Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hoàng Tuấn Anh)
  • (Nguyễn Khánh Long)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy website của chúng tôi như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    KG11.jpg Anh_ung_ho_Truong_bi_anh_huong_bao_lu_1.jpg Z5799777488840_e3428807856afb4a643ec5ea90393623.jpg Z5051735140979_0c2c4419df01d34c5285585a1c856401.jpg Bannerquachuan.png 1.png On_tap_giai_bai_toan_bang_cach_lap_phuong_trinh__Dang_toan_co_noi_dung_hinh_hoc.flv On_tap_giai_bai_toan_bang_cach_lap_phuong_trinh__Dai_so_8.flv On_tap_chuong_1_tu_giac__Hinh_hoc_8.flv Dai_so_lop_8_On_tap_giai_bai_toan_bang_cach_lap_phuong_trinh_Dang_toan_nang_suat.flv Picture_1393.jpg Picture_1399.jpg Picture_1387.jpg IMG_0039_148.jpg Picture_1403.jpg Picture_1428.jpg IMG_0012.jpg IMG_0022_97.jpg Picture_1407.jpg Picture_1375.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Website Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Mỹ Đức.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    lop 7 giáo án kì 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: sưu tầm
    Người gửi: Trường THCS Lê Thanh
    Ngày gửi: 22h:54' 25-07-2023
    Dung lượng: 327.9 KB
    Số lượt tải: 139
    Số lượt thích: 0 người
    GIÁO ÁN DẠY THÊM NGỮ VĂN 7HK1-KNTT
    Ngày soạn:
    Ngày dạy.
    BÀI 1: BẦU TRỜI TUỔI THƠ
    BUỔI 1 (TIẾT 1+2+3) ÔN TẬP VĂN BẢN
    BẦY CHIM CHÌA VÔI (Nguyễn Quang Thiều)
    ĐI LẤY MẬT (Đoàn Giỏi)
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức:
    - Ôn tập truyện, truyện ngắn, tiểu thuyết qua hai văn bản đã học
    - ôn tập củng cố kiến thức về tác giả, tác phẩm, nội dung, nghệ thuật của văn
    bản: Bầy chim chìa vôi và Đi lấy mật.
    2. Năng lực:
    - HS nhớ được đề tài và người kể chuyện ngôi thứ; phân biệt được lời
    người kể chuyện và lời nhân vật
    - HS biết phân tích các chi tiết tiêu biểu để khái quát tính cách nhân vật và
    cảm nhận về chủ đề của truyện.
    - HS biết vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập củng cố
    - HS biết kết nối VB với trải nghiệm cá nhân
    3. Phẩm chất: HS được bổi đắp cảm xúc thẩm mĩ, tình yêu thiên nhiên, lòng
    trân trọng sự sống
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    - SGK, SGV.
    - Tranh ảnh, tư liệu liên quan đến bài học
    - Máy chiếu, máy tính.
    - Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.
    - Phiếu học tập.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    HĐ CỦA THẦY
    VÀ TRÒ
    GV cho HS ôn tập
    về đặc điểm truyện.
    ?Khái niệm về
    truyện? truyện ngắn?
    tiểu thuyết?
    ?Truyện có đặc
    trưng gì so với các
    thể loại em đã học?

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    A. Kiến thức cần nhớ
    I. Đặc điểm thể loại truyện và tiểu thuyết:
    1. Khái niệm:Truyện là phần lớn các tác phẩm truyện
    đều sử dụng nhiều trí tưởng tượng, óc sáng tạo của tác
    giả trên cơ sở quan sát, tìm hiểu cuộc sống và thiên
    nhiên (nội dung trong truyện không hoàn toàn giống hệt
    như trong thực tế); có nhân vật, cốt truyện và lời kể.
    *Truyện ngắn là hình thức tự sự cỡ nhỏ, thường được
    viết bằng văn xuôi, để người đọc tiếp thu liền một
    mạch, đọc một hơi không nghỉ.
    2. Tiểu thuyết: Là tác phẩm văn xuôi cỡ lớn có nội
    dung phong phú, cốt truyện phức tạp, phản ánh nhiều sự
    1

    ?Em đã học các
    kiểu truyện nào?

    ?Yêu cầu khi đọc
    truyện ntn?

