Chào mừng quý vị đến với Website Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Mỹ Đức.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
HOÁ HỌC 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị ánh
Ngày gửi: 16h:21' 12-05-2024
Dung lượng: 25.8 KB
Số lượt tải: 27
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị ánh
Ngày gửi: 16h:21' 12-05-2024
Dung lượng: 25.8 KB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 1/9/20223
Chủ đề Oxit
Bài 1: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT
Tiết 2
KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠI OXIT
I/ Mục tiêu:
1.Kiến Thức
-Biết được tính chất hóa học của oxit bazơ và oxit axit.
-Biết khái quát về sự phân loại oxit dựa vào tính chất hóa học đặc trưng.
2. Kỹ năng
- Có kỹ năng làm TN, quan sát TN theo hướng dẫn của GV để rút ra tính chất hóa
học của oxit bazơ, oxit axit.
- Biết trả lời các câu hỏi, BT trong sgk, viết PTHH, giải BT tính theo CTHH và
PTHH.
- Có kỹ năng viết được các PTHH minh họa tính chất HH của một số oxit.
- Có kỹ năng phân biệt được một số oxit cụ thể và tính thành phần % về khối lượng
của oxit trong hỗn hợp.
3. Thái độ
Giúp HS yêu thích môn học.
4. Định hướng phát triển năng lực
- Phát triển ngôn ngữ hóa học.
- Phát triển khả năng thực hành thí nghiệm.
- Phát triển khả năng tính toán hóa học
II/ Chuẩn bị:
1.GV: -Dụng cụ: Cốc thuỷ tinh, ống nghiệm, bình kíp cải tiến để đ/c CO 2 ,đèn cồn,
lọ thuỷ tinh có nút cao su.
-Hoá chất: CuO, HCl, CaCO3, ddCa(OH)2, quỳ tím, P đỏ, nước cất, dd CuSO4 để
khử độc.
2. HS: Chuẩn bị bài
III/ Phương pháp
Thí nghiệm nghiên cứu, vấn đáp, trực quan
IV/Tiến trình dạy học
1.Khởi động; Ổn định, kiểm tra sĩ số
KTBC
2.Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung bài học
Hoạt động 1: Giới
Thiệu bài
GV: Hãy viết CTHH của hợp chất
chiếm 4/5 bề mặt trái đất? HS: H2O
? Viết CTHH mà thực vật sử dụng
trong quá trình quang hợp? HS: CO2
? 2 hợp chất trên thuộc hợp chất nào?
HS: đều thuộc hợp chất oxiit
GV: Vậy oxit có những tính chất hóa
học nào,
Bài học hôm nay chúng ta sẽ nghiên
cứu.
I.Tính chất hóa học của oxit:
Hoạt động 2
1/ Một số oxit bazơ tác dụng với nước
* Chuẩn kiến thức: Oxit bazơ td với tạo thành dd bazơ tan (kiềm)
nứơc
VD: Na2O(r )+ H2O(l) 2NaOH(dd)
GV: Oxit bazơ có những tính chất hóa
học nào
? Có phải tất cả các oxit bazơ đều tác
dụng với nước tạo thành bazơ không?
HS: Các oxit bazơ tác dụng được với
nước:
Na2O, K2O, CaO, BaO
VD: Na2O(r )+ H2O(l) 2NaOH(dd)
( kiềm)
-Các oxit không tác dụng với nước:
CuO, FeO,
ZnO, Fe2O3….
*Kết luận: Một số oxit bazơ tác dụng
với nước
tạo thành dd bazơ.
2/ Oxit bazơ tác dụng với axit: tạo
Hoạt động 3
thành muối và nước
*Chuẩn KT: Oxit bazơ tác dụng với CuO(r )+2HCl(dd)CuCl2(dd) + H2O(l)
dd axit
Theo nhóm gv cho các em thực hiện
TN 1,2 sgk
GV: giới thiệu phiếu học tập, nêu rõ
3.Oxit axit tác dụng với bazơ: tạo thành
cách tiến
Hành TN như sgk, quan sát hiện muối và nước.
tượng, nhận xét và viết PTHH HS: CO2(k) + Ca(OH)2(dd) CaCO3(r )+H2O(l)
Điền đầy đủ các thông tin vào phiếu 4.Nhiều oxit axit tác dụng với nước: tạo
học tập, mời 1 nhóm lên trình bày, các thành dd axit
nhóm khác theo dõi và nhận xét.GV SO2(k)+H2O(l) H2SO3(dd)
kết luận ý đúng.
