Chào mừng quý vị đến với Website Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Mỹ Đức.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thùy Dung
Ngày gửi: 17h:18' 24-02-2024
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 21
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thùy Dung
Ngày gửi: 17h:18' 24-02-2024
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích:
0 người
Trường Tiểu học Hương Sơn B
TUẦN 24:
Lớp 4C
Thứ 2 ngày 26 tháng 2 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 6: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI
SHDC: TỰ BẢO VỆ BẢN THÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Chơi trò chơi Rung chuông vàng về chủ đề Tự bảo vệ bản thân. Lắng nghe câu hỏi
đưa ra phương án ứng phó với các tình huống có nguy cơ bị xâm hại.
-Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ:
Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện phòng tránh bị
xâm hại
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
− GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn bị làm
- HS quan sát, thực
lễ chào cờ.
hiện.
- GV cho HS chào cờ.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Tự bảo vệ bản thân
- Mục tiêu: Chơi trò chơi Rung chuông vàng về chủ đề Tự bảo vệ bản thân. Lắng nghe
câu hỏi đưa ra phương án ứng phó với các tình huống có nguy cơ bị xâm hại.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS Tham gia Chơi trò chơi Rung chuông vàng về
- HS xem.
chủ đề Tự bảo vệ bản thân. Lắng nghe câu hỏi đưa ra phương
án ứng phó với các tình huống có nguy cơ bị xâm hại.
- Các nhóm lên thực
hiện Tham gia Chơi trò
chơi Rung chuông vàng
về chủ đề Tự bảo vệ
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
bản thân. Lắng nghe
câu hỏi đưa ra phương
án ứng phó với các tình
huống có nguy cơ bị
xâm hại và chia sẻ suy
nghĩ của mình sau buổi
tham gia biểu diễn
- HS lắng nghe.
- GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân
sau khi tham gia
3. Vận dụng.trải nghiệm
- Mục tiêu: Củng cố, dặn dò
- Cách tiến hành:
- HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt.
- HS lắng nghe.
IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
GV tóm tắt nội dung
chính
..................................................................................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................
************************************
TOÁN
CHỦ ĐỀ 8: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA
Bài 48: LUYỆN TẬP CHUNG (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép nhân, chia với số có một, hai chữ số trong phạm vi lớp triệu
- Tính nhẩm được phép nhân, chia với số tròn chục và với 1 000
- Tìm được thừa số khi biết tích và thừa số còn lại
- Tìm được số bị chia khi biết số chia và thương
- Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép chia
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: 40 x 70 = ?
+ Trả lời:
+ Câu 2: 600 : 20 = ?
Câu 1: 40 x 70 = 2800
+ Câu 3: Tính bằng cách thuận tiện
+ Câu 2: 600 : 20 = 30
20 x 134 x 5 =?
+ Câu 3: 20 x 134 x 5 = 13400
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
- Thực hiện được phép nhân, chia với số có một, hai chữ số trong phạm vi lớp triệu
- Tính nhẩm được phép nhân, chia với số tròn chục và với 1 000
- Tìm được thừa số khi biết tích và thừa số còn lại
- Tìm được số bị chia khi biết số chia và thương
- Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép chia
- Cách tiến hành:
Bài 1. Đ, S? (Làm việc cá nhân)
- GV gọi học sinh nêu yêu cầu của bài
- HS đọc yêu cầu: Đ, S
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
- HS làm việc theo yêu cầu.
- HS giải thích:
- Cả lớp làm bài vào vở
a, Đ ( vì đã tính đúng)
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét.
- GV yêu cầu HS giải thích tại sao chọn Đ, b, S ( vì tích riêng thứ hai không lùi sang
trái 1 hàng so với tích riêng thứ nhất)
S trong từng phép tính đã cho
c, Đ ( vì đã tính đúng)
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 2: Số? (Làm việc cá nhân)
- GV gọi học sinh nêu yêu cầu của bài
GV hỏi :
a, Số phải tìm có tên gọi là gì?
Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm như thế
nào?
b, Số phải tìm có tên gọi là gì?
Muốn tìm số bị chia ta làm như thế nào?
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 3. (Làm việc nhóm 2)
Có 72 cái bút chì xếp đều vào 6 hôp. Hỏi
có 760 cái bút chì cùng loại đó thì xếp
được bao nhiêu hộp như thế và còn thừa
mấy cái bút chì?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV cùng HS tóm tắt:
+ 72 cái bút chì: 6 hộp
+ 760 cái bút chì: ... hộp, thừa ... bút chì?
- Muốn biết 760 cái bút chì xếp được bao
nhiêu hộp, ta cần biết gì trước?
GV chia lớp thành các nhóm 2, thảo luận
và làm bài giảng trên phiếu bài tập nhóm.
- 1 HS trả lời: Số
- HSTL:
a, Số phải tìm là thừa số
Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích
chia cho thừa số đã biết
b, Số phải tìm là số bị chia
Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân
với số chia
-HS chữa bài
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ 1 HS Đọc đề bài.
+ HS cùng tóm tắt bài toán với GV.
- HS làm việc nhóm 2. Thảo luận và
hoàn thành bài tập vào phiếu bài tập
nhóm.
Giải:
Mỗi hộp xếp số bút chì là
72 : 6 = 12 ( bút)
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
Ta có 760 : 12 = 63 ( dư 4)
Vậy 760 bút chì cùng loại đó xếp được
63 hộp và còn thừa 4 bút chì
- Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét lẫn
Đáp số: 63 hộp, thừa 4 bút chì
nhau.
- Các nhóm nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét tuyên dương các nhóm.
- GV cho HS ghi lại bài giải vào vở.
- HS ghi lại bài giải vào vở.
Bài 4: (Làm việc nhóm 4). Quan sát sơ
đồ, trả lời câu hỏi.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài tập.
- Chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và - 1 HS Đọc đề bài.
trả lời theo đề bài.
Rô-bốt đến kho báu theo các đoạn đường
ghi phép tính có kết quả là số lẻ. Hỏi kho
báu ở trong tòa nhà nào ?
- Lớp chia nhóm và thảo luận.
