Chào mừng quý vị đến với Website Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Mỹ Đức.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thùy Dung
Ngày gửi: 17h:17' 24-02-2024
Dung lượng: 463.2 KB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thùy Dung
Ngày gửi: 17h:17' 24-02-2024
Dung lượng: 463.2 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
Trường Tiểu học Đốc Tín
TUẦN 23
Lớp 4A2
Thứ 2 ngày 19 tháng 2 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 6: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI
SHDC: CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8-3
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tham gia biểu diên văn nghệ chào mừng ngày quốc tế phụ nữ 8-3. Chia sẻ cảm xúc
sau khi xem biểu diễn văn nghệ
-Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ:
Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện phòng tránh bị
xâm hại
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
− GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn bị làm lễ - HS quan sát, thực
chào cờ.
hiện.
- GV cho HS chào cờ.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng ngyà quốc tế phụ nữ 8-3
- Mục tiêu: Tham gia biểu diên văn nghệ chào mừng ngày quốc tế phụ nữ 8-3. Chia sẻ
cảm xúc sau khi xem biểu diễn văn nghệ
.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS Tham gia biểu diên văn nghệ chào mừng ngày
- HS xem.
quốc tế phụ nữ 8-3. Chia sẻ cảm xúc sau khi xem biểu diễn
văn nghệ
- Các nhóm lên thực
.
hiện Tham gia biểu
Giáo viên: Bùi Thị Tuyết Nga
Trường Tiểu học Đốc Tín
Lớp 4A2
diên văn nghệ chào
mừng ngày quốc tế
phụ nữ 8-3. Chia sẻ
cảm xúc sau khi xem
biểu diễn văn nghệ
và chia sẻ suy nghĩ
của mình sau buổi
tham gia biểu diễn
- HS lắng nghe.
- GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân
sau khi tham gia
3. Vận dụng.trải nghiệm
- Mục tiêu: Củng cố, dặn dò
- Cách tiến hành:
- HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt.
- HS lắng nghe.
GV tóm tắt nội dung
chính
IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
..................................................................................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................
**************************
TOÁN
CHỦ ĐỀ 8: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA
Bài 46: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Tính được số trung bình cộng của hai hay nhiều số.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
Giáo viên: Bùi Thị Tuyết Nga
Trường Tiểu học Đốc Tín
Lớp 4A2
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Trả lời:
Câu 1: Muốn tìm số trung bình cộng của Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều
nhiều số ta làm như thế nào?
số, ta tính tổng của các số đó, rồi chia
tổng đó cho các số hạng.
Câu 2: Tìm số trung bình cộng của các số 20 Số trung bình cộng của 20 và 40 là:
và 40.
( 20 + 40) : 2 = 30
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
- Tính được số trung bình cộng của ba số, năm số.
- Tính được mỗi bao thóc nặng bao nhiêu kg.
- Tính được một ngày Rô- bốt làm được bao nhiêu giày
- Tìm được số ban đầu Rô - bốt viết là số bao nhiêu
- Cách tiến hành:
Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) Tìm số ghi ở HS nêu cách làm:
mỗi nhụy hoa, biết số ghi ở nhụy hoa bằng Nhụy hoa thứ nhất có số là:
trung bình cộng của các số ghi ở cánh hoa
(28 + 24 +26) : 3 = 26
- Yêu cầu học sinh làm vào vở
Nhụy hoa thứ hai có số là:
( 15 + 17 +19 + 21 +13) : 5 = 17
- Hs trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe rút kinh nghiệm
Giáo viên: Bùi Thị Tuyết Nga
Trường Tiểu học Đốc Tín
Lớp 4A2
Bài 2: Giải bài toán (Làm việc nhóm 2)
- GV gọi HS nêu bài toán?
- Bài toán cho biết gì?
- HS lần lượt làm việc trên vở
- Hs nêu bài toán
+ 8 bao thóc tẻ nặng 400 kg
+ 4 bao thóa nếp nặng 224 kg
- Bài toán hỏi gì?
- Trung bình 1 bao …? kg
- Muốn tính trung bình 1 bao nặng bao - Tính số kg của 8 bao thóc tẻ và 4 bao
nhiêu kg ta làm như thế nào?
thóc nếp.
- Tính tổng số bao thóc của thóc nếp và
thóc tẻ.
- Trung bình mỗi bao ta lấy tổng số kg
thóc chia cho tổng số bao.
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở.
Bài giải
8 bao thóc tẻ và 4 bao thóc nếp nặng
số ki-lô-gam là:
400 + 224 = 642 ( kg)
Nhà bác Vân có số bao thóc là:
8 + 4 = 12 ( bao)
Trung bình mỗi bao thóc nặng số ki-lôgam là:
624 : 12 = 52 ( kg)
Đáp số: 52 kg
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hướng dẫn học sinh làm cách ngắn - Hs quan sát làm bài và làm vào vở
gọn.
Bài giải
- Ta có thể gộp 3 phép tính làm của bài trên Trung bình mỗi bao thóc nặng số ki-lôthành 1 phép tính.
gam là:
(Lưu ý: Với phép tính này ta phải đặt số kg
( 400 + 224): (8 + 4) = 52 (kg)
thóc của 8 bao thóc tẻ và 4 bao thóc nếp
Đáp số: 52 kg
trước sau đó chia cho tổng số bao thóc tẻ và
thóc nếp )
- 1 HS đọc bài toán
Bài 3: Giải bài toán (Làm việc nhóm 4)
- HS nêu bài toán
- GV gọi HS nêu bài toán?
- Rô-bốt làm ngày đầu được 20 cá bánh
- Bài toán cho biết gì?
giày. Ngày hai làm nhiều hơn 4 cái.
- Trung bình một ngày …. ? cái bánh?
- Bài toán hỏi gì?
+ Tính số bánh Rô-bốt làm trong ngày
Giáo viên: Bùi Thị Tuyết Nga
Trường Tiểu học Đốc Tín
+ Làm thế nào để tính số bánh trung bình
mỗi ngày của Rô-bốt làm được?
+ Làm thế nào tính được số bánh Rô- bốt
làm trong ngày thứ 2?
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở.
- GV cho HS làm theo nhóm.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 4. Quan sát và trả lời câu hỏi (Làm việc
cá nhân)
- GV mời 2 HS đón vai nhân vật nếu bài
toán
+ Đề bài cho biết gì ?
Lớp 4A2
thứ hai.
+ Lấy số bánh làm trong ngày thứ nhất
thêm 4 để ra số bánh ngày thứ 2.
