính chất vật lí và tính * Tính chất vật lí
    chất hóa học như thế nào?
    - Silic là chất xám, khó nóng chảy.
    Hs trả lời.
    - Có vẻ sáng của kim loại, dẫn điện kém.
    * Tính chất vật lí
    - Tinh thể silic tinh khiết là chất bán dẫn.
    - Silic là chất xám, khó nóng
    chảy.
    - Có vẻ sáng của kim loại, dẫn
    điện kém.
    - Tinh thể silic tinh khiết là
    chất bán dẫn.
    * Tính chất hóa học
    * Tính chất hóa học
    - Là kim loại hoạt động yếu - Là kim loại hoạt động yếu hơn cacbon,
    hơn cacbon, clo.
    clo
    - Ở nhiệt độ cao:
    Si + O2
    SiO2
    ? Silic có những ứng dụng gì?
    Hs trả lời.

    * Ứng dụng: Silic dùng làm chất bán dẫn
    trong kỹ thuật điện tử, chế tạo pin mặt trời.

    Hoạt động 2: Silic đioxit
    * Hoạt động nhóm:
    - Là oxit axit.
    - Silic thuộc loại hợp chất nào? - Tác dụng với dd kiềm (ở nhiệt độ cao)
    Vì sao? TCHH của nó?
    SiO2 +2NaOH
    Na2SiO3+H2O
    - Viết các PTHH minh họa?
    - Tác dụng với oxit bazơ
    HS hoạt động theo nhóm. Báo SiO2 + CaO
    CaSiO3
    cáo kết quả.
    (Canxi Silicat)
    GV nhận xét và tổng kết?
    - Không tác dụng với nước
    Hoạt động 3: Sơ lược về công nghiệp silicat
    GV: Yêu cầu HS quan sát mẫu 1. Sản xuất đồ gốm, sứ
    vật, tranh ảnh. Đọc SGK
    a. Nguyên liệu chính: đất sét, thạch anh,
    * Hoạt động nhóm:
    fenpat.
    Câu 1: Nhóm 1:
    b. Các công đọan chính:
    - Kể tên các sản phẩm đồ gốm? - Nhào đất sét, thạch anh và fenpat với
    - Nguyên liệu sản xuất?
    nước để tạo thành khối dẻo rồi tạo hình sấy
    - Các công đoạn chính?
    khô.
    - Kể tên các cơ sở sản xuất - Nung đồ vật trong lò ở nhiệt độ cao thích
    chính ở VN?
    hợp.
    c. Cơ sở sản xuất: Bát Tràng, c/ty sứ Hải
    Câu 2: Nhóm 2:
    Dương, Đồng Nai, Sông Bé…
    - Thành phần chính của xi 2. Sản xuất xi măng
    măng?
    a. Nguyên liệu:
    - Nguyên liệu sản xuất?
    Đất sét, đá vôi, cát…
    Giáo án hóa học 9

    5

    TRƯỜNG T.H.C.S LÊ THANH

    GV: ĐẶNG THỊ THANH THUỶ

    - Các công đoạn chính?
    b. Các công đoạn chính:
    - Kể tên các cơ sở sản xuất - Nghiền nhỏ đất sét, đá vôi rồi trộn với cát
    chính ở VN?
    và nước thành bùn nhão.
    Hs hoạt động theo nhóm.
    - Nung hỗn hợp trên trong lò đứng hoặc lò
    quay khoảng 1400 – 1500oC thu được
    clanhke.
    - Làm nguội clanhke, nghiền nhỏ với chất
    phụ gia thành bột mịn đó là xi măng.
    c. Cơ sở SX:
    Hải Dương, Hải Phòng, ...
    Câu 3: Nhóm 3:
    - Thành phần chính của thủy 3. Sản xuất thủy tinh
    tinh?
    a. Nguyên liệu chính:
    - Nguyên kiệu sản xuất?
    Cát thạch anh (cát trắng), đá vôi, sôđa.
    - Các công đoạn chính?
    b. Các công đoạn chính
    - Kể tên các cơ sở sản xuất - Trộn cát trắng, đá vôi, sô đa theo tỉ lệ
    chính ở VN ?
    thích hợp.
    - Nung hỗn hợp trên trong lò khoảng 900oC
    thu được thủy tinh nhão.
    - Để nguội từ từ thu được thủy tinh dẻo,
    thổi ép thủy tinh dẻo thu thành các đồ vật.
    c. Cơ sở SX:
    Hải Phòng, Hà Nội, Bắc Ninh, Đà
    Nẵng…
    3. Hoạt động luyện tập
    1. Nhắc lại nội dung chính của bài.
    2. Đọc phần em có biết.
    4. Hoạt động tìm tòi mở rộng
    - BTVN 1, 2, 3, 4 SGK
    - Chuẩn bị Bài 31 SGK.
    ----------------------------------------------------