Để tìm được đường đi của rô-bốt ta phải
thực hiện các phép tính và nhận biết kết
quả phải là số lẻ
-Phép tính 500 x 50 có chữ số hàng đơn
vị là 0, nên kết quả không là số lẻ
Phép tính 90090 : 30; 605 x 13;
145000:1000; 163 x 7 có kết quả là số lẻ
Vậy kho báu ở tòa nhà phía trên
( màu nâu đất)
- GV mời đại diện các nhóm trình bày.
- Đại diện các nhóm trình bày
- GV mời các nhóm khác nhận xét
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV Nhận xét chung, tuyên dương.
- HS lắng nghe
Bài 5: Tính bằng cách thuận tiện
( Làm việc chung cả lớp)
930 x 65 + 65 x 70
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ, tìm tòi cách làm -HS đọc đề bài
- HS suy nghĩ, trả lời
bài
- GV hướng dẫn để HS nhận ra trong 2
phép nhân đều có 1 thừa số giống nhau, đó -Đó là thừa số 65
là thừa số nào?
- Gọi HS nêu kết quả, GV mời HS nhận xét.
HS trao đổi cách làm
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
- GV Nhận xét chung, tuyên dương.
Lớp 4C
930 x 65 + 65 x 70 = (930 + 70) x 65
= 1000 x 65
= 65000
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS, em hãy tìm một số tình - HS tìm, chia sẻ một số tình huống
huống trong thực tế liên quan đến phép chia trong thực tế.
đã học rồi chia sẻ cả lớp cùng thực hiện Ví dụ: Một hộp bút màu có 6 chiếc bút
tính.
có giá 18600 đồng. Hỏi mỗi chiếc bút
- GV chia HS nhóm 4, cho các nhóm thi màu có giá là bao nhiêu tiền?
giải nhanh vào bảng nhóm.
+ Các nhóm thi giải nhanh vào bảng
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhóm.
nhau.
- Đại diện các nhóm trình bày:
- GV chữa bài, nhận xét tuyên dương.
Bài giải
Mỗi chiếc bút có giá là:
18600 : 6 = 3100 (đồng)
Đáp số : 3100 đồng
- HS lắng nghe để vận dụng vào thực
tiễn.
IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
..................................................................................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
******************************
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ : UỐNG NƯỚC NHỚ NGUỒN
Bài 11: SÁNG THÁNG NĂM (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Sáng tháng năm, biết nhấn giọng vào những từ ngữ
thể hiện tâm trạng cảm xúc của tác giả trong bài thơ.
- Nhận biết được tình cảm của nhà thơ đối với Bác Hồ: vui sướng và hạnh phúc khi được
về thăm Bác; quyến luyến và thân thiết như được gặp người cha thân thương của mình;
ngưỡng mộ và kính trọng trước hình ảnh lớn lao của một vị lãnh tụ của đất nước.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Bài thơ ghi lại một lần lên thăm Bác của nhà
thơ Tố Hữu; qua đó, nhà thơ thể hiện tình yêu thương sâu nặng, sự kính trọng đặc biệt đối
với Bác Hồ.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Bồi dưỡng tình yêu, sự biết ơn, lòng kính trọng đối với Chủ tịch Hồ Chí Minh nói riêng
và những vị anh hùng dân tộc nói chung. Trân trọng lịch sử và những giá trị truyền thống
của người Việt.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc thuộc
lòng bài thơ tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý Bác Hồ, yêu quý quê hương đất
nước.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV nêu tên bài học ( Sáng tháng Năm) và
giao nhiệm vụ:
+ Đọc câu hỏi khởi động: Để kỉ niệm sinh - HS thảo luận theo nhóm
nhật Bác Hồ ( ngày 19 tháng 5), trường em
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
tổ chức những hoạt động gì?
+ Thảo luận theo cặp
- GV gọi HS trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu khái quát về bài thơ. Bài thơ
là tiếng lòng, là tình cảm của nhà thơ Tố
Hữu đối với Bác Hồ, thể hiện qua một lần
lên thăm Bác ở chiến khu Việt Bắc.
- GV cho HS quan sát ảnh tư liệu: hình chủ
tịch Hồ Chí Minh ngồi làm việc ở chiến khu
Việt Bắc. ( Bác Hồ ngồi đánh máy chữ)
Lớp 4C
- Đại diện 2-3 nhóm trình bày trước lớp
+ trường thường tổ chức một đợt thi đua
học tập tốt
+ tổ chức biểu diễn văn nghệ mừng sinh
nhật Bác
+ kể chuyện về Bác
+ phát động phong trào thi đua học và
làm theo Bác…
- HS lắng nghe.
- Học sinh thực hiện.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Sáng tháng năm, biết nhấn giọng vào
những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của tác giả trong bài thơ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Bài thơ được đọc với - Hs lắng nghe cách đọc.
giọng tha thiết, tình cảm, thể hiện một sự lưu
luyến đặc biệt của tác giả bài thơ - nhà thơ
Tố Hữu với Chủ tịch Hồ Chí Minh
- GV HD đọc: Đọc đúng các từ ngữ chứa - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
tiếng dễ phát âm sai, Ví dụ: nương ngô, lồng cách đọc.
lộng, nước non,…Đọc diễn cảm thể hiện cảm
xúc của tác giả bài thơ: giọng đọc vui tươi,
tha thiết
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 3 khổ thơ
- HS quan sát
+ Khổ 1: từ đầu đến thủ đô gió ngàn
+ Khổ 2: tiếp theo đến khách văn đến nhà
+ Khổ 3: còn lại
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: : nương - HS đọc từ khó.
ngô, lồng lộng, nước non…
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn
GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- 2-3 HS đọc câu.
Vui sao/ một sáng tháng Nǎm /
Đường về Việt Bắc / lên thǎm Bác Hồ /
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
Suối dài/ xanh mướt nương ngô/
Bốn phương lồng lộng/ thủ đô gió ngàn...
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
-Hs giải nghĩa từ bằng các hình thức:
Kết hợp giải nghĩa từ khó: Việt Bắc, bồ, kêu dùng từ điển tra nghĩa cuả từ, đặt câu...