Bài giải
Ngày thứ hai, Rô- bốt làm được số cái
bánh giày là:
20 + 4 = 24 (cái)
Trung bình mỗi ngày Rô- bốt làm được
số cái bánh là:
( 20 + 24): 2 = 22 ( cái)
Đáp số: 22 cái bánh giầy
- HS trình bày.
- HS khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm
- 2 HS nêu bài toán
+ Mai viết số 18
+ Số trung bình cộng của hai số do Mai
viết và số do Rô- bốt viết bằng 15
+ Tìm số Rô- bốt viết
+ Tính tổng hai số sau đó tìm số còn lại.
+ Chúng ta cần tính gì?
Bài giải
+ Muốn tìm được số Rô-bốt viết ta làm như
Tổng hai số là:
thế nào?
15 ¿ 2 = 30
Số Rô-bốt đã viết là:
30 -18 = 12
Đáp số: 12
- HS trình bày.
- HS khác nhận xét.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
Giáo viên: Bùi Thị Tuyết Nga
Trường Tiểu học Đốc Tín
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học
sinh nhận biết tính số trung bình cộng
- Ví dụ: GV viết 3 dãy số bất kì như:
Tìm số trung bình cộng của 10, 20 và 30
Tìm số trung bình cộng của 50, 60 và 40
Tìm số trung bình cộng của 5, 20 và 35
Mời 3 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 3
phiếu ngẫu nhiên cho 3 em, sau đó mời 3
em nêu kết quả ai đúng sẽ được tuyên
dương
- Nhận xét, tuyên dương.
IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
Lớp 4A2
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
- 3 HS xung phong tham gia chơi.
- HS lắng nghe để vận dụng vào thực
tiễn.
..................................................................................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................
*******************************
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ: UỐNG NƯỚC NHỜ NGUỒN
Bài 9: SỰ TÍCH CON RỒNG CHÁU TIÊN (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và đọc diễn cảm câu chuyện Sự tích con Rồng cháu Tiên, biết nhấn giọng
vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong của chuyện.
- Nhận biết được các nhân vật, các tình tiết, nội dung chính của câu chuyện. Hiểu suy
nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Câu chuyện giải thích về nguồn gốc dân
tộc Việt theo trí tưởng tượng của người xưa (cùng sinh ra từ một cái bọc trăm trứng của mẹ
Âu Cơ và cha Lạc Long Quân). Biết cách tóm tắt một văn bản chuyện
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về
nguồn gốc dân tộc Việt, trân trọng biết ơn nguồn cội
2. Năng lực chung.
Giáo viên: Bùi Thị Tuyết Nga
Trường Tiểu học Đốc Tín
Lớp 4A2
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm
tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Thông qua câu chuyện, các em biết nguồn gốc của người Việt
luôn giữ gìn phẩm chất yêu nước.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua câu chuyện, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống
nhất trong tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát bức tranh chủ điểm, - Bức tranh vẽ về Lý Thái Tổ vị vua đã
em hãy cho biết bức tranh chủ điểm nói với có công dựng nước và giữ nước các bạn
ta điều gì?
học sinh đang nghe thầy cô nói về
nguồn gốc dân tộc Việt Nam
- Các bài học trong các chủ điểm này giúp - Hs nghe
các em có thêm hiểu biết về nguồn gốc dân
tộc Việt Nam, những vị anh hùng đã có
công dựng nước và giữ nước. Chúng ta có
lòng biết ơn với tổ tiên, đất nước và biết ơn
những điều bình dị nhất. Bài tập đọc hôm
nay chúng ta cùng tìm hiểu.
- GV cho HS quan sát tranh bài học
- HS quan sát
- Bức tranh vẽ cảnh gì?
- Vẽ về một người con trai và con gái
đang nói chuyện với nhau
Giáo viên: Bùi Thị Tuyết Nga
Trường Tiểu học Đốc Tín
Lớp 4A2
- Vào tháng Ba (âm lịch) nước ta có lễ hội - Vào tháng Ba (âm lịch) nước ta có lễ
quan trọng nào hàng năm?
hội quan trọng Giỗ tổ Hùng Vương 10/3
- GV nhạn xét tuyên dương
- Sự tích con Rồng cháu Tiên là câu chuyện - Hs nghe và viết tên bài vào vở
nới về nguồn gốc dân tộc Việt. Sự tích này
liên quan đên một ngày trong tháng Ba
(10/3 âm lịch) Tìm hiểu câu chuyện này để
biết tổ tiên người Việt ra đời như thế nào?
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và đọc diễn cảm câu chuyện, biết nhấn giọng vào những từ ngữ
thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc.
các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 5 đoạn theo thứ tự
- HS quan sát
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp .
- 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn .
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Phong - HS đọc từ khó.
Châu, Lạc Việt,miền nước thẳm, tập quán
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- Cũng bởi sự tích này/ mà về sau/ người - 2-3 HS đọc câu.
Việt ta thường tự hào xưng là con Rồng cháu
Tiên/ và thân mật gọi nhau là đồng bào.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, phù - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
hợp với giọng đọc của từng nhân vật
- Mời 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn .
- 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến bàn.
hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
Giáo viên: Bùi Thị Tuyết Nga
Trường Tiểu học Đốc Tín
Lớp 4A2
gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân
vật dựa vào lời nói của nhân vật.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói có nội dung: Câu chuyện giải thích về nguồn gốc dân tộc
Việt theo trí tưởng tượng của người xưa (cùng sinh ra từ một cái bọc trăm trứng của
mẹ Âu Cơ và cha Lạc Long Quân).
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
hỏi trong sgk.
- HS thảo luận cặp đôi
- Hs thảo luận
- Gv gọi các nhóm trình bày
- Đại diện các nhóm trình bày
+ Câu 1: Lạc Long Quân và Âu Cơ được giới + Lạc Long Quân là một vị thần, giống
thiệu như thế nào?
rồng, sống dưới nước, sức khỏe hơn
người, có nhiều phép lạ, Âu Cơ là làng
tiên, xinh đẹp tuyệt trần, sống trên cạn
+ Câu 2: Việc sinh con của Âu Cơ có gì đặc + Âu Cơ không sinh ra con giống như
biệt?
người bình thường mà sinh ra cái bọc
trăm trứng, trăm trứng nở ra trăm
người con, tất cả đều hồng hào, đẹp đẽ
lạ thường”.
+ Sự tích bọc trăm trứng thể hiện người Việt + Sự tích bọc trăm trứng thể hiện người
Nam sinh ra như thế nào?
