Chào mừng quý vị đến với Website Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Mỹ Đức.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thùy Dung
Ngày gửi: 17h:14' 24-02-2024
Dung lượng: 349.5 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thùy Dung
Ngày gửi: 17h:14' 24-02-2024
Dung lượng: 349.5 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 20
Thứ 2 ngày 15 tháng 1 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 5: MÁI ẤM GIA ĐÌNH
Tiết 1 - Sinh hoạt dưới cờ: CHÀO XUÂN MỚI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tham gia và cổ vũ hội diễn văn nghệ về chủ đề Mùa xuân, Chia sẻ cảm xúc
của em về hội diễn
-Năng lực giao tiếp và hợp tác: có ý thức so sánh được giá cả và thực hành tiết kiệm
trong sinh hoạt hàng ngày cho gia đình
- Phẩm chất nhân ái: Biết tạo sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình
bằng những cách khác nhau.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn
luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Lựa chọn mặt hàng muốn mua phù hợp với khả năng
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của
học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
− GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn bị làm - HS quan sát, thực
lễ chào cờ.
hiện.
- GV cho HS chào cờ.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Chào xuân mới
- Mục tiêu: Tham gia và cổ vũ hội diễn văn nghệ về chủ đề Mùa xuân, Chia sẻ
cảm xúc của em về hội diễn
- Cách tiến hành:
- GV cho HS Tham gia và cổ vũ hội diễn văn nghệ về chủ
- HS xem.
đề Mùa xuân, Chia sẻ cảm xúc của em về hội diễn
- Các nhóm lên
thực hiện tham gia
và chia sẻ suy nghĩ
của mình sau buổi
tham gia
- HS lắng nghe.
- GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý tưởng của
bản thân sau khi tham gia
3. Vận dụng.trải nghiệm
- Mục tiêu: Củng cố, dặn dò
- Cách tiến hành:
- HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt.
- HS lắng nghe.
IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
GV tóm tắt nội
dung chính
.....................................................................................................................................................................................................................................
.............
.....................................................................................................................................................................................................................................
.............
.....................................................................................................................................................................................................................................
............
.....................................................................................................................................................................................................................................
...........
*******************************
TOÁN
CHỦ ĐỀ 8: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA
Bài 40 : TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN ( Tiết 2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Vận dụng được tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính toán.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Cho học sinh chơi trò chơi: “Gọi đò, gọi đò” - HS tham gia trò chơi
* Quản trò : Gọi đò, gọi đò
+ HS dưới lớp: Đò ai, đò ai
* Quản trò : Tôi mời đò của bạn Hoa:
+ Bạn cho tôi biết 5 x 2 = ?
- Tương tự như vậy với nhiều phép
+ Qua trò chơi các em đã nắm được kiến thức nhân khác nhau
gì ?
+ Các phép tính nhân trong bảng
- GV nhận xét, tuyên dương.
nhân..
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá
* Mục tiêu:
- Vận dụng được tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính toán.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 6:
- Làm việc theo nhóm 6
* Nhiệm vụ của các nhóm trả lời câu hỏi của - Thực hiện
bạn Việt :
+ Khối hộp chữ nhật này gồm bao nhiêu khối - Một số nhóm chia sẻ, nhóm khác
lập phương nhỏ?
+ Nhận xét của bạn Robot về cách tìm của cả
hai bạn đều đúng có chính xác không?
- Gọi các nhóm lên chia sẻ cách tìm
- GV cho HS so sánh:
( 3 x 2 ) x 4 và 3 x ( 2 x 4)
* Giới thiệu tính chất kết hợp của phép nhân
- Yêu cầu nhóm trưởng cho các thành viên
trong nhóm mình thực hiện tiếp : Tính giá trị
của các biểu thức (a x b) x c và a x (b x c) để
điền vào bảng.
+ Hãy so sánh giá trị của biểu thức
(a x b) x c với giá trị của biểu thức
a x (b x c)
- GV chốt kiến thức và đưa ra:
(axb)xc=ax(bxc)
- GV vừa chỉ vào biểu thức trên và hỏi:
+ Vậy khi nhân một tích hai số với số thứ ba
ta có thể làm như thế nào ?
nhận xét bổ sung:
* Số khối lập phương của bạn Nam :
+ Mặt trước mỗi hàng có 3 khối lập
phương nhỏ
+ Mặt trên mỗi hàng có 2 khối lập
phương nhỏ
+ Có tất cả 4 hàng được xếp như vậy
Ta có : ( 3 x 2 ) x 4 = 6 x 4 = 24 ( khối
lập phương nhỏ )
* Số khối lập phương của bạn Mai:
+ Mặt trên mỗi hàng có 2 khối lập
phương nhỏ
+ Mặt trước mỗi hàng có 4 khối lập
phương nhỏ
+ Có tất cả 3 hàng được xếp như vậy
Ta có : ( 2 x 4) x 3 hay 3 x ( 2 x 4) = 3
x 8 = 24 ( khối lập phương nhỏ )
* HS kết luận :
+ Vậy số khối lập phương nhỏ của hai
bạn đều bằng nhau và bằng 24.
+ Nhận xét của bạn Robot về cách tìm
của cả hai bạn đều đúng rất chính xác.
- So sánh :
(3x2)x4=3x (2x4)
- HS thực hiện, mỗi HS thực hiện tính
ở nháp để hoàn thành bảng như SGK
a
5
6
3
b
4
2
2
c
(a x b) x c
2 (5 x 4) x 2= 40
3 (6 x 2) x 3= 36
5 (3 x 2) x 5= 30
a x (b x c)
5 x (4 x 2)= 40
6 x (2 x 3)= 36
3 x (2 x5)= 30
+ Giá trị của biểu thức
( a x b ) x c = a x ( b x c).
+ Khi nhân một tích hai số với số thứ
- Cho nhiều HS nhắc lại kết luận
- GV mở rộng thêm:
(axb)xc=ax(bxc)=(axc)xb
( sử dụng cả tính chất giao hoán, cả tính chất
kết hợp để thực hiện cách tính nhanh nhất )
- GV cho HS lấy ví dụ minh họa.
ba ta có thể nhân số thứ nhất với tích
của số thứ hai và số thứ ba.
- HS chú ý và nhắc lại
- Chú ý
- HS lấy ví dụ:
( 6 x 2 ) x 5 = 6 x ( 2 x 5 ) = 6 x 10 =
60
3. Luyện tập, thực hành
- Mục tiêu:
- Vận dụng được tính chất kết hợp của phép nhân và mối quan hệ giữa phép nhân và
phép chia trong thực hành tính toán.
- Cách tiến hành:
* GV giao nhiệm vụ:
- Bài 1: Cá nhân vào vở
- Bài 2: Trò chơi “ Kết bạn ”
- Bài 3: Nhóm vào vở
* Bài 1: Tính bằng hai cách (theo mẫu) - Đọc
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
+ Tính bằng hai cách ( theo mẫu )
+ Bài tập yêu cầu gì?