    Giáo án hóa học 9

    6

    TRƯỜNG T.H.C.S LÊ THANH

    GV: ĐẶNG THỊ THANH THUỶ

    Ngày soạn: 15/01/2023
    Tiết 39 - Bài 31:
    SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    HS biết được:
    - Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân
    nguyên tử. Cấu tạo bảng tuần hoàn gồm: ô nguyên tố, chu kì, nhóm.
    - Quy luật biến đổi tính chất trong chu kỳ, nhóm; áp dụng với chu kỳ 2,3; nhóm
    I, VII.
    - Dựa vào vị trí nguyên tố (20 nguyên tố đầu). Suy ra cấu tạo nguyên tử, tính
    chất cơ bản của nguyên tố và ngược lại.
    2. Kỹ năng
    - Dự đoán tính chất cơ bản của nguyên tố khi biết vị trí của nó trong bảng tuần
    hoàn.
    - Biết cấu tạo nguyên tử của nguyên tố suy ra vị trí và tính chất của nó.
    3. Thái độ
    - Giáo dục lòng yêu môn học.
    4. Phát triển năng lực
    - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; năng lực tính toán; năng lực giải quyết
    vấn đề; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác.
    II. CHUẨN BỊ
    1. GV:
    - Bảng tuần hoàn ( phóng to).
    2. HS:
    - Chuẩn bị bài 31 (SGK/96,97)
    III. CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
    - Vấn đáp, đặt vấn đề, trực quan, thực hành, làm việc nhóm, làm việc cá nhân.
    IV. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
    1. Khởi động
    - Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
    - Kiểm tra bài cũ
    ?1. Công nghiêp silicat là gì? Kể tên một số ngành công nghiệp silicat và
    nguyên liệu chính?
    ?2. Nêu các công đoạn chính của sản xuất xi măng.

    Giáo án hóa học 9

    7

    TRƯỜNG T.H.C.S LÊ THANH

    GV: ĐẶNG THỊ THANH THUỶ

    2. Hoạt động hình thành kiến thức
    Hoạt động 1: Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn:

    - GV treo bảng tuần hoàn và giới
    thiệu cách sắp xếp trong bảng tuần
    hoàn.
    Hs trả lời.

    - Bảng tuần hoàn có hơn 100 nguyên
    tố được sắp xếp theo chiều tăng dần
    của điện tích hạt nhân.

    Hoạt động 2: Cấu tạo bảng tuần hoàn

    - GV giới thiệu khái quát bảng tuần
    hoàn.
    ? Hãy quan sát và nhận xét.
    Hs trả lời.
    - GV treo sơ đồ H. 3.22 SGK
    ? Ô nguyên tố cho biết những gì?
    Hs trả lời.
    GV: số hiệu nguyên tử có trị số bằng
    đơn vị điện tích hạt nhân, bằng số e
    trùng với số thứ tự của nguyên tố.
    ? Quan sát ô 13 cho biết ý nghĩa các
    con số và ký hiệu trong ô đó.

    1. Ô nguyên tố
    Cho biết:
    - Số hiệu nguyên tử
    - Kí hiệu hóa học
    - Tên nguyên tố
    - Nguyên tử khối

    2. Chu kì
    * HĐ nhóm: quan sát bảng tuần hoàn - Chu kì là dãy các nguyên tố được
    trang 169 SGK, quan sát sơ đồ cấu sắp xếp theo hàng ngang và theo
    tạo nguyên tố H, O, Na. Thảo luận chiều điện tích hạt nhân tăng dần.
    theo nội dung sau:
    - Bảng tuần hoàn có bao nhiêu chu
    kỳ, mỗi chu kỳ có bao nhiêu hàng?
    - Điện tích hạt nhân các nguyên tử
    trong một chu kỳ thay đổi như thế
    nào?
    Đại diện các nhóm báo cáo
    GV nhận xét, chuẩn kiến thức
    3. Nhóm
    * HĐ nhóm: quan sát bảng tuần hoàn - Nhóm gồm các nguyên tố mà các
    trang 169 SGK, quan sát sơ đồ cấu nguyên tử của chúng có số e lớp ngoài
    tạo nguyên tố H, O, Na. Thảo luận cùng bằng nhau và do đó có tính chất
    theo nội dung sau:
    tương tự nhau, được sắp xếp theo
    - Bảng tuần hoàn có bao nhiêu chiều tăng dần của điện tích hạt nhân
    nhóm?
    nguyên tử.
    - Trong một nhóm số điện tích hạt
    nhân nguyên tử thay đổi như thế
    nào?
    - Yêu cầu Hs nêu nhận xét.
    Gv nhận xét tổng quát kiến thức.
    3. Hoạt động luyện tập
    Giáo án hóa học 9

