Chào mừng quý vị đến với Website Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Mỹ Đức.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
TIẾT 67 - LÀM TRÒN VÀ ƯỚC LƯỢNG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trường THCS Lê Thanh
Ngày gửi: 22h:35' 26-07-2023
Dung lượng: 93.2 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Trường THCS Lê Thanh
Ngày gửi: 22h:35' 26-07-2023
Dung lượng: 93.2 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: …./…./2023
Tiết 67 - §30. LÀM TRÒN VÀ ƯỚC LƯỢNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nhận biết được làm thế nào là làm tròn số, làm tròn số thập phân đến một
hàng nào đấy.
- Nhận biết được thế nào là ước lượng kết quả một phép đo, phép tính, ước
lượng dùng làm gì.
2. Năng lực:
- NL chung: Giao tiếp và hợp tác: Trình bày được kết quả thảo luận của
nhóm, biết chia sẻ giúp đỡ bạn thực hiện nhiệm vụ học tập, biết tranh luận và bảo
vệ ý kiến của mình.
- NL toán học: Năng lực mô hình hóa toán học: Làm tròn được một số thập
phân đến một hàng đã chọn.
- Năng lực giao tiếp toán học: HS nghe hiểu, đọc hiểu, Ước lượng được kết
quả một phép tính để đoán nhận tính hợp lý của kết quả đó. Giải được một số bài
toán có nội dung thực tiễn.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Hoàn thành nhiệm vụ học tập mà giáo viên đưa ra. Có ý thức
tìm tòi, khám phá và vận dụng sáng tạo kiến thức để giải quyết vấn đề thực tiễn.
- Trung thực: Báo cáo chính xác kết quả hoạt động của nhóm.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ được giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. GV: Máy chiếu, máy tính,các phiếu học tập.
2. HS: SGK, nháp, bút, tìm hiểu trước bài học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1:Mở đầu (3 phút)
a) Mục tiêu: HS thấy được nhu cầu của làm tròn số thập phân.
b) Nội dung: Sử dụng các đoạn tin tư liệu về việc tính toán liên quan đến những số
thập phân có phần thập phân, các số rất dài.
c) Sản phẩm: Các ví dụ về các số thập phân, các số rất dài trong thực tế.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chiếu hình ảnh trên màn hình các đoạn
tin tư liệu về việc tính toán liên quan đến
những số thập phân có phần thập phân, các
số rất dài, để học sinh thấy việc làm tròn số
liệu là một nhu cầu thực tế phổ biến trong
đời sống.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát và chú ý lắng nghe.
HS thấy được nhu cầu của làm tròn số
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
thập phân.
GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận
xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
dẫn dắt HS vào bài học mới
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (25 phút)
1. Làm tròn số
a) Mục tiêu: Hs thấy được nhu cầu làm tròn số, quy tắc làm tròn số.
b) Nội dung: Đưa ra quy tắc làm tròn:
Để làm tròn 1 số thập phân dương tới một hàng nào đấy (gọi là hàng làm
tròn) ta làm như sau:
- Đối với chữ số hàng làm tròn:
+ Giữ nguyên Nếu chữ số ngay bên phải nhỏ hơn 5.
+ Tăng 1 đơn vị nếu chữ số ngay bên phải lớn hơn hay bằng 5.
- Đối với các chữ số sau hàng làm tròn:
+ Bỏ đi nếu ở phần thập phân.
+ Thay bởi các chữ số 0 nếu ở phần số nguyên.
Cần làm rõ các bước:
- Xác định hàng làm tròn, chỉ ra chữ số ngay bên phải hàng làm tròn và sét
xem chữ số đó có nhỏ hơn 5 hay không. Có hai trường hợp:
+ Chữ số ngay bên phải hàng làm tròn nhỏ hơn 5: Bỏ các chữ số bên
phải hàng làm tròn nếu ở phần thập phân, thay mỗi chữ số bên phải hàng làm tròn
bằng một chữ số 0 nếu ở phần số nguyên, giữ nguyên các chữ số còn lại.
+ Chữ số ngày bên phải hàng làm tròn lớn hơn hay bằng 5: Bỏ các
chữ số bên phải hàng làm tròn nếu ở phần thập phân, thay mỗi chữ số bên phải
hàng làm tròn bằng một chữ số 0 nếu ở phần số nguyên, tăng chữ số hàng làm tròn
thêm 1 đơn vị.