    Gv giao nhiệm vụ
    cho HS hoàn thành
    phiếu học tập sau:
    Phiếu 1: Bầy chim
    chìa vôi
    1. Tóm tắt ý chính về
    tác giả, tác phẩm.

    kiện, cảnh ngộ, miêu tả nhiều tuyến nhân vật, nhiều
    quan hệ chồng chéo với những diễn biến tâm lí phức
    tạp, đa dạng.
    3. Đặc trưng của truyện
     -Truyện phản ánh hiện thực trong tính khách quan của

    - Truyện có cốt truyện, nhân vật, tình huống, mâu thuẫn
    diễn ra trong hoàn cảnh không gian và thời gian
    - Truyện sử dụng nhiều hình thức ngôn ngữ khác nhau.
    Ngoài ngôn ngữ người kể chuyện còn có ngôn ngữ nhân
    vật. Bên cạnh lời đối đáp còn có lời độc thoiaj nội tâm.
    Lời kể khi thì ở bên ngoài khi thì nhập tâm vào nhân
    vật. Ngôn ngữ kể chuyện gần với ngôn ngữ đời sống.
    4. Các kiểu loại truyện
    Thể loại: sáng tác dân gian (ngụ ngôn, truyện cười,
    truyền thuyết, cổ tích..), truyện trung đại, truyện hiện
    đại (truyện ngắn, tiểu thuyết và truyện thơ…)
    5.Yêu cầu về đọc truyện và tiểu thuyết
    a. Đọc hiểu nội dung:
    - Hiểu cốt truyện, diễn biến của tình tiết chính
    - Nhận biết được đề tài, chủ đề, thông điệp mà văn bản
    muốn gửi đến người đọc.
    - Nhận biết được tính cách của các nhân vật qua hành
    động, lời thoại,…của nhân vật và lời của người kể
    chuyện.
    - Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể
    hiện qua ngôn ngữ văn bản.
    - Nắm được tính cách của nhân vật từ đó hiểu tư tưởng,
    đặc điểm nghệ thuật của truyện
    b. Đọc hiểu hình thức:
    - Nhận biết được các yếu tố hình thức (bối cảnh, nhân
    vật, ngôi kể và sự thay đổi ngôi kể, từ ngữ địa phương,
    đặc sắc ngôn ngữ vùng miền…)
    - Nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống giúp bản
    thân hiểu thêm về nhân vật, sự việc trong tác phẩm văn
    học.
    II. Bầy chim chìa vôi
    1. Tác giả: Nguyễn Quang Thiều
    a. Tiểu sử
    - Nguyễn Quang Thiều (1957)
    - Quê quán: thôn Hoàng Dương (Làng Chùa), xã Sơn
    Công, huyện Ứng Hòa, tỉnh Hà Tây (nay thuộc thành
    2

    2. Nội dung và nghệ
    thuật.

    phố Hà Nội)
    b. Sự nghiệp
    - Là một nhà thơ, nhà văn
    - Làm việc tại báo Văn nghệ từ năm 1992 và rời khỏi
    năm 2007
    - Ông sáng tác thơ, viết truyện, vẽ tranh,... và từng được
    trao tặng hơn 20 giải thưởng văn học trong nước và
    quốc tế
    - Các tác phẩm chính: Ngôi nhà tuổi 17 (1990), Thơ
    Nguyễn Quang Thiều (1996), Mùa hoa cải bên
    sông (1989),  Người, chân dung văn học (2008)...
    c. Phong cách sáng tác
    - Những tác phẩm viết cho thiếu nhi của Nguyễn Quang
    Thiều rất chân thực, gần gũi với cuộc sống đời thường,
    thể hiện được vẻ đẹp của tâm hồng trẻ thơ nhạy cảm,
    trong sáng, tràn đầy niềm yêu thương vạn vật.
    - Không chỉ là nhà thơ tiên phong với trào lưu hiện đại
    mà còn là cây viết văn xuôi giàu cảm xúc. Trong ông
    không chỉ có con người bay bổng, ưu tư với những
    phiền muộn thi ca, mà còn có một nhà báo linh hoạt và
    nhạy bén.
    2. Tác phẩm
    a. Xuất xứ: trích “Mùa hoa cải bên sông”
    b. Thể loại: truyện ngắn.
    c. Phương thức biểu đạt: tự sự.
    d.Nhân vật: Hai anh em Mên và Mon.
    e.Đề tài: Tuổi thơ và thiên nhiên (Hai đứa trẻ và bầy
    chim chìa vôi)
    g.Tóm tắt: Văn bản Bầy chim chìa vôi nói về cuộc
    phiêu lưu của hai anh em Mên và Mon, với tấm lòng
    nhân hậu, hai cậu bé quyết tâm đi cứu tổ chim chìa vôi
    vì mưa bão có thể bị nước sông nhấn chìm. Đến khi
    rạng sáng, khi nhìn thấy bầy chim non cất cánh bay lên
    từ bãi cát giữa sông, hai anh em Mên và Mon cảm thấy
    xúc động, vui vẻ khó tả.
    3. Giá trị nội dung, nghệ thuật
    a. Nội dung: Câu chuyện về hai cậu bé giàu lòng nhân
    hậu, tình yêu thương bầy chim nhỏ bé nhưng kiên
    cường, dũng cảm
    b. Nghệ thuật:
    3

