Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hoàng Tuấn Anh)
  • (Nguyễn Khánh Long)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy website của chúng tôi như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    KG11.jpg Anh_ung_ho_Truong_bi_anh_huong_bao_lu_1.jpg Z5799777488840_e3428807856afb4a643ec5ea90393623.jpg Z5051735140979_0c2c4419df01d34c5285585a1c856401.jpg Bannerquachuan.png 1.png On_tap_giai_bai_toan_bang_cach_lap_phuong_trinh__Dang_toan_co_noi_dung_hinh_hoc.flv On_tap_giai_bai_toan_bang_cach_lap_phuong_trinh__Dai_so_8.flv On_tap_chuong_1_tu_giac__Hinh_hoc_8.flv Dai_so_lop_8_On_tap_giai_bai_toan_bang_cach_lap_phuong_trinh_Dang_toan_nang_suat.flv Picture_1393.jpg Picture_1399.jpg Picture_1387.jpg IMG_0039_148.jpg Picture_1403.jpg Picture_1428.jpg IMG_0012.jpg IMG_0022_97.jpg Picture_1407.jpg Picture_1375.jpg

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Website Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Mỹ Đức.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án học kì 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Bùi Thị Thùy Dung
    Ngày gửi: 17h:18' 24-02-2024
    Dung lượng: 2.2 MB
    Số lượt tải: 21
    Số lượt thích: 0 người
    Trường Tiểu học Hương Sơn B
    TUẦN 24:

    Lớp 4C

    Thứ 2 ngày 26 tháng 2 năm 2024
    HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
    CHỦ ĐỀ 6: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI
    SHDC: TỰ BẢO VỆ BẢN THÂN
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    - Chơi trò chơi Rung chuông vàng về chủ đề Tự bảo vệ bản thân. Lắng nghe câu hỏi
    đưa ra phương án ứng phó với các tình huống có nguy cơ bị xâm hại.
    -Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại
    - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ:
    Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện phòng tránh bị
    xâm hại
    II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
    1.Giáo viên:
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
    2. Học sinh:
    - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học
    sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    - Cách tiến hành:
    − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn bị làm
    - HS quan sát, thực
    lễ chào cờ.
    hiện.
    - GV cho HS chào cờ.
    2. Sinh hoạt dưới cờ: Tự bảo vệ bản thân
    - Mục tiêu: Chơi trò chơi Rung chuông vàng về chủ đề Tự bảo vệ bản thân. Lắng nghe
    câu hỏi đưa ra phương án ứng phó với các tình huống có nguy cơ bị xâm hại.
    - Cách tiến hành:
    - GV cho HS Tham gia Chơi trò chơi Rung chuông vàng về
    - HS xem.
    chủ đề Tự bảo vệ bản thân. Lắng nghe câu hỏi đưa ra phương
    án ứng phó với các tình huống có nguy cơ bị xâm hại.
    - Các nhóm lên thực
    hiện Tham gia Chơi trò
    chơi Rung chuông vàng
    về chủ đề Tự bảo vệ
    Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo

    Trường Tiểu học Hương Sơn B

    Lớp 4C
    bản thân. Lắng nghe
    câu hỏi đưa ra phương
    án ứng phó với các tình
    huống có nguy cơ bị
    xâm hại và chia sẻ suy
    nghĩ của mình sau buổi
    tham gia biểu diễn
    - HS lắng nghe.

    - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân
    sau khi tham gia
    3. Vận dụng.trải nghiệm
    - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò
    - Cách tiến hành:
    - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt.
    - HS lắng nghe.
    IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:

    GV tóm tắt nội dung
    chính

    ..................................................................................................................................................................................................................................................
    ..................................................................................................................................................................................................................................................
    .................................................................................................................................................................................................................................................
    ................................................................................................................................................................................................................................................