- Đọc và làm biểu thức mẫu, nêu cách làm
- Nhóm trưởng cho các thành viên Mẫu : 4 x 3 x 2 = ?
trong nhóm đọc biểu thức mẫu và nêu + Cách 1: 4 x 3 x 2 = ( 4 x 3) x 2
cách làm.
= 12 x 2 = 24
+ Cách 2: 4 x 3 x 2 = 4 x ( 3 x 2 )
= 4 x 6 = 24
- Thực hiện
+ Cách 1: 4 x 2 x 5 = ( 4 x 2 ) x 5
- Yêu cầu các thành viên trong nhóm
= 8 x 5 = 40
tính giá trị của biểu thức theo hai cách + Cách 2: 4 x 2 x 5 = 4 x ( 2 x 5)
và áp dụng tính chất kết hợp vào vở
= 4 x 10 = 40
- 1 HS làm vào phiểu lớn
- Các biểu thức khác HS làm tương tự
- Gọi HS chia sẻ trước lớp
- Chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, đánh giá và tiểu kết:
+ Khi nhân một tích hai số với số thứ ba ta
+ Vậy khi nhân một tích hai số với số có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ
thứ ba ta có thể làm như thế nào ?
hai và số thứ ba.
- Thực hành tính
- HS chơi
* Bài 2:
- Gọi HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn xác định thành viên của mỗi
đội chúng ta cần làm gì?
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và thực
hành tính
- Cho HS chơi
+ Vậy các thành viên trong mỗi đội là
các thành viên mang các biểu thức
nào?
+ Ở bài tập 2 các bạn đã sử dụng tính
chất nào trong tính giá trị của biểu
thức?
* Bài 3:
- Gọi HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết Rô – bốt đã dùng tất cả
bao nhiêu quả dâu tây trước tiên ta cần
tìm gì?...
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi HS lên chia sẻ trước lớp
- Ngoài cách tính trên còn có các cách
tính nào khác?
- Khuyến khích HS áp dụng tính chất
kết hợp của phép nhân
- GV tiểu kết: Qua bài tập số 3 ta áp
+ Đội 1: 9 x 3 x 2 = 27 x 2 = 9 x 6
+ Đội 2: 8 x 5 x 2 = 40 x 2 = 8 x 10
+ Tính chất kết hợp vì :
9 x 3 x 2 = ( 9 x 3) x 2 = 27 x 2 = 54
9 x 3 x 2 = 9 x ( 3 x 2 ) = 9 x 6 = 54 ...
- Đọc
+ Rô – bốt làm 3 chiếc bánh kem. Mỗi chiếc
bánh kem được cắt thành 5 phần, mỗi phần
có 2 quả dâu tây
+ Rô – bốt đã dùng tất cả bao nhiêu quả dâu
tây
+ Tìm 3 chiếc bánh kem được cắt thành bao
nhiêu phần.
- Làm bài vào vở
- Chia sẻ
Bài giải
Ba chiếc bánh kem được cắt thành số phần
là:
5 x 3 = 15 ( phần )
Rô – bốt cần số quả dâu tây là:
2 x 15 = 30 ( quả )
Đáp số : 30 quả
- Nêu các cách tính khác
- Cách tính khác áp dụng tính chất kết hợp
của phép nhân.
Rô – bốt cần số quả dâu tây là:
2 x ( 5 x 3 ) = 30 ( quả )
Đáp số : 30 quả
dụng tính chất kết hợp của phép nhân
để tính một cách nhanh nhất
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học vào thực tiễn.
để học sinh nhận biết cách tính giá trị
của biểu thức để thực hiện tìm kết quả
một cách nhanh nhất.
- Ví dụ: Tính bằng cách thuận tiện - HS xung phong tham gia chơi.
nhất:
2 x 9 x 5 = ( 2 x 5 ) x 9 = 10 x 9 = 90
2 x 9 x 5 = ?...
- Nhận xét, tuyên dương.
IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
..................................................................................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................
**********************************
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ 7: SỐNG ĐỂ YÊU THƯƠNG
ÔNG BỤT ĐÃ ĐẾN (3 tiết)
Tiết 1: Đọc: ÔNG BỤT ĐÃ ĐẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và đọc diễn cảm câu chuyện Ông Bụt đã đến.
- Biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong
câu chuyện, đặc biệt là nhân vật cô bé Mai và mẹ của Mai.
- Biết đọc phân biệt lời nhân vật và lời người dẫn chuyện.
- Hiểu được nội dung câu chuyện, nhớ các tình tiết cơ bản của câu chuyện.
- Biết nhận xét, đánh giá về các nhân vật (cô bé Mai, ông nhạc sĩ) trong câu chuyện.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua toàn bộ nội dung câu chuyện: Câu chuyện thể hiện
tấm lòng nhân hậu của ông nhạc sĩ, người đã âm thầm mang đến niềm vui cho cô bé
Mai.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết nhận lỗi và sửa lỗi khi phạm
sai lầm. Biết trân trọng, yêu thương cây cối. Biết thông cảm, chia sẻ với mọi người
xung quanh.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua câu chuyện, biết đồng cảm, chỉa sẻ yêu thương mọi
người xung quanh; nhận ra được vẻ đẹp của cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
- Phẩm chất trung thực: Thông qua câu chuyện, có ý thức sống tốt hơn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
Hãy kể những điều em biết về ông Bụt trong + Ông Bụt có râu tóc bạc phơ, khuôn
những truyện cổ tích mà em đã đọc.
mặt hiền từ, rất tốt bụng, hay giúp đỡ
những người gặp khó khăn, có nhiều
- GV Nhận xét, tuyên dương.
phép lạ, thường hiện ra bất ngời, vào
- GV dùng tranh minh họa về ông Bụt dẫn đúng lúc người ta cần nhất,…
vào bài học
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Đọc đúng và đọc diễn cảm câu chuyện Ông Bụt đã đến.
+ Biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu
chuyện, đặc biệt là nhân vật cô bé Mai và mẹ của Mai, có giọng đọc phân biệt lời nhân
vật và lời người dẫn chuyện.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1.
- Hs lắng nghe cách đọc.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc.
các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của
nhân vật trong câu chuyện.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự
- HS quan sát.
+ Đoạn 1: từ đầu đến cảnh tượng ấy.
+ Đoạn 2: tiếp theo đến xin lỗi ông đi.
+ Đoạn 3: còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: rung rinh, - HS đọc từ khó.
dập dìu, nhành hoa, thảng thốt, lẩm nhẩm,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- 2-3 HS đọc câu.
- GV mời HS luyện đọc theo nhóm 2.
- 2 HS trong bàn đọc nối tiếp.
- GV nhận xét sửa sai.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2.
- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
- Mời 3 HS đọc diễm cảm nối tiếp đoạn
- 3 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến bàn.
hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Hiểu được nội dung câu chuyện, nhớ các tình tiết cơ bản của câu chuyện.
+ Biết nhận xét, đánh giá về các nhân vật (cô bé Mai, ông nhạc sĩ) trong câu chuyện.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua toàn bộ nội dung câu chuyện: Câu chuyện thể hiện
tấm lòng nhân hậu của ông nhạc sĩ, người đã âm thầm mang đến niềm vui cho cô bé
Mai.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk
+ Câu 1: Những chi tiết nào cho thấy Mai rất + Mai thích mấy chậu hoa, thường
yêu hoa?
ngắm nghía chúng mỗi sáng, bắt sâu
cho hoa và hồi hộp chờ xem hoa nở,
+ Câu 2: Mai đã sơ ý gây ra chuyện gì?
sững sờ trước vẻ đẹp của nhành lan.
+ Mai đã sơ ý làm gãy một nhành lan
trong khóm hoa lan của nhà ông nhạc
sĩ, mà ông nhạc sĩ lại là người rất yêu
+ Câu 3: Vì sao ông nhạc sĩ lại mua chậu lan hoa.
mới thay cho chậu lan cũ?
+ HS trả lời theo những cách khác nhau
: Ông nhạc sĩ mua chậu lan mới vì
muốn thay chậu lan cũ có bông hoa bị
+ GV hỏi thêm: Vì sao ông nhạc sĩ lại tự gãy.
mình lặng lẽ thay chậu lan đó trong khi ông + Vì ông nhạc sĩ biết bạn Mai cũng rất
có thể la mắng hay bắt đền cô bé Mai?
buồn và lo sợ khi làm gãy nhành lan
của ông. Ông mua chậu lan mới cũng
+ Câu 4: Ai được xem là ông Bụt trong câu để an ủi cô bé, giúp cô bé vui vẻ hơn.
chuyện trên? Vì sao?
+ Người được xem là ông Bụt trong
câu chuyện chính là ông nhạc sĩ, vì ông
+ Câu 5: Đoán xem Mai sẽ nói gì với ông rất nhân .... để Mai nghĩ điều ước của
nhạc sĩ sau khi biết việc ông đã làm cho mình đã thành hiện thực.
mình.
+ HS đặt mình vào vị trí nhân vật Mai
để suy nghĩ, tìm câu trả lời.
VD: Cháu xin lỗi ông vì đã sơ ý làm
gãy nhành lan. Cháu thật sự rất lo lắng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Cháu cảm ơn ông rất nhiều vì những gì
+ Theo em câu chuyện muốn nói với chúng ông đã làm cho cháu.
ta điều gì?
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét chốt: Câu chuyện thể hiện
tấm lòng nhân hậu của ông nhạc sĩ, người
đã âm thầm mang đến niềm vui cho cô bé
Mai.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm.
- Mời một số học sinh đọc nối tiếp.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
của mình.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một
số lượt.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết nhận lỗi và sửa lỗi khi phạm sai
lầm. Biết trân trọng, yêu thương cây cối. Biết thông cảm, chia sẻ với mọi người xung
quanh.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn.
sinh thi đọc diễn cảm bài văn
- Nhận xét, tuyên dương.
- Một số HS tham gia thi đọc diễn cảm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
..................................................................................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................
***************************
KHOA HỌC
CHỦ ĐỀ 4: NẤM
Bài 19: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NẤM (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận ra được nấm có hình dạng, kích thước, màu sắc và nơi sống rất khác nhau
qua quan sát tranh ảnh hoặc video
- Vẽ được sơ đồ ( hoặc sử dụng sơ đồ đã cho ) và ghi chú được tên một số bộ phận
của nấm
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển
năng lực khoa học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ quan sát, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực
tiễn của nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực
hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm
và quan sát.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và
trải nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu
cầu cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho hát bài “Lí cây xanh” – Dân - Cả lớp cùng hát theo nhịp điệu bài hát.
ca Nam Bộ để khởi động bài học.
+ Bài hát các em vừa thể hiện có nội dung gì? + Nêu.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào
bài mới.
2. Hoạt động:
- Mục tiêu:
+ Quan sát và nhận ra được nấm có hình dạng, kích thước, màu sắc và nơi sống rất khác
nhau qua quan sát tranh ảnh hoặc video.
+ Rèn luyện kĩ năng quan sát, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng
lực khoa học.
- Cách tiến hành:
*Hoạt động 1: Hình dạng, kích thước và
màu sắc của nấm (Làm việc nhóm 4)
1.1. Quan sát từ hình 1 đến hình 7 về một
số nấm thường gặp, mô tả hình dạng và
màu sắc của chúng.
GV yêu cầu HS quan sát từ hình 1 đến hình 7 - HS liên tưởng so sánh hình dạng của
về một số nấm thường gặp trong SGK trang các loại nấm với các vật dụng quen
70, 71 thảo luận nhóm 4:
thuộc, đồng thời nêu các màu sắc quan
+ Mô tả hình dạng và màu sắc của chúng.
sát được của các loài nấm trong các
hình đó
- GV mời các nhóm quan sát và thảo luận
- Quan sát, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
quan sát được
quan sát được.
+ Hình 1: Nấm thông: Mũ nấm có dạng
hình cầu dẹt, khi còn non nấm có màu
tím rồi chuyển dần sang màu nâu hoặc
vàng
+ Hình 2: Nấm mồng gà: Có dạng phễu,
màu vàng lòng đỏ trứng hoặc vàng pha
màu mận.
+ Hình 3: Nấm kim châm: Có hình giá
đậu. Cuống có màu trắng hay màu vàng
nhạt.
+ Hình 4: Nấm yến: Có mũ màu tím
nhạt, mũ nhỏ, thân to.
+ Hình 5: Nấm linh chi: Hơi tròn hoặc
hình bầu... mặt trên hơi bóng có màu
sắc, bên dưới có màu trắng đục....
+ Hình 6: Nấm mỡ: Phần mũ nấm dày,
hình cầu, tròn, mũ nấm trơn, không có
hoa văn..
+ Hình 7: Nấm độc đỏ: Quả nấm có
màu đỏ rực hay màu đỏ cam, màu sắc
có thể nhạt dần sau mưa, có phủ những
vảy màu trắng...
- GV đưa ra một số loại nấm khác trên màn - Quan sát
hình cho HS quan sát
- GV nhận xét chung, chốt lại đặc điểm - 2 - 3 HS nhắc lại đặc điểm chung của
chung của nấm:
nấm
Trong tự nhiên, nấm có hình dạng và
màu sắc rất khác nhau.