GV có thể giải thích thêm từ khách văn:
khách đến chơi nhà để nói chuyện về văn
chương
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
theo nhịp thơ, từng khổ thơ theo cảm xúc của
tác giả: giọng đọc vui tươi, tha thiết
- Mời 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - 3 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
đến hết).
bàn.
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được tình cảm của nhà thơ đối với Bác Hồ: vui sướng và hạnh phúc khi
được vè thăm Bác; quyến luyến và thân thiết như được gặp người cha thân thương của
mình; ngưỡng mộ và kính trọng trước hình ảnh lớn lao của một vị lãnh tụ của đất
nước.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Bài thơ ghi lại một lần lên thăm Bác của nhà
thơ Tố Hữu; qua đó, nhà thơ thể hiện tình yêu thương sâu nặng, sự kính trọng đặc biệt
đới với Bác Hồ.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Nhà tho lên thăm Bác Hồ ở đâu và + Nhà thơ lên thăm Bác Hồ ở Việt Bắc
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
vào thời gian nào?
+ Câu 2: Đường lên Việt Bắc có gì đẹp?
+ Câu 3: Hãy tả lại khung cảnh nơi Bác Hồ
làm việc
+ Câu 4: Câu thơ nào cho thấy sự gắn bó
thân thiết giữa Bác Hồ và nhà thơ?
+ Câu 5: Những hình ảnh nào trong bài thơ
nói lên sự cao cả, vĩ đại của Bác Hồ?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Bài thơ ghi lại một
lần lên thăm Bác của nhà thơ Tố Hữu; qua
đó, nhà thơ thể hiện tình yêu thương sâu
nặng, sự kính trọng đặc biệt đới với Bác
Hồ.
Lớp 4C
vào một sáng tháng Năm.
+ Đường lên Việt Bắc có suối dài, có
nương ngô xanh mướt, có gió ngàn thổi
reo vui...
+ Bác Hồ làm việc trong một ngôi nhà
sàn đơn sơ. Trong ngôi nhà ấy có một
chiếc bàn con, một bồ đựng công văn
và một chú chim bồ câu nhỏ đang đi
tìm thóc. Khung cảnh bình yên, mộc
mạc và giản dị
+ Câu thơ cho thấy sự gắn bó thân thiết
giữa Bác Hồ và nhà thơ là:
Bàn tay con nắm tay cha
Bàn tay Bác ấm vào da vào lòng.
+ Bác ngồi đó, lớn mênh mông, bao
quanh là trời xanh, biển rộng, ruộng
đồng, nước non
- HS lắng nghe.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
của mình.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
3.2. Học thuộc lòng.
- GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ
- HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ.
+ Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn.
+ HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn.
+ Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các
khổ thơ.
khổ thơ.
+ Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp.
+ Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Bồi dưỡng tình yêu, sự biết ơn, lòng
kính trọng đối với Chủ tịch Hồ Chí Minh nói riêng và những vị anh hùng dân tộc nói
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
chung. Trân trọng lịch sử và những giá trị truyền thống của người Việt.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn.
sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Một số HS tham gia thi đọc thuộc
- GV nhận xét tiết dạy.
lòng.
- Dặn dò bài về nhà.
IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
..................................................................................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................
***********************************
KHOA HỌC
CHỦ ĐỀ 5: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE
VAI TRÒ CỦA CHẤT DINH DƯỠNG ĐỐI VỚI CƠ THỂ (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được vai trò của các chất dinh dưỡng đối với cơ thể.
- Nêu được ví dụ về các thức ăn khác nhau cung cấp cho cơ thể các chất dinh dưỡng và
năng lượng ở mức độ khác nhau.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ trong các hoạt động học tập, biết tự học để nắm và
vận dụng nội dung của bài học vào thực tiễn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện
các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và
hoạt động học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải
nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu
cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Lớp 4C
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động củng cố lại nội dung kiến thức đã học ở tiết trước (Các nhóm
chất dinh dưỡng có trong thức ăn)
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi - Học sinh tham gia.
“Đi chợ”
- GV chuẩn bị các thẻ có ghi tên các loại thức - Lắng nghe giáo viên hướng dẫn và
ăn như: Bánh mì, tôm, cá, thịt, rau, trứng, tham gia trò chơi.
cơm, dầu ăn, một số loại trái cây,..
- Yêu cầu học sinh tham gia trò chơi hãy chọn
những loại thức ăn cho một bữa ăn (đảm bảo
cân đối, có đầy đủ các nhóm thức ăn và nhóm
chất dinh dưỡng)
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe.
mới.
2. Hoạt động:
- Mục tiêu:
+ Nêu được vai trò của các nhóm chất dinh dưỡng đối với sự phát triển của cơ thể.
+ Rèn luyện kĩ năng quan sát, vận dụng liên hệ thực tiễn qua đó góp phần phát triển
năng lực khoa học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của các nhóm
chất dinh dưỡng trong thức ăn.
- GV gọi học sinh đọc yêu cầu.
- Đọc yêu cầu của hoạt động (Quan
sát hình 3 và nói về vai trò của các
nhóm chất dinh dưỡng trong thức ăn
đối với cơ thể)
- Tổ chức học sinh làm việc nhóm đôi.
- Hoạt động nhóm đôi và thực hiện
yêu cầu.
(GV lưu ý học sinh cần qua sát kỹ và xác định
chính xác vai trò của từng nhóm chất dinh
dưỡng, có thể ghi tóm tắt hoặc dùng sơ đồ đơn
giản để thể hiện vai trò của các nhóm chất
dinh dưỡng)
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
- Tổ chức học sinh chía sẻ kết quả thảo luận.
- Tổ chức học sinh liên hệ thực tế nêu ví dụ về
một số thực phẩm thuộc 4 nhóm trên.
- GV nhận xét chung, kết luận.
- Tổ chức học sinh thảo luận (nhóm 4) và chia
sẻ:
+ Vì sao hằng ngày trẻ em nên ăn thức ăn chứa
nhiều chất đạm?
+ Chúng ta có cần ăn đủ thức ăn thuộc bốn
nhóm chất dinh dưỡng không? Vì sao?
(Gợi ý: Dựa vào kiến thức về vai trò của bốn
nhóm thức ăn vừa tìm hiều và kiến thức thực
tế của học sinh để trả lời)
Lớp 4C
- Học sinh chia sẻ:
+ Chất bột đường: Cung cấp năng
lượng cho các hoạt động sống.
