Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hoàng Tuấn Anh)
  • (Nguyễn Khánh Long)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy website của chúng tôi như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    KG11.jpg Anh_ung_ho_Truong_bi_anh_huong_bao_lu_1.jpg Z5799777488840_e3428807856afb4a643ec5ea90393623.jpg Z5051735140979_0c2c4419df01d34c5285585a1c856401.jpg Bannerquachuan.png 1.png On_tap_giai_bai_toan_bang_cach_lap_phuong_trinh__Dang_toan_co_noi_dung_hinh_hoc.flv On_tap_giai_bai_toan_bang_cach_lap_phuong_trinh__Dai_so_8.flv On_tap_chuong_1_tu_giac__Hinh_hoc_8.flv Dai_so_lop_8_On_tap_giai_bai_toan_bang_cach_lap_phuong_trinh_Dang_toan_nang_suat.flv Picture_1393.jpg Picture_1399.jpg Picture_1387.jpg IMG_0039_148.jpg Picture_1403.jpg Picture_1428.jpg IMG_0012.jpg IMG_0022_97.jpg Picture_1407.jpg Picture_1375.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Website Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Mỹ Đức.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    - bài 1- kết nối tri thức

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trường THCS Lê Thanh
    Ngày gửi: 20h:14' 25-07-2023
    Dung lượng: 135.2 KB
    Số lượt tải: 81
    Số lượt thích: 0 người
    Trường:.......................................................

    Tổ:..............................................................

    Họ và tên giáo viên:………………………
    …………………………………………….

    BÀI 1 – CÂU CHUYỆN CỦA LỊCH SỬ
    I. MỤC TIÊU
    1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
    - HS nhận biết được một số yếu tố của truyện lịch sử như: cốt truyện, bối cảnh,
    nhân vật, ngôn ngữ
    - HS nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn
    gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản
    - Học sinh phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề
    - Học sinh nhận biết được biệt ngữ xã hội, từ ngữ địa phương, hiểu được phạm vi
    tác dụng của việc sử dụng biệt ngữ xã hội, từ ngữ địa phương trong giao tiếp và trong
    sáng tác văn học.
    - Học sinh viết được bài văn kể lại một chuyến đi hay một hoạt động xã hội đã để
    lại cho bản thân nhiều suy nghĩ và tình cảm sâu sắc, có dùng yếu tố miêu tả hay biểu
    cảm hoặc cả hai yếu tố này trong văn bản.
    - Học sinh biết trình bày bài giới thiệu ngắn về một cuốn sách
    2. Năng lực
    a. Năng lực chung
    - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
    lực hợp tác...
    b. Năng lực riêng biệt
    - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài học.
    - Năng lực nhận biết được một số yếu tố của truyện lịch sử như: cốt truyện,
    bối cảnh, nhân vật, ngôn ngữ
    - Năng lực nhận biết đặc điểm và cách sử dụng biệt ngữ xã hội
    3. Phẩm chất:

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    1

    - Tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước của cha ông, có tính thần trách
    nhiệm với đất nước
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của giáo viên:
    - Giáo án;
    - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
    - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
    - Bảng kiểm đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubic chấm bài viết, bài trình bày của
    HS.
    2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
    hướng dẫn học bài, vở ghi.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
    học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
    b. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.
    c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV chiếu cho HS xem video về lịch sử dân tộc Việt Nam:
    Link: https://youtu.be/7xUxjPxxTbA
    - GV đặt câu hỏi cho HS: Sau khi xem xong video, em có suy nghĩ gì về quá trình
    hình thành và xây dựng đất nước từ thời Hùng Vương đến nay?
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS thảo luận nhóm đôi, suy nghĩ và chia sẻ câu trả lời sau khi xem xong video.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - GV mời một vài nhóm HS chia sẻ câu trả lời trước lớp, HS nhóm khác lắng nghe,
    nhận xét và bổ sung.