5.Một số oxit bazơ tác dụng với oxit axit
Hoạt động 4
* Chuẩn KT: Oxit axit TD với dd tạo thành muối:
bazơ
VD: CaO(r )+ CO2(k) CaCO3(r )
GV điều chế CO2 từ CaCO3 và dd HCl
bằng bình kíp cải tiến, dẫn khí CO2 đi
vào dd nước vôi trong đến khi xuất
hiện vẩn đục thì dừng lại.
HS: Quan sát, ghi chép các hiện tượng
và ghi nhận xét, viết PTHH
GV: mời 1 nhóm lên trình bày kết quả, II/ Khái quát về sự phân loại oxit:
các nhóm khác nhận xét và gv kết 1.Oxit bazơ: Fe2O3, CuO, Na2O, K2O, CaO,
luận.
BaO…
Hoạt động 5
2.Oxit axit:CO2, SO2, P2O5 ……..
* Chuẩn KT oxit axit TD với nước
-Nhiều oxit axit td với nước tạo ra dd
axit
- GV nêu hiện tượng mưa axit là do
CO2, SO2 ... td với nước mưa
Hoạt động 6
*Chuẩn KT: Oxit bazơ TD với oxit
axit
GV: Hãy kể 3 oxit bazơ có thể tác
dụng với oxit axit? HS: Na2O, K2O,
CaO, BaO…
GV: Các p/ư này xãy ra chậm không
cần làm TN
VD: CaO(r )+ CO2(k) CaCO3(r )
-Các oxit không tác dụng với oxit axit:
FeO, Fe2O3, CuO……
GV kết luận.
Hoạt động 7
* Chuẩn KT: Phân loại oxit
GV: Dựa vào tính chất hóa học chung
của oxit, oxit chia làm mấy loại ?
HS: 2 loại: oxit bazơ và oxit axit
GV yêu cầu HS định nghĩa oxit bazơ
và oxit axit
GV thông báo ngoài 2 oxxit trên còn
có oxxit trung tính và lưỡng tính
1. Hoạt động luyện tập (Củng cố) : Phát biểu tính chất hóa học của oxit bazơ và
oxit axit?
2. Hoạt động vận dụng; GV hướng dẫn HS làm BT SGK
5.Hoạt động tìm tòi mở rộng: Làm BT 3,4 sgk và xem bài mới.
Ngày soạn: 6/9/2023
Tiết 3
Bài 3: MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG (Tiết 1)
I/ Mục tiêu:
1. Kiến thức
-Học sinh biết được tính chất vật lý và tính chất hóa học của CaO và SO 2, cách
điều chế khí SO2 trong phòng TN và sản xuất 2 oxit trên trong công nghiệp.
- Nắm các ứng dụng của CaO và SO2.
2.Kỹ năng
- Kỹ năng dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất HH của CaO và SO2.
- Kỹ năng tính thành phần % về khối lượng của mỗi oxit trong hỗn hợp hai chất.
3. Thái độ
Củng cố, khắc sâu lòng yêu thích bộ môn
4. Định hướng phát triển năng lực
- Phát triển ngôn ngữ hóa học.
- Phát triển khả năng thực hành thí nghiệm.
- Phát triển khả năng tính toán hóa học
II/ Chuẩn bị:
GV-Tranh mô phỏng hoạt động của lò nung vôi.
-Hóa chất, dụng cụ: cốc thủy tinh 100 ml, đ, dd Ca(OH) 2, phênoltalêin, nước cất,
lưu huỳnh bột , CaO….
HS; Chuẩn bị trước bài
III/ Phương pháp
Thí nghiệm minh chứng, trực quan, đàm thoại, nêu vấn đề
IV/ Hoạt động dạy và học:
1.Khởi động; Ổn định, kiểm tra sĩ số
KTBC: Nêu tính chất hóa học của oxit bazo? Viết PTHH minh họa
Nêu tính chất hóa học của oxit axit? Viết PTHH minh họa
2.Hoạt động hình thành kiến thức; * Tổ chức tình huống học tập: Xây dựng
ô chữ với nội dung '' Canxioxit''
* Ô chữ hàng ngang gồm 9 chữ cái , đây là tên gọi của 1 sản phẩm p/ư nung
vôi?