Ví dụ 1:
a) Làm tròn số 24, 037 tới hàng phần mười.
b) Làm tròn số 2 156, 8 tới hàng chục.
Trong câu a, nếu viết kết quả làm tròn là 24 thì có đúng không?
Luyện tập: Làm tròn số 3,141 59 tới hàng phần nghìn.
c) Sản phẩm: Ví dụ 1:
a) Làm tròn số 24, 037 tới hàng phần mười ta được kết quả 24,0
b) Làm tròn số 2 156, 8 tới hàng chục ta được kết quả là 2 160
Trong câu a, nếu viết kết quả làm tròn là 24 thì vẫn đúng vì số 0 sau dấu
phẩy có thể bỏ đi.
Luyện tập: Làm tròn số 3,141 59 tới hàng phần nghìn ta được kết quả 3,142
d) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Làm tròn số
GV chiếu hình đưa ra quy tắc làm tròn.
HĐ (sgk)
GV đưa ví dụ 1 và hướng dẫn học sinh.
Ví dụ 1:
Yêu cầu HS thực hiện luyện tập 1.
a) Làm tròn số 24, 037 tới hàng
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
phần mười ta được kết quả 24,0
Yêu cầu HS quan sát, tự rút ra quy tắc.
b) Làm tròn số 2 156,8 tới hàng
HS hoạt động theo cặp.
chục ta được kết quả là
HS báo cáo chia sẻ.
2 160
HS hoạt động cá nhân.
Trong câu a, nếu viết kết
1 HS lên bảng trình bày kết quả.
quả làm tròn là 24 thì vẫn đúng
HS lưu ý, ghi nhớ.
vì số 0 sau dấu phẩy có thể bỏ
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
đi.
GV gọi đại diện HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
Luyện tập: Làm tròn số 3,141
sung, ghi vở.
59 tới hàng phần nghìn ta được
Nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS.
kết quả 3,142
- Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chốt kiến thức và đưa ra các lưu ý:
+ Chữ số hàng làm tròn là chữ số có nghĩa,
không được bỏ đi.
+ Để làm tròn một số thập phân âm ta chỉ cần
làm tròn số đối của nó rồi đặt dấu “-“ trước kết
quả
2. Ước lượng
a) Mục tiêu: : HS học được các ước lượng kết quả tính toán trong một số trường
hợp cụ thể.
b) Nội dung hoạt động: - GV giới thiệu sơ lược về ước lượng: Trong đời sống, đôi
khi ta không quá quan tâm đến tính chính xác của kết quả mà chỉ cần ước lượng
kết quả, tức là tìm một số gần sát với kết quả chính xác.
- GV hướng dẫn ví dụ 2: Mẹ đưa cho nam tờ tiền 200 000 đồng để mua táo. Giá
mỗi kg táo là 65 000 đồng. Hỏi với số tiền đó, Nam có đủ tiền để mua giỏ táo 2,8
kg hay không?
c) Sản phẩm: Ví dụ 2:
Làm ước tính cân nặng giảm táo là 3 kg thì số tiền phải trả là:
65 000 . 3 = 195 000 (đồng)
Như vậy, Nam thấy mình có đủ tiền để mua giỏ táo này.
d) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
2. Ước lượng
- GV giới thiệu về ước lượng.
Ví dụ 2:
- GV hướng dẫn ví dụ 2:
Để ước lượng kết quả phép nhân 65 000 . 2,8 ta Làm ước tính cân nặng giảm
thay thừa số 2,8 bằng 3.
táo là 3 kg thì số tiền phải trả
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
là:
HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 65 000 . 3 = 195 000 (đồng)
đôi hoàn thành yêu cầu.
Như vậy, Nam thấy mình có đủ
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
tiền để mua giỏ táo này.
GV gọi đại diện HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung,ghi vở.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS hình thành kiến thức mới.
GV: Yêu cầu HS đọc phần đóng khung và đánh
dấu học.
Hoạt động 3: Luyện tập (10 phút)
a) Mục tiêu: Củng cố về quy tắc làm tròn, ước lượng.
b) Nội dung: - HS thực hiện:
Bài tập 7.12/sgk: Làm tròn số 387,0094 tới hàng:
a) phần mười
b) trăm
Bài tập 7.13/sgk: Trong bốn số sau có một số là kết quả phép tính 256,3 +
892,37 + 45. Bằng cách ước lượng, em hãy cho biết số đó là số nào.