    ************************************
    TOÁN
    CHỦ ĐỀ 8: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA
    Bài 48: LUYỆN TẬP CHUNG (T3)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
    1. Năng lực đặc thù:
    - Thực hiện được phép nhân, chia với số có một, hai chữ số trong phạm vi lớp triệu
    - Tính nhẩm được phép nhân, chia với số tròn chục và với 1 000
    - Tìm được thừa số khi biết tích và thừa số còn lại
    - Tìm được số bị chia khi biết số chia và thương
    - Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện
    - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép chia
    - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
    - Vận dụng bài học vào thực tiễn.
    Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo

    Trường Tiểu học Hương Sơn B
    Lớp 4C
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
    nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
    + Câu 1: 40 x 70 = ?
    + Trả lời:
    + Câu 2: 600 : 20 = ?
    Câu 1: 40 x 70 = 2800
    + Câu 3: Tính bằng cách thuận tiện
    + Câu 2: 600 : 20 = 30
    20 x 134 x 5 =?
    + Câu 3: 20 x 134 x 5 = 13400
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    - HS lắng nghe.
    2. Luyện tập:
    - Mục tiêu:
    - Thực hiện được phép nhân, chia với số có một, hai chữ số trong phạm vi lớp triệu
    - Tính nhẩm được phép nhân, chia với số tròn chục và với 1 000
    - Tìm được thừa số khi biết tích và thừa số còn lại
    - Tìm được số bị chia khi biết số chia và thương
    - Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện
    - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép chia
    - Cách tiến hành:
    Bài 1. Đ, S? (Làm việc cá nhân)
    - GV gọi học sinh nêu yêu cầu của bài
    - HS đọc yêu cầu: Đ, S
    Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo

    Trường Tiểu học Hương Sơn B

    Lớp 4C

    - HS làm việc theo yêu cầu.
    - HS giải thích:
    - Cả lớp làm bài vào vở
    a, Đ ( vì đã tính đúng)
    - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét.
    - GV yêu cầu HS giải thích tại sao chọn Đ, b, S ( vì tích riêng thứ hai không lùi sang
    trái 1 hàng so với tích riêng thứ nhất)
    S trong từng phép tính đã cho
    c, Đ ( vì đã tính đúng)
    - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
    - GV nhận xét tuyên dương.
    Bài 2: Số? (Làm việc cá nhân)
    - GV gọi học sinh nêu yêu cầu của bài
    GV hỏi :
    a, Số phải tìm có tên gọi là gì?
    Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm như thế
    nào?
    b, Số phải tìm có tên gọi là gì?
    Muốn tìm số bị chia ta làm như thế nào?
    - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét.
    - GV nhận xét tuyên dương.
    Bài 3. (Làm việc nhóm 2)
    Có 72 cái bút chì xếp đều vào 6 hôp. Hỏi
    có 760 cái bút chì cùng loại đó thì xếp
    được bao nhiêu hộp như thế và còn thừa
    mấy cái bút chì?
    - GV yêu cầu HS đọc đề bài.
    - GV cùng HS tóm tắt:
    + 72 cái bút chì: 6 hộp
    + 760 cái bút chì: ... hộp, thừa ... bút chì?
    - Muốn biết 760 cái bút chì xếp được bao
    nhiêu hộp, ta cần biết gì trước?
    GV chia lớp thành các nhóm 2, thảo luận
    và làm bài giảng trên phiếu bài tập nhóm.

    - 1 HS trả lời: Số
    - HSTL:
    a, Số phải tìm là thừa số
    Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích
    chia cho thừa số đã biết
    b, Số phải tìm là số bị chia
    Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân
    với số chia
    -HS chữa bài
    - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.