Việt Nam sinh ra cùng một bọc, một
nguồn gốc, chúng ta là người một nhà,
pphair đoàn kết yêu thương nhau, gắn
bó với nhau.
+ Câu 3: Theo em, cách giả thích nguồn gốc
của người Việt là con Rồng cháu Tiên nói
lên điều gì?
- GV giải thích thêm: Cách giải thích đó rất
hay về nguồn gốc của người Việt, thể hiện sự
trân trọng của chính người Việt về nguồn gốc
của mình.
+ Câu 4: Dựa vào sơ, đồ tóm tắt lại câu
+ Nói lên mong ước của người Việt
được sinh ra bởi nòi đẹp và cao quý:
Tiên - Rồng.
+ HS dựa vào sơ đồ tóm tắt lại câu
Giáo viên: Bùi Thị Tuyết Nga
Trường Tiểu học Đốc Tín
chuyện.
- GV gọi trình bày trước lớp
Lớp 4A2
chuyện
- HS trình bày trước lớp: Lạc Long
Quân và Âu Cơ là 2 vị thần Rồng –
Tiên gặp nhau kết thành vợ chồng. Âu
Cơ sinh bọc trăm trứng. Trăm trứng nở
ra trăm người con. Sống với nhau một
thời gian. Lạc Long Quân bàn với Âu
Cơ về việc chia 50 người con theo mẹ
lên núi, 50 người con theo cha xuống
biển. Các con của họ xây dựng đất
nước, trở thành tổ tiên của người
Việt.Từ sự tích này, người Việt tự hào
là con Rồng cháu Tiên gọi nhau là
đồng bào.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe sửa sai
+ Câu 5: Câu ca dao dưới đây có liên quan gì - Hs đọc câu ca dao
đến câu chuyện này?
- Hs nêu ý hiểu của cá nhân
Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày Giỗ Tổ mùng Mười tháng Ba
- GV nhận xét và chốt: Câu ca dao trên nhắc
chúng ta nhớ ngày giỗ Vua Hùng, Vua Hùng
chính là con trưởng của Lạc Long Quân và
Âu Cơ, người đã theo Âu Cơ lên núi. Ngày
10/3 âm lịch hàng năm xem là ngày “ Quốc
Giỗ” của người dân Việt khi chúng ta thờ
chung một “Ông Tổ” nghĩa là chúng ta cùng
một nòi giống.
- GV yêu cầu học sinh nêu nôi dung bài học - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
của mình.
Nội dung:Câu chuyện giải thích về nguồn - HS nhắc lại nội dung bài học.
gốc dân tộc Việt cùng sinh ra từ một cái bọc
trăm trứng của mẹ Âu Cơ và cha Lạc Long
Quân
- GV nhận xét tuyên dương
3.2. Luyện đọc lại
- GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm.
- HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm.
- Mời một số học sinh đọc nối tiếp.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một
số lượt.
Giáo viên: Bùi Thị Tuyết Nga
Trường Tiểu học Đốc Tín
Lớp 4A2
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình
về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng đóng vai mẹ Âu Cơ - HS tham gia đóng vai.
và Lạc Long Quân
- Hs đóng vai một bạn đóng vai Mẹ Âu
Cơ và một bạn đóng vai Lạc Long Quân
hai người bàn bạc với nhau chia 50
người con theo mẹ lên núi và 50 người
- Nhận xét, tuyên dương.
con theo cha xuống biển để xay dựng
- GV nhận xét tiết dạy.
đất nước
- Dặn dò bài về nhà.
- Một số HS tham gia đóng vai
IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
..................................................................................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................
*****************************
KHOA HỌC
CHỦ ĐỀ 4: NẤM
Bài 22: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ NẤM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Tóm tắt được những nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ
- Vận dụng được kiến thức về nấm vào cuộc sống hàng ngày
- Rèn luyện kĩ năng vẽ sơ đồ, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực
khoa học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện yêu cầu bài, trải nghiệm để kiểm chứng
tính thực tiễn của nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện
các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm
Giáo viên: Bùi Thị Tuyết Nga
Trường Tiểu học Đốc Tín
Lớp 4A2
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải
nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu
cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
Giáo viên: Bùi Thị Tuyết Nga
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chia sẻ về:
+ Em đã học được những kiến thức gì về chủ - HS chia sẻ điều em thấy thú vị nhất
đề Nấm?
trước lớp.
+ Chia sẻ điều em cảm thấy thú vị nhất.
- GV Cùng trao đổi với HS về nội dung mà - HS lắng nghe.
HS chia sẻ
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào
bài mới.
2. Hoạt động:
- Mục tiêu:
+ Nêu được đặc điểm, các bộ phận, ích lợi và tác hại của nấm đối với đời sống con
người
+ Hoàn thành bảng tóm tắt về môi trường sống về ích lợi hoặc tác hại với con người của
một số loại nấm
+ Biết cách bảo quản phù hợp để tránh nấm mốc cho một số loại thực phẩm
+ Rèn luyện kĩ năng vẽ sơ đồ, làm việc nhóm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần
phát triển năng lực khoa học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tóm tắt các nội dung đã học
dưới dạng sơ đồ. (sinh hoạt nhóm 4)
- GV mời các nhóm thảo luận theo nội dung - Đại diện các nhóm nhận phiếu học tập
sau:
+ Dựa vào sơ đồ hình 1, hãy nêu đặc điểm , -Tiến hành thảo luận theo yêu cầu của
các bộ phận, ích lợi và tác hại của nấm đối giáo viên.
với đời sống con người
- Ghi kết quả thảo luận ra phiếu học
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả tập:
thảo luận
- GV nhận xét chung,
- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận,
nhóm khác nhận xét.
- HS lắng nghe
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Hoạt động 2: Làm việc nhóm 4
- GV mời HS đọc yêu cầu
Thảo luận và hoàn thành bảng theo gợi ý sau
ST Tên nấm
Nơi
Ích lợi hoặc tác
T
sống
hại với con
người
1
Nấm rơm Rơm, Làm thức ăn
rạ mục
2
Nấm sò
3
Nấm tai
mèo
( mộc nhĩ)
4
Nấm mốc
5
Nấm men
6
Nấm độc
đỏ
- GV mời các nhóm quan sát bảng và hoàn
thành nội dung bảng
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận
-GV mời các nhóm khác nhận xét
Liên hệ: Không ăn những loại nấm lạ, nấm
gây nguy hiểm cho con người...