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    2

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, khen ngợi những chia sẻ hay và thú vị của HS.
    - Từ chia sẻ của HS, GV tổng kết lại ý kiến và gợi dẫn: Dân tộc Việt Nam đã phải
    trải qua hàng nghìn năm dưới ách đô hộ của kẻ thù phương Bắc. Tuy nhiên, nhân dân
    ta chưa bao giờ chịu khuất phục trước sức mạnh của kẻ thù. Lịch sử đất nước của dân
    tộc gắn liền với truyền thống giữ nước và bảo vệ đất nước. Và có biết bao vị anh
    hùng đã đứng lên lãnh đạo nhân dân bảo vệ đất nước. Trước khi tìm hiểu về những
    câu chuyện lịch sử, những vấn đề liên quan tới lịch sử nước nhà, chúng ta sẽ tìm hiểu
    phần Tri thức Ngữ văn về Truyện lịch sử để hiểu rõ hơn về các văn bản tiếp theo
    nhé!
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
    a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề Câu chuyện của lịch sử và liên hệ được với
    những suy nghĩ trải nghiệm của bản thân.
    b. Nội dung: GV gợi dẫn HS thông qua các câu danh ngôn để đưa HS đến với chủ
    điểm bài học.
    c. Sản phẩm học tập: HS chia sẻ được suy nghĩ, trải nghiệm bản thân về việc học.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    I. Giới thiệu bài học.

    - GV gợi dẫn HS vào bài học bằng tổ chức - Chủ đề 1: Lịch sử là những gì
    cho HS thi nhau kể tên những triều đại lịch sử xảy ra trong quá khứ của đất
    ở Việt Nam ta thời xưa

    nước và nhân loại. Chúng ta có

    - GV đặt câu hỏi thêm cho HS: Tại sao chúng thể trở về quá khứ bằng nhiều
    ta cần phải học truyện về lịch sử

    con đường khác nhau: qua những

    - GV yêu cầu HS chia sẻ suy nghĩ, trải bài học môn Lịch sử trong nhà
    nghiệm của bản thân về việc tìm hiểu truyện trường, qua những cuốn sử kí

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    3

    về lịch sử

    viết nên bởi các nhà sử học, qua

    - GV tổ chức cho HS thảo luận nhanh về câu những bộ phim hoặc cuốn truyện
    hỏi lớn của bài học: “Lịch sử có vai trò quan tái hiện các sự kiện, các nhân vật
    trọng như thế nào với cuộc sống của chúng lừng danh thời xa xưa,…Ở các
    ta?”

    nền văn học, luôn có những câu

    - GV yêu cầu HS đọc phần Giới thiệu bài học chuyện lịch sử được kể lại trong
    trong SGK (trang 8) và dẫn HS vào chủ điểm các tác phẩm truyện.
    của bài học.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS trả lời, chia sẻ các câu hỏi gợi mở của
    GV.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
    luận
    - HS thi nhau kể về các triều đại vua – chúa ở
    Việt Nam ta thời xưa
    - GV mời một vài HS chia sẻ, trả lời các câu
    hỏi gợi mở của GV trước lớp, yêu cầu HS cả
    lớp lắng nghe và nhận xét.
    Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện
    nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, tuyên dương tinh thần tham
    gia thảo luận của cả lớp.
    - Đối với câu hỏi lớn, GV không chốt đáp án
    đúng sai, cũng như không đưa ra kết luận
    cuối cùng, những ý kiển của HS sẽ được lưu
    lại và tiếp tục tìm tòi, khám phá suốt các nội
    dung bài học.

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    4

    - GV chốt kiển thức về chủ đề bài học  Ghi
    lên bảng.
    Hoạt động 2: Tìm hiểu tri thức ngữ văn
    a. Mục tiêu: Giúp HS hiểu được khái niệm của truyện lịch sử, chủ đề của tác phẩm
    văn học, biệt ngữ xã hội
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
    quan đến phần Tri thức Ngữ Văn.
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung phần Tri thức Ngữ
    Văn.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu kiểu văn nghị luận II. Tri thức Ngữ văn
    xã hội

    1. Truyện lịch sử

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - Truyện lịch sử là tác phẩm
    - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi nhằm truyện tái hiện những sự kiện,
    kích hoạt kiến thức nền về những tri thức về nhân vật ở một thời kì, một giai
    truyện lịch sử

    đoạn lịch sử cụ thể. Tình hình

    + Truyện lịch sử là:….

    chính trị của quốc gia, dân tộc;

    + Các yếu tố trong truyện lịch sử là…

    khung cảnh sinh hoạt của con

    - GV cho HS đọc to thông tin trong mục Tri người;...là các yếu tố cơ bản tạo
    thức Ngữ Văn trong SGK (trang 9), sau đó nên bối cảnh lịch sử của câu
    đặt một số câu hỏi để kiểm tra mức độ nắm chuyện. Nhờ khả năng tưởng
    bắt thông tin của HS:

    tượng, hư cấu và cách miêu tả của

    + Cốt truyện của truyện lịch sử thường được nhà văn, bối cảnh của một thời đại
    diễn ra như thế nào?