1.2 Quan sát hình 8 và nhận xét về kích
thước của một số nấm (Làm việc cặp đôi)
- GV yêu cầu HS quan sát hình 8, thảo luận - HS quan sát các loại nấm và nhận xét
cặp đôi và nhận xét về sự khác nhau về kích về kích thước tương đối của nấm so với
thước của các loại nấm
hình ảnh bàn tay của người trong mỗi
hình
+ Hình 8a: Kích thước bé như que tăm
+ Hình 8b: Kích thước nấm tương
đương ngón tay người
+ Hình 8c: Kích thước rất nhỏ, phải
phóng to mới nhìn được
+ Hình 8d: Kích thước to gần bằng cổ
tay, mũ to như cái đĩa.
- GV mời HS lên trước lớp chia sẻ
- HS lên chia sẻ trước lớp
- GV nói thêm: Nấm mốc có kích thước rất
nhỏ, chỉ có thể quan sát dưới kính hiển vi.
Hình 8c là nấm mốc được phóng to dưới kính
hiển vi.
- GV liên hệ thực tế và đưa ra một số hình - HS chú ý
ảnh của một số loại nấm khác như : nấm đùi
gà, nấm tai mèo, nấm rơm, nấm hương, nấm
Ngọc Tẩm,...
* GV tiểu kết: Kích thước của các loại nấm
khác nhau
1.3. Nêu tên một loại nấm và chia sẻ hình
dạng, kích thước, màu sắc của nấm đó.
( Làm việc theo nhóm)
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm
- HS làm việc theo nhóm, nêu
- Gọi HS trình bày trước lớp
- Trình bày trước lớp
+ Theo em nấm có hình dạng, kích thước, + Nêu
màu sắc như thế nào?
* GV tiểu kết và chốt kiến thức: Nấm có hình - 2 – 3 HS nhắc lại và đọc mục Em có
dạng, kích thước và màu sắc rất khác nhau biết trang 72
như từ rất nhỏ không thể nhìn thấy bằng mắt
thường đến to lớn, màu sắc trắng, nâu, đỏ,
vàng, sặc sỡ...
+ Nấm có hình dạng, kích thước, màu sắc
nhưng không có màu xanh như đa số thực vật
do nấm không có diệp lục.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh nhất”
+ GV đưa ra một số hình ảnh một số loại - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò chơi.
nấm. Nhiệm vụ của các bạn sẽ nói tên và - HS tham gia trò chơi
đặc điểm các loại nấm đó.
- Nhận xét tuyên dương
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
..................................................................................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................
**************************
TOÁN
LUYỆN TẬP
Thứ 3 ngày 16 tháng 1 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Vận dụng được tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân trong thực hành tính
toán.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Cho học sinh chơi trò chơi: “Ai - HS tham gia trò chơi
nhanh nhất”
+ Tìm các biểu thức có giá trị bằng nhau:
6 x 12
8x3x5
(3x5)x8
12 x 6
7 x 24
24 x 7
+ Qua trò chơi các em đã nắm được + Các tính chất giao hoán và kết hợp trong phép
kiến thức gì ?
tính nhân
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Để áp
dụng các tính chất giao hoán và kết
hợp của phép nhân tính một cách
nhanh nhất. Cô cùng các em tìm hiểu
bài ngày hôm nay: Luyện tập
2. Luyện tập:
* Mục tiêu:
- Vận dụng được tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính toán.
- Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ:
- Bài 1, 4: Cá nhân vào vở
- Bài 2: Nhóm
- Bài 3: Cặp đôi
* Bài 1: Số ?
- Gọi HS đọc đề bài
- Đọc
+ Bài tập yêu cầu gì ?
+ Số
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Làm vở
a b c a xb b xa (a x b) xc a x (b x c)
7 5 2 35
35
70
70
8 3 3 24
24
72
72
10 2 4 20
20
80
80
- Gọi HS trình bày
- Trình bày
+ Vì sao ở cột b x a và a x ( b x c ) ta + Vì a x b = b x a ( tính chất giao hoán của
không cần tính mà điền được kết quả phép nhân )
ngay ?
+ (a x b) x c = a x ( b x c ) ( tính chất kết hợp
của phép nhân )
+ Khi đổi chỗ các thừa số trong một + Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì kết
tích thì kết quả của tích như thế nào? quả của tích không thay đổi…
* Bài 2
- Gọi HS đọc đề bài
- Đọc
+ Bài tập yêu cầu gì ?
+ Không thực hiện phép tính, hãy cho biết giá
trị của mỗi biểu thức
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và - Thảo luận và trình bày, giải thích
trình bày trước lớp.
* 9 x 68 130 = 68 130 x 9 = 613 170 ( tính chất
giao hoán của phép nhân )
* 613 170 x 5 = 5 x 613 170 = 3 065 850( tính
chất giao hoán của phép nhân )
* 9 x 68 130 x 5 = ( 9 x 68 130 ) x 5
= 613 170 x 5= 3 065 850
( tính chất kết hợp của phép nhân )
*5 x 9 x 68 130 = 5 x ( 9 x 68 130 )
= 5 x 613 170 = 3 065 850
( tính chất kết hợp của phép nhân )
+ Khi nhân một tích hai số với số + Khi nhân một tích hai số với số thứ ba ta có
thứ ba ta có thể làm như thế nào ?
* Bài 3
- Gọi HS đọc đề bài
+ Bài tập yêu cầu gì ?
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi
thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và
số thứ ba.
- Đọc
+ Giải ô chữ
- Thảo luận cặp đôi
+ Cần tính giá trị của các biểu thức, sau đó đối
+ Muốn giải được ô chữ chúng ta chiếu bảng để ghép chữ cái vào vị trí đúng với
cần làm gì ?
giá trị của biểu thức
- Thực hiện và trình bày kết quả
- Cho HS thực hiện và chia sẻ trước Ê = 4 x 20 x 5 = 80 x 5 = 400
lớp
Ý = 4 x 25 x 3 = 100 x 3 = 300
Ô = 6 x 50 x 2 = 300 x 2 = 600
U = 2 x 30 x 4 = 60 x 4 = 240
400
240 300
600
L
Ê
Q
U
Ý
Đ
Ô
N
+ Lê Quý Đôn
+ Đọc ô chữ hàng ngang
- Chú ý
- GV đưa ra hình ảnh và giới thiệu
thêm về Lê Quý Đôn
* GV củng cố về tính chất kết hợp
của phép nhân
* Bài 4
- Đọc
- Gọi HS đọc đề bài
+ Số
+ Bài tập yêu cầu gì ?
- Tự làm, trình bày và giải thích
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
a. 104 x 7 = 7 x 104
b. 9 x 30 = ( 20 + 10 ) x 9
c. ( 6 x 15 ) x 21 = 6 x ( 15 x 21 )
d. 23 x 3 x 4 = 4 x 69 = 12 x 23
+ a. Sử dụng tính chất giao hoán của phép nhân
+ Vì sao lại điền được các số như
b. Phân tích số 30 thành tổng của hai số hạng
vậy ?