C
A
N
X
I
O
X
I
T
HS: Can xi oxit GV: Vậy can xi oxit có những tính chất gì? Bài học hôm nay
chúng ta sẽ nghiên cứu.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Hoạt động 1
A/ CANXIOXIT:( CaO)
* Chuẩn KT: Tính chất hóa học của I.Tính chất của CaO:
CaO
HS tiến hành TN theo nhóm
TN1: Cho CaO tác dụng với nước
Q/S hiện tượng, Nhận xét
Thêm vài giọt phênol talêin vào dd
Ca(OH)2
- Kết luận: dd bazơ
-Viết PTHH: CaO(r ) + H2O(l)
Ca(OH)2(dd)
TN2: Cho CaO t/d với dd HCl . HS
quan sát, Nhận xét và viết PTHH.
-Đại diện nhóm, 1 HS lên trình KQ và
viết PTHH.
GV: Tính chất hóa học trên của CaO
có thể được ứng dụng trong những
lĩnh vực nào của cuộc sống?
HS: Khử chua cho đất, xử lý nước
thải.
* GD ứng phó với biến đổi khí hậu
- CO2 có vai trò quan trọng trong
việc khử chua đất trồng trọt, cải tạo
môi trường, trung hòa axit dư...
-Tác dụng của CaO với CO2 xảy ra
chậm và không có điều kiện , không
cần làm
GV: Giới thiệu hiện tượng xảy ra khi
để vôi sống lâu ngày ngoài không khí,
xảy ra p/ư
CaO(r ) + CO2(k) CaCO3(r )
Hoạt động 2
*Chuẩn KT: Ứng dụng của CaO
GV: cho học sinh đọc thông tin trong
sgk và rút ra ứng dụng của CaO
Hoạt động 3
* Chuẩn KT: Sản xuất CaO
GV: Nguyên liệu và nhiên liệu của
quá trình sản xuất vôi là gì?
? So sánh cấu tạo và hoạt động của lò
nung vôi thủ công và lò nung công
nghiệp.
- Chất rắn, màu trắng, tan trong nước, t 0
nóng chảy 2585 0C.
-Tan ít trong nước, phần tan tạo thành dd
Ca(OH)2
CaO(r ) + H2O(l) Ca(OH)2 (dd)
-CaO t/d với axit tạo thành muối và nước:
CaO(r ) +2HCl(dd) CaCl2 (dd) + H2O(l)
- CaO tác dụng với khí CO2 tạo thành muối:
CaO(r ) + CO2(k) CaCO3(r )
Kết luận: CaO là 1 oxit bazơ
II. Ứng dụng của CaO:
- Dùng trong vật liệu xây dựng
- Sản xuất xi măng
- Khử trùng, việt nấm
- Cải tạo đất trồng trọt
III. Sản xuất CaO:
1/ Nguyên liệu: CaCO3
2/ Nhiên liệu: Không khí, than……
3/ PTHH: CaCO3(r )
CaO(r ) + CO2(k)
? Các p/ư xảy ra trong lò nung vôi
như thế nào ?
HS: Đọc sgk, q/s tranh, mô hình, thảo
luận theo nhóm và trả lời các câu hỏi
trên.
*GV bổ sung nếu HS trả lời thiếu
* GDMT: GD cho HS về tác hại của
CO2 sinh ra do sản xuất CaO, CO 2
sinh ra làm cho nhiệt dộ của trái đất
tăng lên và gây ra hiệu ứng nhà kính
làm cho tầng ozon bảo vệ trái đất bị
thủng.
* Tích hợp môn sinh Trong quá trình
sản xuất sinh ra khí CO2 làm ô
nhiễm môi trường nên trồng nhiều
cây xanh và không chặt phá rừng
bừa bãi,vì cây xanh quang hợp hút
khí CO2 và nhả khí O2
3. Hoạt động luyện tập:HS Củng cố bài
4. Hoạt động vận dụng:
Vận dụng kiến thức giải BT: 1,2 sgk
5. Hoạt động tìm tòi mở rộng:
Học bài và làm tiếp BT: 3,4,5 sgk
Chủ đề Oxit
Bài 1: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT
Tiết 2
KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠI OXIT
I/ Mục tiêu:
1.Kiến Thức
-Biết được tính chất hóa học của oxit bazơ và oxit axit.