    8

    TRƯỜNG T.H.C.S LÊ THANH

    GV: ĐẶNG THỊ THANH THUỶ

    1. Nhắc lại nội dung chính của bài
    2. Đọc phần em có biết.
    4. Hoạt động tìm tòi mở rộng
    - BTVN 1, 3,4 (SGK-T101).
    - Chuẩn bị tiếp bài 31.
    --------------------------------------------------------------------------------

    Giáo án hóa học 9

    9

    TRƯỜNG T.H.C.S LÊ THANH

    GV: ĐẶNG THỊ THANH THUỶ

    Ngày soạn: 15/01/2023
    Tiết 40 - Bài 31
    SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC (tiếp)
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    HS biết được:
    - Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân
    nguyên tử.
    - Cấu tạo bảng tuần hoàn gồm: ô nguyên tố, chu kì nhóm, nhóm.
    - Quy luật biến đổi tính chất trong chu kỳ, nhóm. Áp dụng với chu kỳ 2,3; nhóm
    I, VII.
    - Dựa vào vị trí nguyên tố (20 nguyên tố đầu). Suy ra cấu tạo nguyên tử, tính
    chất cơ bản của nguyên tố và ngược lại.
    2. Kỹ năng
    - Dự đoán tính chất cơ bản của nguyên tố khi biết vị trí của nó trong bảng tuần
    hoàn.
    - Biết cấu tạo nguyên tử của nguyên tố suy ra vị trí và tính chất của nguyên tố.
    3. Thái độ
    - Giáo dục lòng yêu môn học, khám phá tri thức mới.
    4. Phát triển năng lực
    - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; năng lực tính toán; năng lực giải quyết
    vấn đề; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác.
    II. CHUẨN BỊ
    1. GV:
    - Bảng tuần hoàn ( phóng to).
    2. HS:
    - Chuẩn bị tiếp bài 31 SGK – T.98,99.
    III. CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
    - Vấn đáp, đặt vấn đề, trực quan, thực hành, làm việc nhóm, làm việc cá nhân.
    IV. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
    1. Khởi động
    - Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
    - Kiểm tra bài cũ
    ?1. Nêu cấu tạo bảng tuần hoàn
    ?2. Chữa bài tập 1, 2 SGK.
    2. Hoạt động hình thành kiến thức
    Hoạt động 1: Sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn

    - HS hoạt động nhóm: quan sát bảng
    tuần hoàn chu kì 2, 3 trong SGK.
    Hãy nhận xét theo nội dung sau:
    ? Đi từ đầu đến cuối chu kì (theo
    chiều tăng dần của điện tích hạt
    nhân)
    Giáo án hóa học 9

    1. Trong một chu kỳ
    - Tính kim loại của các nguyên tố
    giảm dần, tính phi kim tăng dần.
    - Mở đầu chu kỳ là kim loại kiềm,
    cuối chu kỳ là halogen, kết thúc chu
    kỳ là khí hiếm.
    10

    TRƯỜNG T.H.C.S LÊ THANH

    GV: ĐẶNG THỊ THANH THUỶ

    ? Tính kim loại, tính phi kim của các
    nguyên tố thay đổi như thế nào?
    GV gọi đại diện các nhóm báo cáo,
    nhóm khác nhận xét bổ sung.
    GV chốt kiến thức.
    - Bài tập: Sắp xếp lại các nguyên tố
    sau theo thứ tự
    a. Tính kim loại giảm dần: Si, Mg, Al,
    Na.
    b. Tính phi kim giảm dần: C, O, N, F
    Giải thích ngắn gọn
    2. Trong một nhóm
    HS tiếp tục thảo luận nhóm theo nội - Trong một nhóm đi từ trên xuống
    dung:
    dưới, tính kim loại của các nguyên tố
    Quan sát nhóm I và VII, dựa vào tăng dần, tính phi kim giảm dần.
    tính chất hóa học của các nguyên tố
    đã biết, hãy cho biết:
    - Tính kim loại và tính phi kim của
    các nguyên tố trong cùng một nhóm
    thay đổi như thế nào?
    Hs hoạt động theo nhóm. Đại diện
    các nhóm báo cáo
    GV chốt kiến thức.
    Hoạt động 2: Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
    1. Biết vị trí của nguyên tố ta có thể
    suy đoán cấu tạo nguyên tử và tính
    chất nguyên tố
    - Yêu cầu hs nghiên cứu ví dụ 1.