    trong quá khứ trở nên sống động

    + Thế giới nhân vật trong truyện lịch sử ….

    như đang diễn ra.
    - Cốt truyện của truyện lịch sử

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    5

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

    thường được xây dựng trên cơ sở

    - HS làm việc nhóm đôi để hoàn thành bài các sự kiện đã xảy ra; nhà văn tái
    tập gợi dẫn.

    tạo, hư cấu, sắp xếp theo ý đồ

    - HS nghe câu hỏi, đọc phần Tri thức ngữ nghệ thuật của mình nhằm thể
    văn và hoàn thành trả lời câu hỏi chắt lọc ý.

    hiện một chủ đề, tư tưởng nào đó.

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và - Thế giới nhân vật trong truyện
    thảo luận

    lịch sử cũng phong phú như trong

    - GV mời một vài nhóm HS trình bày kết quả đời thực. Việc chọn kiểu nhân vật
    trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, nào để miêu tả trong truyện là
    góp ý, bổ sung.

    dụng ý nghệ thuật riêng của nhà

    Dự kiến sản phẩm làm nhóm đôi:

    văn. Thông thường truyện lịch sử

    + Văn nghị luận là thể loại văn được viết ra tập trung khắc họa những nhân vật
    nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một nổi tiếng như vua chúa, anh hùng,
    tư tưởng, quan điểm nào đó đối với các sự danh nhân,...những con người có
    việc, hiện tượng trong đời sống hay trong vai trò quan trọng đối với đời sống
    văn học bằng các luận điểm, luận cứ và lập của cộng đồng, dân tộc.
    luận.

    - Ngôn ngữ trong truyện lịch sử,

    + Các yếu tố cơ bản của văn nghị luận: Ý ngôn ngữ nhân vật phải phù hợp
    kiến, lí lẽ, bằng chưng và mối liên hệ giữa với thời đại được miêu tả, thể hiện
    các yếu tố này.

    vị thế xã hội, tính cách riêng của

    Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện từng đối tượng.
    nhiệm vụ học tập

    2. Chủ đề của tác phẩm văn học

    - GV nhận xét, bổ sung, không cần giảng quá Là vấn đề trung tâm, ý nghĩa cốt
    chi tiết và chốt lại kiến thức  Ghi lên bảng. lãi hay thông điệp chính của tác
    Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu liên kết trong văn phẩm. Thông thường, chủ đề
    bản

    không được thể hiện trực tiếp mà

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập người đọc phải tự rút ra từ nội
    - GV cho HS tiếp tục đọc thông tin trong dung của tác phẩm.

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    6

    mục Tri thức Ngữ Văn trong SGK (trang 5) 3. Biệt ngữ xã hội
    về liên kết trong văn bản, sau đó GV yêu cầu Là những từ ngữ có đặc điểm
    HS ghi chép những ý chính về đặc điểm, riêng (có thể về ngữ âm, có thể về
    chức năng của liên kết trong văn bản được ngữ nghĩa) hình thành trên những
    trình bày trong mục Tri thức Ngữ Văn.

    quy ước riêng của một nhóm

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

    người nào đó. Do vậy chỉ sử dụng

    - HS ghi chép tóm lược nội dung ý chính về trong phạm vi hẹp
    liên kết văn bản.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
    thảo luận hoạt động và thảo luận
    - GV mời một vài nhóm HS trình bày kết quả
    trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét,
    góp ý, bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện
    nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, bổ sung, không cần giảng quá
    chi tiết và chốt lại kiến thức  Ghi lên bảng.
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Củng cố và vận dụng những kiến thức về bài Giới thiệu bài học và Tri
    thức Ngữ Văn để giải quyết bài tập.
    b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập vẽ sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức.
    c. Sản phẩm học tập: Sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập: Sau khi học xong bài Giới thiệu bài học và Tri
    thức Ngữ Văn, em tiếp thu được những tri thức gì? Hãy hệ thống hóa lại kiến thức đó
    bằng sơ đồ tư duy.