(A) 1 190,65
(B) 2 356,67
(C) 1 193,67
(D) 128,67
Bài tập 7.14/sgk: Chia đều một thanh gỗ dài 6,32 m thành bốn đoạn bằng
nhau. Tính độ dài mỗi đoạn gỗ (Làm tròn kết quả tới hàng phần chục)
c) Sản phẩm:
Bài tập 7.12/sgk: Làm tròn số 387,0094 tới hàng:
a) phần mười: 387,0
b) trăm: 400
Bài tập 7.13/sgk:
(C) 1 193,67
Làm tròn các số hạng đến hàng đơn vị, tổng cần tính xấp xỉ bằng:
(255 + 1) + 892 + 45 = (255 + 45) + (1 + 892) = 300 + 893 = 1 193
Trong 4 số đã cho, (B) và (D) quá xa với 1 193 nên chắc chắn bị loại, hai số còn lại
ta thấy (C) gần 1 193 hơn nên khả năng (C) đúng cao hơn. Tuy rằng tổng các chữ
số hàng phần trăm là 7 nên chắc chắn (A) sai.
Bài tập 7.14/sgk: 6,32 : 4 = 1,58. Làm tròn kết quả đến hàng phần mười ta
được 1,6m.
d) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chiếu nội bài tập 7.12, yêu cầu HS hoạt
động cá nhân
- GV yêu cầu hoàn thành bài tập 7.13 yêu cầu HS
hoạt động cá nhân
GV yêu cầu đổi bài, kiểm tra chéo theo cặp
- GV chiếu nội bài tập 7.13, yêu cầu HS hoạt
động cá nhân
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm
theo yêu cầu.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV gọi đại diện HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung, ghi vở.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó chốt
lại kiến thức giúp các em khắc sâu.
Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)
a) Mục tiêu: Củng cố các kiến thức về làm tròn và ước lượng
b) Nội dung: Học sinh hoàn thành hai bài sau:
Vận dụng 1: Em hãy đọc đoạn tin nhắn
ở phần mở đầu giờ làm tròn số 479 633 tới
hàng nghìn và làm tròn số 232, 142 372 tới
hàng đơn vị. So sánh hai kết quả với các số
liệu trong tiêu đề của đoạn tin đó.
Vận dụng 2: Một xe hàng có khối
lượng không hàng hóa là 12 tấn. Trên xe chở 9
thùng hàng, mỗi thùng có khối lượng là 1,3
tấn. Một cây cầu có biển chỉ dẫn cho phép các
xe có khối lượng không quá 25 tấn đi qua. Hỏi
xe hàng trên có được phép qua cầu không?
c) Sản phẩm:
Vận dụng 1:
Làm tròn số 479 633 tới hàng nghìn ta được kết quả: 480 000
Làm tròn số 232, 142 372 tới hàng đơn vị ta được kết quả: 232,0
So sánh hai kết quả với các số liệu là giống nhau.
Vận dụng 2:
Khối lượng xe khi chở hàng hóa là: 12 + 9.1,3 = 23,7 tấn < 25 tấn
Vậy xe có thể qua cầu.
d) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Vận dụng 1:
- GV chiếu nội dung vận dụng 1 và vận dụng 2 Làm tròn số 479 633 tới hàng
và yêu cầu HS đọc và thực cá nhân.
nghìn ta được kết quả: 480 000
-Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Làm tròn số 232, 142 372 tới
HS quan sát và chú ý lắng nghe, thực hiện theo
hàng đơn vị ta được kết quả:
yêu cầu.
232,0
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
So sánh hai kết quả với các số
GV gọi đại diện HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ liệu là giống nhau.
sung.
Vận dụng 2:
- Bước 4: Kết luận, nhận định
Khối lượng xe khi chở hàng hóa
GV đánh giá kết quả của HS, củng cố.
là: 12 + 9.1,3 = 23,7 tấn < 25 tấn
Vậy xe có thể qua cầu.
* Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút)
- Ôn tập lại kiến thức về làm tròn số và ước lượng.