    Gv giao nhiệm vụ
    cho HS hoàn thành
    phiếu học tập sau:
    Phiếu 1: Đi lấy
    mật
    3. Tóm tắt ý chính về
    tác giả, tác phẩm.
    4. Nội dung và nghệ
    thuật.

    - Cách kể chuyện hấp dẫn, tình tiết bất ngờ, xen lẫn
    miêu tả, biểu cảm
    - Phép nhân hóa, so sánh
    III. Đi lấy mật
    1.Tác giả:
    - Đoàn Giỏi (1925 – 1989) quê ở Tiền Giang. 
    - Ông là nhà văn của miền đất phương Nam với những
    sáng tác về vẻ đẹp thiên nhiên trù phú, con người chất
    phác, thuần hậu, can đảm, trọng nghĩa tình và cuộc sống
    nơi đây. 
    - Ông có lối miêu tả vừa hiện thực vừa trữ tình và ngôn
    ngữ đậm màu sắc địa phương.
    - Một số tác phẩm tiêu biểu: Đường về gia hương
    (1948), Cá bống mú (1956), Đất rừng phương Nam
    (1957)
    2. Tác phẩm Đi lấy mật
    a.Thể loại: Tiểu thuyết.
    b.Nhân vật: Tía An, má nuôi An, An là con nuôi trong
    gia đình Cò và Cò. Họ sinh sống ở vùng rừng tràm U
    Minh
    c. Xuất xứ.
    - Đất rừng phương Nam là cuốn tiểu thuyết nổi tiếng
    nhất của Đoàn Giỏi. 
    - Đoạn trích “Đi lấy mật” là tên chương 9, kể lại một
    lần An theo tia nuôi (cha nuôi) và Cò đi lấy mật ong
    trong rừng U Minh.
    d. Phương thức biểu đạt: tự sự.
    e. Ngôi thứ nhất (là nhân vật “tôi” – An)
    g. Tóm tắt văn bản Đi lấy mật: 
    Đoạn trích “Đi lấy mật” kể về một lần An cùng Cò và
    cha nuôi cùng nhau vào rừng U Minh đi lấy mật ong.
    Xuyên suốt đoạn trích là cảnh sắc đất rừng phương Nam
    được tác giả miêu tả hiện lên vô cùng sinh động, vừa bí
    ẩn, hùng vĩ, lại vừa thân thuộc, gắn liền với cuộc sống
    của người dân nơi đây qua những suy nghĩ của cậu bé
    An.
    h. Đề tài:
    - Tuổi thơ và thiên nhiên (Đi lấy mật trong rừng U
    Minh).
    3. Giá trị nội dung, nghệ thuật: 
    a. ND: Đoạn trích “Đi lấy mật” kể về trải nghiệm đi lấy
    mật ong rừng của An cùng Cò và cha nuôi. Trong hành
    trình này, phong cảnh rừng núi phương Nam được tác
    4

    IV. Luyện tập.

    giả tái hiện vô cùng sinh động, huyền bí, hùng vĩ nhưng
    cũng rất thân thuộc, gắn liền với cuộc sống của người
    dân vùng U Minh.
    b. Nghệ thuật: 
     - Ngôi thứ nhất xưng “tôi” giúp cho lời kể tự nhiên,
    chân thực.
    – Tác giả sử dụng mọi giác quan để cảm nhận vẻ đẹp
    của vùng sông nước Cà Mau.
    – Vận dụng đa dạng, linh hoạt các biện pháp nghệ thuật
    như liệt kê, so sánh… nhằm làm tăng giá trị biểu đạt,
    biểu cảm.
    - Vốn hiểu biết phong phú của tác giả
    - Cảm nhận bằng nhiều giác quan…