+ Chất đạm: Giúp cơ thể phát triển
và lớn lên.
+ Vi-ta-min, chất khoáng: Tăng
cường sức đề kháng, giúp cơ thể
chống lại bệnh tật và giúp tiêu hóa tốt.
+ Chất béo: Dự trữ năng lượng, giúp
cơ thể hấp thụ các vi-ta-min A, D, E,
K.
- Học sinh liên hệ trả lời theo sự hiểu
biết của cá nhân.
- Học sinh lắng nghe.
- GV nhận xét, kết luận.
- Học sinh thảo luận nhóm 4 theo các
- Gọi học sinh đọc nội dung mục “Em có biết” câu hỏi và gợi ý của giáo viên.
- Hướng dẫn học sinh nhận biết vài trò của - Đại diện nhóm trả lời. Ví dụ:
chất xơ, và nước đối với cơ thể.
+ Trẻ em đang trong giai đoạn phát
- GV liên hệ giáo dục học sinh: Cần ăn đầy đủ triển nên cần cung cấp đầy đủ chất
các thức ăn thuộc bốn nhóm dinh dưỡng, cung dinh dưỡng để cơ thể phát triển. Đặc
cấp đầy đủ nước cho cơ thể.
biệt nên ăn đủ các loại thực phẩm
chứa nhiều chất đạm vì chất đạm có
vai trò giúp cơ thể phát triển và lớn
lên.
+ Cần ăn đủ thực phẩm thuộc bốn
nhóm chất dinh dưỡng. Vì mỗi loại
thực phẩm có vai trò, ý nghĩa khác
nhau với sự phát triển của cơ thể, các
nhóm chất dinh dưỡng trong mỗi loại
thực phẩm không thể thay thế cho
nhau được.
- Học sinh lắng nghe, ghi nhớ kiến
thức.
- Đọc nội dung mục “Em có biết”
- Thực hiện theo hướng dẫn (đọc nội
dung và trả lời câu hỏi gợi ý)
- Lắng nghe để vận dụng.
Hoạt động 2: Năng lượng có trong thực
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
phẩm.
- Gọi học sinh đọc nội dung phần thông tin
SGK.
- Tổ chức học sinh hoạt động cá nhân và thực
hiện lần lượt các yêu cầu: Quan sát hình 4
SGK và cho biết:
+ Năng lượng có trong 100g của mỗi loại thực
phẩm.
+ Thực phẩm cung cấp nhiều năng lượng
thuộc nhóm chất dinh dưỡng nào?
Lớp 4C
- Đọc nội dung thông tin.
- Hoạt động cá nhân: Quan sát hình 4
và trả lời các câu hỏi:
- Nêu tương ứng với mỗi hình.
- Thực phẩm cung cấp nhiều năng
lượng thuộc nhóm chứa nhiều chất
béo.
+ Thực phẩm cung cấp ít năng lượng thuộc - Thực phẩm cung cấp ít năng lượng
nhóm chất dinh dưỡng nào?
thuộc nhóm chứa nhiều vi-ta-min và
chất khoáng.
-GV kết luận: Thực phẩm cung cấp nhiều - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức.
năng lượng thường thuộc nhóm chất béo, chất
bột đường; thực phẩm cung cấp ít năng lượng
thường thuộc nhóm vi-ta-min và chất khoáng.
- Cho học sinh kể tên một số thực phẩm khác - Học sinh kể (theo sự hiểu biết của
cung cấp cho cơ thể năng lượng ở mức độ mình)
khác nhau mà học sinh biết.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Gọi học sinh đọc nội dung mục “Em có biết” - Đọc nội dung mục “Em có biết”
- Tổ chức học sinh làm việc nhóm đôi (Thảo - Thảo luận và trả lời câu hỏi.
luận và trả lời câu hỏi)
+ Vì sao trẻ em không nên ăn thường xuyên: + Vì chúng có chứa nhiều năng lượng
gà chiên, khoai tây chiên, bánh ngọt, đồ uống chủ yếu từ chất béo qua chiên, rán coe
có đường?
thể khó tiêu hóa, ăn thường xuyên có
thể gây bệnh béo phì,....
+ Nếu hằng ngày chúng ta không ăn rau thì + Cơ thể sẽ thiếu vi-ta-min, chất
điều gì xảy ra với cơ thể? Vì sao?
khoáng và chất xơ cơ thể sẽ giảm khả
năng chống chịu với bệnh tật, có thể
- Nhận xét, kết luận, tuyên dương.
bị táo bón,.......
- Liên hệ thực tế giáo dục học sinh về ăn uống - Lắng nghe và vận dụng.
an toàn, vệ sinh.
- Tổ chức tổng kết kiến thức bài học theo nội - Đọc nội dung kết hợp trả lời các câu
dung mục “Em đã học”: Gọi học sinh đọc nội hỏi.
dung và trả lời các câu hỏi.
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
- GV nhận xét, kết luận, tuyên dương học sinh. - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn học sinh liên hệ kiến thức - Học sinh lắng nghe yêu cầu.
đã học để giải thích (cho người thân) vì sao
chúng ta cần ăn đủ thực phẩm thuộc bốn
nhóm chất dinh dưỡng.
- Hãy cùng người thân thực hiện việc ăn - HS tham gia thực hiện.
uống đủ chất dinh dưỡng, đảm bảo an toàn,
vệ sinh.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- Lắng nghe.
IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
..................................................................................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................
************************************
Thứ 3 ngày 27 tháng 2 năm 2024
TOÁN
CHỦ ĐỀ 9: LÀM QUEN VỚI YẾU TỐ THỐNG KÊ, XÁC SUẤT
Bài 49: DÃY SỐ LIỆU THỐNG KÊ (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được về dãy số liệu thống kê
- Nhận biết được cách sắp xếp dãy số liệu thống kê theo các tiêu chí cho trước
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát tranh.
- HS quan sát tranh
+ Bức tranh vẽ gì?
Trả lời:
+ Vậy mỗi ngày bạn đạp xe được bao nhiêu + Bức tranh vẽ bạn Rô-bốt đạp xe
ki-lô-mét, chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm quanh công viên ở gần nhà
nay?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Làm quen với dãy số liệu thống kê, nhận...