- GV nhận xét
Hoạt động 3: Nêu cách bảo quản phù hợp
để tránh nấm mốc cho những thực phẩm ở
hình 2 (Làm việc cá nhân)
- GV mời HS đọc yêu cầu
- GV gọi HS đọc tên các loại thực phẩm có
trong hình 2
-GV gọi HS trình bày các cách bảo quản các
loại thực phẩm
-GV gọi HS nhận xét
Liên hệ: Biết cách bảo quản một số thực
phẩm
-GV nhận xét, tuyên dương
Lớp 4C
- HS đọc yêu cầu
- HS làm việc theo nhóm
- Các nhóm chia sẻ về tên, nơi sống, và
ích lợi hoặc tác hại của một số loại nấm
trong bảng
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- 1 HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm
-HSTL: thịt, xúc xích, nho, nấm, lạc,
cơm
-HS suy nghĩ trả lời:
+ Bảo quản lạnh: thịt, xúc xích, cơm
+ Sấy khô: nho, nấm, lạc, cơm
+ Hút chân không( để ở nhiệt độ phòng
trong một khoảng thời gian ngắn): nho,
nấm, lạc
-HS nhận xét, bổ sung
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
-HS lắng nghe, tiếp thu
Lớp 4C
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Truyền điện”
( Thời gian khoảng 3-5p)
+ HS đưa ra tên 1 loại thực phẩm sau đó - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò chơi.
gọi tên 1 bạn bất kì, HS được gọi nêu
những hiểu biết về thực phẩm đó ( ích lợi,
nguồn gốc, cách bảo quản...). Đến lượt HS - HS tham gia trò chơi
nào không trả lời được, em đó sẽ bị thua và
hát 1 bài.
+ HS tham gia trò chơi theo yêu cầu
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
-HS lắng nghe
IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
..................................................................................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................
***************************
Thứ 3 ngày 20 tháng 2 năm 2024
TOÁN
Bài 47: BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ ( TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết và giải được bài toán liên quan đến rút về đơn vị
- Vận dụng giải các bài tập và các bài toán thực tế liên quan đến rút về đơn vị
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi hái hoa
- HS tham gia trò chơi
Bông hoa 1: Muốn tìm số trung bình + Trả lời: Muốn tìm số trung bình cộng của
cộng của nhiều số ta làm như thế nào?
nhiều số, ta tính tổng của các số đó, rồi chia
tổng đó cho các số hạng.
Bông hoa 2: Tìm số trung bình cộng của + Trung bình cộng của 40 và 60 là 50
các số 40 và 60.
Bông hoa số 3: Mẹ bán ngày đầu 5kg + Mẹ bán trung bình một ngày số ngô là;
ngô nếp. Ngày thứ 2 bán được 7 kg ngô
( 5 + 7) : 2 = 6 kg
tẻ. Hỏi trung bình một này mẹ bán được - HS lắng nghe.
bao nhiêu kg ngô?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá
- Mục tiêu:
- Nhận biết và giải được bài toán liên quan đến rút về đơn vị
- Vận dụng giải các bài tập và các bài toán thực tế liên quan đến rút về đơn vị
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu học sinh đóng vai nêu bài - HS nêu bài toán
toán
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán cho biết Việt có 36 cái bánh xếp
đều vào 6 hộp
- Bài toán hỏi gì?
- 4 hộp như vậy xếp được bao nhiêu cái
bánh ?
GV hướng dẫn học sinh tóm tắt, phân +HS tóm tắt bài toán
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
tích bài toán
Lớp 4C
Tóm tắt:
6 hộp…… 36 cái bánh
4 hộp …… cái bánh?
- Rô-bốt hướng dẫn ta tính như thế nào? + Trước tiên tìm số bánh trong 1 hộp, rồi tìm
số bánh trong 4 hộp.
- Muốn tìm được 4 hộp đựng được bao -Ta phải tính 1 hộp đựng bao nhiêu chiếc
nhiêu cái bánh ta phải làm như thế nào? bánh.
- Muốn tìm một hộp đựng bao nhiêu cái - Ta lấy 36 cái bánh chia đều cho 6 hộp ra 1
bánh ta làm như thế nào?
hộp bánh.
( Bước tìm bài toán rút về đơn vị)
- Muốn tìm 4 hộp bánh đựng bao nhiêu - Lấy số bánh 1 hộp nhân với 4 hộp thì ra số
chiếc bánh ta làm như thế nào?
bánh đựng trong 4 hộp.
- GV gọi HS nêu cách làm và thực hiện - HS làm bài
vào vở
- HS trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài giải
Số bánh trong mỗi hộp là:
36 : 6 = 6 ( cái)
Số bánh trong 4 hộp là:
6 ¿ 4 = 24 ( cái)
Đáp số: 24 cái bánh
* Muốn giải một bài toán rút về đơn vị HS nêu
ta thực hiện theo mấy bước
- Thực hiện theo 3 bước:
Bước 1: Phân tích đề
Bước 1: Phân tích đề
+ Bước 2
Bước 2: Tìm cách giải
-Tìm giá trị một đơn vị (giá trị một phần
trong các phần bằng nhau). Thực hiện
phép chia.
-Tìm giá trị của nhiều đơn vị cùng loại
(giá trị của nhiều phần bằng nhau). Thực
hiện phép nhân.
Bước 3: Thực hiện các phép tính thích hợp
Bước 3: Thực hiện các phép tính thích
và viết lời giải
hợp và viết lời giải
- HS trình bày
- GV gọi HS nhắc lại các bước giải bài
toán rút về đơn vị
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động
- Mục tiêu:
+ Vận dụng kiến thức đã học giải các bài tập
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
- Cách tiến hành:
Bài toán 1. Giải bài toán (Làm việc cá
nhân)
- HS đọc yêu cầu bài
- GV yêu cầu học sinh đọc toán
- Học sinh làm
- Hướng dẫn học sinh làm bài trên vở
Tóm tắt
10 túi …..20kg
3 túi…….kg?
Bài giải
Số ki-lô-gam đường trong một túi là:
20: 10 = 2 ( kg)
3 túi có số ki-lô-gam đường là:
2 ¿ 3 = 6 ( kg)
Đáp số: 6 kg đường
- HS trình bày
- GV gọi HS nêu cách làm và thực hiện
vào vở
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài toán 2: Giải bài toán( Làm việc nhóm - HS đọc yêu cầu bài
2)
Tóm tắt
- GV yêu cầu học sinh đọc toán
10 túi …..20kg
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở
3 túi…….kg?
