Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hoàng Tuấn Anh)
  • (Nguyễn Khánh Long)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy website của chúng tôi như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    KG11.jpg Anh_ung_ho_Truong_bi_anh_huong_bao_lu_1.jpg Z5799777488840_e3428807856afb4a643ec5ea90393623.jpg Z5051735140979_0c2c4419df01d34c5285585a1c856401.jpg Bannerquachuan.png 1.png On_tap_giai_bai_toan_bang_cach_lap_phuong_trinh__Dang_toan_co_noi_dung_hinh_hoc.flv On_tap_giai_bai_toan_bang_cach_lap_phuong_trinh__Dai_so_8.flv On_tap_chuong_1_tu_giac__Hinh_hoc_8.flv Dai_so_lop_8_On_tap_giai_bai_toan_bang_cach_lap_phuong_trinh_Dang_toan_nang_suat.flv Picture_1393.jpg Picture_1399.jpg Picture_1387.jpg IMG_0039_148.jpg Picture_1403.jpg Picture_1428.jpg IMG_0012.jpg IMG_0022_97.jpg Picture_1407.jpg Picture_1375.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Website Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Mỹ Đức.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án học kì 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Bùi Thị Thùy Dung
    Ngày gửi: 17h:14' 24-02-2024
    Dung lượng: 586.7 KB
    Số lượt tải: 2
    Số lượt thích: 0 người
    Trường Tiểu học Hương Sơn B
    TUẦN 21:

    Lớp 4C

    Thứ 2 ngày 22 tháng 1 năm 2024
    HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
    CHỦ ĐỀ 6: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI
    Sinh hoạt dưới cờ: KHỎE THỂ CHẤT, MẠNH TINH THẦN
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    - Tham gia đồng diễn thể dục và võ thuật theo khối lớp. Hưởng ứng phong trào rèn
    luyện sức khỏe để tự bảo vệ bản thân
    -Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại
    - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ:
    Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện phòng tránh bị
    xâm hại
    II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
    1.Giáo viên:
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
    2. Học sinh:
    - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học
    sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    - Cách tiến hành:
    − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn bị làm lễ - HS quan sát, thực
    chào cờ.
    hiện.
    - GV cho HS chào cờ.
    2. Sinh hoạt dưới cờ: Khỏe thể chất-mạnh tinh thần
    - Mục tiêu: Tham gia đồng diễn thể dục và võ thuật theo khối lớp. Hưởng ứng phong
    trào rèn luyện sức khỏe để tự bảo vệ bản thân
    - Cách tiến hành:
    - GV cho HS Tham gia đồng diễn thể dục và võ thuật theo
    khối lớp. Hưởng ứng phong trào rèn luyện sức khỏe để tự bảo
    vệ bản thân

    Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo

    - HS xem.
    - Các nhóm lên thực
    hiện Tham gia đồng
    diễn thể dục và võ
    thuật theo khối lớp
    và chia sẻ suy nghĩ
    của mình sau buổi
    tham gia

    Trường Tiểu học Hương Sơn B

    Lớp 4C
    - HS lắng nghe.

    - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý tưởng của
    bản thân sau khi tham gia
    3. Vận dụng.trải nghiệm
    - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò
    - Cách tiến hành:
    - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt.
    - HS lắng nghe.

    GV tóm tắt nội dung
    chính

    IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
    ..................................................................................................................................................................................................................................................
    ..................................................................................................................................................................................................................................................
    .................................................................................................................................................................................................................................................
    ................................................................................................................................................................................................................................................