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    7

    - GV hướng dẫn HS hoàn thành sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức bài học.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS lắng nghe GV hướng dẫn HS hoàn thành bài tập.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - GV gọi một vài HS trình bày sơ đồ đã hoàn thành trước lớp, các HS khác quan sát,
    lắng nghe và bình chọn ra sản phẩm đẹp, đủ và đúng nhất.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, đánh giá thái độ học tập của cả lớp và tổng kết lại bài học.
    * Hướng dẫn về nhà
    - GV dặn dò HS:
    + Ôn tập lại bài Giới thiệu bài học và Tri thức Ngữ Văn.
    + Soạn bài: Lá cờ thêu sáu chữ vàng
    TIẾT…: VĂN BẢN 1. LÁ CỜ THÊU SÁU CHỮ VÀNG
    (Nguyễn Huy Tưởng)
    I. MỤC TIÊU
    1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
    - HS nhận biết được một số yếu tố của truyện lịch sử như: cốt truyện, bối cảnh,
    nhân vật, ngôn ngữ
    - HS nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn
    gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản
    - Học sinh phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề của văn bản
    2. Năng lực
    a. Năng lực chung
    - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
    lực hợp tác...
    b. Năng lực riêng biệt

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    8

    - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Lá cờ thêu sáu chữ vàng
    - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về hình tượng nhân vật
    Trần Quốc Toản
    - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
    nghĩa văn bản
    3. Phẩm chất:
    - Biết ơn, tự hào truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của giáo viên:
    - Giáo án;
    - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
    - Tranh ảnh về Trần Quốc Toản;
    - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
    - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
    2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
    hướng dẫn học bài, vở ghi.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
    tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài Lá cờ thêu sáu chữ vàng
    b. Nội dung: Trò chơi “Ô chữ bí mật”:
    Ô chữ hàng ngàng
    Ô 1: Quân Nguyên xâm lược hai lần, Viết ngay Hịch tướng sĩ khuyên răn mọi người,
    Lời thần khẳng khái cùng vua, Chém đầu thần trước đã, rồi sau hãy hàng - Là ai?
    (Trần Hưng Đạo)
    Ô 2: Thi nhân nổi loạn họ Cao? (Cao Bá Quát)
    Ô 3: Vua nào chống Pháp bị đầy đảo xa ? (Hàm Nghi)
    Ô 4: Ấu nhi tập trận cỏ tranh làm cờ ? (Đinh Bộ Lĩnh)

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    9

    Ô 5: Núi nào ngự trị Sơn Tinh ? ( Tản Viên)
    Ô 6: Vào khoảng thế kỉ VII TCN, nhà nước cổ đại nào đã ra đời trên lãnh thổ Việt
    Nam hiện nay? (Văn Lang)
    Ô 7: Đông du khởi xướng, bôn ba những ngày ? (Phan Bội Châu)
    Ô chữ hàng dọc: Hoài Văn
    c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS những hiểu biết về anh hùng Trần Quốc Toản (Hoài
    Văn)
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV chiếu câu đố trên màn hình
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS tham gia đoán các ô chữ hàng ngang, hàng dọc; nêu những hiểu biết về
    người anh hùng Trần Quốc Toản
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận hoạt
    động và thảo luận
    - GV mời 1 – 2 HS chia sẻ về cảm nhận của mình về hình tượng người anh hùng
    Trần Quốc Toản
    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, khen ngợi HS.
    - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Đất nước của chúng ta được
    xây dựng và gìn giữ qua rất nhiều thế hệ, có rất nhiều những nhân tài hào kiệt đã
    tham gia vào công cuộc ấy. Hôm nay chúng ta sẽ được tìm hiểu về một anh hùng
    trẻ tuổi – Trần Quốc Toản để hiểu rõ hơn về những phẩm chất tốt đẹp của ông.
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Đọc văn bản
    a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
    quan đến thông tin tác giả, tác phẩm “ Lá cờ thêu sáu chữ vàng”

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    10

    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
    đến tác giả, tác phẩm Lá cờ thêu sáu chữ vàng.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ I. Tìm hiểu chung
    học tập

    1. Tác giả:

    - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong Nguyễn Huy Tưởng (1912 – 1960)
    SGK, nêu hiểu biết về tác giả, tác - Quê quán: Hà Nội
    phẩm.