    - Ví dụ 1: Biết nguyên tố A có số hiệu
    nguyên tử là 17 chu kì 3, nhóm VII. Hãy
    cho biết cấu tạo nguyên tử, tính chất của
    nguyên tố và so sánh với nguyên tố lân
    cận.
    Hướng dẫn
    Cấu tạo của nguyên tố A như sau:
    Yêu cầu Hs làm bài.
    - A có số hiệu nguyên tử là 17 nên:
    + Số điện tích âm và dương trong + Điện tích hạt nhân là 17+
    nguyên tử là bao nhiêu?
    + Có 17p, 17e
    + Nguyên tử có bao nhiêu lớp e?
    + A ở chu kì 3 nên có 3 lớp e
    + Số e lớp ngoài cùng?
    + A thuộc n.VII nên lớp ngoài cùng có
    - HS lên bảng làm bài
    7e.
    - HS khác nhận xét bổ sung
    GV bổ sung và chốt kiến thức
    Giáo án hóa học 9

    11

    TRƯỜNG T.H.C.S LÊ THANH

    GV: ĐẶNG THỊ THANH THUỶ

    2. Biết cấu tạo của nguyên tố ta có thể
    suy đoán vị trí và tính chất của
    nguyên tố đó
    - Yêu cầu Hs nghiên cứu ví dụ 2.
    Ví dụ 2: Nguyên tử, nguyên tố X có
    điện tích hạt nhân là +12 có 3 lớp e, lớp
    e ngoài cùng có 2e. Cho biết vị trí của X
    trong bảng tuần hoàn và tính chất cơ
    bản của nó
    - Yêu cầu Hs làm bài.
    Hướng dẫn
    + Nguyên tử nguyên tố X ở ô số - Vị trí X trong bảng tuần hoàn:
    bao nhiêu?
    + Nguyên tử nguyên tố X có (+12) nên
    + X thuộc chu kì nào? Nhóm nào? X có 12p, suy ra X ở ô thứ tự số: 12.
    - HS lên bảng làm bài
    + X có 3 lớp e nên X thuộc chu kì 3.
    - HS khác nhận xét bổ sung
    + X có 2e lớp ngoài cùng nên X thuộc
    GV bổ sung và chốt kiến thức
    nhóm II.
    - X là kim loại mạnh.
    3. Hoạt động luyện tập
    - Nhắc lại nội dung chính của bài.
    4. Hoạt động vận dụng
    Bài tập: Hoàn thành nội dung còn thiếu ở bảng dưới đây:
    Vị trí trong bảng HTTH Cấu tạo nguyên tử

    TT
    Số
    hiệu Thứ tự Chu kì Nhóm Số p Số e Số lớp e
    n.c
    1 Na 11
    3
    I
    2 Br
    35
    35
    4
    7
    3 Mg 12
    3
    II
    5. Hoạt động tìm tòi mở rộng
    - BTVN: 5,6,7 SGK- T101.
    - Chuẩn bị luyện tập.
    -----------------------------------------------------

    Giáo án hóa học 9

    12

    Tính
    chất
    e
    hóa học
    cơ bản

    TRƯỜNG T.H.C.S LÊ THANH

    GV: ĐẶNG THỊ THANH THUỶ

    Ngày soạn: 27/01/2023
    Tiết 41 - Bài 32:
    LUYỆN TẬP CHƯƠNG III
    Phi kim. Sơ lược bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    - Giúp HS hệ thống lại kiến thức trong chương.
    - Tính chất của phi kim, tính chất của clo, cacbon, silic, oxit cacbon, axit
    cacbonic và muối cacbonat.
    - Cấu tạo bảng hệ thống tuần hoàn và sự biến đổi tuần hoàn, tính chất của các
    nguyên tố trong chu kỳ, nhóm và ý nghĩa của bảng tuần hoàn.
    2. Kỹ năng
    - Chọn chất thích hợp, lập sơ đồ dãy biến đổi các chất. Viết PTHH cụ thể.
    - Biết xây dựng sự biến đổi giữa các loại chất và cụ thể hóa thành biến đổi và
    ngược lại. Biết vận dụng bảng tuần hoàn.
    3. Thái độ
    - Giáo dục lòng yêu môn học, ý thức bảo vệ môi trường.
    II. CHUẨN BỊ
    1. Giáo viên: Hệ thống câu hỏi, bài tập củng cố.
    2. Học sinh: Ôn tập các nội dung đã học trong chương III.
    III. CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
    - Vấn đáp, trực quan, đặt vấn đề, hoạt động nhóm.
    IV. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
    1. Khởi động
    - Ổn định lớp.
    - Kiểm tra bài cũ
    ?1. Nêu quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn?
    ?2. Nêu ý nghĩa của bảng hệ thống tuần hoàn?
    2. Hoạt động hình thành kiến thức
    Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ

    Hoạt động của Gv - Hs
    - Yêu cầu Hs hoạt động theo nhóm:
    ? Nhắc lại tính chất hóa học chung
    của phi kim? Viết PTHH minh họa.
    Hs hoạt động nhóm, báo cáo kết
    quả.