Bài giải
Một khay xếp được số trứng...
TUẦN 23
Lớp 4A2
Thứ 2 ngày 19 tháng 2 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 6: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI
SHDC: CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8-3
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tham gia biểu diên văn nghệ chào mừng ngày quốc tế phụ nữ 8-3. Chia sẻ cảm xúc
sau khi xem biểu diễn văn nghệ
-Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ:
Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện phòng tránh bị
xâm hại
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
− GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn bị làm lễ - HS quan sát, thực
chào cờ.
hiện.
- GV cho HS chào cờ.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng ngyà quốc tế phụ nữ 8-3
- Mục tiêu: Tham gia biểu diên văn nghệ chào mừng ngày quốc tế phụ nữ 8-3. Chia sẻ
cảm xúc sau khi xem biểu diễn văn nghệ
.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS Tham gia biểu diên văn nghệ chào mừng ngày
- HS xem.
quốc tế phụ nữ 8-3. Chia sẻ cảm xúc sau khi xem biểu diễn
văn nghệ
- Các nhóm lên thực
.
hiện Tham gia biểu
Giáo viên: Bùi Thị Tuyết Nga
Trường Tiểu học Đốc Tín
Lớp 4A2
diên văn nghệ chào
mừng ngày quốc tế
phụ nữ 8-3. Chia sẻ
cảm xúc sau khi xem
biểu diễn văn nghệ
và chia sẻ suy nghĩ
của mình sau buổi
tham gia biểu diễn
- HS lắng nghe.
- GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân
sau khi tham gia
3. Vận dụng.trải nghiệm
- Mục tiêu: Củng cố, dặn dò
- Cách tiến hành:
- HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt.
- HS lắng nghe.
GV tóm tắt nội dung
chính
IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
..................................................................................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................
**************************
TOÁN
CHỦ ĐỀ 8: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA
Bài 46: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Tính được số trung bình cộng của hai hay nhiều số.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
Giáo viên: Bùi Thị Tuyết Nga
Trường Tiểu học Đốc Tín
Lớp 4A2
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Trả lời:
Câu 1: Muốn tìm số trung bình cộng của Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều
nhiều số ta làm như thế nào?
số, ta tính tổng của các số đó, rồi chia
tổng đó cho các số hạng.
Câu 2: Tìm số trung bình cộng của các số 20 Số trung bình cộng của 20 và 40 là:
và 40.
( 20 + 40) : 2 = 30
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
- Tính được số trung bình cộng của ba số, năm số.
- Tính được mỗi bao thóc nặng bao nhiêu kg.
- Tính được một ngày Rô- bốt làm được bao nhiêu giày
- Tìm được số ban đầu Rô - bốt viết là số bao nhiêu
- Cách tiến hành:
Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) Tìm số ghi ở HS nêu cách làm:
mỗi nhụy hoa, biết số ghi ở nhụy hoa bằng Nhụy hoa thứ nhất có số là:
trung bình cộng của các số ghi ở cánh hoa
(28 + 24 +26) : 3 = 26
- Yêu cầu học sinh làm vào vở
Nhụy hoa thứ hai có số là:
( 15 + 17 +19 + 21 +13) : 5 = 17
- Hs trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe rút kinh nghiệm
Giáo viên: Bùi Thị Tuyết Nga
Trường Tiểu học Đốc Tín
Lớp 4A2
Bài 2: Giải bài toán (Làm việc nhóm 2)
- GV gọi HS nêu bài toán?
- Bài toán cho biết gì?
- HS lần lượt làm việc trên vở
- Hs nêu bài toán
+ 8 bao thóc tẻ nặng 400 kg
+ 4 bao thóa nếp nặng 224 kg
- Bài toán hỏi gì?
- Trung bình 1 bao …? kg
- Muốn tính trung bình 1 bao nặng bao - Tính số kg của 8 bao thóc tẻ và 4 bao
nhiêu kg ta làm như thế nào?
thóc nếp.
- Tính tổng số bao thóc của thóc nếp và
thóc tẻ.
- Trung bình mỗi bao ta lấy tổng số kg
thóc chia cho tổng số bao.
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở.
Bài giải
8 bao thóc tẻ và 4 bao thóc nếp nặng
số ki-lô-gam là:
400 + 224 = 642 ( kg)
Nhà bác Vân có số bao thóc là:
8 + 4 = 12 ( bao)
Trung bình mỗi bao thóc nặng số ki-lôgam là:
624 : 12 = 52 ( kg)
Đáp số: 52 kg
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hướng dẫn học sinh làm cách ngắn - Hs quan sát làm bài và làm vào vở
gọn.
Bài giải
- Ta có thể gộp 3 phép tính làm của bài trên Trung bình mỗi bao thóc nặng số ki-lôthành 1 phép tính.
gam là:
(Lưu ý: Với phép tính này ta phải đặt số kg
( 400 + 224): (8 + 4) = 52 (kg)
thóc của 8 bao thóc tẻ và 4 bao thóc nếp
Đáp số: 52 kg
trước sau đó chia cho tổng số bao thóc tẻ và
thóc nếp )
- 1 HS đọc bài toán
Bài 3: Giải bài toán (Làm việc nhóm 4)
- HS nêu bài toán
- GV gọi HS nêu bài toán?
- Rô-bốt làm ngày đầu được 20 cá bánh
- Bài toán cho biết gì?
giày. Ngày hai làm nhiều hơn 4 cái.
- Trung bình một ngày …. ? cái bánh?
- Bài toán hỏi gì?
+ Tính số bánh Rô-bốt làm trong ngày
Giáo viên: Bùi Thị Tuyết Nga
Trường Tiểu học Đốc Tín
+ Làm thế nào để tính số bánh trung bình
mỗi ngày của Rô-bốt làm được?
+ Làm thế nào tính được số bánh Rô- bốt
làm trong ngày thứ 2?
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở.
- GV cho HS làm theo nhóm.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 4. Quan sát và trả lời câu hỏi (Làm việc
cá nhân)
- GV mời 2 HS đón vai nhân vật nếu bài
toán
+ Đề bài cho biết gì ?
Lớp 4A2
thứ hai.
+ Lấy số bánh làm trong ngày thứ nhất
thêm 4 để ra số bánh ngày thứ 2.