    + 1 HS Đọc đề bài.
    + HS cùng tóm tắt bài toán với GV.
    - HS làm việc nhóm 2. Thảo luận và
    hoàn thành bài tập vào phiếu bài tập
    nhóm.
    Giải:
    Mỗi hộp xếp số bút chì là
    72 : 6 = 12 ( bút)

    Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo

    Trường Tiểu học Hương Sơn B

    Lớp 4C
    Ta có 760 : 12 = 63 ( dư 4)
    Vậy 760 bút chì cùng loại đó xếp được
    63 hộp và còn thừa 4 bút chì
    - Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét lẫn
    Đáp số: 63 hộp, thừa 4 bút chì
    nhau.
    - Các nhóm nhận xét lẫn nhau.
    - GV nhận xét tuyên dương các nhóm.
    - GV cho HS ghi lại bài giải vào vở.
    - HS ghi lại bài giải vào vở.
    Bài 4: (Làm việc nhóm 4). Quan sát sơ
    đồ, trả lời câu hỏi.
    - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập.
    - Chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và - 1 HS Đọc đề bài.
    trả lời theo đề bài.
    Rô-bốt đến kho báu theo các đoạn đường
    ghi phép tính có kết quả là số lẻ. Hỏi kho
    báu ở trong tòa nhà nào ?
    - Lớp chia nhóm và thảo luận.
    Để tìm được đường đi của rô-bốt ta phải
    thực hiện các phép tính và nhận biết kết
    quả phải là số lẻ
    -Phép tính 500 x 50 có chữ số hàng đơn
    vị là 0, nên kết quả không là số lẻ
    Phép tính 90090 : 30; 605 x 13;
    145000:1000; 163 x 7 có kết quả là số lẻ
    Vậy kho báu ở tòa nhà phía trên
    ( màu nâu đất)
    - GV mời đại diện các nhóm trình bày.
    - Đại diện các nhóm trình bày
    - GV mời các nhóm khác nhận xét
    - Các nhóm khác nhận xét.
    - GV Nhận xét chung, tuyên dương.
    - HS lắng nghe
    Bài 5: Tính bằng cách thuận tiện
    ( Làm việc chung cả lớp)
    930 x 65 + 65 x 70
    - Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
    - GV yêu cầu HS suy nghĩ, tìm tòi cách làm -HS đọc đề bài
    - HS suy nghĩ, trả lời
    bài
    - GV hướng dẫn để HS nhận ra trong 2
    phép nhân đều có 1 thừa số giống nhau, đó -Đó là thừa số 65
    là thừa số nào?
    - Gọi HS nêu kết quả, GV mời HS nhận xét.
    HS trao đổi cách làm
    Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo

    Trường Tiểu học Hương Sơn B
    - GV Nhận xét chung, tuyên dương.

    Lớp 4C
    930 x 65 + 65 x 70 = (930 + 70) x 65
    = 1000 x 65
    = 65000
    - HS nhận xét, bổ sung.
    - HS lắng nghe.

    3. Vận dụng trải nghiệm.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV yêu cầu HS, em hãy tìm một số tình - HS tìm, chia sẻ một số tình huống
    huống trong thực tế liên quan đến phép chia trong thực tế.
    đã học rồi chia sẻ cả lớp cùng thực hiện Ví dụ: Một hộp bút màu có 6 chiếc bút
    tính.
    có giá 18600 đồng. Hỏi mỗi chiếc bút
    - GV chia HS nhóm 4, cho các nhóm thi màu có giá là bao nhiêu tiền?
    giải nhanh vào bảng nhóm.
    + Các nhóm thi giải nhanh vào bảng
    - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhóm.
    nhau.
    - Đại diện các nhóm trình bày:
    - GV chữa bài, nhận xét tuyên dương.
    Bài giải
    Mỗi chiếc bút có giá là:
    18600 : 6 = 3100 (đồng)
    Đáp số : 3100 đồng
    - HS lắng nghe để vận dụng vào thực
    tiễn.
    IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
    ..................................................................................................................................................................................................................................................
    ..................................................................................................................................................................................................................................................
    .................................................................................................................................................................................................................................................
    ................................................................................................................................................................................................................................................