    Nội dung
    1. Tính chất hóa học của phi kim
    - Tác dụng với Hiđro tạo thành hợp chất
    khí.
    - Tác dụng với kim loại tạo thành muối.
    - Tác dụng với oxi tạo thành oxit axit.

    2. Tính chất hóa học của clo:
    ? Tính chất của clo? Viết PTHH - Tác dụng với :
    minh họa.
    + Hiđro tạo thành khí Hiđroclorua.
    Hs hoạt động nhóm, báo cáo kết + Nước tạo thành nước clo.
    quả.
    + Kim loại tạo thành muối clorua.
    + DD NaOH tạo thành nước Javen.
    3.Tính chất hóa học của cácbon và hợp
    Giáo án hóa học 9

    13

    TRƯỜNG T.H.C.S LÊ THANH

    - N1: Tính chất hóa học của
    Cacbon? Viết PTHH minh họa.
    - N2: Tính chất hóa học của
    Cacbon oxit? Viết PTHH minh
    họa.
    - N3: Tính chất hóa học của
    Cacbon đi oxit? Viết PTHH minh
    họa.
    Hs hoạt động nhóm, báo cáo kết
    quả.

    ? Cho biết cấu tạo của bảng hệ
    thống tuần hoàn?
    Hs làm việc độc lập.
    ? Cho biết sự biến đổi tính chất của
    các nguyên tố trong BTH các
    NTHH?
    ? BTH có ý nghĩa như thế nào?

    GV: ĐẶNG THỊ THANH THUỶ

    chất của các bon.
    * Tính chất của Cacbon.
    - Tác dụng với Oxi.
    - Tác dụng với một số oxit kim loại.
    * Tính chất của Cacbon oxit.
    - Là Oxit trung tính.
    - CO có tính khử:
    + Tác dụng với Oxi.
    + Tác dụng với một số oxit kim loại.
    * Tính chất của Cacbon đi oxit.
    + Tác dụng với nước.
    + Tác dụng với dd kiềm.
    + Tác dụng với Oxit bazơ.
    * Tính chất của Cacbon.
    - Tác dụng với Oxi.
    - Tác dụng với một số oxit kim loại.
    4. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa
    học:
    a. Cấu tạo bảng tuần hoàn
    - Ô nguyên tố
    - Chu kì
    - Nhóm
    b. Sự biến đổi tính chất của các nguyên tố
    trong bảng tuần hoàn
    c. Ý nghĩa của bảng tuần hoàn

    Hoạt động 2: Bài tập
    GV: Ghi đề bài lên bảng
    Bài tập 1:
    - Yêu cầu HS lên bảng làm
    Trình bày phương pháp hóa học nhận biết
    bài.
    các chất khí không màu đựng trong các bình
    Hs làm bài.
    riêng biệt: CO, CO2, H2
    GV: Sửa sai nếu có
    Giải:
    Lần lượt dẫn các khí vào dd nước vôi trong
    dư. Nếu thấy nước vôi trong vẩn đục là khí
    CO2
    Ca(OH)2 + CO2 CaCO3↓ + H2O
    - Đốt cháy 2 khí còn lại rồi dẫn vào nước vôi
    trong dư nếu thấy nước vôi vẩn đục là khí CO
    2CO + O2
    2CO2
    Ca(OH)2 + CO2
    CaCO3 ↓+ H2O
    - Còn lại là H2.
    PTHH: 2H2 + O2
    2H2O
    Bài tập 5: (SGK)
    a. Gọi CT của oxit sắt là Fe xOy vì tác dụng
    Giáo án hóa học 9

    14

    TRƯỜNG T.H.C.S LÊ THANH

    GV: ĐẶNG THỊ THANH THUỶ

    - Yêu cầu HS đọc bài tập số 5 hoàn toàn nên ta có PTHH
    (SGK) theo nhóm
    FexOy + yCO t  xFe + y CO2
    Hs làm việc theo nhóm, báo
    160
    x.56
    cáo kết quả.
    32
    22,4
    (g)
    Ta có tỉ lệ : 160. 22,4 = 32.56x
    → x = 2.
    mà M FexOy = 160
    ↔ 56 . x + 16 . y = 160
    ↔ 56 . 2 + 16 . y = 160
    → 16.y = 48
    →y=3
    Vậy CTHH của oxit là: Fe2O3
    o

    b.
    PTHH
    Fe2O3 + 3CO t  2Fe + 3CO2
    0,2

    0,3 mol
    Ca(OH)2 + CO2
    CaCO3 + H2O
    0,3 →
    0,3
    mol
    o

    3. Hoạt động vận dụng
    - BTVN: 4, 6 SGK
    4. Hoạt động tìm tòi mở rộng
    - Chuẩn bị bài thực hành.
    ---------------------------------------------------------------------