-Biết khái quát về sự phân loại oxit dựa vào tính chất hóa học đặc trưng.
2. Kỹ năng
- Có kỹ năng làm TN, quan sát TN theo hướng dẫn của GV để rút ra tính chất hóa
học của oxit bazơ, oxit axit.
- Biết trả lời các câu hỏi, BT trong sgk, viết PTHH, giải BT tính theo CTHH và
PTHH.
- Có kỹ năng viết được các PTHH minh họa tính chất HH của một số oxit.
- Có kỹ năng phân biệt được một số oxit cụ thể và tính thành phần % về khối lượng
của oxit trong hỗn hợp.
3. Thái độ
Giúp HS yêu thích môn học.
4. Định hướng phát triển năng lực
- Phát triển ngôn ngữ hóa học.
- Phát triển khả năng thực hành thí nghiệm.
- Phát triển khả năng tính toán hóa học
II/ Chuẩn bị:
1.GV: -Dụng cụ: Cốc thuỷ tinh, ống nghiệm, bình kíp cải tiến để đ/c CO 2 ,đèn cồn,
lọ thuỷ tinh có nút cao su.
-Hoá chất: CuO, HCl, CaCO3, ddCa(OH)2, quỳ tím, P đỏ, nước cất, dd CuSO4 để
khử độc.
2. HS: Chuẩn bị bài
III/ Phương pháp
Thí nghiệm nghiên cứu, vấn đáp, trực quan
IV/Tiến trình dạy học
1.Khởi động; Ổn định, kiểm tra sĩ số
KTBC
2.Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung bài học
Hoạt động 1: Giới
Thiệu bài
GV: Hãy viết CTHH của hợp chất
chiếm 4/5 bề mặt trái đất? HS: H2O
? Viết CTHH mà thực vật sử dụng
trong quá trình quang hợp? HS: CO2
? 2 hợp chất trên thuộc hợp chất nào?
HS: đều thuộc hợp chất oxiit
GV: Vậy oxit có những tính chất hóa
học nào,
Bài học hôm nay chúng ta sẽ nghiên
cứu.
I.Tính chất hóa học của oxit:
Hoạt động 2
1/ Một số oxit bazơ tác dụng với nước
* Chuẩn kiến thức: Oxit bazơ td với tạo thành dd bazơ tan (kiềm)
nứơc
VD: Na2O(r )+ H2O(l) 2NaOH(dd)
GV: Oxit bazơ có những tính chất hóa
học nào
? Có phải tất cả các oxit bazơ đều tác
dụng với nước tạo thành bazơ không?
HS: Các oxit bazơ tác dụng được với
nước:
Na2O, K2O, CaO, BaO
VD: Na2O(r )+ H2O(l) 2NaOH(dd)
( kiềm)
-Các oxit không tác dụng với nước:
CuO, FeO,
ZnO, Fe2O3….
*Kết luận: Một số oxit bazơ tác dụng
với nước
tạo thành dd bazơ.
2/ Oxit bazơ tác dụng với axit: tạo
Hoạt động 3
thành muối và nước
*Chuẩn KT: Oxit bazơ tác dụng với CuO(r )+2HCl(dd)CuCl2(dd) + H2O(l)
dd axit
Theo nhóm gv cho các em thực hiện
TN 1,2 sgk
GV: giới thiệu phiếu học tập, nêu rõ
3.Oxit axit tác dụng với bazơ: tạo thành
cách tiến
Hành TN như sgk, quan sát hiện muối và nước.
tượng, nhận xét và viết PTHH HS: CO2(k) + Ca(OH)2(dd) CaCO3(r )+H2O(l)
Điền đầy đủ các thông tin vào phiếu 4.Nhiều oxit axit tác dụng với nước: tạo
học tập, mời 1 nhóm lên trình bày, các thành dd axit
nhóm khác theo dõi và nhận xét.GV SO2(k)+H2O(l) H2SO3(dd)
kết luận ý đúng.