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
    1. Năng lực đặc thù:

    ******************************
    TIẾNG VIỆT
    CHỦ ĐỀ : UỐNG NƯỚC NHỚ NGUỒN
    Bài 11: SÁNG THÁNG NĂM (3 tiết)
    Tiết 1: Đọc

    Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo

    Trường Tiểu học Hương Sơn B
    Lớp 4C
    - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Sáng tháng năm, biết nhấn giọng vào những từ ngữ
    thể hiện tâm trạng cảm xúc của tác giả trong bài thơ.
    - Nhận biết được tình cảm của nhà thơ đối với Bác Hồ: vui sướng và hạnh phúc khi được
    về thăm Bác; quyến luyến và thân thiết như được gặp người cha thân thương của mình;
    ngưỡng mộ và kính trọng trước hình ảnh lớn lao của một vị lãnh tụ của đất nước.
    - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Bài thơ ghi lại một lần lên thăm Bác của nhà
    thơ Tố Hữu; qua đó, nhà thơ thể hiện tình yêu thương sâu nặng, sự kính trọng đặc biệt đối
    với Bác Hồ.
    - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Bồi dưỡng tình yêu, sự biết ơn, lòng kính trọng đối với Chủ tịch Hồ Chí Minh nói riêng
    và những vị anh hùng dân tộc nói chung. Trân trọng lịch sử và những giá trị truyền thống
    của người Việt.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc thuộc
    lòng bài thơ tốt.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài
    đọc và vận dụng vào thực tiễn.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
    hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý Bác Hồ, yêu quý quê hương đất
    nước.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV nêu tên bài học ( Sáng tháng Năm) và
    giao nhiệm vụ:
    + Đọc câu hỏi khởi động: Để kỉ niệm sinh - HS thảo luận theo nhóm
    nhật Bác Hồ ( ngày 19 tháng 5), trường em
    Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo

    Trường Tiểu học Hương Sơn B
    tổ chức những hoạt động gì?
    + Thảo luận theo cặp
    - GV gọi HS trình bày
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - GV giới thiệu khái quát về bài thơ. Bài thơ
    là tiếng lòng, là tình cảm của nhà thơ Tố
    Hữu đối với Bác Hồ, thể hiện qua một lần
    lên thăm Bác ở chiến khu Việt Bắc.
    - GV cho HS quan sát ảnh tư liệu: hình chủ
    tịch Hồ Chí Minh ngồi làm việc ở chiến khu
    Việt Bắc. ( Bác Hồ ngồi đánh máy chữ)

    Lớp 4C
    - Đại diện 2-3 nhóm trình bày trước lớp
    + trường thường tổ chức một đợt thi đua
    học tập tốt
    + tổ chức biểu diễn văn nghệ mừng sinh
    nhật Bác
    + kể chuyện về Bác
    + phát động phong trào thi đua học và
    làm theo Bác…
    - HS lắng nghe.
    - Học sinh thực hiện.

    2. Khám phá.
    - Mục tiêu: Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Sáng tháng năm, biết nhấn giọng vào
    những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của tác giả trong bài thơ.
    - Cách tiến hành:
    2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
    - GV đọc mẫu lần 1: Bài thơ được đọc với - Hs lắng nghe cách đọc.
    giọng tha thiết, tình cảm, thể hiện một sự lưu
    luyến đặc biệt của tác giả bài thơ - nhà thơ
    Tố Hữu với Chủ tịch Hồ Chí Minh
    - GV HD đọc: Đọc đúng các từ ngữ chứa - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
    tiếng dễ phát âm sai, Ví dụ: nương ngô, lồng cách đọc.
    lộng, nước non,…Đọc diễn cảm thể hiện cảm
    xúc của tác giả bài thơ: giọng đọc vui tươi,
    tha thiết
    - Gọi 1 HS đọc toàn bài.
    - 1 HS đọc toàn bài.
    - GV chia đoạn: 3 khổ thơ
    - HS quan sát
    + Khổ 1: từ đầu đến thủ đô gió ngàn
    + Khổ 2: tiếp theo đến khách văn đến nhà
    + Khổ 3: còn lại
    - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
    - 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
    - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: : nương - HS đọc từ khó.
    ngô, lồng lộng, nước non…
    - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
    - 3 HS đọc nối tiếp đoạn
    GV hướng dẫn luyện đọc câu:
    - 2-3 HS đọc câu.
    Vui sao/ một sáng tháng Nǎm /
    Đường về Việt Bắc / lên thǎm Bác Hồ /
    Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo

    Trường Tiểu học Hương Sơn B
    Lớp 4C
    Suối dài/ xanh mướt nương ngô/
    Bốn phương lồng lộng/ thủ đô gió ngàn...
    - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
    -Hs giải nghĩa từ bằng các hình thức:
    Kết hợp giải nghĩa từ khó: Việt Bắc, bồ, kêu dùng từ điển tra nghĩa cuả từ, đặt câu...
    GV có thể giải thích thêm từ khách văn:
    khách đến chơi nhà để nói chuyện về văn
    chương
    2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
    - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
    theo nhịp thơ, từng khổ thơ theo cảm xúc của
    tác giả: giọng đọc vui tươi, tha thiết
    - Mời 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
    - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - 3 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
    học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
    đến hết).
    bàn.
    - GV theo dõi sửa sai.
    - Thi đọc diễn cảm trước lớp:
    - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
    + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
    gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
    diễn cảm trước lớp.
    + GV nhận xét tuyên dương
    + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
    3. Luyện tập.
    - Mục tiêu:
    + Nhận biết được tình cảm của nhà thơ đối với Bác Hồ: vui sướng và hạnh phúc khi
    được vè thăm Bác; quyến luyến và thân thiết như được gặp người cha thân thương của
    mình; ngưỡng mộ và kính trọng trước hình ảnh lớn lao của một vị lãnh tụ của đất
    nước.
    + Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Bài thơ ghi lại một lần lên thăm Bác của nhà
    thơ Tố Hữu; qua đó, nhà thơ thể hiện tình yêu thương sâu nặng, sự kính trọng đặc biệt
    đới với Bác Hồ.
    - Cách tiến hành:
    3.1. Tìm hiểu bài.
    - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
    hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
    các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
    lớp, hòa động cá nhân,…
    - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
    trả lời đầy đủ câu.
    + Câu 1: Nhà tho lên thăm Bác Hồ ở đâu và + Nhà thơ lên thăm Bác Hồ ở Việt Bắc
    Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo

    Trường Tiểu học Hương Sơn B
    vào thời gian nào?
    + Câu 2: Đường lên Việt Bắc có gì đẹp?
    + Câu 3: Hãy tả lại khung cảnh nơi Bác Hồ
    làm việc

    + Câu 4: Câu thơ nào cho thấy sự gắn bó
    thân thiết giữa Bác Hồ và nhà thơ?
    + Câu 5: Những hình ảnh nào trong bài thơ
    nói lên sự cao cả, vĩ đại của Bác Hồ?
    - GV nhận xét, tuyên dương
    - GV mời HS nêu nội dung bài.
    - GV nhận xét và chốt: Bài thơ ghi lại một
    lần lên thăm Bác của nhà thơ Tố Hữu; qua
    đó, nhà thơ thể hiện tình yêu thương sâu
    nặng, sự kính trọng đặc biệt đới với Bác
    Hồ.

    Lớp 4C

    vào một sáng tháng Năm.
    + Đường lên Việt Bắc có suối dài, có
    nương ngô xanh mướt, có gió ngàn thổi
    reo vui...
    + Bác Hồ làm việc trong một ngôi nhà
    sàn đơn sơ. Trong ngôi nhà ấy có một
    chiếc bàn con, một bồ đựng công văn
    và một chú chim bồ câu nhỏ đang đi
    tìm thóc. Khung cảnh bình yên, mộc
    mạc và giản dị
    + Câu thơ cho thấy sự gắn bó thân thiết
    giữa Bác Hồ và nhà thơ là:
    Bàn tay con nắm tay cha
    Bàn tay Bác ấm vào da vào lòng.
    + Bác ngồi đó, lớn mênh mông, bao
    quanh là trời xanh, biển rộng, ruộng
    đồng, nước non
    - HS lắng nghe.
    - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
    của mình.
    - HS nhắc lại nội dung bài học.