20 và 10…
* GV tiểu kết các tính chất giao hoán
và kết hợp của phép nhân.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thứ...
Thứ 2 ngày 15 tháng 1 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 5: MÁI ẤM GIA ĐÌNH
Tiết 1 - Sinh hoạt dưới cờ: CHÀO XUÂN MỚI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tham gia và cổ vũ hội diễn văn nghệ về chủ đề Mùa xuân, Chia sẻ cảm xúc
của em về hội diễn
-Năng lực giao tiếp và hợp tác: có ý thức so sánh được giá cả và thực hành tiết kiệm
trong sinh hoạt hàng ngày cho gia đình
- Phẩm chất nhân ái: Biết tạo sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình
bằng những cách khác nhau.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn
luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Lựa chọn mặt hàng muốn mua phù hợp với khả năng
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của
học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
− GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn bị làm - HS quan sát, thực
lễ chào cờ.
hiện.
- GV cho HS chào cờ.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Chào xuân mới
- Mục tiêu: Tham gia và cổ vũ hội diễn văn nghệ về chủ đề Mùa xuân, Chia sẻ
cảm xúc của em về hội diễn
- Cách tiến hành:
- GV cho HS Tham gia và cổ vũ hội diễn văn nghệ về chủ
- HS xem.
đề Mùa xuân, Chia sẻ cảm xúc của em về hội diễn
- Các nhóm lên
thực hiện tham gia
và chia sẻ suy nghĩ
của mình sau buổi
tham gia
- HS lắng nghe.
- GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý tưởng của
bản thân sau khi tham gia
3. Vận dụng.trải nghiệm
- Mục tiêu: Củng cố, dặn dò
- Cách tiến hành:
- HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt.
- HS lắng nghe.
IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
GV tóm tắt nội
dung chính
.....................................................................................................................................................................................................................................
.............
.....................................................................................................................................................................................................................................
.............
.....................................................................................................................................................................................................................................
............
.....................................................................................................................................................................................................................................
...........
*******************************
TOÁN
CHỦ ĐỀ 8: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA
Bài 40 : TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN ( Tiết 2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Vận dụng được tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính toán.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Cho học sinh chơi trò chơi: “Gọi đò, gọi đò” - HS tham gia trò chơi
* Quản trò : Gọi đò, gọi đò
+ HS dưới lớp: Đò ai, đò ai
* Quản trò : Tôi mời đò của bạn Hoa:
+ Bạn cho tôi biết 5 x 2 = ?
- Tương tự như vậy với nhiều phép
+ Qua trò chơi các em đã nắm được kiến thức nhân khác nhau
gì ?
+ Các phép tính nhân trong bảng
- GV nhận xét, tuyên dương.
nhân..
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá
* Mục tiêu:
- Vận dụng được tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính toán.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 6:
- Làm việc theo nhóm 6
* Nhiệm vụ của các nhóm trả lời câu hỏi của - Thực hiện
bạn Việt :
+ Khối hộp chữ nhật này gồm bao nhiêu khối - Một số nhóm chia sẻ, nhóm khác
lập phương nhỏ?
+ Nhận xét của bạn Robot về cách tìm của cả
hai bạn đều đúng có chính xác không?
- Gọi các nhóm lên chia sẻ cách tìm
- GV cho HS so sánh:
( 3 x 2 ) x 4 và 3 x ( 2 x 4)
* Giới thiệu tính chất kết hợp của phép nhân
- Yêu cầu nhóm trưởng cho các thành viên
trong nhóm mình thực hiện tiếp : Tính giá trị
của các biểu thức (a x b) x c và a x (b x c) để
điền vào bảng.
+ Hãy so sánh giá trị của biểu thức
(a x b) x c với giá trị của biểu thức
a x (b x c)
- GV chốt kiến thức và đưa ra:
(axb)xc=ax(bxc)
- GV vừa chỉ vào biểu thức trên và hỏi:
+ Vậy khi nhân một tích hai số với số thứ ba
ta có thể làm như thế nào ?
nhận xét bổ sung:
* Số khối lập phương của bạn Nam :
+ Mặt trước mỗi hàng có 3 khối lập
phương nhỏ
+ Mặt trên mỗi hàng có 2 khối lập
phương nhỏ
+ Có tất cả 4 hàng được xếp như vậy
Ta có : ( 3 x 2 ) x 4 = 6 x 4 = 24 ( khối
lập phương nhỏ )
* Số khối lập phương của bạn Mai:
+ Mặt trên mỗi hàng có 2 khối lập
phương nhỏ
+ Mặt trước mỗi hàng có 4 khối lập
phương nhỏ
+ Có tất cả 3 hàng được xếp như vậy
Ta có : ( 2 x 4) x 3 hay 3 x ( 2 x 4) = 3
x 8 = 24 ( khối lập phương nhỏ )
* HS kết luận :
+ Vậy số khối lập phương nhỏ của hai
bạn đều bằng nhau và bằng 24.
+ Nhận xét của bạn Robot về cách tìm
của cả hai bạn đều đúng rất chính xác.
- So sánh :
(3x2)x4=3x (2x4)
- HS thực hiện, mỗi HS thực hiện tính
ở nháp để hoàn thành bảng như SGK
a
5
6
3
b
4
2
2
c
(a x b) x c
2 (5 x 4) x 2= 40
3 (6 x 2) x 3= 36
5 (3 x 2) x 5= 30
a x (b x c)
5 x (4 x 2)= 40
6 x (2 x 3)= 36
3 x (2 x5)= 30
+ Giá trị của biểu thức
( a x b ) x c = a x ( b x c).
+ Khi nhân một tích hai số với số thứ
- Cho nhiều HS nhắc lại kết luận
- GV mở rộng thêm:
(axb)xc=ax(bxc)=(axc)xb
( sử dụng cả tính chất giao hoán, cả tính chất
kết hợp để thực hiện cách tính nhanh nhất )
- GV cho HS lấy ví dụ minh họa.
ba ta có thể nhân số thứ nhất với tích
của số thứ hai và số thứ ba.
- HS chú ý và nhắc lại
- Chú ý
- HS lấy ví dụ:
( 6 x 2 ) x 5 = 6 x ( 2 x 5 ) = 6 x 10 =
60
3. Luyện tập, thực hành
- Mục tiêu:
- Vận dụng được tính chất kết hợp của phép nhân và mối quan hệ giữa phép nhân và
phép chia trong thực hành tính toán.
- Cách tiến hành:
* GV giao nhiệm vụ:
- Bài 1: Cá nhân vào vở
- Bài 2: Trò chơi “ Kết bạn ”
- Bài 3: Nhóm vào vở
* Bài 1: Tính bằng hai cách (theo mẫu) - Đọc
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
+ Tính bằng hai cách ( theo mẫu )
+ Bài tập yêu cầu gì?