TUẦN 24:
Lớp 4C
Thứ 2 ngày 26 tháng 2 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 6: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI
SHDC: TỰ BẢO VỆ BẢN THÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Chơi trò chơi Rung chuông vàng về chủ đề Tự bảo vệ bản thân. Lắng nghe câu hỏi
đưa ra phương án ứng phó với các tình huống có nguy cơ bị xâm hại.
-Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ:
Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện phòng tránh bị
xâm hại
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
− GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn bị làm
- HS quan sát, thực
lễ chào cờ.
hiện.
- GV cho HS chào cờ.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Tự bảo vệ bản thân
- Mục tiêu: Chơi trò chơi Rung chuông vàng về chủ đề Tự bảo vệ bản thân. Lắng nghe
câu hỏi đưa ra phương án ứng phó với các tình huống có nguy cơ bị xâm hại.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS Tham gia Chơi trò chơi Rung chuông vàng về
- HS xem.
chủ đề Tự bảo vệ bản thân. Lắng nghe câu hỏi đưa ra phương
án ứng phó với các tình huống có nguy cơ bị xâm hại.
- Các nhóm lên thực
hiện Tham gia Chơi trò
chơi Rung chuông vàng
về chủ đề Tự bảo vệ
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
bản thân. Lắng nghe
câu hỏi đưa ra phương
án ứng phó với các tình
huống có nguy cơ bị
xâm hại và chia sẻ suy
nghĩ của mình sau buổi
tham gia biểu diễn
- HS lắng nghe.
- GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân
sau khi tham gia
3. Vận dụng.trải nghiệm
- Mục tiêu: Củng cố, dặn dò
- Cách tiến hành:
- HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt.
- HS lắng nghe.
IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
GV tóm tắt nội dung
chính
..................................................................................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................
************************************
TOÁN
CHỦ ĐỀ 8: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA
Bài 48: LUYỆN TẬP CHUNG (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép nhân, chia với số có một, hai chữ số trong phạm vi lớp triệu
- Tính nhẩm được phép nhân, chia với số tròn chục và với 1 000
- Tìm được thừa số khi biết tích và thừa số còn lại
- Tìm được số bị chia khi biết số chia và thương
- Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép chia
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: 40 x 70 = ?
+ Trả lời:
+ Câu 2: 600 : 20 = ?
Câu 1: 40 x 70 = 2800
+ Câu 3: Tính bằng cách thuận tiện
+ Câu 2: 600 : 20 = 30
20 x 134 x 5 =?
+ Câu 3: 20 x 134 x 5 = 13400
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
- Thực hiện được phép nhân, chia với số có một, hai chữ số trong phạm vi lớp triệu
- Tính nhẩm được phép nhân, chia với số tròn chục và với 1 000
- Tìm được thừa số khi biết tích và thừa số còn lại
- Tìm được số bị chia khi biết số chia và thương
- Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép chia
- Cách tiến hành:
Bài 1. Đ, S? (Làm việc cá nhân)
- GV gọi học sinh nêu yêu cầu của bài
- HS đọc yêu cầu: Đ, S
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
- HS làm việc theo yêu cầu.
- HS giải thích:
- Cả lớp làm bài vào vở
a, Đ ( vì đã tính đúng)
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét.
- GV yêu cầu HS giải thích tại sao chọn Đ, b, S ( vì tích riêng thứ hai không lùi sang
trái 1 hàng so với tích riêng thứ nhất)
S trong từng phép tính đã cho
c, Đ ( vì đã tính đúng)
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 2: Số? (Làm việc cá nhân)
- GV gọi học sinh nêu yêu cầu của bài
GV hỏi :
a, Số phải tìm có tên gọi là gì?
Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm như thế
nào?
b, Số phải tìm có tên gọi là gì?
Muốn tìm số bị chia ta làm như thế nào?
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 3. (Làm việc nhóm 2)
Có 72 cái bút chì xếp đều vào 6 hôp. Hỏi
có 760 cái bút chì cùng loại đó thì xếp
được bao nhiêu hộp như thế và còn thừa
mấy cái bút chì?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV cùng HS tóm tắt:
+ 72 cái bút chì: 6 hộp
+ 760 cái bút chì: ... hộp, thừa ... bút chì?
- Muốn biết 760 cái bút chì xếp được bao
nhiêu hộp, ta cần biết gì trước?
GV chia lớp thành các nhóm 2, thảo luận
và làm bài giảng trên phiếu bài tập nhóm.
- 1 HS trả lời: Số
- HSTL:
a, Số phải tìm là thừa số
Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích
chia cho thừa số đã biết
b, Số phải tìm là số bị chia
Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân
với số chia
-HS chữa bài
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ 1 HS Đọc đề bài.
+ HS cùng tóm tắt bài toán với GV.
- HS làm việc nhóm 2. Thảo luận và
hoàn thành bài tập vào phiếu bài tập
nhóm.
Giải:
Mỗi hộp xếp số bút chì là
72 : 6 = 12 ( bút)
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
Ta có 760 : 12 = 63 ( dư 4)
Vậy 760 bút chì cùng loại đó xếp được
63 hộp và còn thừa 4 bút chì
- Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét lẫn
Đáp số: 63 hộp, thừa 4 bút chì
nhau.
- Các nhóm nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét tuyên dương các nhóm.
- GV cho HS ghi lại bài giải vào vở.
- HS ghi lại bài giải vào vở.
Bài 4: (Làm việc nhóm 4). Quan sát sơ
đồ, trả lời câu hỏi.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài tập.
- Chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và - 1 HS Đọc đề bài.
trả lời theo đề bài.
Rô-bốt đến kho báu theo các đoạn đường
ghi phép tính có kết quả là số lẻ. Hỏi kho
báu ở trong tòa nhà nào ?
- Lớp chia nhóm và thảo luận.
Để tìm được đường đi của rô-bốt ta phải
thực hiện các phép tính và nhận biết kết
quả phải là số lẻ
-Phép tính 500 x 50 có chữ số hàng đơn
vị là 0, nên kết quả không là số lẻ
Phép tính 90090 : 30; 605 x 13;
145000:1000; 163 x 7 có kết quả là số lẻ
Vậy kho báu ở tòa nhà phía trên
( màu nâu đất)
- GV mời đại diện các nhóm trình bày.