    3.2. Học thuộc lòng.
    - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ
    - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ.
    + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân.
    + HS đọc thuộc lòng cá nhân.
    + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn.
    + HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn.
    + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các
    khổ thơ.
    khổ thơ.
    + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp.
    + Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    4. Vận dụng trải nghiệm.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Bồi dưỡng tình yêu, sự biết ơn, lòng
    kính trọng đối với Chủ tịch Hồ Chí Minh nói riêng và những vị anh hùng dân tộc nói
    Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo

    Trường Tiểu học Hương Sơn B
    Lớp 4C
    chung. Trân trọng lịch sử và những giá trị truyền thống của người Việt.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
    như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn.
    sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ.
    - Nhận xét, tuyên dương.
    - Một số HS tham gia thi đọc thuộc
    - GV nhận xét tiết dạy.
    lòng.
    - Dặn dò bài về nhà.
    IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
    ..................................................................................................................................................................................................................................................
    ..................................................................................................................................................................................................................................................
    .................................................................................................................................................................................................................................................
    ................................................................................................................................................................................................................................................

    ***********************************
    KHOA HỌC
    CHỦ ĐỀ 5: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE
    VAI TRÒ CỦA CHẤT DINH DƯỠNG ĐỐI VỚI CƠ THỂ (T2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - Nêu được vai trò của các chất dinh dưỡng đối với cơ thể.
    - Nêu được ví dụ về các thức ăn khác nhau cung cấp cho cơ thể các chất dinh dưỡng và
    năng lượng ở mức độ khác nhau.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ trong các hoạt động học tập, biết tự học để nắm và
    vận dụng nội dung của bài học vào thực tiễn.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện
    các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và
    hoạt động học tập.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải
    nghiệm.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu
    cần đạt của bài học.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo

    Trường Tiểu học Hương Sơn B
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.

    Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo

    Lớp 4C

    Trường Tiểu học Hương Sơn B
    Lớp 4C
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Thông qua khởi động củng cố lại nội dung kiến thức đã học ở tiết trước (Các nhóm
    chất dinh dưỡng có trong thức ăn)
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi - Học sinh tham gia.
    “Đi chợ”
    - GV chuẩn bị các thẻ có ghi tên các loại thức - Lắng nghe giáo viên hướng dẫn và
    ăn như: Bánh mì, tôm, cá, thịt, rau, trứng, tham gia trò chơi.
    cơm, dầu ăn, một số loại trái cây,..
    - Yêu cầu học sinh tham gia trò chơi hãy chọn
    những loại thức ăn cho một bữa ăn (đảm bảo
    cân đối, có đầy đủ các nhóm thức ăn và nhóm
    chất dinh dưỡng)
    - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe.
    mới.
    2. Hoạt động:
    - Mục tiêu:
    + Nêu được vai trò của các nhóm chất dinh dưỡng đối với sự phát triển của cơ thể.
    + Rèn luyện kĩ năng quan sát, vận dụng liên hệ thực tiễn qua đó góp phần phát triển
    năng lực khoa học.
    - Cách tiến hành:
    Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của các nhóm
    chất dinh dưỡng trong thức ăn.
    - GV gọi học sinh đọc yêu cầu.
    - Đọc yêu cầu của hoạt động (Quan
    sát hình 3 và nói về vai trò của các
    nhóm chất dinh dưỡng trong thức ăn
    đối với cơ thể)
    - Tổ chức học sinh làm việc nhóm đôi.
    - Hoạt động nhóm đôi và thực hiện
    yêu cầu.
    (GV lưu ý học sinh cần qua sát kỹ và xác định
    chính xác vai trò của từng nhóm chất dinh
    dưỡng, có thể ghi tóm tắt hoặc dùng sơ đồ đơn
    giản để thể hiện vai trò của các nhóm chất
    dinh dưỡng)
    Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo

    Trường Tiểu học Hương Sơn B
    - Tổ chức học sinh chía sẻ kết quả thảo luận.
    - Tổ chức học sinh liên hệ thực tế nêu ví dụ về
    một số thực phẩm thuộc 4 nhóm trên.
    - GV nhận xét chung, kết luận.
    - Tổ chức học sinh thảo luận (nhóm 4) và chia
    sẻ:
    + Vì sao hằng ngày trẻ em nên ăn thức ăn chứa
    nhiều chất đạm?
    + Chúng ta có cần ăn đủ thức ăn thuộc bốn
    nhóm chất dinh dưỡng không? Vì sao?
    (Gợi ý: Dựa vào kiến thức về vai trò của bốn
    nhóm thức ăn vừa tìm hiều và kiến thức thực
    tế của học sinh để trả lời)

    Lớp 4C

    - Học sinh chia sẻ:
    + Chất bột đường: Cung cấp năng
    lượng cho các hoạt động sống.
    + Chất đạm: Giúp cơ thể phát triển
    và lớn lên.
    + Vi-ta-min, chất khoáng: Tăng
    cường sức đề kháng, giúp cơ thể
    chống lại bệnh tật và giúp tiêu hóa tốt.
    + Chất béo: Dự trữ năng lượng, giúp
    cơ thể hấp thụ các vi-ta-min A, D, E,
    K.
    - Học sinh liên hệ trả lời theo sự hiểu
    biết của cá nhân.
    - Học sinh lắng nghe.
    - GV nhận xét, kết luận.
    - Học sinh thảo luận nhóm 4 theo các
    - Gọi học sinh đọc nội dung mục “Em có biết” câu hỏi và gợi ý của giáo viên.
    - Hướng dẫn học sinh nhận biết vài trò của - Đại diện nhóm trả lời. Ví dụ:
    chất xơ, và nước đối với cơ thể.
    + Trẻ em đang trong giai đoạn phát
    - GV liên hệ giáo dục học sinh: Cần ăn đầy đủ triển nên cần cung cấp đầy đủ chất
    các thức ăn thuộc bốn nhóm dinh dưỡng, cung dinh dưỡng để cơ thể phát triển. Đặc
    cấp đầy đủ nước cho cơ thể.
    biệt nên ăn đủ các loại thực phẩm
    chứa nhiều chất đạm vì chất đạm có
    vai trò giúp cơ thể phát triển và lớn
    lên.
    + Cần ăn đủ thực phẩm thuộc bốn
    nhóm chất dinh dưỡng. Vì mỗi loại
    thực phẩm có vai trò, ý nghĩa khác
    nhau với sự phát triển của cơ thể, các
    nhóm chất dinh dưỡng trong mỗi loại
    thực phẩm không thể thay thế cho
    nhau được.
    - Học sinh lắng nghe, ghi nhớ kiến
    thức.
    - Đọc nội dung mục “Em có biết”
    - Thực hiện theo hướng dẫn (đọc nội
    dung và trả lời câu hỏi gợi ý)
    - Lắng nghe để vận dụng.
    Hoạt động 2: Năng lượng có trong thực
    Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo

    Trường Tiểu học Hương Sơn B
    phẩm.
    - Gọi học sinh đọc nội dung phần thông tin
    SGK.
    - Tổ chức học sinh hoạt động cá nhân và thực
    hiện lần lượt các yêu cầu: Quan sát hình 4
    SGK và cho biết:
    + Năng lượng có trong 100g của mỗi loại thực
    phẩm.
    + Thực phẩm cung cấp nhiều năng lượng
    thuộc nhóm chất dinh dưỡng nào?

    Lớp 4C
    - Đọc nội dung thông tin.
    - Hoạt động cá nhân: Quan sát hình 4
    và trả lời các câu hỏi:
    - Nêu tương ứng với mỗi hình.