5.Một số oxit bazơ tác dụng với oxit axit
Hoạt động 4
* Chuẩn KT: Oxit axit TD với dd tạo thành muối:
bazơ
VD: CaO(r )+ CO2(k) CaCO3(r )
GV điều chế CO2 từ CaCO3 và dd HCl
bằng bình kíp cải tiến, dẫn khí CO2 đi
vào dd nước vôi trong đến khi xuất
hiện vẩn đục thì dừng lại.
HS: Quan sát, ghi chép các hiện tượng
và ghi nhận xét, viết PTHH
GV: mời 1 nhóm lên trình bày kết quả, II/ Khái quát về sự phân loại oxit:
các nhóm khác nhận xét và gv kết 1.Oxit bazơ: Fe2O3, CuO, Na2O, K2O, CaO,
luận.
BaO…
Hoạt động 5
2.Oxit axit:CO2, SO2, P2O5 ……..
* Chuẩn KT oxit axit TD với nước
-Nhiều oxit axit td với nước tạo ra dd
axit
- GV nêu hiện tượng mưa axit là do
CO2, SO2 ... td với nước mưa
Hoạt động 6
*Chuẩn KT: Oxit bazơ TD với oxit
axit
GV: Hãy kể 3 oxit bazơ có thể tác
dụng với oxit axit? HS: Na2O, K2O,
CaO, BaO…
GV: Các p/ư này xãy ra chậm không
cần làm TN
VD: CaO(r )+ CO2(k) CaCO3(r )
-Các oxit không tác dụng với oxit axit:
FeO, Fe2O3, CuO……
GV kết luận.
Hoạt động 7
* Chuẩn KT: Phân loại oxit
GV: Dựa vào tính chất hóa học chung
của oxit, oxit chia làm mấy loại ?
HS: 2 loại: oxit bazơ và oxit axit
GV yêu cầu HS định nghĩa oxit bazơ
và oxit axit
GV thông báo ngoài 2 oxxit trên còn
có oxxit trung tính và lưỡng tính
1. Hoạt động luyện tập (Củng cố) : Phát biểu tính chất hóa học của oxit bazơ và
oxit axit?
2. Hoạt động vận dụng; GV hướng dẫn HS làm BT SGK
5.Hoạt động tìm tòi mở rộng: Làm BT 3,4 sgk và xem bài mới.
Ngày soạn: 6/9/2023
Tiết 3
Bài 3: MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG (Tiết 1)
I/ Mục tiêu:
1. Kiến thức
-Học sinh biết được tính chất vật lý và tính chất hóa học của CaO và SO 2, cách
điều chế khí SO2 trong phòng TN và sản xuất 2 oxit trên trong công nghiệp.
- Nắm các ứng dụng của CaO và SO2.
2.Kỹ năng
- Kỹ năng dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất HH của CaO và SO2.
- Kỹ năng tính thành phần % về khối lượng của mỗi oxit trong hỗn hợp hai chất.
3. Thái độ
Củng cố, khắc sâu lòng yêu thích bộ môn
4. Định hướng phát triển năng lực
- Phát triển ngôn ngữ hóa học.
- Phát triển khả năng thực hành thí nghiệm.
- Phát triển khả năng tính toán hóa học
II/ Chuẩn bị:
GV-Tranh mô phỏng hoạt động của lò nung vôi.
-Hóa chất, dụng cụ: cốc thủy tinh 100 ml, đ, dd Ca(OH) 2, phênoltalêin, nước cất,
lưu huỳnh bột , CaO….
HS; Chuẩn bị trước bài
III/ Phương pháp
Thí nghiệm minh chứng, trực quan, đàm thoại, nêu vấn đề
IV/ Hoạt động dạy và học:
1.Khởi động; Ổn định, kiểm tra sĩ số
KTBC: Nêu tính chất hóa học của oxit bazo? Viết PTHH minh họa
Nêu tính chất hóa học của oxit axit? Viết PTHH minh họa
2.Hoạt động hình thành kiến thức; * Tổ chức tình huống học tập: Xây dựng
ô chữ với nội dung '' Canxioxit''
* Ô chữ hàng ngang gồm 9 chữ cái , đây là tên gọi của 1 sản phẩm p/ư nung
vôi?