- Đọc và làm biểu thức mẫu, nêu cách làm
- Nhóm trưởng cho các thành viên Mẫu : 4 x 3 x 2 = ?
trong nhóm đọc biểu thức mẫu và nêu + Cách 1: 4 x 3 x 2 = ( 4 x 3) x 2
cách làm.
= 12 x 2 = 24
+ Cách 2: 4 x 3 x 2 = 4 x ( 3 x 2 )
= 4 x 6 = 24
- Thực hiện
+ Cách 1: 4 x 2 x 5 = ( 4 x 2 ) x 5
- Yêu cầu các thành viên trong nhóm
= 8 x 5 = 40
tính giá trị của biểu thức theo hai cách + Cách 2: 4 x 2 x 5 = 4 x ( 2 x 5)
và áp dụng tính chất kết hợp vào vở
= 4 x 10 = 40
- 1 HS làm vào phiểu lớn
- Các biểu thức khác HS làm tương tự
- Gọi HS chia sẻ trước lớp
- Chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, đánh giá và tiểu kết:
+ Khi nhân một tích hai số với số thứ ba ta
+ Vậy khi nhân một tích hai số với số có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ
thứ ba ta có thể làm như thế nào ?
hai và số thứ ba.
- Thực hành tính
- HS chơi
* Bài 2:
- Gọi HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn xác định thành viên của mỗi
đội chúng ta cần làm gì?
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và thực
hành tính
- Cho HS chơi
+ Vậy các thành viên trong mỗi đội là
các thành viên mang các biểu thức
nào?
+ Ở bài tập 2 các bạn đã sử dụng tính
chất nào trong tính giá trị của biểu
thức?
* Bài 3:
- Gọi HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết Rô – bốt đã dùng tất cả
bao nhiêu quả dâu tây trước tiên ta cần
tìm gì?...
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi HS lên chia sẻ trước lớp
- Ngoài cách tính trên còn có các cách
tính nào khác?
- Khuyến khích HS áp dụng tính chất
kết hợp của phép nhân
- GV tiểu kết: Qua bài tập số 3 ta áp
+ Đội 1: 9 x 3 x 2 = 27 x 2 = 9 x 6
+ Đội 2: 8 x 5 x 2 = 40 x 2 = 8 x 10
+ Tính chất kết hợp vì :
9 x 3 x 2 = ( 9 x 3) x 2 = 27 x 2 = 54
9 x 3 x 2 = 9 x ( 3 x 2 ) = 9 x 6 = 54 ...
- Đọc
+ Rô – bốt làm 3 chiếc bánh kem. Mỗi chiếc
bánh kem được cắt thành 5 phần, mỗi phần
có 2 quả dâu tây
+ Rô – bốt đã dùng tất cả bao nhiêu quả dâu
tây
+ Tìm 3 chiếc bánh kem được cắt thành bao
nhiêu phần.
- Làm bài vào vở
- Chia sẻ
Bài giải
Ba chiếc bánh kem được cắt thành số phần
là:
5 x 3 = 15 ( phần )
Rô – bốt cần số quả dâu tây là:
2 x 15 = 30 ( quả )
Đáp số : 30 quả
- Nêu các cách tính khác
- Cách tính khác áp dụng tính chất kết hợp
của phép nhân.
Rô – bốt cần số quả dâu tây là:
2 x ( 5 x 3 ) = 30 ( quả )
Đáp số : 30 quả
dụng tính chất kết hợp của phép nhân
để tính một cách nhanh nhất
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học vào thực tiễn.
để học sinh nhận biết cách tính giá trị
của biểu thức để thực hiện tìm kết quả
một cách nhanh nhất.
- Ví dụ: Tính bằng cách thuận tiện - HS xung phong tham gia chơi.
nhất:
2 x 9 x 5 = ( 2 x 5 ) x 9 = 10 x 9 = 90
2 x 9 x 5 = ?...
- Nhận xét, tuyên dương.
IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
..................................................................................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................
**********************************
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ 7: SỐNG ĐỂ YÊU THƯƠNG
ÔNG BỤT ĐÃ ĐẾN (3 tiết)
Tiết 1: Đọc: ÔNG BỤT ĐÃ ĐẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và đọc diễn cảm câu chuyện Ông Bụt đã đến.
- Biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong
câu chuyện, đặc biệt là nhân vật cô bé Mai và mẹ của Mai.
- Biết đọc phân biệt lời nhân vật và lời người dẫn chuyện.
- Hiểu được nội dung câu chuyện, nhớ các tình tiết cơ bản của câu chuyện.
- Biết nhận xét, đánh giá về các nhân vật (cô bé Mai, ông nhạc sĩ) trong câu chuyện.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua toàn bộ nội dung câu chuyện: Câu chuyện thể hiện
tấm lòng nhân hậu của ông nhạc sĩ, người đã âm thầm mang đến niềm vui cho cô bé
Mai.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết nhận lỗi và sửa lỗi khi phạm
sai lầm. Biết trân trọng, yêu thương cây cối. Biết thông cảm, chia sẻ với mọi người
xung quanh.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua câu chuyện, biết đồng cảm, chỉa sẻ yêu thương mọi
người xung quanh; nhận ra được vẻ đẹp của cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
- Phẩm chất trung thực: Thông qua câu chuyện, có ý thức sống tốt hơn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
Hãy kể những điều em biết về ông Bụt trong + Ông Bụt có râu tóc bạc phơ, khuôn
những truyện cổ tích mà em đã đọc.
mặt hiền từ, rất tốt bụng, hay giúp đỡ
những người gặp khó khăn, có nhiều
- GV Nhận xét, tuyên dương.
phép lạ, thường hiện ra bất ngời, vào
- GV dùng tranh minh họa về ông Bụt dẫn đúng lúc người ta cần nhất,…
vào bài học
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Đọc đúng và đọc diễn cảm câu chuyện Ông Bụt đã đến.
+ Biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu
chuyện, đặc biệt là nhân vật cô bé Mai và mẹ của Mai, có giọng đọc phân biệt lời nhân
vật và lời người dẫn chuyện.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1.
- Hs lắng nghe cách đọc.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc.
các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của
nhân vật trong câu chuyện.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự
- HS quan sát.
+ Đoạn 1: từ đầu đến cảnh tượng ấy.
+ Đoạn 2: tiếp theo đến xin lỗi ông đi.
+ Đoạn 3: còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: rung rinh, - HS đọc từ khó.
dập dìu, nhành hoa, thảng thốt, lẩm nhẩm,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- 2-3 HS đọc câu.
- GV mời HS luyện đọc theo nhóm 2.
- 2 HS trong bàn đọc nối tiếp.
- GV nhận xét sửa sai.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2.
- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
- Mời 3 HS đọc diễm cảm nối tiếp đoạn
- 3 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến bàn.
hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Hiểu được nội dung câu chuyện, nhớ các tình tiết cơ bản của câu chuyện.