    ************************
    TOÁN
    CHỦ ĐỀ 8: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA
    Bài 42: LUYỆN TẬP (T1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
    1. Năng lực đặc thù:
    - Vận dụng được tính chất đó trong tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện và các
    bài tập toán thực tế liên quan.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
    nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo

    Trường Tiểu học Hương Sơn B
    Lớp 4C
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
    + Câu 1: Khi nhân một số với một tổng ta
    + Trả lời:
    làm thế nào?
    Khi nhân một số với một tổng ta có thể
    nhân số đó với từng số hạng của tổng
    + Câu 2: Khi nhân một tổng với một số ta
    rồi cộng các kết quả với nhau.
    làm thế nào?
    ax(b + c) = axb + axc
    +Khi nhân một tổng với một số, ta có
    thể nhân từng số hạng của tổng với số
    đó rồi cộng các kết quả với nhau. (a +
    + Câu 3: Tính 4 x (6 + 7)
    b)xc = axc + bxc
    + Câu 4: Tính (7+8) x 6
    +4 x (6 + 7) = 4 x 13 =52
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    + (7+8) x 6 = 15 x 6= 90
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    - HS lắng nghe.
    2. Luyện tập, thực hành.
    - Mục tiêu:
    - Vận dụng được tính chất đó trong tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện và
    các bài tập toán thực tế liên quan.
    - Cách tiến hành:
    Bài 1. Tính bằng hai cách (theo mẫu)?
    (Làm việc nhóm 2)
    - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết - 1 HS nêu miệng cách làm bài mẫu
    hợp bảng con:
    Mẫu: 34 x 8 + 34 x2
    *Cách 1:
    34 x 8 + 34 x2= 272 +68 = 340
    *Cách 2:
    34 x 8 + 34 x2= 34 x(8 +2)=34 x 10 =340
    * Cách 2 tính thuận tiện hơn.
    - HS lần lượt làm phiếu nhóm mỗi
    a) 61 x 4 + 61 x5
    người 1 cách, kết hợp đọc miệng so
    sánh kết quả:
    * a) 61 x4 + 61 x 5
    -Cách 1:
    Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo

    Trường Tiểu học Hương Sơn B

    b)135 x 6 + 135 x 2

    Lớp 4C
    61 x 4 + 61 x 5= 244 x 305 = 549
    -Cách 2:
    61 x4 + 61 x5= 61 x( 4+5)= 61 x 9 =549
    * b)135 x 6 + 135 x 2
    -Cách 1:
    135 x 6 + 135 x 2= 810 +270= 1080
    -Cách 2:
    135 x 6 + 135 x 2= 135 x (6+2)= 135 x
    8 = 1080
    - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.

    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 2: (Làm việc cá nhân)
    Tính bằng cách thuận tiện.
    a.67 x 3 + 67 x 7
    b.45 x 6 + 45 x 4
    c.27 x 6 + 73 x 6
    - GV gọi HS nêu cách tính nhanh và kết quả
    - GV cho học sinh nêu miệng nối tiếp và ghi
    vào vở.
    - 1 HS nối tiếp nêu cách tính nhanh và
    kết quả
    - Học sinh thảo luận theo bàn và nối tếp
    nêu cách làm và ghi vở
    a.67 x 3 + 67 x 7= 67x (3 + 7)= 67 x10=
    670
    b.45 x 6 + 45 x 4= 45x (6+4)= 45 x10=
    450
    c.27 x 6 + 73 x 6= (27+73) x 6= 100x 6
    = 600
    - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết
    - HS đổi vở soát nhận xét.
    quả, nhận xét lẫn nhau.
    - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    Bài 3: Tính (theo mẫu).
    Mẫu: 26 x 4 + 26 x 3 + 26 x 2
    26 x 4 + 26x 3 + 26 x 2 = 26 x (4 + 3 + 2)
    - Các nhóm làm việc theo phân công.
    = 26 x 9
    - Các nhóm trình bày.
    = 234.
    + Ta chuyển thành một số nhân 1 tổng
    (Làm phiếu nhóm 2 và vở)
    - Các nhóm khác nhận xét, thực hiện
    321 x 3 + 321 x 5 + 321 x 2
    giải bài toán vào phiếu nhóm và vở.
    321 x 3 + 321 x 5 + 321 x 2
    * GVnhận xét tuyên dương ,chốt lại cách
    = 321x(3+5+2)= 321 x 10 =3 210
    tình một số nhân 1 tổng.
    Bài 4/trang19: Hs làm nhóm 4
    Người ta chuyển hàng để giúp đỡ đồng bào
    Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo

    Trường Tiểu học Hương Sơn B
    vùng lũ lụt. Đợt một chuyển được 3 chuyến,
    mỗi chuyến có 44 thùng hàng. Đợt hai
    chuyển được 3 chuyến, mỗi chuyến có 56
    thùng hàng. Hỏi cả hai đợt đã chuyển được
    bao nhiêu thùng hàng?
    - GV cho học sinh đọc đề khai thác tóm tắt
    đề nêu các bước giải, làm phiếu nhóm và
    vở.
    - Mời các nhóm khác nhận xét

    - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét.
    - GV nhận xét tuyên dương.

    Lớp 4C
    2 Học sinh đại diện trình bày bảng lớp
    hay phiếu nhóm (mỗi bạn trình bày 1
    cách),lớp làm vở ,đổi vở soát nêu nhận
    xét
    Tóm tắt đề nêu các bước tính đợt 1 và
    đợt 2, rồi tính tổng hai đợt.
    Bài giải
    Cách 1:
    Đợt một chuyển được số hàng là :
    44 x3 = 132 (thùng)
    Đợt một chuyển được số hàng là:
    56 x 3 = 168 (thùng)
    Cả hai đợt chuyển được số hàng là:
    132+168 = 300 (thùng)
    Đáp số : 300 thùng
    Cách 2
    Tính xem mỗi chuyến chuyển được bao
    nhiêu thùng, rồi tính 3 chuyển chuyển
    được bao nhiêu
    Mỗi chuyến hai đợt chuyển được số
    thùng hàng là:
    44+56 = 100 (thùng)
    Ba chuyến hai đợt chuyển được số
    thùng hàng là
    100x 3= 300 (thùng)
    Đáp số : 300 thùng
    - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

    3. Vận dụng trải nghiệm.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức
    - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
    như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học
    học vào thực tiễn.
    sinh nhận biết tính chất phân phối của phép
    nhân đối với phép cộng
    - Nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe để vận dụng vào thực
    tiễn.
    IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
    ..................................................................................................................................................................................................................................................

    Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo

    Trường Tiểu học Hương Sơn B

    Lớp 4C

    ..................................................................................................................................................................................................................................................
    .................................................................................................................................................................................................................................................
    ................................................................................................................................................................................................................................................

    ***********************************
    TIẾNG VIỆT
    CHỦ ĐỀ 1: SỐNG ĐỂ YÊU THƯƠNG
    Bài 05: TỜ BÁO TƯỜNG CỦA TÔI (3 tiết)
    Tiết 1: Đọc
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
    1. Năng lực đặc thù:
    - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “ Tờ báo tường của tôi”. Biết đọc
    diễn cảm phù hợp với lời đối thoại của các nhân vật trong câu chuyện.
    - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành động, lới
    nói, suy nghĩ,…
    - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Câu chuyện thể hiện sự dũng cảm, tấm
    lòng nhân hậu của cậu bé. Cậu đã can đảm vượt qua nỗi sợ hãi cùng với những khó khăn khi
    một mình phải chạy trên con đường rừng vắng vẻ vào lúc chiều muộn để báo tin cho các chú
    bộ đội kịp thời cứu giúp người bị nạn.
    - Hiểu được giá trị và biết những việc thể hiện tình yêu thương và biết quan tâm đến
    người khác.
    - Biết bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình bằng cách quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ những
    người xung quanh trong cuộc sống hàng ngày ở mọi lúc, mọi nơi.
    - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình
    bằng cách quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ những người xung quanh trong cuộc sống hàng
    ngày ở mọi lúc, mọi nơi
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm
    tốt.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài
    đọc và vận dụng vào thực tiễn.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
    hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu quý, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ
    những người xung quanh trong cuộc sống hàng ngày ở mọi lúc, mọi nơi
    Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo

    Trường Tiểu học Hương Sơn B
    Lớp 4C
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV cho HS thảo luận cặp đôi và trình bày - HS trình bày
    + Nói về một tấm gương trẻ em làm việc tốt
    mà em biết.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - GV đưa ra bức tranh minh họa trên màn - HS chú ý và thực hiện.
    hình và hỏi:
    + Quan sát và mô tả những gì em nhìn thấy + Cảnh núi rừng lúc chiều tối. Có một
    trên bức tranh?
    chú bộ đội biên phòng đang cầm súng
    đứng gác trước cổng doanh trại và một
    cậu bé đang chạy hối hả về phía đồn
    - GV nhận xét và giới thiệu vào bài.
    biên phòng .
    2. Khám phá.
    - Mục tiêu: Đọc đúng và đọc diễn cảm bài văn “ Tờ báo tường của tôi”, biết nhấn
    giọng vào những từ ngữ thể hiện những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện suy nghĩ
    nội tâm của nhân vật trong câu chuyện.
    - Cách tiến hành:
    2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
    - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc.
    nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
    gợi cảm.
    - GV hướng dẫn đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
    ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cách đọc.
    cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
    Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo

    Trường Tiểu học Hương Sơn B
    - Gọi 1 HS đọc toàn bài.
    - GV chia đoạn: 4 đoạn

    Lớp 4C

    - 1 HS đọc toàn bài.
    - HS quan sát và đánh dấu đoạn:
    + Đoạn 1 : Từ đầu .... những bao hàng.
    + Đoạn 2: Người bị nạn ... đồn biên
    phòng cũng dần hiện ra.
    + Đoạn 3: Một chú bộ đội .... được cứu
    kịp thời.
    + Đoạn 4: Còn lại.
    - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn
    - 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn
    - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Eng, - HS đọc từ khó.
    khựng lại, suýt nữa, nhá nhem tối,…
    - GV hướng dẫn luyện đọc câu:
    - 2 - 3 HS đọc câu.
    Ngày hôm sau, / chuyện tôi báo cho các
    chú bộ đội biên phòng/ đến cứu người bị nạn/
    lan đi khắp nơi.//
    2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
    - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm thể hiện - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
    được giọng của các nhân vật trong câu
    chuyện:
    + Giọng người bị nạn: thều thào, yếu ớt
    + Giọng chú bộ đội: trầm và ấm áp
    - Mời 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn của bài
    - 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn.
    - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
    học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến bàn.
    hết).
    - GV theo dõi sửa sai.
    - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
    - Thi đọc diễn cảm trước lớp:
    + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
    gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
    diễn cảm trước lớp.
    + GV nhận xét tuyên dương
    + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
    3. Luyện tập.
    - Mục tiêu:
    + Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân
    vật dựa vào lời nói của nhân vật.
    + Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Câu chuyện thể hiện sự dũng cảm, tấm
    Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo

    Trường Tiểu học Hương Sơn B
    Lớp 4C
    lòng nhân hậu của cậu bé. Cậu đã can đảm vượt qua nỗi sợ hãi cùng với những khó
    khăn khi một mình phải chạy trên con đường rừng vắng vẻ vào lúc chiều muộn để báo
    tin cho các chú bộ đội kịp thời cứu giúp người bị nạn.
    - Cách tiến hành:
    3.1. Tìm hiểu bài.
    - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
    hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng linh hoạt
    các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
    lớp, hoạt động cá nhân,…
    - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
    trả lời đầy đủ câu.
    + Câu 1: Trên con đường đến nhà bạn, cậu + Trên con đường đến nhà bạn, cậu bé
    bé đã nhìn thấy sự việc gì?
    đã nhìn thấy một người bị tai nạn đang
    nằm bên gốc cây.
    + Cậu bé có cảm xúc như thế nào khi nhìn + Nhìn thấy cảnh đó, cậu bé rất sợ hãi.
    thấy cảnh tượng đó?
    + Câu 2: Để cứu người bị nạn, cậu bé đã làm + Để cứu người bị nạn, cậu bé quyết
    gì?
    định chạy đến đồn biên phòng để báo
    tin.
    + Tìm những chi tiết miêu tả khó khăn mà + Những chi tiết miêu tả khó khăn mà
    cậu bé đã vượt qua?
    cậu bé đã vượt qua: khu rừng âm u,
    tiếng mấy con chim kêu “túc... túc...”
    không ngớt, gió thổi vù vù, bàn chân
    đau nhói...
    + Câu 3: Nêu cảm nghĩ của em về việc làm + Là người có lòng dũng cảm và đầy
    của cậu bé trong câu chuyện?
    tình thương yêu, sẵn sàng giúp đỡ
    người bị nạn...
    + Là một cậu bé thông minh...
    + Câu 4: Vì sao cậu bé lại dùng từ “ yêu + Đáp án C: Vì cậu bé muốn lan tỏa
    thương” đặt tên cho tờ báo tường? Chọn câu tình yêu thương đến các bạn của mình.
    trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em.
    A. Vì cậu bé hiểu được tình yêu thương trong
    cuộc sống.
    B. Vì cậu bé làm được một việc thể hiện
    được tình yêu thương với người gặp hoạn
    Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo

    Trường Tiểu học Hương Sơn B
    nạn.
    C. Vì cậu bé muốn lan tỏa tình yêu thương
    đến các bạn của mình.
    - GV yêu cầu HS giải thích tại sao lại chọn
    đáp án đó.
    * Liên hệ giáo dục: Qua câu chuyện em học
    được bài học gì từ cậu bé?
    - GV liên hệ ở trường, ở nhà,…
    + Câu 5: Sắp xếp các ý dưới đây cho đúng
    với trình tự các sự việc trong câu chuyện?
    - GV cho HS chơi trò chơi “ Ai nhanh tay
    nhất ” gắn thẻ chữ lên bảng

    + Nêu nội dung bài?

    Lớp 4C
    - HS lắng nghe.

    - Lòng dũng cảm, lòng nhân hậu, biết
    quan tâm,giúp đỡ mọi người...
    - Chú ý.
    - Thực hiện chơi.
    Đáp án: Nhìn thấy người bị nạn -> Tìm
    cách giúp đỡ -> Chạy đến đồn biên
    phòng -> Báo tin cho các chú bộ đội ->
    Cứu được người bị nạn.
    - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
    của mình.
    - HS nhắc lại nội dung bài học.

    - GV nhận xét, tuyên dương
    - GV mời HS nêu nội dung bài.
    - GV nhận xét và chốt: Trong cuộc sống
    chúng ta phải có lòng dũng cảm, lòng nhân
    hậu, có tình yêu thương, quan tâm, chăm
    sóc, sẵn sàng giúp đỡ người khác ở mọi
    lúc, mọi nơi.
    3.2. Luyện đọc lại
    - GV hướng dẫn HS đọc lại câu chuyện
    - Chú ý
    - Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn
    - 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn
    - Nhận xét cách đọc
    - Chú ý nhận xét cách đọc
    - Yêu cầu HS đọc trong nhóm
    - Đọc trong nhóm
    - Mời HS đọc trước lớp, đọc phân vai.
    - Một số HS đọc trước lớp.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    4. Vận dụng trải nghiệm.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trong cuộc sống phải có lòng dũng
    Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo

    Trường Tiểu học Hương Sơn B
    Lớp 4C
    cảm, lòng nhân hậu, có tình yêu thương, quan tâm, chăm sóc, sẵn sàng giúp đỡ những
    người xung quanh.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
    như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn.
    sinh thi đọc diễn cảm câu chuyện
    - Một số HS tham gia thi đọc diễn cảm
    - Nhận xét, tuyên dương.
    - GV nhận xét tiết dạy.
    - Dặn dò bài về nhà.
    IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
    ..................................................................................................................................................................................................................................................
    ..................................................................................................................................................................................................................................................
    .................................................................................................................................................................................................................................................
    ................................................................................................................................................................................................................................................