- Đại diện các nhóm trình bày
- GV mời các nhóm khác nhận xét
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV Nhận xét chung, tuyên dương.
- HS lắng nghe
Bài 5: Tính bằng cách thuận tiện
( Làm việc chung cả lớp)
930 x 65 + 65 x 70
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ, tìm tòi cách làm -HS đọc đề bài
- HS suy nghĩ, trả lời
bài
- GV hướng dẫn để HS nhận ra trong 2
phép nhân đều có 1 thừa số giống nhau, đó -Đó là thừa số 65
là thừa số nào?
- Gọi HS nêu kết quả, GV mời HS nhận xét.
HS trao đổi cách làm
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
- GV Nhận xét chung, tuyên dương.
Lớp 4C
930 x 65 + 65 x 70 = (930 + 70) x 65
= 1000 x 65
= 65000
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS, em hãy tìm một số tình - HS tìm, chia sẻ một số tình huống
huống trong thực tế liên quan đến phép chia trong thực tế.
đã học rồi chia sẻ cả lớp cùng thực hiện Ví dụ: Một hộp bút màu có 6 chiếc bút
tính.
có giá 18600 đồng. Hỏi mỗi chiếc bút
- GV chia HS nhóm 4, cho các nhóm thi màu có giá là bao nhiêu tiền?
giải nhanh vào bảng nhóm.
+ Các nhóm thi giải nhanh vào bảng
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhóm.
nhau.
- Đại diện các nhóm trình bày:
- GV chữa bài, nhận xét tuyên dương.
Bài giải
Mỗi chiếc bút có giá là:
18600 : 6 = 3100 (đồng)
Đáp số : 3100 đồng
- HS lắng nghe để vận dụng vào thực
tiễn.
IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
..................................................................................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
******************************
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ : UỐNG NƯỚC NHỚ NGUỒN
Bài 11: SÁNG THÁNG NĂM (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Sáng tháng năm, biết nhấn giọng vào những từ ngữ
thể hiện tâm trạng cảm xúc của tác giả trong bài thơ.
- Nhận biết được tình cảm của nhà thơ đối với Bác Hồ: vui sướng và hạnh phúc khi được
về thăm Bác; quyến luyến và thân thiết như được gặp người cha thân thương của mình;
ngưỡng mộ và kính trọng trước hình ảnh lớn lao của một vị lãnh tụ của đất nước.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Bài thơ ghi lại một lần lên thăm Bác của nhà
thơ Tố Hữu; qua đó, nhà thơ thể hiện tình yêu thương sâu nặng, sự kính trọng đặc biệt đối
với Bác Hồ.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Bồi dưỡng tình yêu, sự biết ơn, lòng kính trọng đối với Chủ tịch Hồ Chí Minh nói riêng
và những vị anh hùng dân tộc nói chung. Trân trọng lịch sử và những giá trị truyền thống
của người Việt.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc thuộc
lòng bài thơ tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý Bác Hồ, yêu quý quê hương đất
nước.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV nêu tên bài học ( Sáng tháng Năm) và
giao nhiệm vụ:
+ Đọc câu hỏi khởi động: Để kỉ niệm sinh - HS thảo luận theo nhóm
nhật Bác Hồ ( ngày 19 tháng 5), trường em
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
tổ chức những hoạt động gì?
+ Thảo luận theo cặp
- GV gọi HS trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu khái quát về bài thơ. Bài thơ
là tiếng lòng, là tình cảm của nhà thơ Tố
Hữu đối với Bác Hồ, thể hiện qua một lần
lên thăm Bác ở chiến khu Việt Bắc.
- GV cho HS quan sát ảnh tư liệu: hình chủ
tịch Hồ Chí Minh ngồi làm việc ở chiến khu
Việt Bắc. ( Bác Hồ ngồi đánh máy chữ)
Lớp 4C
- Đại diện 2-3 nhóm trình bày trước lớp
+ trường thường tổ chức một đợt thi đua
học tập tốt
+ tổ chức biểu diễn văn nghệ mừng sinh
nhật Bác
+ kể chuyện về Bác
+ phát động phong trào thi đua học và
làm theo Bác…
- HS lắng nghe.
- Học sinh thực hiện.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Sáng tháng năm, biết nhấn giọng vào
những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của tác giả trong bài thơ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Bài thơ được đọc với - Hs lắng nghe cách đọc.
giọng tha thiết, tình cảm, thể hiện một sự lưu
luyến đặc biệt của tác giả bài thơ - nhà thơ
Tố Hữu với Chủ tịch Hồ Chí Minh
- GV HD đọc: Đọc đúng các từ ngữ chứa - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
tiếng dễ phát âm sai, Ví dụ: nương ngô, lồng cách đọc.
lộng, nước non,…Đọc diễn cảm thể hiện cảm
xúc của tác giả bài thơ: giọng đọc vui tươi,
tha thiết
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 3 khổ thơ
- HS quan sát
+ Khổ 1: từ đầu đến thủ đô gió ngàn
+ Khổ 2: tiếp theo đến khách văn đến nhà
+ Khổ 3: còn lại
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: : nương - HS đọc từ khó.
ngô, lồng lộng, nước non…
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn
GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- 2-3 HS đọc câu.
Vui sao/ một sáng tháng Nǎm /
Đường về Việt Bắc / lên thǎm Bác Hồ /
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
Suối dài/ xanh mướt nương ngô/
Bốn phương lồng lộng/ thủ đô gió ngàn...
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
-Hs giải nghĩa từ bằng các hình thức:
Kết hợp giải nghĩa từ khó: Việt Bắc, bồ, kêu dùng từ điển tra nghĩa cuả từ, đặt câu...
GV có thể giải thích thêm từ khách văn:
khách đến chơi nhà để nói chuyện về văn
chương
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
theo nhịp thơ, từng khổ thơ theo cảm xúc của
tác giả: giọng đọc vui tươi, tha thiết
- Mời 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - 3 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
đến hết).
bàn.