+ Biết nhận xét, đánh giá về các nhân vật (cô bé Mai, ông nhạc sĩ) trong câu chuyện.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua toàn bộ nội dung câu chuyện: Câu chuyện thể hiện
tấm lòng nhân hậu của ông nhạc sĩ, người đã âm thầm mang đến niềm vui cho cô bé
Mai.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk
+ Câu 1: Những chi tiết nào cho thấy Mai rất + Mai thích mấy chậu hoa, thường
yêu hoa?
ngắm nghía chúng mỗi sáng, bắt sâu
cho hoa và hồi hộp chờ xem hoa nở,
+ Câu 2: Mai đã sơ ý gây ra chuyện gì?
sững sờ trước vẻ đẹp của nhành lan.
+ Mai đã sơ ý làm gãy một nhành lan
trong khóm hoa lan của nhà ông nhạc
sĩ, mà ông nhạc sĩ lại là người rất yêu
+ Câu 3: Vì sao ông nhạc sĩ lại mua chậu lan hoa.
mới thay cho chậu lan cũ?
+ HS trả lời theo những cách khác nhau
: Ông nhạc sĩ mua chậu lan mới vì
muốn thay chậu lan cũ có bông hoa bị
+ GV hỏi thêm: Vì sao ông nhạc sĩ lại tự gãy.
mình lặng lẽ thay chậu lan đó trong khi ông + Vì ông nhạc sĩ biết bạn Mai cũng rất
có thể la mắng hay bắt đền cô bé Mai?
buồn và lo sợ khi làm gãy nhành lan
của ông. Ông mua chậu lan mới cũng
+ Câu 4: Ai được xem là ông Bụt trong câu để an ủi cô bé, giúp cô bé vui vẻ hơn.
chuyện trên? Vì sao?
+ Người được xem là ông Bụt trong
câu chuyện chính là ông nhạc sĩ, vì ông
+ Câu 5: Đoán xem Mai sẽ nói gì với ông rất nhân .... để Mai nghĩ điều ước của
nhạc sĩ sau khi biết việc ông đã làm cho mình đã thành hiện thực.
mình.
+ HS đặt mình vào vị trí nhân vật Mai
để suy nghĩ, tìm câu trả lời.
VD: Cháu xin lỗi ông vì đã sơ ý làm
gãy nhành lan. Cháu thật sự rất lo lắng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Cháu cảm ơn ông rất nhiều vì những gì
+ Theo em câu chuyện muốn nói với chúng ông đã làm cho cháu.
ta điều gì?
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét chốt: Câu chuyện thể hiện
tấm lòng nhân hậu của ông nhạc sĩ, người
đã âm thầm mang đến niềm vui cho cô bé
Mai.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm.
- Mời một số học sinh đọc nối tiếp.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
của mình.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một
số lượt.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết nhận lỗi và sửa lỗi khi phạm sai
lầm. Biết trân trọng, yêu thương cây cối. Biết thông cảm, chia sẻ với mọi người xung
quanh.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn.
sinh thi đọc diễn cảm bài văn
- Nhận xét, tuyên dương.
- Một số HS tham gia thi đọc diễn cảm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
..................................................................................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................
***************************
KHOA HỌC
CHỦ ĐỀ 4: NẤM
Bài 19: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NẤM (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận ra được nấm có hình dạng, kích thước, màu sắc và nơi sống rất khác nhau
qua quan sát tranh ảnh hoặc video
- Vẽ được sơ đồ ( hoặc sử dụng sơ đồ đã cho ) và ghi chú được tên một số bộ phận
của nấm
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển
năng lực khoa học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ quan sát, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực
tiễn của nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực
hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm
và quan sát.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và
trải nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu
cầu cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho hát bài “Lí cây xanh” – Dân - Cả lớp cùng hát theo nhịp điệu bài hát.
ca Nam Bộ để khởi động bài học.
+ Bài hát các em vừa thể hiện có nội dung gì? + Nêu.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào
bài mới.
2. Hoạt động:
- Mục tiêu:
+ Quan sát và nhận ra được nấm có hình dạng, kích thước, màu sắc và nơi sống rất khác
nhau qua quan sát tranh ảnh hoặc video.
+ Rèn luyện kĩ năng quan sát, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng
lực khoa học.
- Cách tiến hành:
*Hoạt động 1: Hình dạng, kích thước và
màu sắc của nấm (Làm việc nhóm 4)
1.1. Quan sát từ hình 1 đến hình 7 về một
số nấm thường gặp, mô tả hình dạng và
màu sắc của chúng.
GV yêu cầu HS quan sát từ hình 1 đến hình 7 - HS liên tưởng so sánh hình dạng của
về một số nấm thường gặp trong SGK trang các loại nấm với các vật dụng quen
70, 71 thảo luận nhóm 4:
thuộc, đồng thời nêu các màu sắc quan
+ Mô tả hình dạng và màu sắc của chúng.
sát được của các loài nấm trong các
hình đó
- GV mời các nhóm quan sát và thảo luận
- Quan sát, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
quan sát được
quan sát được.
+ Hình 1: Nấm thông: Mũ nấm có dạng
hình cầu dẹt, khi còn non nấm có màu
tím rồi chuyển dần sang màu nâu hoặc
vàng
+ Hình 2: Nấm mồng gà: Có dạng phễu,
màu vàng lòng đỏ trứng hoặc vàng pha
màu mận.
+ Hình 3: Nấm kim châm: Có hình giá
đậu. Cuống có màu trắng hay màu vàng
nhạt.
+ Hình 4: Nấm yến: Có mũ màu tím
nhạt, mũ nhỏ, thân to.
+ Hình 5: Nấm linh chi: Hơi tròn hoặc
hình bầu... mặt trên hơi bóng có màu
sắc, bên dưới có màu trắng đục....
+ Hình 6: Nấm mỡ: Phần mũ nấm dày,
hình cầu, tròn, mũ nấm trơn, không có
hoa văn..
+ Hình 7: Nấm độc đỏ: Quả nấm có
màu đỏ rực hay màu đỏ cam, màu sắc
có thể nhạt dần sau mưa, có phủ những
vảy màu trắng...
- GV đưa ra một số loại nấm khác trên màn - Quan sát
hình cho HS quan sát
- GV nhận xét chung, chốt lại đặc điểm - 2 - 3 HS nhắc lại đặc điểm chung của
chung của nấm:
nấm
Trong tự nhiên, nấm có hình dạng và
màu sắc rất khác nhau.