Bài giải
Ngày thứ hai, Rô- bốt làm được số cái
bánh giày là:
20 + 4 = 24 (cái)
Trung bình mỗi ngày Rô- bốt làm được
số cái bánh là:
( 20 + 24): 2 = 22 ( cái)
Đáp số: 22 cái bánh giầy
- HS trình bày.
- HS khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm
- 2 HS nêu bài toán
+ Mai viết số 18
+ Số trung bình cộng của hai số do Mai
viết và số do Rô- bốt viết bằng 15
+ Tìm số Rô- bốt viết
+ Tính tổng hai số sau đó tìm số còn lại.
+ Chúng ta cần tính gì?
Bài giải
+ Muốn tìm được số Rô-bốt viết ta làm như
Tổng hai số là:
thế nào?
15 ¿ 2 = 30
Số Rô-bốt đã viết là:
30 -18 = 12
Đáp số: 12
- HS trình bày.
- HS khác nhận xét.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
Giáo viên: Bùi Thị Tuyết Nga
Trường Tiểu học Đốc Tín
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học
sinh nhận biết tính số trung bình cộng
- Ví dụ: GV viết 3 dãy số bất kì như:
Tìm số trung bình cộng của 10, 20 và 30
Tìm số trung bình cộng của 50, 60 và 40
Tìm số trung bình cộng của 5, 20 và 35
Mời 3 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 3
phiếu ngẫu nhiên cho 3 em, sau đó mời 3
em nêu kết quả ai đúng sẽ được tuyên
dương
- Nhận xét, tuyên dương.
IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
Lớp 4A2
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
- 3 HS xung phong tham gia chơi.
- HS lắng nghe để vận dụng vào thực
tiễn.
..................................................................................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................
*******************************
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ: UỐNG NƯỚC NHỜ NGUỒN
Bài 9: SỰ TÍCH CON RỒNG CHÁU TIÊN (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và đọc diễn cảm câu chuyện Sự tích con Rồng cháu Tiên, biết nhấn giọng
vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong của chuyện.
- Nhận biết được các nhân vật, các tình tiết, nội dung chính của câu chuyện. Hiểu suy
nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Câu chuyện giải thích về nguồn gốc dân
tộc Việt theo trí tưởng tượng của người xưa (cùng sinh ra từ một cái bọc trăm trứng của mẹ
Âu Cơ và cha Lạc Long Quân). Biết cách tóm tắt một văn bản chuyện
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về
nguồn gốc dân tộc Việt, trân trọng biết ơn nguồn cội
2. Năng lực chung.
Giáo viên: Bùi Thị Tuyết Nga
Trường Tiểu học Đốc Tín
Lớp 4A2
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm
tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Thông qua câu chuyện, các em biết nguồn gốc của người Việt
luôn giữ gìn phẩm chất yêu nước.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua câu chuyện, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống
nhất trong tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát bức tranh chủ điểm, - Bức tranh vẽ về Lý Thái Tổ vị vua đã
em hãy cho biết bức tranh chủ điểm nói với có công dựng nước và giữ nước các bạn
ta điều gì?
học sinh đang nghe thầy cô nói về
nguồn gốc dân tộc Việt Nam
- Các bài học trong các chủ điểm này giúp - Hs nghe
các em có thêm hiểu biết về nguồn gốc dân
tộc Việt Nam, những vị anh hùng đã có
công dựng nước và giữ nước. Chúng ta có
lòng biết ơn với tổ tiên, đất nước và biết ơn
những điều bình dị nhất. Bài tập đọc hôm
nay chúng ta cùng tìm hiểu.
- GV cho HS quan sát tranh bài học
- HS quan sát
- Bức tranh vẽ cảnh gì?
- Vẽ về một người con trai và con gái
đang nói chuyện với nhau
Giáo viên: Bùi Thị Tuyết Nga
Trường Tiểu học Đốc Tín
Lớp 4A2
- Vào tháng Ba (âm lịch) nước ta có lễ hội - Vào tháng Ba (âm lịch) nước ta có lễ
quan trọng nào hàng năm?
hội quan trọng Giỗ tổ Hùng Vương 10/3
- GV nhạn xét tuyên dương
- Sự tích con Rồng cháu Tiên là câu chuyện - Hs nghe và viết tên bài vào vở
nới về nguồn gốc dân tộc Việt. Sự tích này
liên quan đên một ngày trong tháng Ba
(10/3 âm lịch) Tìm hiểu câu chuyện này để
biết tổ tiên người Việt ra đời như thế nào?
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và đọc diễn cảm câu chuyện, biết nhấn giọng vào những từ ngữ
thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc.
các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 5 đoạn theo thứ tự
- HS quan sát
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp .
- 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn .
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Phong - HS đọc từ khó.
Châu, Lạc Việt,miền nước thẳm, tập quán
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- Cũng bởi sự tích này/ mà về sau/ người - 2-3 HS đọc câu.
Việt ta thường tự hào xưng là con Rồng cháu
Tiên/ và thân mật gọi nhau là đồng bào.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, phù - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
hợp với giọng đọc của từng nhân vật
- Mời 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn .
- 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến bàn.
hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
Giáo viên: Bùi Thị Tuyết Nga
Trường Tiểu học Đốc Tín
Lớp 4A2
gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân
vật dựa vào lời nói của nhân vật.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói có nội dung: Câu chuyện giải thích về nguồn gốc dân tộc
Việt theo trí tưởng tượng của người xưa (cùng sinh ra từ một cái bọc trăm trứng của
mẹ Âu Cơ và cha Lạc Long Quân).
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
hỏi trong sgk.
- HS thảo luận cặp đôi
- Hs thảo luận
- Gv gọi các nhóm trình bày
- Đại diện các nhóm trình bày
+ Câu 1: Lạc Long Quân và Âu Cơ được giới + Lạc Long Quân là một vị thần, giống
thiệu như thế nào?
rồng, sống dưới nước, sức khỏe hơn
người, có nhiều phép lạ, Âu Cơ là làng
tiên, xinh đẹp tuyệt trần, sống trên cạn
+ Câu 2: Việc sinh con của Âu Cơ có gì đặc + Âu Cơ không sinh ra con giống như
biệt?
người bình thường mà sinh ra cái bọc
trăm trứng, trăm trứng nở ra trăm
người con, tất cả đều hồng hào, đẹp đẽ
lạ thường”.
+ Sự tích bọc trăm trứng thể hiện người Việt + Sự tích bọc trăm trứng thể hiện người
Nam sinh ra như thế nào?
Việt Nam sinh ra cùng một bọc, một
nguồn gốc, chúng ta là người một nhà,
pphair đoàn kết yêu thương nhau, gắn
bó với nhau.