C
A
N
X
I
O
X
I
T
HS: Can xi oxit GV: Vậy can xi oxit có những tính chất gì? Bài học hôm nay
chúng ta sẽ nghiên cứu.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Hoạt động 1
A/ CANXIOXIT:( CaO)
* Chuẩn KT: Tính chất hóa học của I.Tính chất của CaO:
CaO
HS tiến hành TN theo nhóm
TN1: Cho CaO tác dụng với nước
Q/S hiện tượng, Nhận xét
Thêm vài giọt phênol talêin vào dd
Ca(OH)2
- Kết luận: dd bazơ
-Viết PTHH: CaO(r ) + H2O(l)
Ca(OH)2(dd)
TN2: Cho CaO t/d với dd HCl . HS
quan sát, Nhận xét và viết PTHH.
-Đại diện nhóm, 1 HS lên trình KQ và
viết PTHH.
GV: Tính chất hóa học trên của CaO
có thể được ứng dụng trong những
lĩnh vực nào của cuộc sống?
HS: Khử chua cho đất, xử lý nước
thải.
* GD ứng phó với biến đổi khí hậu
- CO2 có vai trò quan trọng trong
việc khử chua đất trồng trọt, cải tạo
môi trường, trung hòa axit dư...
-Tác dụng của CaO với CO2 xảy ra
chậm và không có điều kiện , không
cần làm
GV: Giới thiệu hiện tượng xảy ra khi
để vôi sống lâu ngày ngoài không khí,
xảy ra p/ư
CaO(r ) + CO2(k) CaCO3(r )
Hoạt động 2
*Chuẩn KT: Ứng dụng của CaO
GV: cho học sinh đọc thông tin trong
sgk và rút ra ứng dụng của CaO
Hoạt động 3
* Chuẩn KT: Sản xuất CaO
GV: Nguyên liệu và nhiên liệu của
quá trình sản xuất vôi là gì?
? So sánh cấu tạo và hoạt động của lò
nung vôi thủ công và lò nung công
nghiệp.
- Chất rắn, màu trắng, tan trong nước, t 0
nóng chảy 2585 0C.
-Tan ít trong nước, phần tan tạo thành dd
Ca(OH)2
CaO(r ) + H2O(l) Ca(OH)2 (dd)
-CaO t/d với axit tạo thành muối và nước:
CaO(r ) +2HCl(dd) CaCl2 (dd) + H2O(l)
- CaO tác dụng với khí CO2 tạo thành muối:
CaO(r ) + CO2(k) CaCO3(r )
Kết luận: CaO là 1 oxit bazơ
II. Ứng dụng của CaO:
- Dùng trong vật liệu xây dựng
- Sản xuất xi măng
- Khử trùng, việt nấm
- Cải tạo đất trồng trọt
III. Sản xuất CaO:
1/ Nguyên liệu: CaCO3
2/ Nhiên liệu: Không khí, than……
3/ PTHH: CaCO3(r )
CaO(r ) + CO2(k)
? Các p/ư xảy ra trong lò nung vôi
như thế nào ?
HS: Đọc sgk, q/s tranh, mô hình, thảo
luận theo nhóm và trả lời các câu hỏi
trên.
*GV bổ sung nếu HS trả lời thiếu
* GDMT: GD cho HS về tác hại của
CO2 sinh ra do sản xuất CaO, CO 2
sinh ra làm cho nhiệt dộ của trái đất
tăng lên và gây ra hiệu ứng nhà kính
làm cho tầng ozon bảo vệ trái đất bị
thủng.
* Tích hợp môn sinh Trong quá trình
sản xuất sinh ra khí CO2 làm ô
nhiễm môi trường nên trồng nhiều
cây xanh và không chặt phá rừng
bừa bãi,vì cây xanh quang hợp hút
khí CO2 và nhả khí O2
3. Hoạt động luyện tập:HS Củng cố bài
4. Hoạt động vận dụng:
Vận dụng kiến thức giải BT: 1,2 sgk
5. Hoạt động tìm tòi mở rộng:
Học bài và làm tiếp BT: 3,4,5 sgk
 






Các ý kiến mới nhất