    - Ông có thiên hướng khai thác đề tài

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.

    lịch sử, có đóng góp nổi bật ở hai thể

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học loại: tiểu thuyết và kịch
    tập

    - Một số tác phẩm tiêu biểu: Đêm hội

    - HS đọc thông tin và chuẩn bị trình Long Trì (1942), Vũ Như Tô (1943),
    bày.

    An Tư (1944), Bắc Sơn (1946), Lá cờ

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động thêu sáu chữ vàng (1960), Sống mãi
    và thảo luận hoạt động và thảo luận với thủ đô (1961),…
    - GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu 2. Tác phẩm
    cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu a. Xuất xứ
    cần thiết).

    - Xuất bản năm 1960

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - Văn bản trên thuộc phần 3 của tác
    nhiệm vụ học tập

    phẩm Lá cờ thêu sáu chữ vàng.

    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến b. Thể loại: Truyện lịch sử
    thức.

    c. Phương thức biểu đạt chính: Tự sự
    d. Ý nghĩa nhan đề:
    Nhan đề “Lá cờ thêu sáu chữ vàng”
    viết về người anh hùng thiếu niên
    Trần Quốc Toản. Có lẽ bởi vì Trần

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    11

    Quốc Toản chính là tấm bia chói lóa
    lý tưởng cách mạng, tấm lòng nồng
    nàn yêu nước, đó chính là thứ cần đó
    giúp lớp lớp thế hệ mầm non tương lai
    dựa vào. Tác giả còn khẳng định tác
    phẩm như một thiên truyện giáo dục,
    nâng cao ý thức của trẻ thơ về lịch sử
    nước nhà, tạo sự gắn kết, bồi đắp
    thêm tấm lòng biết ơn ông cha, yêu
    thương đất nước cho các em nhỏ.
    e. Bố cục
    Phần 1: Từ đầu đến “…chẳng hỏi một
    lời”: Bối cảnh diễn ra cuộc yết kiến
    vua
    Phần 2: Tiếp đến “…thưởng cho em
    ta một quả”: Cuộc yết kiến vua Thiệu
    Bảo của Trần Quốc Toản
    Phần 3: Còn lại: Hành động của Trần
    Quốc Toản sau khi được vua ban cam
    quý

    Hoạt động 2: Khám phá văn bản
    a. Mục tiêu: Nắm được bối cảnh và sự kiện lịch sử; phân tích được nội dung, ý
    nghĩa cuộc yết kiến vua Thiệu Bảo của Trần Quốc Toản
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
    quan đến bài thơ Lá cờ thêu sáu chữ vàng.

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    12

    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
    đến bài Lá cờ thêu sáu chữ vàng.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
    Nhiệm vụ 1:

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    II. Tìm hiểu chi tiết

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Bối cảnh diễn ra cuộc yết kiến
    học tập

    - Thời gian: tháng 11/1282

    - GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu - Hoàn cảnh đất nước:
    các nhóm thảo luận và hoàn thành + Quân Nguyên định mượn đường
    phiếu học tập:
    Bối cảnh diễn ra cuộc yết kiến
    1/

    Hội ………………………

    nghị diễn …..
    ra ở đâu?
    Không
    gian xung
    quanh nơi
    đó có gì
    đặc biệt?

    nước ta để đánh Chiêm Thành.
    + Vua mời các vương hầu tìm kế sách
    ứng phó.
    - Tâm trạng Trần Quốc Toản: Nôn
    nóng, bứt rứt muốn được tham gia
    bàn việc nước.
    => Bằng lối kể chuyện xen lẫn với ý
    nghĩ của nhân vật, tác giả đã thành
    công trong việc miêu tả quang cảnh
    tại bến Bình Than vào ngày diễn ra sự
    kiện.

    2. Quang ………………………

    2. Cuộc yết kiến với vua Thiệu Bảo

    cảnh

    của Trần Quốc Toản

    diễn
    hội

    nơi …..
    ra
    nghị

    a. Nhân vật Trần Quốc Toản:
    * Khi đứng trên bến Bình Than:

    có những

    - Hành động:

    ai?

    Thái

    + “đứng thẫn thờ”

    độ



    + “mắt giương to đến rách”

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    13

    hành động
    của

    họ

    như

    thế

    nào?
    Nhân vật ………………………
    “ta” đang …..
    đứng



    đâu?
    Nhân vật
    này đang
    có thái độ,
    cảm

    xúc

    như

    thế

    nào?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
    tập
    - Các nhóm thảo luận, điền vào phiếu
    học tập.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
    và thảo luận hoạt động và thảo luận
    - GV mời đại diện các nhóm dán
    phiếu học tập lên bảng.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
    thức Ghi lên bảng.