- Làm các bài tập 7.15; 7.16 /sgk trang 39
- Tìm hiểu trước bài 31: Một số bài toán về tỉ số và tỉ số phần trăm
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
V. HỒ SƠ DẠY HỌC .
Tiết 67 - §30. LÀM TRÒN VÀ ƯỚC LƯỢNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nhận biết được làm thế nào là làm tròn số, làm tròn số thập phân đến một
hàng nào đấy.
- Nhận biết được thế nào là ước lượng kết quả một phép đo, phép tính, ước
lượng dùng làm gì.
2. Năng lực:
- NL chung: Giao tiếp và hợp tác: Trình bày được kết quả thảo luận của
nhóm, biết chia sẻ giúp đỡ bạn thực hiện nhiệm vụ học tập, biết tranh luận và bảo
vệ ý kiến của mình.
- NL toán học: Năng lực mô hình hóa toán học: Làm tròn được một số thập
phân đến một hàng đã chọn.
- Năng lực giao tiếp toán học: HS nghe hiểu, đọc hiểu, Ước lượng được kết
quả một phép tính để đoán nhận tính hợp lý của kết quả đó. Giải được một số bài
toán có nội dung thực tiễn.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Hoàn thành nhiệm vụ học tập mà giáo viên đưa ra. Có ý thức
tìm tòi, khám phá và vận dụng sáng tạo kiến thức để giải quyết vấn đề thực tiễn.
- Trung thực: Báo cáo chính xác kết quả hoạt động của nhóm.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ được giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. GV: Máy chiếu, máy tính,các phiếu học tập.
2. HS: SGK, nháp, bút, tìm hiểu trước bài học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1:Mở đầu (3 phút)
a) Mục tiêu: HS thấy được nhu cầu của làm tròn số thập phân.
b) Nội dung: Sử dụng các đoạn tin tư liệu về việc tính toán liên quan đến những số
thập phân có phần thập phân, các số rất dài.
c) Sản phẩm: Các ví dụ về các số thập phân, các số rất dài trong thực tế.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chiếu hình ảnh trên màn hình các đoạn
tin tư liệu về việc tính toán liên quan đến
những số thập phân có phần thập phân, các
số rất dài, để học sinh thấy việc làm tròn số
liệu là một nhu cầu thực tế phổ biến trong
đời sống.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát và chú ý lắng nghe.
HS thấy được nhu cầu của làm tròn số
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
thập phân.
GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận
xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
dẫn dắt HS vào bài học mới
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (25 phút)
1. Làm tròn số
a) Mục tiêu: Hs thấy được nhu cầu làm tròn số, quy tắc làm tròn số.
b) Nội dung: Đưa ra quy tắc làm tròn:
Để làm tròn 1 số thập phân dương tới một hàng nào đấy (gọi là hàng làm
tròn) ta làm như sau:
- Đối với chữ số hàng làm tròn:
+ Giữ nguyên Nếu chữ số ngay bên phải nhỏ hơn 5.
+ Tăng 1 đơn vị nếu chữ số ngay bên phải lớn hơn hay bằng 5.
- Đối với các chữ số sau hàng làm tròn:
+ Bỏ đi nếu ở phần thập phân.
+ Thay bởi các chữ số 0 nếu ở phần số nguyên.
Cần làm rõ các bước:
- Xác định hàng làm tròn, chỉ ra chữ số ngay bên phải hàng làm tròn và sét
xem chữ số đó có nhỏ hơn 5 hay không. Có hai trường hợp:
+ Chữ số ngay bên phải hàng làm tròn nhỏ hơn 5: Bỏ các chữ số bên
phải hàng làm tròn nếu ở phần thập phân, thay mỗi chữ số bên phải hàng làm tròn
bằng một chữ số 0 nếu ở phần số nguyên, giữ nguyên các chữ số còn lại.
+ Chữ số ngày bên phải hàng làm tròn lớn hơn hay bằng 5: Bỏ các
chữ số bên phải hàng làm tròn nếu ở phần thập phân, thay mỗi chữ số bên phải
hàng làm tròn bằng một chữ số 0 nếu ở phần số nguyên, tăng chữ số hàng làm tròn
thêm 1 đơn vị.
Ví dụ 1:
a) Làm tròn số 24, 037 tới hàng phần mười.
b) Làm tròn số 2 156, 8 tới hàng chục.