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được tình cảm của nhà thơ đối với Bác Hồ: vui sướng và hạnh phúc khi
được vè thăm Bác; quyến luyến và thân thiết như được gặp người cha thân thương của
mình; ngưỡng mộ và kính trọng trước hình ảnh lớn lao của một vị lãnh tụ của đất
nước.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Bài thơ ghi lại một lần lên thăm Bác của nhà
thơ Tố Hữu; qua đó, nhà thơ thể hiện tình yêu thương sâu nặng, sự kính trọng đặc biệt
đới với Bác Hồ.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Nhà tho lên thăm Bác Hồ ở đâu và + Nhà thơ lên thăm Bác Hồ ở Việt Bắc
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
vào thời gian nào?
+ Câu 2: Đường lên Việt Bắc có gì đẹp?
+ Câu 3: Hãy tả lại khung cảnh nơi Bác Hồ
làm việc
+ Câu 4: Câu thơ nào cho thấy sự gắn bó
thân thiết giữa Bác Hồ và nhà thơ?
+ Câu 5: Những hình ảnh nào trong bài thơ
nói lên sự cao cả, vĩ đại của Bác Hồ?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Bài thơ ghi lại một
lần lên thăm Bác của nhà thơ Tố Hữu; qua
đó, nhà thơ thể hiện tình yêu thương sâu
nặng, sự kính trọng đặc biệt đới với Bác
Hồ.
Lớp 4C
vào một sáng tháng Năm.
+ Đường lên Việt Bắc có suối dài, có
nương ngô xanh mướt, có gió ngàn thổi
reo vui...
+ Bác Hồ làm việc trong một ngôi nhà
sàn đơn sơ. Trong ngôi nhà ấy có một
chiếc bàn con, một bồ đựng công văn
và một chú chim bồ câu nhỏ đang đi
tìm thóc. Khung cảnh bình yên, mộc
mạc và giản dị
+ Câu thơ cho thấy sự gắn bó thân thiết
giữa Bác Hồ và nhà thơ là:
Bàn tay con nắm tay cha
Bàn tay Bác ấm vào da vào lòng.
+ Bác ngồi đó, lớn mênh mông, bao
quanh là trời xanh, biển rộng, ruộng
đồng, nước non
- HS lắng nghe.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
của mình.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
3.2. Học thuộc lòng.
- GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ
- HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ.
+ Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn.
+ HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn.
+ Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các
khổ thơ.
khổ thơ.
+ Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp.
+ Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Bồi dưỡng tình yêu, sự biết ơn, lòng
kính trọng đối với Chủ tịch Hồ Chí Minh nói riêng và những vị anh hùng dân tộc nói
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
chung. Trân trọng lịch sử và những giá trị truyền thống của người Việt.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn.
sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Một số HS tham gia thi đọc thuộc
- GV nhận xét tiết dạy.
lòng.
- Dặn dò bài về nhà.
IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
..................................................................................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................
***********************************
KHOA HỌC
CHỦ ĐỀ 5: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE
VAI TRÒ CỦA CHẤT DINH DƯỠNG ĐỐI VỚI CƠ THỂ (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được vai trò của các chất dinh dưỡng đối với cơ thể.
- Nêu được ví dụ về các thức ăn khác nhau cung cấp cho cơ thể các chất dinh dưỡng và
năng lượng ở mức độ khác nhau.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ trong các hoạt động học tập, biết tự học để nắm và
vận dụng nội dung của bài học vào thực tiễn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện
các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và
hoạt động học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải
nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu
cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Lớp 4C
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động củng cố lại nội dung kiến thức đã học ở tiết trước (Các nhóm
chất dinh dưỡng có trong thức ăn)
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi - Học sinh tham gia.
“Đi chợ”
- GV chuẩn bị các thẻ có ghi tên các loại thức - Lắng nghe giáo viên hướng dẫn và
ăn như: Bánh mì, tôm, cá, thịt, rau, trứng, tham gia trò chơi.
cơm, dầu ăn, một số loại trái cây,..
- Yêu cầu học sinh tham gia trò chơi hãy chọn
những loại thức ăn cho một bữa ăn (đảm bảo
cân đối, có đầy đủ các nhóm thức ăn và nhóm
chất dinh dưỡng)
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe.
mới.
2. Hoạt động:
- Mục tiêu:
+ Nêu được vai trò của các nhóm chất dinh dưỡng đối với sự phát triển của cơ thể.
+ Rèn luyện kĩ năng quan sát, vận dụng liên hệ thực tiễn qua đó góp phần phát triển
năng lực khoa học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của các nhóm
chất dinh dưỡng trong thức ăn.
- GV gọi học sinh đọc yêu cầu.
- Đọc yêu cầu của hoạt động (Quan
sát hình 3 và nói về vai trò của các
nhóm chất dinh dưỡng trong thức ăn
đối với cơ thể)
- Tổ chức học sinh làm việc nhóm đôi.
- Hoạt động nhóm đôi và thực hiện
yêu cầu.
(GV lưu ý học sinh cần qua sát kỹ và xác định
chính xác vai trò của từng nhóm chất dinh
dưỡng, có thể ghi tóm tắt hoặc dùng sơ đồ đơn
giản để thể hiện vai trò của các nhóm chất
dinh dưỡng)
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
- Tổ chức học sinh chía sẻ kết quả thảo luận.
- Tổ chức học sinh liên hệ thực tế nêu ví dụ về
một số thực phẩm thuộc 4 nhóm trên.
- GV nhận xét chung, kết luận.
- Tổ chức học sinh thảo luận (nhóm 4) và chia
sẻ:
+ Vì sao hằng ngày trẻ em nên ăn thức ăn chứa
nhiều chất đạm?
+ Chúng ta có cần ăn đủ thức ăn thuộc bốn
nhóm chất dinh dưỡng không? Vì sao?
(Gợi ý: Dựa vào kiến thức về vai trò của bốn
nhóm thức ăn vừa tìm hiều và kiến thức thực
tế của học sinh để trả lời)
Lớp 4C
- Học sinh chia sẻ:
+ Chất bột đường: Cung cấp năng
lượng cho các hoạt động sống.
+ Chất đạm: Giúp cơ thể phát triển
và lớn lên.