    + “rong ngựa tìm vua quên ăn uống”,
    “muốn xô mấy người lính”, “muốn
    thét to”
    - Suy nghĩ:
    + “sẽ quỳ trước mặt xin quan gia cho
    đánh”
    + “chỉ có việc đánh việc gì phải bàn
    lại”
    + “đến quan gia còn hỏi kế, sao ta là
    người gần gũi quan gia chẳng hỏi một
    lời”
    => Không phục, bất lực, sốt ruột, lo
    lắng => xô ngã lính để xuống bến
    *Khi bị quân Thánh Dực ngăn xuống
    bến:
    - Lời nói: đe dọa, cương quyết “không
    buông ra, ta chém”.
    - Hành động: “tuốt gươm”, “trừng
    mắt”, “mặt đỏ bừng”, “vung gươm
    múa tít”, “giằng co với đám quân
    lính”
    => dũng cảm, cương quyết, kiên định,
    một mực muốn yết kiến vua.
    *Khi nói chuyện với Chiêu Thành
    Vương:
    - Hành động: “cúi đầu thưa”, “đứng
    phắt dậy”, “mắt long lên”
    - Lời nói: gấp gáp, cương quyết, thể

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    14

    Nhiệm vụ 2:

    hiện rõ lập trường.

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ - Sự tức giận của Hoài Văn trước ý
    học tập

    kiến chủ hòa.

    - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, * Khi nói chuyện với vua Thiệu Bảo:
    trả lời câu hỏi:

    - Hành động: chạy xồng xộc, quỳ

    + Em có nhận xét gì trước hành động xuống tâu vua, tiếng nói như thét, đỡ
    và thái độ của Trần Quốc Toản khi lấy quả cam, tạ ơn vua,…
    yết kiến vua?

    - Lời nói: kiên quyết, dũng cảm “Xin

    + Điều đó cho thấy Trần Quốc Toản quan gia cho đánh, cho giặc mượn
    là một người như thế nào?

    đường là mất nước.'

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học => Tuy tức giận nhưng vẫn giữ được
    tập

    khuôn phép khi yết kiến vua

    - HS thảo luận theo cặp, suy nghĩ để => Yêu nước, căm thù giặc sâu sắc
    trả lời.

    b. Nhân vật vua Thiệu Bảo

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - Tình huống lúc đó:
    và thảo luận hoạt động và thảo luận + Đứng giữa tình và lý:
    - GV mời một số HS trình bày trước Về lý: Trần Quốc Toản làm trái lệnh
    lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ vua -> phải chịu tội
    sung.

    Về tình: Trần Quốc Toản lo việc nước

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện việc dân -> đáng khen ngợi
    nhiệm vụ học tập

    - Cách vua giải quyết:

    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến Nói rõ lí do trước mặt quan lại:
    thức.

    + Vẫn không cho phép Trần Quốc
    Toản tham dự hội nghị
    + Bù lại cho chàng cam quý và khích
    lệ tinh thần vì nước vì dân
    => Vua Thiệu Bảo là một vị vua anh
    minh, đức độ, trọng người tài

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    15

    3. Trần Quốc Toản sau khi yết kiến
    vua
    - Hành động:
    + “lủi thủi bước lên bờ”
    + “ quắc mắt”, nắm chặt bàn tay lại”,
    “tay rung lên vì giận dữ”
    + “hai hàm răng Hoài Văn nghiến
    chặt”, “hầm hầm trở ra”
    - Suy nghĩ:
    + “chỉ có việc đánh việc gì phải bàn
    đi bàn lại”
    + “Rồi xem ai giết được giặc, ai báo
    được ơn vua,…”
    => Tâm trạng của Hoài Văn: tức,
    không cam lòng, vừa hờn vừa tủi
    - Hành động bóp nát quả cam:
    + Thể hiện tinh thần yêu nước cháy
    bỏng của Trần Quốc Toản
    + Tính cách quyết liệt, kiên định,
    mạnh mẽ của Trần Quốc Toản.
    + Khát vọng bảo vệ đất nước của
    quân và dân ta
    III. Tổng kết
    1. Nghệ thuật
    - Đan xen ý nghĩ của nhân vật với lời
    kể, khắc họa rõ nét tính cách nhân vật
    - Ngôn ngữ mang màu sắc lịch sử