Trong câu a, nếu viết kết quả làm tròn là 24 thì có đúng không?
Luyện tập: Làm tròn số 3,141 59 tới hàng phần nghìn.
c) Sản phẩm: Ví dụ 1:
a) Làm tròn số 24, 037 tới hàng phần mười ta được kết quả 24,0
b) Làm tròn số 2 156, 8 tới hàng chục ta được kết quả là 2 160
Trong câu a, nếu viết kết quả làm tròn là 24 thì vẫn đúng vì số 0 sau dấu
phẩy có thể bỏ đi.
Luyện tập: Làm tròn số 3,141 59 tới hàng phần nghìn ta được kết quả 3,142
d) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Làm tròn số
GV chiếu hình đưa ra quy tắc làm tròn.
HĐ (sgk)
GV đưa ví dụ 1 và hướng dẫn học sinh.
Ví dụ 1:
Yêu cầu HS thực hiện luyện tập 1.
a) Làm tròn số 24, 037 tới hàng
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
phần mười ta được kết quả 24,0
Yêu cầu HS quan sát, tự rút ra quy tắc.
b) Làm tròn số 2 156,8 tới hàng
HS hoạt động theo cặp.
chục ta được kết quả là
HS báo cáo chia sẻ.
2 160
HS hoạt động cá nhân.
Trong câu a, nếu viết kết
1 HS lên bảng trình bày kết quả.
quả làm tròn là 24 thì vẫn đúng
HS lưu ý, ghi nhớ.
vì số 0 sau dấu phẩy có thể bỏ
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
đi.
GV gọi đại diện HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
Luyện tập: Làm tròn số 3,141
sung, ghi vở.
59 tới hàng phần nghìn ta được
Nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS.
kết quả 3,142
- Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chốt kiến thức và đưa ra các lưu ý:
+ Chữ số hàng làm tròn là chữ số có nghĩa,
không được bỏ đi.
+ Để làm tròn một số thập phân âm ta chỉ cần
làm tròn số đối của nó rồi đặt dấu “-“ trước kết
quả
2. Ước lượng
a) Mục tiêu: : HS học được các ước lượng kết quả tính toán trong một số trường
hợp cụ thể.
b) Nội dung hoạt động: - GV giới thiệu sơ lược về ước lượng: Trong đời sống, đôi
khi ta không quá quan tâm đến tính chính xác của kết quả mà chỉ cần ước lượng
kết quả, tức là tìm một số gần sát với kết quả chính xác.
- GV hướng dẫn ví dụ 2: Mẹ đưa cho nam tờ tiền 200 000 đồng để mua táo. Giá
mỗi kg táo là 65 000 đồng. Hỏi với số tiền đó, Nam có đủ tiền để mua giỏ táo 2,8
kg hay không?
c) Sản phẩm: Ví dụ 2:
Làm ước tính cân nặng giảm táo là 3 kg thì số tiền phải trả là:
65 000 . 3 = 195 000 (đồng)
Như vậy, Nam thấy mình có đủ tiền để mua giỏ táo này.
d) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
2. Ước lượng
- GV giới thiệu về ước lượng.
Ví dụ 2:
- GV hướng dẫn ví dụ 2:
Để ước lượng kết quả phép nhân 65 000 . 2,8 ta Làm ước tính cân nặng giảm
thay thừa số 2,8 bằng 3.
táo là 3 kg thì số tiền phải trả
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
là:
HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 65 000 . 3 = 195 000 (đồng)
đôi hoàn thành yêu cầu.
Như vậy, Nam thấy mình có đủ
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
tiền để mua giỏ táo này.
GV gọi đại diện HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung,ghi vở.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS hình thành kiến thức mới.
GV: Yêu cầu HS đọc phần đóng khung và đánh
dấu học.
Hoạt động 3: Luyện tập (10 phút)
a) Mục tiêu: Củng cố về quy tắc làm tròn, ước lượng.
b) Nội dung: - HS thực hiện:
Bài tập 7.12/sgk: Làm tròn số 387,0094 tới hàng:
a) phần mười
b) trăm
Bài tập 7.13/sgk: Trong bốn số sau có một số là kết quả phép tính 256,3 +
892,37 + 45. Bằng cách ước lượng, em hãy cho biết số đó là số nào.