    Giáo án hóa học 9

    15

    TRƯỜNG T.H.C.S LÊ THANH

    Ngày soạn: 28/01/2023
    Tiết 42 - Bài 33:

    GV: ĐẶNG THỊ THANH THUỶ

    THỰC HÀNH

    Tính chất hóa học của phi kim và hợp chất của chúng
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    - Học sinh khắc sâu kiến thức về phi kim, tính chất của muối cacbonnat, muối
    clorua.
    2. Kỹ năng
    - Tiếp tục rèn luyện kỹ năng thực hành hóa học, giải bài tập thực hành hóa học.
    3. Thái độ
    - Giáo dục lòng yêu môn học, ý thức bảo vệ môi trường, tính cẩn thận, nghiêm
    túc, trong học tập, thực hành môn hoá học.
    II. CHUẨN BỊ
    1. Giáo viên
    - Dụng cụ: Giá thí nghiệm, đèn cồn, ống hút, thìa lấy hóa chất, ống thủy tinh gấp
    khúc, cốc thủy tinh.
    - Hóa chất: bột than, bột CuO, NaHCO3, Ca(OH)2, NaCl, Na2CO3, CaCO3.
    2. Học sinh
    - Chuẩn bị bản tường trình trước ở nhà.
    III. CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
    - Vấn đáp, trực quan, thực hành, hoạt động nhóm.
    IV. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
    1. Khởi động
    - Ổn định lớp.
    2. Hoạt động hình thành kiến thức
    Hoạt động 1: Thí nghiệm
    Thí nghiệm 1:
    GV: Kiểm tra việc chuẩn bị
    Cacbon khử CuO ở nhiệt độ cao.
    dụng cụ và hoá chất của HS.
    - Hiện tượng: Hỗn hợp chất rắn màu đen
    - Lấy một ít (bằng hạt ngô) hỗn chuyển dần thành chất rắn màu đỏ, khí sinh ra
    hợp bột CuO và cacbon (bột làm vẩn đục nước vôi trong.
    than gỗ) vào ống nghiệm.
    - Giải thích : Vì cacbon đã khử được Đông
    - Lắp dụng cụ như hình 3.9 (II) oxit màu đen, tạo ra kim loại Đồng có
    SGK/83
    màu đỏ và khí CO2 (làm nước vôi trong vẩn
    - Đun nóng ống nghiệm bằng đục).
    ngọn lửa đèn cồn.
    - Kết luận: Cacbon tác dụng với oxit kim loại.
    - Quan sát nêu hiện tượng?
    - PTHH:
    - Giải thích hiện tượng và rút ra
    C + CuO t  Cu + CO2
    kết luận về tính chất hóa học
    của cacbon?
    - Gọi 1HS lên bảng viết PTHH.
    o

    Giáo án hóa học 9

    16

    TRƯỜNG T.H.C.S LÊ THANH

    GV: Gọi Hs nêu cách tiến
    hành thí nghiệm 2:
    - Lấy một thìa nhỏ muối
    NaHCO3 cho vào ống nghiệm.
    - Lắp dụng cụ như hình vẽ.
    - Đun nóng ống nghiệm bằng
    ngọn lửa đèn cồn.
    - Quan sát nêu hiện tượng?
    - Giải thích hiện tượng và rút ra
    kết luận về tính chất hoá học
    của NaHCO3?
    - Gọi 1HS lên bảng viết PTHH.
    Nhận biết 3 chất rắn ở dạng bột
    đựng trong 3 lọ riêng biệt, mất
    nhãn là: NaCl, Na2CO3, CaCO3.
    Gv: yêu cầu HS làm bài tập:
    Tìm sự khác nhau về tính chất
    của 3 chất trên bằng cách điền
    một số chi tiết ( tính tan, tác
    dụng hay không tác dụng, dấu
    hiệu của phản ứng ) vào bảng
    sau:
    - Nêu cách tiến hành nhận biết
    bằng thực nghiệm?