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    16

    2. Nội dung
    - Ca ngợi tấm lòng yêu nước của
    người thiếu niên trẻ tuổi Trần Quốc
    Tuấn
    - Ca ngợi khí thế hào hùng của nhà
    Trần và cha ông ta thời kháng chiến
    chống quân Nguyên - Mông
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về văn bản Lá cờ thêu sáu chữ vàng.
    b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ: Vẽ sơ đồ
    tư duy về nhân vật Trần Quốc Toản (hành động, lời nói, tính cách)
    c. Sản phẩm học tập: Sơ đồ tư duy
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS thực hiện vẽ sơ đồ lên giấy A4
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
    - GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về văn bản Lá cờ thêu sáu chữ vàng để
    viết đoạn văn ngắn nêu cảm nhận về nhân vật Trần Quốc Toản
    b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để viết đoạn văn ngắn khoảng 5 -7
    câu bày tỏ suy nghĩ của em về nhân vật Trần Quốc Toản
    c. Sản phẩm học tập: Bài làm của học sinh
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    17

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS thực hiện viết bài vào vở
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
    - GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá
    * Phụ lục:
    Rubic đánh giá hoạt động thảo luận nhóm
    TIÊU CHÍ

    CẦN CỐ GẮNG

    TỐT

    XUẤT SẮC

    (0 – 4 điểm)

    (5 – 7 điểm)

    (8 – 10 điểm)

    0 điểm

    1 điểm

    2 điểm

    Bài làm còn sơ sài, Bài làm tương đối đẩy Bài làm tương đối đẩy
    Hình thức
    (2 điểm)

    trình bày cẩu thả

    đủ, chỉn chu

    đủ, chỉn chu

    Sai lỗi chính tả

    Trình bày cẩn thận

    Trình bày cẩn thận

    Không có lỗi chính tả

    Không có lỗi chính tả
    Có sự sáng tạo

    1 - 3 điểm

    4 – 5 điểm

    6 điểm

    Chưa trả lơi đúng Trả lời tương đối đầy đủ Trả lời tương đối đầy
    câu hỏi trọng tâm

    các câu hỏi gợi dẫn

    Không trả lời đủ Trả lời đúng trọng tâm

    đủ các câu hỏi gợi dẫn
    Trả lời đúng trọng

    Nội dung

    hết các câu hỏi gợi Có ít nhất 1 – 2 ý mở tâm

    (6 điểm)

    dẫn

    rộng nâng cao

    Có nhiều hơn 2 ý mở

    Nội dung sơ sài

    rộng nâng cao

    mới dừng lại ở

    Có sự sáng tạo

    mức độ biết và
    nhận diện
    Hiệu quả nhóm 0 điểm

    1 điểm

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    2 điểm

    18

    Các

    thành

    viên Hoạt động tương đối gắn Hoạt động gắn kết

    chưa gắn kết chặt kết, có tranh luận nhưng Có sự đồng thuận và
    chẽ
    (2 điểm)

    vẫn đi đến thông nhát

    nhiều ý tưởng khác

    Vẫn còn trên 2 Vẫn còn 1 thành viên biệt, sáng tạo
    thành viên không không tham gia hoạt Toàn bộ thành viên
    tham gia hoạt động

    động

    đều tham gia hoạt
    động

    Điểm
    TỔNG

    * Phiếu học tập

    TIẾT: …THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
    BIỆT NGỮ XÃ HỘI
    I. MỤC TIÊU
    1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
    - Học sinh nhận biết được biệt ngữ xã hội, hiểu được phạm vi tác dụng của việc
    sử dụng biệt ngữ xã hội trong giao tiếp và trong sáng tác văn học.
    2. Năng lực
    a. Năng lực chung
    - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
    lực hợp tác...
    b. Năng lực riêng biệt
    - Năng lực thu thập các biệt ngữ xã hội trong đoạn văn, đoạn thơ
    - Năng lực trình bày suy nghĩ về tác dụng của việc sử dụng của việc sử dụng biệt
    ngữ xã hội
    - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận
    3. Phẩm chất:
    - Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    19