    ****************************
    KHOA HỌC
    CHỦ ĐỀ 4 NẤM.
    BÀI 20: NẤM ĂN VÀ NẤM TRONG CHẾ BIẾN THỰC PHẨM. (T1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - Nêu được tên và một số đặc điểm (hình dạng, màu sắc) của nấm được dùng làm thức ăn
    qua quan sát tranh ảnh và (hoặc) video.
    - Khám phá được ích lợi của một số nấm men trong chế biến thực phẩm (ví dụ: làm bánh
    mì,…) thông qua TN thực hành hoặc quan sát tranh ảnh, video.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng
    tính thực tiễn của nội dung bài học.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện
    các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và
    thí nghiệm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải
    nghiệm.
    Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo

    Trường Tiểu học Hương Sơn B
    Lớp 4C
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu
    cần đạt của bài học.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.

    Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo

    Trường Tiểu học Hương Sơn B
    Lớp 4C
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
    trung.
    - Cách tiến hành:
    - GV chiếu các hình ảnh nấm đã chuẩn bị cho - HS quan sát hình ảnh nấm đã chuẩn
    HS quan sát.
    bị.
    - GV đưa ra câu hỏi:
    - HS nêu câu trả lời:
    + Hãy kể tên những nấm mà em biết trong + Trong hình có nấm kim, nấm đất,....
    hình?
    + GV gợi ý, khuyến khích HS chia sẻ kinh + HS chia sẻ.
    nghiệm và hiểu biết của mình về các loại nấm
    ăn thường gặp.
    - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe.
    bài mới.
    2. Hoạt động:
    - Mục tiêu:
    + Nêu được tên và một số đặc điểm (hình dạng, màu sắc) của nấm được dùng làm thức
    ăn qua quan sát tranh ảnh và (hoặc) video.
    + Khám phá được ích lợi của một số nấm men trong chế biến thực phẩm (ví dụ: làm
    bánh mì,…) thông qua TN thực hành hoặc quan sát tranh ảnh, video.
    - Cách tiến hành:
    Hoạt động 1: Nấm dùng làm thức ăn nấm
    ăn.
    - GV giới thiệu cho HS đọc đoạn thông tin - HS đọc thông tin trong SGK và nêu
    trong SGK và nêu câu hỏi:
    câu trả lời:
    + Nấm ăn là nguồn thực phẩm quan trọng với + Nấm ăn là nguồn thực phẩm có giá trị
    sức khoẻ con người như thế nào?
    dinh dưỡng cao.
    + Nấm ăn cung cấp các loại chất nào cho cơ + Nấm ăn cung cấp nhiều loại vi-tathể con người?
    min, chất xơ, chất đạm,..
    - GV hướng dẫn HS tìm hiểu sự đa dạng về - HS tìm hiểu sự đa dạng về hình dạng
    hình dạng và màu sắc của các loại nấm ăn và màu sắc của các loại nấm ăn thông
    Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo

    Trường Tiểu học Hương Sơn B
    thông qua việc quan sát hình 2.
    - GV yêu cầu HS nêu tên và mô tả, so sánh
    hình dạng của các loại nấm ăn đó với các vật
    dụng quen thuộc, đồng thời nêu các màu sắc
    quan sát được của các loại nấm ăn trong các
    hình ảnh

    qua việc quan sát hình 2.
    - HS nêu nêu tên, mô tả:
    a. Nấm rơm
    b. Nấm tai mèo (mộc nhĩ)
    c. Nấm sò
    d. Nấm kim châm
    e. Nấm hương.
    - GV yêu cầu HS nên tên một số nấm ăn khác - HS nêu.
    và chia sẻ với bạn theo sơ đồ gợi ý.

    Lớp 4C

    - HS nêu một số loại nấm đã được ăn
    như: nấm đất, nấm đùi gà, ....
    - HS xác định tên của ba loại nấm ăn ở
    hình 3.
    a. Nấm đùi gà
    b. Nấm rơm.
    c. Nấm mỡ.
    - GV gọi HS chia sẻ những món được làm từ - HS chia sẻ các món ăn khác nhau
    được làm từ nấm. Ví dụn như: nấm kho,
    nấm mà em biết?
    nấm xào, canh nấm,..
    - GV gọi HS đọc "mục em có biết?" để thấy - HS đọc "mục em có biết?"
    ngoài việc nấm dùng làm thức ăn thì nấm có
    lợi dùng làm thuốc trong y học cổ truyền giúp
    tăng cường sức khoẻ, hỗ trợ điều trị một số
    bệnh.
    4. Vận dụng trải nghiệm.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    - GV gọi HS kể tên một số nấm em đã được
    ăn?
    - GV yêu cầu HS xác định tên của ba loại
    nấm ăn ở hình 3.

    Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo

    Trường Tiểu học Hương Sơn B
    Lớp 4C
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi “Hoa đẹp bốn
    phương”
    + GV chuẩn bị một số hoa bằng giấy màu. - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò chơi.
    + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi
    một lượt tổnng thời gian 2 phút.
    + Các nhóm thi nhau đưa ra những nấm có - HS tham gia trò chơi
    thể ăn được, và những nấm không thể ăn
    được. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được
    nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2
    phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó
    thắng cuộc.
    - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
    IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
    ..................................................................................................................................................................................................................................................
    ..................................................................................................................................................................................................................................................
    .................................................................................................................................................................................................................................................
    ................................................................................................................................................................................................................................................

    *****************************
    Thứ 3 ngày 23 tháng 1 năm 2024
    TOÁN
    CHỦ ĐỀ 8: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA
    Bài 42: LUYỆN TẬP (T2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
    1. Năng lực đặc thù:
    - Vận dụng được tính chất một số nhân một hiệu trong tính giá trị của biểu thức và các bài
    tập toán thực tế liên quan.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
    vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
    Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo

    Trường Tiểu học Hương Sơn B
    Lớp 4C
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
    + Câu 1: Khi nhân một số với một tổng ta
    + Trả lời:
    làm thế nào?
    Khi nhân một số với một tổng ta có thể
    nhân số đó với từng số hạng của tổng
    + Câu 2: Khi nhân một tổng với một số ta
    rồi cộng các kết quả với nhau.
    làm thế nào?
    ax(b + c) = axb + axc
    +Khi nhân một tổng với một số, ta có
    thể nhân từng số hạng của tổng với số
    đó rồi cộng các kết quả với nhau. (a +
    + Câu 3: Tính 45 x (3 + 7)
    b)xc = axc + bxc
    + Câu 4: Tính (8+2) x 69
    +45 x (3 + 7) = 45 x 10 =450
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    + (8+2) x 69 = 10 x 69= 690
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    (8- 6) x 69 ta có thể thực hiện như thế nào
    - HS lắng nghe.
    2. Luyện tập, thực hành.
    - Mục tiêu:
    - Vận dụng được tính chất một số nhân với 1 hiệu trong tính giá trị của biểu thức và
    các bài tập toán thực tế liên quan.
    - Cách tiến hành:
    Bài 1. Tính rồi so sánh giá trị của hai biểu
    thức (theo mẫu)? (Làm việc nhóm 2)
    - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết - 1 HS nêu miệng cách làm bài mẫu
    hợp bảng con:
    Mẫu: 4 x(6-2)
    Và 4 x 6 - 4 x 2
    4 x (6-2) = 4 x 4
    4x6-4x2
    = 16.
    = 24-8
    =16.
    Ta có: 4 x (6 - 2) = 4 x 6 - 4 x 2.
    Hs nhận ra và nêu được một số nhân với
    một hiệu : Ta lấy số đó nhân với số bị
    trừ,và lấy số đó nhân với số trừ rồi trừ
    hai kết quả cho nhau.
    - HS lần lượt làm phiếu nhóm mỗi
    Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo

    Trường Tiểu học Hương Sơn B
    a.23 x (7 - 4) và 23 x 7 - 23 x 4

    Lớp 4C
    người 1 cách, kết hợp đọc miệng so
    sánh kết quả:
    * a.23 x (7 - 4) và 23 x 7 - 23 x 4
    a.23 x (7 - 4) = 23 x 3 = 69
    a.23 x 7 - 23 x 4= 161 - 92= 69

    b.(8-3) x 9 và 8 x 9 - 3 x 9

    Vậy: a.23 x (7 - 4) = 23 x 7 - 23 x 4

    - GV nhận xét, tuyên dương.