    GV: ĐẶNG THỊ THANH THUỶ

    Thí nghiệm 2:
    Nhiệt phân muối NaHCO3.
    - Dụng cụ: Như thí nghiệm 1.
    - Hoá chất: NaHCO3 , dd Ca(OH)2.
    - Hiện tượng: Nước vôi trong bị vẩn đục.
    - Giải thích: Muối NaHCO3 bị nhiệt phân huỷ
    tạo ra khí CO2 (làm nước vôi trong bị vẩn
    đục).
    - Kết luận: Muối NaHCO3 dễ bị nhiệt phân
    huỷ tạo ra khí CO2.
    - PTHH:
    2NaHCO3 t  Na2CO3+CO2+ H2O
    o

    Thí nghiệm 3:
    Nhận biết muối cacbonat và muối clorua.
    Cách nhận biết:
    - Lấy mỗi chất một ít làm mẫu thử cho vào
    mỗi ống nghiệm và đánh số thứ tự.
    - Cho nước vào từng mẫu thử: mẫu thử nào
    tan là Na2CO3 và NaCl. Mộu thử nào không
    tan là CaCO3.
    - Tiếp tục cho 2 mẫu thử còn lại tác dụng với
    dd axit HCl: Mẫu thử nào có hiện tượng sủi
    bọt khí là Na2CO3, mẫu thử còn lại không có
    hiện tượng gì là NaCl.

    Hoạt động 2: Thu dọn vệ sinh dụng cụ, hóa chất
    Hoạt động 3: Viết bản tường trình
    3. Hoạt động tìm tòi mở rộng
    - Nghiên cứu trước bài 34: Khái niệm hợp chất hữu cơ.
    ---------------------------------------------------------------------------

    Giáo án hóa học 9

    17

    TRƯỜNG T.H.C.S LÊ THANH

    GV: ĐẶNG THỊ THANH THUỶ

    Chương IV: HĐROCACBON. NHIÊN LIỆU
    Ngày soạn: 02/02/2023
    Tiết 43 - Bài 34
    KHÁI NIỆM VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ VÀ HÓA HỌC HỮU CƠ
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    Học sinh biết:
    - Hợp chất có ở đâu?
    - Hợp chất hữu cơ là hợp chất của Cacbon (trừ một số hợp chất như: CO, CO 2,
    muối cacbonat).
    - Dựa vào thành phần cấu tạo, hợp chất hữu cơ được chia thành hai loại:
    + Hiđrocacbon: Phân tử có 2 nguyên tố: C và H.
    + Dẫn xuất hiđrocacbon: Ngoài C, H, trong phân tử còn có các nguyên tố khác
    như N, O, Cl ….
    - Hóa học hữu cơ là ngành hóa học chuyên nghiên cứu các hợp chất hữu cơ và
    những chuyển đổi của chúng.
    2. Kỹ năng
    - Phân biệt các hợp chất hữu cơ với hợp chất vô cơ.
    - Phân biệt hợp chất Hidrocacbon và dẫn xuất Hidrocacbon.
    3. Thái độ
    - Giáo dục lòng yêu môn học, khám phá tri thức khoa học mới.
    4. Phát triển năng lực
    - Năng lực tự học sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; năng lực tính
    toán; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác.
    II. CHUẨN BỊ
    1. GV
    - Mẫu vật chứa các chất hữu cơ.
    - Dụng cụ: ống nghiệm đế sứ, cốc thủy tinh, đèn cồn.
    - Hóa chất: bông, dd Ca(OH)2
    2. Hs:
    - Đọc trước bài 34(SGK- T106,107).
    III. CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
    - Vấn đáp, trực quan, thực hành, làm việc nhóm, làm việc cá nhân.
    IV. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
    1. Khởi động
    - Ổn định lớp.
    Giáo án hóa học 9