(A) 1 190,65
(B) 2 356,67
(C) 1 193,67
(D) 128,67
Bài tập 7.14/sgk: Chia đều một thanh gỗ dài 6,32 m thành bốn đoạn bằng
nhau. Tính độ dài mỗi đoạn gỗ (Làm tròn kết quả tới hàng phần chục)
c) Sản phẩm:
Bài tập 7.12/sgk: Làm tròn số 387,0094 tới hàng:
a) phần mười: 387,0
b) trăm: 400
Bài tập 7.13/sgk:
(C) 1 193,67
Làm tròn các số hạng đến hàng đơn vị, tổng cần tính xấp xỉ bằng:
(255 + 1) + 892 + 45 = (255 + 45) + (1 + 892) = 300 + 893 = 1 193
Trong 4 số đã cho, (B) và (D) quá xa với 1 193 nên chắc chắn bị loại, hai số còn lại
ta thấy (C) gần 1 193 hơn nên khả năng (C) đúng cao hơn. Tuy rằng tổng các chữ
số hàng phần trăm là 7 nên chắc chắn (A) sai.
Bài tập 7.14/sgk: 6,32 : 4 = 1,58. Làm tròn kết quả đến hàng phần mười ta
được 1,6m.
d) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chiếu nội bài tập 7.12, yêu cầu HS hoạt
động cá nhân
- GV yêu cầu hoàn thành bài tập 7.13 yêu cầu HS
hoạt động cá nhân
GV yêu cầu đổi bài, kiểm tra chéo theo cặp
- GV chiếu nội bài tập 7.13, yêu cầu HS hoạt
động cá nhân
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm
theo yêu cầu.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV gọi đại diện HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung, ghi vở.
- Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó chốt
lại kiến thức giúp các em khắc sâu.
Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)
a) Mục tiêu: Củng cố các kiến thức về làm tròn và ước lượng
b) Nội dung: Học sinh hoàn thành hai bài sau:
Vận dụng 1: Em hãy đọc đoạn tin nhắn
ở phần mở đầu giờ làm tròn số 479 633 tới
hàng nghìn và làm tròn số 232, 142 372 tới
hàng đơn vị. So sánh hai kết quả với các số
liệu trong tiêu đề của đoạn tin đó.
Vận dụng 2: Một xe hàng có khối
lượng không hàng hóa là 12 tấn. Trên xe chở 9
thùng hàng, mỗi thùng có khối lượng là 1,3
tấn. Một cây cầu có biển chỉ dẫn cho phép các
xe có khối lượng không quá 25 tấn đi qua. Hỏi
xe hàng trên có được phép qua cầu không?
c) Sản phẩm:
Vận dụng 1:
Làm tròn số 479 633 tới hàng nghìn ta được kết quả: 480 000
Làm tròn số 232, 142 372 tới hàng đơn vị ta được kết quả: 232,0
So sánh hai kết quả với các số liệu là giống nhau.
Vận dụng 2:
Khối lượng xe khi chở hàng hóa là: 12 + 9.1,3 = 23,7 tấn < 25 tấn
Vậy xe có thể qua cầu.
d) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Vận dụng 1:
- GV chiếu nội dung vận dụng 1 và vận dụng 2 Làm tròn số 479 633 tới hàng
và yêu cầu HS đọc và thực cá nhân.
nghìn ta được kết quả: 480 000
-Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Làm tròn số 232, 142 372 tới
HS quan sát và chú ý lắng nghe, thực hiện theo
hàng đơn vị ta được kết quả:
yêu cầu.
232,0
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
So sánh hai kết quả với các số
GV gọi đại diện HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ liệu là giống nhau.
sung.
Vận dụng 2:
- Bước 4: Kết luận, nhận định
Khối lượng xe khi chở hàng hóa
GV đánh giá kết quả của HS, củng cố.
là: 12 + 9.1,3 = 23,7 tấn < 25 tấn
Vậy xe có thể qua cầu.
* Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút)
- Ôn tập lại kiến thức về làm tròn số và ước lượng.
- Làm các bài tập 7.15; 7.16 /sgk trang 39
- Tìm hiểu trước bài 31: Một số bài toán về tỉ số và tỉ số phần trăm
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
V. HỒ SƠ DẠY HỌC .
 






Các ý kiến mới nhất