1.2 Quan sát hình 8 và nhận xét về kích
thước của một số nấm (Làm việc cặp đôi)
- GV yêu cầu HS quan sát hình 8, thảo luận - HS quan sát các loại nấm và nhận xét
cặp đôi và nhận xét về sự khác nhau về kích về kích thước tương đối của nấm so với
thước của các loại nấm
hình ảnh bàn tay của người trong mỗi
hình
+ Hình 8a: Kích thước bé như que tăm
+ Hình 8b: Kích thước nấm tương
đương ngón tay người
+ Hình 8c: Kích thước rất nhỏ, phải
phóng to mới nhìn được
+ Hình 8d: Kích thước to gần bằng cổ
tay, mũ to như cái đĩa.
- GV mời HS lên trước lớp chia sẻ
- HS lên chia sẻ trước lớp
- GV nói thêm: Nấm mốc có kích thước rất
nhỏ, chỉ có thể quan sát dưới kính hiển vi.
Hình 8c là nấm mốc được phóng to dưới kính
hiển vi.
- GV liên hệ thực tế và đưa ra một số hình - HS chú ý
ảnh của một số loại nấm khác như : nấm đùi
gà, nấm tai mèo, nấm rơm, nấm hương, nấm
Ngọc Tẩm,...
* GV tiểu kết: Kích thước của các loại nấm
khác nhau
1.3. Nêu tên một loại nấm và chia sẻ hình
dạng, kích thước, màu sắc của nấm đó.
( Làm việc theo nhóm)
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm
- HS làm việc theo nhóm, nêu
- Gọi HS trình bày trước lớp
- Trình bày trước lớp
+ Theo em nấm có hình dạng, kích thước, + Nêu
màu sắc như thế nào?
* GV tiểu kết và chốt kiến thức: Nấm có hình - 2 – 3 HS nhắc lại và đọc mục Em có
dạng, kích thước và màu sắc rất khác nhau biết trang 72
như từ rất nhỏ không thể nhìn thấy bằng mắt
thường đến to lớn, màu sắc trắng, nâu, đỏ,
vàng, sặc sỡ...
+ Nấm có hình dạng, kích thước, màu sắc
nhưng không có màu xanh như đa số thực vật
do nấm không có diệp lục.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh nhất”
+ GV đưa ra một số hình ảnh một số loại - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò chơi.
nấm. Nhiệm vụ của các bạn sẽ nói tên và - HS tham gia trò chơi
đặc điểm các loại nấm đó.
- Nhận xét tuyên dương
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
..................................................................................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................
**************************
TOÁN
LUYỆN TẬP
Thứ 3 ngày 16 tháng 1 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Vận dụng được tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân trong thực hành tính
toán.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Cho học sinh chơi trò chơi: “Ai - HS tham gia trò chơi
nhanh nhất”
+ Tìm các biểu thức có giá trị bằng nhau:
6 x 12
8x3x5
(3x5)x8
12 x 6
7 x 24
24 x 7
+ Qua trò chơi các em đã nắm được + Các tính chất giao hoán và kết hợp trong phép
kiến thức gì ?
tính nhân
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Để áp
dụng các tính chất giao hoán và kết
hợp của phép nhân tính một cách
nhanh nhất. Cô cùng các em tìm hiểu
bài ngày hôm nay: Luyện tập
2. Luyện tập:
* Mục tiêu:
- Vận dụng được tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính toán.
- Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ:
- Bài 1, 4: Cá nhân vào vở
- Bài 2: Nhóm
- Bài 3: Cặp đôi
* Bài 1: Số ?
- Gọi HS đọc đề bài
- Đọc
+ Bài tập yêu cầu gì ?
+ Số
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Làm vở
a b c a xb b xa (a x b) xc a x (b x c)
7 5 2 35
35
70
70
8 3 3 24
24
72
72
10 2 4 20
20
80
80
- Gọi HS trình bày
- Trình bày
+ Vì sao ở cột b x a và a x ( b x c ) ta + Vì a x b = b x a ( tính chất giao hoán của
không cần tính mà điền được kết quả phép nhân )
ngay ?
+ (a x b) x c = a x ( b x c ) ( tính chất kết hợp
của phép nhân )
+ Khi đổi chỗ các thừa số trong một + Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì kết
tích thì kết quả của tích như thế nào? quả của tích không thay đổi…
* Bài 2
- Gọi HS đọc đề bài
- Đọc
+ Bài tập yêu cầu gì ?
+ Không thực hiện phép tính, hãy cho biết giá
trị của mỗi biểu thức
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và - Thảo luận và trình bày, giải thích
trình bày trước lớp.
* 9 x 68 130 = 68 130 x 9 = 613 170 ( tính chất
giao hoán của phép nhân )
* 613 170 x 5 = 5 x 613 170 = 3 065 850( tính
chất giao hoán của phép nhân )
* 9 x 68 130 x 5 = ( 9 x 68 130 ) x 5
= 613 170 x 5= 3 065 850
( tính chất kết hợp của phép nhân )
*5 x 9 x 68 130 = 5 x ( 9 x 68 130 )
= 5 x 613 170 = 3 065 850
( tính chất kết hợp của phép nhân )
+ Khi nhân một tích hai số với số + Khi nhân một tích hai số với số thứ ba ta có
thứ ba ta có thể làm như thế nào ?
* Bài 3
- Gọi HS đọc đề bài
+ Bài tập yêu cầu gì ?
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi
thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và
số thứ ba.
- Đọc
+ Giải ô chữ
- Thảo luận cặp đôi
+ Cần tính giá trị của các biểu thức, sau đó đối
+ Muốn giải được ô chữ chúng ta chiếu bảng để ghép chữ cái vào vị trí đúng với
cần làm gì ?
giá trị của biểu thức
- Thực hiện và trình bày kết quả
- Cho HS thực hiện và chia sẻ trước Ê = 4 x 20 x 5 = 80 x 5 = 400
lớp
Ý = 4 x 25 x 3 = 100 x 3 = 300
Ô = 6 x 50 x 2 = 300 x 2 = 600
U = 2 x 30 x 4 = 60 x 4 = 240
400
240 300
600
L
Ê
Q
U
Ý
Đ
Ô
N
+ Lê Quý Đôn
+ Đọc ô chữ hàng ngang
- Chú ý
- GV đưa ra hình ảnh và giới thiệu
thêm về Lê Quý Đôn
* GV củng cố về tính chất kết hợp
của phép nhân
* Bài 4
- Đọc
- Gọi HS đọc đề bài
+ Số
+ Bài tập yêu cầu gì ?
- Tự làm, trình bày và giải thích
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
a. 104 x 7 = 7 x 104
b. 9 x 30 = ( 20 + 10 ) x 9
c. ( 6 x 15 ) x 21 = 6 x ( 15 x 21 )
d. 23 x 3 x 4 = 4 x 69 = 12 x 23
+ a. Sử dụng tính chất giao hoán của phép nhân
+ Vì sao lại điền được các số như
b. Phân tích số 30 thành tổng của hai số hạng
vậy ?
20 và 10…
* GV tiểu kết các tính chất giao hoán
và kết hợp của phép nhân.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thứ...
 






Các ý kiến mới nhất