    ĐỀ ĐỌC HIỂU TRONG CHƯƠNG TRÌNH
    PHIẾU SỐ 1
    Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:
    Mươi ngày trước, hai anh em thằng Mên đã trốn bố mẹ lội ra dải cát nổi
    giữa sông. [...] Hai anh em thằng Mên tìm đến cái ổ chim chìa vôi. Thấy động,
    những con chim chìa vôi non kêu líu ríu. Hai đứa bé ý tứ quỳ xuống bên cạnh.
    - Anh bảo bao giờ thì chúng nó bay được? - Thằng Mon hỏi.
    - Mấy ngày nữa.
    - Thế mẹ chúng đi kiếm ăn à?
    - Ừ.
    - Chim chìa vôi có ăn được hến không?
    - Tao không biết, nhưng bố mẹ nó vẫn lội kiếm ăn ở ven sông.
    - Mình bắt hến bỏ vào tổ cho chúng ăn anh nhé?
    - Ừ thì đi.
    Hai đứa bé đi ra mép nước. Chúng tìm những cái lỗ hang nhỏ. Trong
    những cái hang nhỏ ấy luôn luôn có một con hến hoặc một con trùng trục. Chỉ
    một loáng hai đứa đã bắt được một nắm hến. Chúng xếp những con hến dính
    đầy đất cát bên tổ chim. Trước khi rời dải cát, Mên nói với em nó:
    - Mày không được nói cho đứa nào biết cái tổ chim này nhé. Mày mà nói
    tao không cho mày ra đây nữa.
    (Nguyễn Quang Thiều, Bầy chim chìa vôi, in trong Mùa hoa cải bên sông,
    NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 2012, tr. 138 - 139)
    Câu 1: Đoạn trích trên nằm ở vị trí trước hay sau đoạn kể về sự việc hai anh em
    Mên và Mon chèo đò ra bãi cát giữa sông để cứu bầy chim chìa vôi trong SGK?
    Nhờ đâu em nhận biết được vị trí của đoạn trích?
    Câu 2: Trong đoạn trích trên, tính cách của hai nhân vật Mên và Mon chủ yếu
    được nhà văn khắc hoạ qua những chi tiết nào?
    Câu 3 trang 5 SBT Ngữ Văn lớp 7 Tập 1: Tìm trong đoạn trích trên một câu có
    5

    thành phần trạng ngữ là một cụm từ.
    Câu 4: Xác định trạng ngữ trong các câu sau:
    a. Mươi ngày trước, hai anh em thằng Mên đã trốn bố mẹ lội ra dải cát nổi
    giữa sông.
    b. Chỉ một loáng hai đứa đã bắt được một nắm hến.
    PHIẾU SỐ 2
    Đọc lại văn bản Bầy chim chìa vôi (từ Mùa mưa năm nay đến cứ lấy đò
    của ông Hảo mà đi) trong SGK (tr. 13 - 14) và trả lời câu hỏi:
    Câu 1: Chỉ ra những câu văn không phải là lời của nhân vật. Em dựa vào đặc
    điểm nào để xác định như vậy?
    Câu 2: Hai anh em Mên và Mon trò chuyện với nhau về những gì? Điều gì
    khiến hai bạn nhỏ đặc biệt quan tâm?
    Câu 3: Qua những lời đối thoại của hai anh em Mên và Mon, em có cảm nhận
    như thế nào về từng nhân vật?
    Câu 4: Em có thích những lời đối thoại của hai nhân vật Mên và Mon không?
    Vì sao?
    Câu 5: Tìm trong đoạn trích trên một câu có thành phần trạng ngữ và cho biết
    chức năng của trạng ngữ trong câu đó.
    Câu 6: Tìm từ láy và giải thích nghĩa của mỗi từ trong các câu sau:
    a. Mấy ngày mưa liên miên và nước sông dâng lên rất nhanh.
    b. Mày có nhìn thấy cái chấm đen to to ở vây nó không?
    Thử thay các từ láy em đã tìm được bằng những từ ngữ đồng nghĩa.
    PHIẾU SỐ 3:
    Đọc lại văn bản Đi lấy mật (từ Chúng tôi tiếp tục đi tới một cái trảng
    rộng đến trông cái miệng thấy ghét quá) trong SGK (tr. 21 - 22) và trả lời
    các câu hỏi:
    Câu 1: Nhân vật An có những cảm xúc gì khi quan sát cảnh rừng U Minh?
    Câu 2: Điều gì khiến nhân vật An cảm thấy “bực mình” với người bạn đồng
    hành của mình?
    Câu 3: Vì sao nhân vật Cò có thái độ “lơ là” không hưởng ứng những cảm xúc
    của nhân vật An?
    Câu 4: Nêu nhận xét về cách nhà văn miêu tả lời nói và cảm xúc, suy nghĩ của
    hai nhân vật An và Cò.
    Câu 5: Chủ ngữ (in đậm) trong câu sau là một cụm từ. Hãy thử rút gọn cụm từ
    này và nhận xét về sự thay đổi nghĩa của câu sau khi chủ ngữ được rút gọn.
    Giữa vùng cỏ tranh khô vàng, gió thổi lao xao, một bầy chim hàng nghìn
    con vọt cất cánh bay lên.
    Câu 6: Vị ngữ trong các câu sau là một cụm từ. Hãy thử rút gọn vị ngữ trong
    6