    18

    TRƯỜNG T.H.C.S LÊ THANH

    GV: ĐẶNG THỊ THANH THUỶ

    2. Hoạt động hình thành kiến thức

    Hoạt động 1: Khái niệm hợp chất hữu cơ

    Hoạt động của Gv - Hs

    Nội dung
    1. Hợp chất hữu cơ có ở đâu?
    Gv: Cho quan sát H 4.1 và một số mẫu - Hợp chất có hầu hết trong lương
    vật.
    thực, thực phẩm, trong đồ dùng và
    ? Hợp chất hữu cơ có ở đâu?
    trong cơ thể sinh vật.
    Hs trả lời
    2. Hợp chất hữu cơ là gì?
    GV: Làm thí nghiệm biểu diễn: Đốt cháy - Hợp chất hữu cơ là hợp chất
    bông úp ống nghiệm phía trên ngọn lửa, cacbon.
    khi ống nghiệm mờ đi, xoay lại, rót nước - Đa số hợp chất cacbon là hợp chất
    vôi trong vào rồi lắc đều.
    hữu cơ (trừ CO, CO2, H2CO3)
    ? Hãy nêu hiện tượng quan sát được?
    Giải thích?
    Hs: Chứng tỏ trong thành phần của bông
    có chứa C.
    GV: Tương tự khi đốt các chất hữu cơ
    khác đều tạo ra CO2.
    ? Hợp chất hữu cơ là gì?
    Hs trả lời.
    3. Hợp chất hữu cơ được phân
    ? Dựa vào cơ sở nào để phân loại hợp loại như thế nào?
    chất hữu cơ? Gồm những loại nào?
    - Hiđro cacbon: Phân tử có 2
    Hs trả lời: Dựa vào thành phần cấu tạo nguyên tố: C và H.
    của hợp chất hữu cơ, người ta phân thành Ví dụ: CH4, C2H2, C2H4,…
    hai loại: Hiđrocacbon và dẫn xuất - Dẫn xuất hiđrocacbon: Ngoài C,
    hiđrocacbon.
    H, trong phân tử còn có các nguyên
    ? So sánh thành phần cấu tạo của tố khác như N, O, Cl ….
    hiđrocacbon và dẫn xuất hiđrocacbon?
    Ví dụ: C2H6O, C2H4O2, CH3Cl,
    Hs trả lời.
    C6H5NO2,…
    GV: Kết luận
    Hoạt động 2: Khái niệm về hóa học hữu cơ
    ? Hóa học hữu cơ là gì?
    Hs trả lời.
    ? Hóa học hữu cơ nghiên cứu những
    phân ngành nào?
    Hs trả lời. Hóa học hữu cơ nghiên
    cứu các lĩnh vực:
    + Hóa học dầu mỏ.
    + Hóa học Polome.
    + Hóa học các hợp chất thiên nhiên,

    Giáo án hóa học 9

    - Hóa học hữu cơ là ngành hóa học
    chuyên nghiên cứu về các hợp chất hữu
    cơ và các chuyển đổi của chúng.
    - Ngành hóa học hữu đóng vai trò quan
    trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội.

    19

    TRƯỜNG T.H.C.S LÊ THANH

    GV: ĐẶNG THỊ THANH THUỶ

    ? Hóa học hữu cơ có vai trò như thế
    nào trong đời sống và xã hội …?
    Hs trả lời
    3. Hoạt động luyện tập
    - Yêu cầu Hs nhắc lại nội dung chính của bài.
    - Đọc phần đọc thêm.
    4. Hoạt động vận dụng
    - Bài tập 2, 5 SGK
    5. Hoạt động tìm tòi mở rộng
    - Làm bài tập 1,2,3,4,5 (SGK- T108).
    --------------------------------------------------------------------

    Giáo án hóa học 9

    20

    TRƯỜNG T.H.C.S LÊ THANH

    GV: ĐẶNG THỊ THANH THUỶ

    Ngày soạn: 05/02/2023
    Tiết 44 - Bài 35:
    CẤU TẠO HỢP CHẤT HỮU CƠ
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    Học sinh biết:
    - Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hóa
    trị của chúng: C (IV), H (I), O (II),...
    - Mỗi một hợp chất hữu cơ có một công thức cấu tạo ứng với một trật tự liên kết
    xác định giữa các nguyên tố trong phân tử chất đó. Các nguyên tử cacbon có khả
    năng liên kết với nhau tạo thành mạch cacbon: Mạch thẳng, mạch nhánh, mạch
    vòng.
    - Công thức cấu tạo biểu diễn đầy đủ liên kết xác định của các nguyên tử trong
    phân tử.
    2. Kỹ năng
    - Rèn kỹ năng viết công thức cấu tạo của một số hợp chất hữu cơ đơn giản.
    - Phân biệt các chất có cùng CTPT nhưng có CTCT khác nhau.
    3. Thái độ
    - Giáo dục lòng yêu môn học, có ý thức học tập nghiêm túc.
    - Có ý thức bảo vệ môi trường.
    4. Phát triển năng lực
    - Năng lực tự học sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; năng lực tính
    toán; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác.
    II. CHUẨN BỊ
    1. GV: - Mô hình cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ dạng đặc và dạng rỗng.
    2. HS: - Chuẩn bị trước bài 35 SGK.
    III. CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
    - Vấn đáp, trực quan, đặt vấn đề, hoạt động nhóm.
    IV. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
    1. Khởi động
    - Ổn định lớp.
    - Kiểm tra bài cũ
    ?1. Nêu khái niệm về hợp chất hữu cơ?
    ?2. Có mấy loại hợp chất hữu cơ? làm bài tập số 5.
    2. Hoạt động hình thành kiến thức
    Hoạt động 1: Đặc điểm cấu tạo hợp chất hữu cơ
    Hoạt động của Gv - Hs
    Nội dung
    1. Hóa trị và liên kết giữa các
    ? Nhắc lại hóa trị của H,O,C?
    nguyên tử trong hợp chất hữu cơ
    Hs trả lời.
    - Trong các hợp chất hữu cơ:
    GV: Thông báo hóa trị...
     
    Gửi ý kiến