    * b.(8-3) x 9 và 8 x 9 - 3 x 9
    b.(8-3) x 9 = 5 x9 =45
    b.8 x 9 - 3 x 9= 72 - 27 = 45
    Vậy b.(8-3) x 9 = 8 x 9 - 3 x 9
    - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.

    *GV cho học sinh nêu lại cách tính một số
    nhân với một hiệu.
    Bài 2: (Làm việc cá nhân)
    Tính giá trị của biểu thức(theo mẫu)..
    a
    b
    c
    a x (b - c) ax b - a x c
    5 x (9 - 2) 5x9-5x2 =
    5
    9
    2
    = 35
    35
    8
    7
    3
    ?
    ?
    14 10
    5
    ?
    ?
    - 2 HS nêu cách tính và kết quả nối tiếp
    - GV gọi HS nêu cách tính và kết quả
    - GV cho học sinh nêu miệng nối tiếp và ghi - Học sinh làm và ghi vở
    a b c a x (b - c)
    ax b - a x c
    vào vở.
    5 x (9 - 2)
    5x9-5x2 =
    5 9 2 = 35
    35
    8 x (7 - 3)
    8x7-8x3 =
    8 7 3
    = 32
    32
    14 x (10 14x10 -14
    14 10 5
    5) = 70
    x 5 = 70
    b) >; <; = ?
    b) >; <; = ?
    ax(b-c) = axb-axc
    ax(b-c) ? axb-axc
    - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết
    quả, nhận xét lẫn nhau.
    - GV củng cố công thức tính một số nhân
    một hiệu, Nhận xét, tuyên dương.
    Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện (Làm
    phiếu nhóm 2 và vở)

    - HS đổi vở soát nhận xét.
    - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
    - Học sinh nối tiếp nêu lại công thức
    - Các nhóm làm việc theo phân công.
    - Các nhóm trình bày.
    + Ta chuyển thành một số nhân 1 hiệu
    và tìm kết quả
    - Các nhóm khác nhận xét, thực hiện

    Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo

    Trường Tiểu học Hương Sơn B

    Lớp 4C
    giải bài toán vào phiếu nhóm và vở.
    a)48 x 9-48 x 8 = 48 x(9-8)= 48 x1=48
    a)48 x 9-48 x 8
    b) 156 x 7- 156 x 2=156 x(7-2)= 156
    b) 156 x 7- 156 x 2
    x5= 780
    * GVnhận xét tuyên dương ,chốt lại cách
    2 Học sinh đại diện trình bày bảng lớp
    tình một số nhân 1 hiệu.
    hay phiếu nhóm (mỗi bạn trình bày 1
    biểu thức),lớp làm vở ,đổi vở soát nêu
    nhận xét
    Bài 4/trang19- Hs làm cá nhân,1 Hs làm
    Tóm tắt đề nêu các bước tính tấm vải
    phiếu nhóm hay bảng lớp
    còn lại và tính số m vải còn lại
    Một cửa hàng có 9 tấm vải hoa, mỗi tấm
    Bài giải
    dài 36 m. Cửa hàng đã bán được 5 tấm
    Cách 1:
    vải hoa như vậy. Hỏi cửa hàng còn lại bao
    Cửa hàng còn lại số tấm vải là :
    nhiêu mét vải hoa?
    9-5 = 4 (tấm)
    - GV cho học sinh đọc đề khai thác tóm tắt
    Đợt một chuyển được số hàng là:
    đề nêu các bước giải, làm phiếu nhóm và
    56 x 3 = 168 (thùng)
    vở.
    Cửa hàng còn lại số m vải là:
    - Mời HS khác nhận xét
    36x4 = 144 (m)
    Đáp số : 144m
    Cách 2
    Lập thành biểu thức một số nhân một
    hiệu rồi tính
    Cửa hàng còn lại số m vải là:
    36 x (9 -5)= 144 (m)
    Đáp số : 144m
    - Các n...
     
    Gửi ý kiến