    - Thực phẩm cung cấp nhiều năng
    lượng thuộc nhóm chứa nhiều chất
    béo.
    + Thực phẩm cung cấp ít năng lượng thuộc - Thực phẩm cung cấp ít năng lượng
    nhóm chất dinh dưỡng nào?
    thuộc nhóm chứa nhiều vi-ta-min và
    chất khoáng.
    -GV kết luận: Thực phẩm cung cấp nhiều - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức.
    năng lượng thường thuộc nhóm chất béo, chất
    bột đường; thực phẩm cung cấp ít năng lượng
    thường thuộc nhóm vi-ta-min và chất khoáng.
    - Cho học sinh kể tên một số thực phẩm khác - Học sinh kể (theo sự hiểu biết của
    cung cấp cho cơ thể năng lượng ở mức độ mình)
    khác nhau mà học sinh biết.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - Gọi học sinh đọc nội dung mục “Em có biết” - Đọc nội dung mục “Em có biết”
    - Tổ chức học sinh làm việc nhóm đôi (Thảo - Thảo luận và trả lời câu hỏi.
    luận và trả lời câu hỏi)
    + Vì sao trẻ em không nên ăn thường xuyên: + Vì chúng có chứa nhiều năng lượng
    gà chiên, khoai tây chiên, bánh ngọt, đồ uống chủ yếu từ chất béo qua chiên, rán coe
    có đường?
    thể khó tiêu hóa, ăn thường xuyên có
    thể gây bệnh béo phì,....
    + Nếu hằng ngày chúng ta không ăn rau thì + Cơ thể sẽ thiếu vi-ta-min, chất
    điều gì xảy ra với cơ thể? Vì sao?
    khoáng và chất xơ cơ thể sẽ giảm khả
    năng chống chịu với bệnh tật, có thể
    - Nhận xét, kết luận, tuyên dương.
    bị táo bón,.......
    - Liên hệ thực tế giáo dục học sinh về ăn uống - Lắng nghe và vận dụng.
    an toàn, vệ sinh.
    - Tổ chức tổng kết kiến thức bài học theo nội - Đọc nội dung kết hợp trả lời các câu
    dung mục “Em đã học”: Gọi học sinh đọc nội hỏi.
    dung và trả lời các câu hỏi.
    Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo

    Trường Tiểu học Hương Sơn B
    Lớp 4C
    - GV nhận xét, kết luận, tuyên dương học sinh. - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức.
    4. Vận dụng trải nghiệm.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV hướng dẫn học sinh liên hệ kiến thức - Học sinh lắng nghe yêu cầu.
    đã học để giải thích (cho người thân) vì sao
    chúng ta cần ăn đủ thực phẩm thuộc bốn
    nhóm chất dinh dưỡng.
    - Hãy cùng người thân thực hiện việc ăn - HS tham gia thực hiện.
    uống đủ chất dinh dưỡng, đảm bảo an toàn,
    vệ sinh.
    - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
    - Lắng nghe.
    IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
    ..................................................................................................................................................................................................................................................
    ..................................................................................................................................................................................................................................................
    .................................................................................................................................................................................................................................................
    ................................................................................................................................................................................................................................................

    ************************************
    Thứ 3 ngày 27 tháng 2 năm 2024

    TOÁN
    CHỦ ĐỀ 9: LÀM QUEN VỚI YẾU TỐ THỐNG KÊ, XÁC SUẤT
    Bài 49: DÃY SỐ LIỆU THỐNG KÊ (T1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
    1. Năng lực đặc thù:
    - Nhận biết được về dãy số liệu thống kê
    - Nhận biết được cách sắp xếp dãy số liệu thống kê theo các tiêu chí cho trước
    - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
    - Vận dụng bài học vào thực tiễn.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    Giáo viên: Nguyễn Thị Phương Thảo

    Trường Tiểu học Hương Sơn B
    Lớp 4C
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
    nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV cho HS quan sát tranh.
    - HS quan sát tranh
    + Bức tranh vẽ gì?
    Trả lời:
    + Vậy mỗi ngày bạn đạp xe được bao nhiêu + Bức tranh vẽ bạn Rô-bốt đạp xe
    ki-lô-mét, chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm quanh công viên ở gần nhà
    nay?
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    - HS lắng nghe.
    2. Khám phá:
    - Mục tiêu:
    + Làm quen với dãy số liệu thống kê, nhận...
     
    Gửi ý kiến