    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của giáo viên:
    - Giáo án;
    - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
    - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
    - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
    2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
    hướng dẫn học bài, vở ghi.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
    tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
    b. Nội dung: Tổ chức hoạt động “Think – Pair – Share ” ( Nghĩ – bắt cặp - chia
    sẻ)
    c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV đặt câu hỏi phát vấn “ Em hãy nêu cách hiểu của mình về biệt ngữ xã hội”
    - GV yêu cầu học sinh tổ chức thảo luận nhóm đôi
    - GV gọi đại diện nhóm chia sẻ
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS tham gia chia sẻ câu trả lời
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận hoạt
    động và thảo luận
    - Phần trả lời của học sinh
    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, khen ngợi HS.
    - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    20

    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm và đặc điểm của biệt ngữ xã hội
    a. Mục tiêu:
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
    quan đến khái niệm, đặc điểm của biệt ngữ xã hội
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
    đến nội dung bài học
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
    học tập
    - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong
    SGK phần Tri thức ngữ văn và hoàn
    thành phiếu học tập
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
    tập
    - HS đọc thông tin và chuẩn bị trình
    bày vào phiếu học tập
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
    và thảo luận hoạt động và thảo luận
    - GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu
    cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu
    cần thiết).
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    1. Nhận biết biệt ngữ xã hội
    • Biệt ngữ xã hội là một bộ phận từ
    ngữ có đặc điểm riêng. Có khi đặc
    điểm riêng của biệt ngữ thể hiện ở
    ngữ âm.
    Ví dụ:
    Anh đây công từ không “vòm"
    Ngày mai “kén rệp" biết “mòm" vào
    đầu.
    (Nguyên Hồng, Bỉ vỏ)
    Cuốn Bỉ vỏ (NXB Dân Trí 2011) chủ
    thích: vòm là nhà, kện rệp là hết gạo,
    mòm là ăn. Kện rệp và mòm có hình
    thức ngữ âm hoàn toàn mới lạ, chưa
    gặp trong vốn từ chung của tiếng
    Việt.
    Có khi đặc điểm riêng của biệt ngữ
    thể hiện ở ngữ nghĩa.

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    21

    thức.

    Ví dụ:
    Tớ chỉ nhường tháng này thôi, tháng
    sau thì tớ cho cậu ngửi khói.
    Từ ngửi khói trong câu trên không có
    nghĩa là dùng mũi để nhận biết mùi
    khỏi, mà là tụt lại phía sau.
    • Do những đặc điểm khác biệt như
    vậy, trong văn bản, biệt ngữ thường
    được in nghiêng hoặc đặt trong dấu
    ngoặc kép và được chú thích về nghĩa.
    • Biệt ngữ xã hội hình thành trên
    những quy ước riêng của một nhóm
    người nào đó, vì thế chúng thường
    được sử dụng trong phạm vi hẹp. Chỉ
    những người có mối liên hệ riêng voi
    nhau về nghề nghiệp. lứa tuổi, sinh
    hoạt, sở thích,... và nắm được quy ước
    mới có thể dùng biệt ngữ để giao tiếp.
    2. Sử dụng biệt ngữ xã hội
    • Biệt ngữ xã hội chỉ nên sử dụng hạn
    chế, phù hợp với đối tượng và mục
    đích giao tiếp. Cần tránh dùng biệt
    ngữ trong những hoàn cảnh giao tiếp
    bình thường.
    • Đối với nhà văn, việc sử dụng biệt
    ngữ để miêu tả cuộc sống, sinh hoạt
    của một nhóm người đặc biệt nào đó
    đôi khi trở nên cần thiết. Nhờ dùng

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    22

    biệt ngữ, bức tranh cuộc sống của một
    đối tượng cụ thể trở nên sinh động,
    chân thực
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về biệt ngữ xã hội
    b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ: Hoàn
    thành các bài tập trong SGK trang 16 - 17
    c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của học sinh
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    Bài tập SGK trang 16 -17
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS trình bày trước lớp
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
    - GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học tìm kiếm và sưu tầm một số biệt ngữ xã
    hội khác và giải thích ngữ nghĩa của từ vừa tìm
    b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để tìm kiếm và sưu tầm một số biệt
    ngữ xã hội, giải thích nghĩa của chúng.
    c. Sản phẩm học tập: Bài làm của học sinh
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
    - GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    23

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá
    * Hướng dẫn về nhà
    - GV dặn dò HS:
    + Ôn tập, nắm được khái niệm, cách ...
     
    Gửi ý kiến