+ Câu 3: Theo em, cách giả thích nguồn gốc
của người Việt là con Rồng cháu Tiên nói
lên điều gì?
- GV giải thích thêm: Cách giải thích đó rất
hay về nguồn gốc của người Việt, thể hiện sự
trân trọng của chính người Việt về nguồn gốc
của mình.
+ Câu 4: Dựa vào sơ, đồ tóm tắt lại câu
+ Nói lên mong ước của người Việt
được sinh ra bởi nòi đẹp và cao quý:
Tiên - Rồng.
+ HS dựa vào sơ đồ tóm tắt lại câu
Giáo viên: Bùi Thị Tuyết Nga
Trường Tiểu học Đốc Tín
chuyện.
- GV gọi trình bày trước lớp
Lớp 4A2
chuyện
- HS trình bày trước lớp: Lạc Long
Quân và Âu Cơ là 2 vị thần Rồng –
Tiên gặp nhau kết thành vợ chồng. Âu
Cơ sinh bọc trăm trứng. Trăm trứng nở
ra trăm người con. Sống với nhau một
thời gian. Lạc Long Quân bàn với Âu
Cơ về việc chia 50 người con theo mẹ
lên núi, 50 người con theo cha xuống
biển. Các con của họ xây dựng đất
nước, trở thành tổ tiên của người
Việt.Từ sự tích này, người Việt tự hào
là con Rồng cháu Tiên gọi nhau là
đồng bào.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe sửa sai
+ Câu 5: Câu ca dao dưới đây có liên quan gì - Hs đọc câu ca dao
đến câu chuyện này?
- Hs nêu ý hiểu của cá nhân
Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày Giỗ Tổ mùng Mười tháng Ba
- GV nhận xét và chốt: Câu ca dao trên nhắc
chúng ta nhớ ngày giỗ Vua Hùng, Vua Hùng
chính là con trưởng của Lạc Long Quân và
Âu Cơ, người đã theo Âu Cơ lên núi. Ngày
10/3 âm lịch hàng năm xem là ngày “ Quốc
Giỗ” của người dân Việt khi chúng ta thờ
chung một “Ông Tổ” nghĩa là chúng ta cùng
một nòi giống.
- GV yêu cầu học sinh nêu nôi dung bài học - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
của mình.
Nội dung:Câu chuyện giải thích về nguồn - HS nhắc lại nội dung bài học.
gốc dân tộc Việt cùng sinh ra từ một cái bọc
trăm trứng của mẹ Âu Cơ và cha Lạc Long
Quân
- GV nhận xét tuyên dương
3.2. Luyện đọc lại
- GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm.
- HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm.
- Mời một số học sinh đọc nối tiếp.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một
số lượt.
Giáo viên: Bùi Thị Tuyết Nga
Trường Tiểu học Đốc Tín
Lớp 4A2
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình
về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng đóng vai mẹ Âu Cơ - HS tham gia đóng vai.
và Lạc Long Quân
- Hs đóng vai một bạn đóng vai Mẹ Âu
Cơ và một bạn đóng vai Lạc Long Quân
hai người bàn bạc với nhau chia 50
người con theo mẹ lên núi và 50 người
- Nhận xét, tuyên dương.
con theo cha xuống biển để xay dựng
- GV nhận xét tiết dạy.
đất nước
- Dặn dò bài về nhà.
- Một số HS tham gia đóng vai
IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
..................................................................................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................
*****************************
KHOA HỌC
CHỦ ĐỀ 4: NẤM
Bài 22: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ NẤM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Tóm tắt được những nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ
- Vận dụng được kiến thức về nấm vào cuộc sống hàng ngày
- Rèn luyện kĩ năng vẽ sơ đồ, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực
khoa học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện yêu cầu bài, trải nghiệm để kiểm chứng
tính thực tiễn của nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện
các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm
Giáo viên: Bùi Thị Tuyết Nga
Trường Tiểu học Đốc Tín
Lớp 4A2
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải
nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu
cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
Giáo viên: Bùi Thị Tuyết Nga
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chia sẻ về:
+ Em đã học được những kiến thức gì về chủ - HS chia sẻ điều em thấy thú vị nhất
đề Nấm?
trước lớp.
+ Chia sẻ điều em cảm thấy thú vị nhất.
- GV Cùng trao đổi với HS về nội dung mà - HS lắng nghe.
HS chia sẻ
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào
bài mới.
2. Hoạt động:
- Mục tiêu:
+ Nêu được đặc điểm, các bộ phận, ích lợi và tác hại của nấm đối với đời sống con
người
+ Hoàn thành bảng tóm tắt về môi trường sống về ích lợi hoặc tác hại với con người của
một số loại nấm
+ Biết cách bảo quản phù hợp để tránh nấm mốc cho một số loại thực phẩm
+ Rèn luyện kĩ năng vẽ sơ đồ, làm việc nhóm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần
phát triển năng lực khoa học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tóm tắt các nội dung đã học
dưới dạng sơ đồ. (sinh hoạt nhóm 4)
- GV mời các nhóm thảo luận theo nội dung - Đại diện các nhóm nhận phiếu học tập
sau:
+ Dựa vào sơ đồ hình 1, hãy nêu đặc điểm , -Tiến hành thảo luận theo yêu cầu của
các bộ phận, ích lợi và tác hại của nấm đối giáo viên.
với đời sống con người
- Ghi kết quả thảo luận ra phiếu học
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả tập:
thảo luận
- GV nhận xét chung,
- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận,
nhóm khác nhận xét.
- HS lắng nghe
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Hoạt động 2: Làm việc nhóm 4
- GV mời HS đọc yêu cầu
Thảo luận và hoàn thành bảng theo gợi ý sau
ST Tên nấm
Nơi
Ích lợi hoặc tác
T
sống
hại với con
người
1
Nấm rơm Rơm, Làm thức ăn
rạ mục
2
Nấm sò
3
Nấm tai
mèo
( mộc nhĩ)
4
Nấm mốc
5
Nấm men
6
Nấm độc
đỏ
- GV mời các nhóm quan sát bảng và hoàn
thành nội dung bảng
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận
-GV mời các nhóm khác nhận xét
Liên hệ: Không ăn những loại nấm lạ, nấm
gây nguy hiểm cho con người...