+ Vi-ta-min, chất khoáng: Tăng
cường sức đề kháng, giúp cơ thể
chống lại bệnh tật và giúp tiêu hóa tốt.
+ Chất béo: Dự trữ năng lượng, giúp
cơ thể hấp thụ các vi-ta-min A, D, E,
K.
- Học sinh liên hệ trả lời theo sự hiểu
biết của cá nhân.
- Học sinh lắng nghe.
- GV nhận xét, kết luận.
- Học sinh thảo luận nhóm 4 theo các
- Gọi học sinh đọc nội dung mục “Em có biết” câu hỏi và gợi ý của giáo viên.
- Hướng dẫn học sinh nhận biết vài trò của - Đại diện nhóm trả lời. Ví dụ:
chất xơ, và nước đối với cơ thể.
+ Trẻ em đang trong giai đoạn phát
- GV liên hệ giáo dục học sinh: Cần ăn đầy đủ triển nên cần cung cấp đầy đủ chất
các thức ăn thuộc bốn nhóm dinh dưỡng, cung dinh dưỡng để cơ thể phát triển. Đặc
cấp đầy đủ nước cho cơ thể.
biệt nên ăn đủ các loại thực phẩm
chứa nhiều chất đạm vì chất đạm có
vai trò giúp cơ thể phát triển và lớn
lên.
+ Cần ăn đủ thực phẩm thuộc bốn
nhóm chất dinh dưỡng. Vì mỗi loại
thực phẩm có vai trò, ý nghĩa khác
nhau với sự phát triển của cơ thể, các
nhóm chất dinh dưỡng trong mỗi loại
thực phẩm không thể thay thế cho
nhau được.
- Học sinh lắng nghe, ghi nhớ kiến
thức.
- Đọc nội dung mục “Em có biết”
- Thực hiện theo hướng dẫn (đọc nội
dung và trả lời câu hỏi gợi ý)
- Lắng nghe để vận dụng.
Hoạt động 2: Năng lượng có trong thực
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
phẩm.
- Gọi học sinh đọc nội dung phần thông tin
SGK.
- Tổ chức học sinh hoạt động cá nhân và thực
hiện lần lượt các yêu cầu: Quan sát hình 4
SGK và cho biết:
+ Năng lượng có trong 100g của mỗi loại thực
phẩm.
+ Thực phẩm cung cấp nhiều năng lượng
thuộc nhóm chất dinh dưỡng nào?
Lớp 4C
- Đọc nội dung thông tin.
- Hoạt động cá nhân: Quan sát hình 4
và trả lời các câu hỏi:
- Nêu tương ứng với mỗi hình.
- Thực phẩm cung cấp nhiều năng
lượng thuộc nhóm chứa nhiều chất
béo.
+ Thực phẩm cung cấp ít năng lượng thuộc - Thực phẩm cung cấp ít năng lượng
nhóm chất dinh dưỡng nào?
thuộc nhóm chứa nhiều vi-ta-min và
chất khoáng.
-GV kết luận: Thực phẩm cung cấp nhiều - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức.
năng lượng thường thuộc nhóm chất béo, chất
bột đường; thực phẩm cung cấp ít năng lượng
thường thuộc nhóm vi-ta-min và chất khoáng.
- Cho học sinh kể tên một số thực phẩm khác - Học sinh kể (theo sự hiểu biết của
cung cấp cho cơ thể năng lượng ở mức độ mình)
khác nhau mà học sinh biết.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Gọi học sinh đọc nội dung mục “Em có biết” - Đọc nội dung mục “Em có biết”
- Tổ chức học sinh làm việc nhóm đôi (Thảo - Thảo luận và trả lời câu hỏi.
luận và trả lời câu hỏi)
+ Vì sao trẻ em không nên ăn thường xuyên: + Vì chúng có chứa nhiều năng lượng
gà chiên, khoai tây chiên, bánh ngọt, đồ uống chủ yếu từ chất béo qua chiên, rán coe
có đường?
thể khó tiêu hóa, ăn thường xuyên có
thể gây bệnh béo phì,....
+ Nếu hằng ngày chúng ta không ăn rau thì + Cơ thể sẽ thiếu vi-ta-min, chất
điều gì xảy ra với cơ thể? Vì sao?
khoáng và chất xơ cơ thể sẽ giảm khả
năng chống chịu với bệnh tật, có thể
- Nhận xét, kết luận, tuyên dương.
bị táo bón,.......
- Liên hệ thực tế giáo dục học sinh về ăn uống - Lắng nghe và vận dụng.
an toàn, vệ sinh.
- Tổ chức tổng kết kiến thức bài học theo nội - Đọc nội dung kết hợp trả lời các câu
dung mục “Em đã học”: Gọi học sinh đọc nội hỏi.
dung và trả lời các câu hỏi.
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
- GV nhận xét, kết luận, tuyên dương học sinh. - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn học sinh liên hệ kiến thức - Học sinh lắng nghe yêu cầu.
đã học để giải thích (cho người thân) vì sao
chúng ta cần ăn đủ thực phẩm thuộc bốn
nhóm chất dinh dưỡng.
- Hãy cùng người thân thực hiện việc ăn - HS tham gia thực hiện.
uống đủ chất dinh dưỡng, đảm bảo an toàn,
vệ sinh.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- Lắng nghe.
IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
..................................................................................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................
************************************
Thứ 3 ngày 27 tháng 2 năm 2024
TOÁN
CHỦ ĐỀ 9: LÀM QUEN VỚI YẾU TỐ THỐNG KÊ, XÁC SUẤT
Bài 49: DÃY SỐ LIỆU THỐNG KÊ (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được về dãy số liệu thống kê
- Nhận biết được cách sắp xếp dãy số liệu thống kê theo các tiêu chí cho trước
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát tranh.
- HS quan sát tranh
+ Bức tranh vẽ gì?
Trả lời:
+ Vậy mỗi ngày bạn đạp xe được bao nhiêu + Bức tranh vẽ bạn Rô-bốt đạp xe
ki-lô-mét, chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm quanh công viên ở gần nhà
nay?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Làm quen với dãy số liệu thống kê, nhận...
 






Các ý kiến mới nhất