- GV nhận xét
Hoạt động 3: Nêu cách bảo quản phù hợp
để tránh nấm mốc cho những thực phẩm ở
hình 2 (Làm việc cá nhân)
- GV mời HS đọc yêu cầu
- GV gọi HS đọc tên các loại thực phẩm có
trong hình 2
-GV gọi HS trình bày các cách bảo quản các
loại thực phẩm
-GV gọi HS nhận xét
Liên hệ: Biết cách bảo quản một số thực
phẩm
-GV nhận xét, tuyên dương
Lớp 4C
- HS đọc yêu cầu
- HS làm việc theo nhóm
- Các nhóm chia sẻ về tên, nơi sống, và
ích lợi hoặc tác hại của một số loại nấm
trong bảng
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- 1 HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm
-HSTL: thịt, xúc xích, nho, nấm, lạc,
cơm
-HS suy nghĩ trả lời:
+ Bảo quản lạnh: thịt, xúc xích, cơm
+ Sấy khô: nho, nấm, lạc, cơm
+ Hút chân không( để ở nhiệt độ phòng
trong một khoảng thời gian ngắn): nho,
nấm, lạc
-HS nhận xét, bổ sung
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
-HS lắng nghe, tiếp thu
Lớp 4C
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Truyền điện”
( Thời gian khoảng 3-5p)
+ HS đưa ra tên 1 loại thực phẩm sau đó - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò chơi.
gọi tên 1 bạn bất kì, HS được gọi nêu
những hiểu biết về thực phẩm đó ( ích lợi,
nguồn gốc, cách bảo quản...). Đến lượt HS - HS tham gia trò chơi
nào không trả lời được, em đó sẽ bị thua và
hát 1 bài.
+ HS tham gia trò chơi theo yêu cầu
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
-HS lắng nghe
IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
..................................................................................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................
***************************
Thứ 3 ngày 20 tháng 2 năm 2024
TOÁN
Bài 47: BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ ( TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết và giải được bài toán liên quan đến rút về đơn vị
- Vận dụng giải các bài tập và các bài toán thực tế liên quan đến rút về đơn vị
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi hái hoa
- HS tham gia trò chơi
Bông hoa 1: Muốn tìm số trung bình + Trả lời: Muốn tìm số trung bình cộng của
cộng của nhiều số ta làm như thế nào?
nhiều số, ta tính tổng của các số đó, rồi chia
tổng đó cho các số hạng.
Bông hoa 2: Tìm số trung bình cộng của + Trung bình cộng của 40 và 60 là 50
các số 40 và 60.
Bông hoa số 3: Mẹ bán ngày đầu 5kg + Mẹ bán trung bình một ngày số ngô là;
ngô nếp. Ngày thứ 2 bán được 7 kg ngô
( 5 + 7) : 2 = 6 kg
tẻ. Hỏi trung bình một này mẹ bán được - HS lắng nghe.
bao nhiêu kg ngô?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá
- Mục tiêu:
- Nhận biết và giải được bài toán liên quan đến rút về đơn vị
- Vận dụng giải các bài tập và các bài toán thực tế liên quan đến rút về đơn vị
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu học sinh đóng vai nêu bài - HS nêu bài toán
toán
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán cho biết Việt có 36 cái bánh xếp
đều vào 6 hộp
- Bài toán hỏi gì?
- 4 hộp như vậy xếp được bao nhiêu cái
bánh ?
GV hướng dẫn học sinh tóm tắt, phân +HS tóm tắt bài toán
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
tích bài toán
Lớp 4C
Tóm tắt:
6 hộp…… 36 cái bánh
4 hộp …… cái bánh?
- Rô-bốt hướng dẫn ta tính như thế nào? + Trước tiên tìm số bánh trong 1 hộp, rồi tìm
số bánh trong 4 hộp.
- Muốn tìm được 4 hộp đựng được bao -Ta phải tính 1 hộp đựng bao nhiêu chiếc
nhiêu cái bánh ta phải làm như thế nào? bánh.
- Muốn tìm một hộp đựng bao nhiêu cái - Ta lấy 36 cái bánh chia đều cho 6 hộp ra 1
bánh ta làm như thế nào?
hộp bánh.
( Bước tìm bài toán rút về đơn vị)
- Muốn tìm 4 hộp bánh đựng bao nhiêu - Lấy số bánh 1 hộp nhân với 4 hộp thì ra số
chiếc bánh ta làm như thế nào?
bánh đựng trong 4 hộp.
- GV gọi HS nêu cách làm và thực hiện - HS làm bài
vào vở
- HS trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài giải
Số bánh trong mỗi hộp là:
36 : 6 = 6 ( cái)
Số bánh trong 4 hộp là:
6 ¿ 4 = 24 ( cái)
Đáp số: 24 cái bánh
* Muốn giải một bài toán rút về đơn vị HS nêu
ta thực hiện theo mấy bước
- Thực hiện theo 3 bước:
Bước 1: Phân tích đề
Bước 1: Phân tích đề
+ Bước 2
Bước 2: Tìm cách giải
-Tìm giá trị một đơn vị (giá trị một phần
trong các phần bằng nhau). Thực hiện
phép chia.
-Tìm giá trị của nhiều đơn vị cùng loại
(giá trị của nhiều phần bằng nhau). Thực
hiện phép nhân.
Bước 3: Thực hiện các phép tính thích hợp
Bước 3: Thực hiện các phép tính thích
và viết lời giải
hợp và viết lời giải
- HS trình bày
- GV gọi HS nhắc lại các bước giải bài
toán rút về đơn vị
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động
- Mục tiêu:
+ Vận dụng kiến thức đã học giải các bài tập
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
- Cách tiến hành:
Bài toán 1. Giải bài toán (Làm việc cá
nhân)
- HS đọc yêu cầu bài
- GV yêu cầu học sinh đọc toán
- Học sinh làm
- Hướng dẫn học sinh làm bài trên vở
Tóm tắt
10 túi …..20kg
3 túi…….kg?
Bài giải
Số ki-lô-gam đường trong một túi là:
20: 10 = 2 ( kg)
3 túi có số ki-lô-gam đường là:
2 ¿ 3 = 6 ( kg)
Đáp số: 6 kg đường
- HS trình bày
- GV gọi HS nêu cách làm và thực hiện
vào vở
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài toán 2: Giải bài toán( Làm việc nhóm - HS đọc yêu cầu bài
2)
Tóm tắt
- GV yêu cầu học sinh đọc toán
10 túi …..20kg
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở
3 túi…….kg?
Bài giải
Một khay xếp được số trứng...
 






Các ý kiến mới nhất