    mỗi câu và nhận xét về sự thay đổi nghĩa của câu sau khi vị ngữ được rút gọn.
    a. Chúng tôi tiếp tục đi tới một cái trảng rộng.
    b. Tôi nhìn theo ngón tay nó trỏ lên một kèo ong gác trên cây tràm thấp.
    PHIẾU SỐ 4.
    Chỉ ra đâu là lời người kể chuyện, đâu là lời nhân vật trong đoạn văn sau:
    Khoảng hai giờ sáng Mon tỉnh giấc. Nó xoay mình sang phía anh nó, thì thào
    gọi:
    - Anh Mên ơi, anh Mên!
    - Gì đấy? Mày không ngủ à? - Thằng Mên hỏi lại, giọng nó ráo hoảnh như đã
    thức dậy từ lâu lắm rồi.
    ĐỀ ĐỌC HIỂU NGOÀI CHƯƠNG TRÌNH
    PHIẾU SỐ 5: Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi ở dưới:
    Quà của bà
    Bà tôi bận lắm, cặm cụi công việc suốt ngày. Nhưng chả lần nào đi chợ
    mà bà không tạt vào thăm hai anh em tôi, cho chúng tôi khi thì tấm bánh đa,
    quả thị, khi thì củ sắn luộc hoặc mớ táo. Ăn quà của bà rất thích, nhưng ngồi
    vào lòng bà nghe bà kể chuyện còn thích hơn nhiều.
    Gần đây, bà tôi không được khỏe như xưa nữa. Đã hai năm nay, bà bị
    đau chân. Bà không đi chợ được, cũng không đến chơi với các cháu được. Thế
    nhưng lần nào chúng tôi đến thăm bà, bà cũng vẫn có quà cho chúng tôi: khi
    thì mấy củ dong riềng, khi thì cây mía, quả na, hoặc mấy khúc sắn dây, toàn
    những thứ tự tay bà trồng ra. Chiều qua, đi học về, tôi chạy đến thăm bà. Bà
    ngồi dậy, cười cười, rồi tay bà run run, bà mở cái tay nải của bà, đưa cho tôi
    một gói quà đặc biệt: ô mai sấu!
    Bà ơi bà! Ô mai sấu bà cho, cháu sẽ chia cho bố cháu, mẹ cháu và anh
    cháu… Cháu biết rồi, bà ơi… Cứ sáng sớm, sau mỗi đêm mưa gió, bà lại lần ra
    sân, nhặt những quả sấu rụng ở quanh gốc cây sấu bà trồng từ thời con gái.
    Rồi bà rửa, bà ngâm muối, bà phơi. Bà gói thành từng gói nhỏ, bà đợi các
    cháu đến bà cho…
    (Theo Vũ Tú Nam)
    Câu 1: Văn bản trên được viết theo thể loại nào?.
    Câu 2: Xác định trạng ngữ trong câu sau: “Cứ sáng sớm, sau mỗi đêm
    mưa gió, bà lại lần ra sân, nhặt những quả sấu rụng ở quanh gốc cây sấu bà
    trồng từ thời con gái.”
    Câu 3: Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong
    câu văn sau: “Bà ngồi dậy, cười cười, rồi tay bà run run, bà mở cái tay nải của
    bà, đưa cho tôi một gói quà đặc biệt: ô mai sấu!”
    Câu 4: Theo em, tác giả muốn nói điều gì qua văn bản trên?
    Câu 5: Từ nội dung văn bản ở phần đọc hiểu trên, em hãy viết một đoạn
    7

    văn (khoảng 100 chữ), nêu cảm nhận của em về hình ảnh người bà và tình cảm
    của nhân vật “tôi” đối với bà.
    PHIẾU SỐ 6: Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
    Chắc tôi ngủ một giấc lâu lắm thì phải. Khi tôi mở mắt ra, thấy xuồng
    buộc lên một gốc cây tràm. Không biết tía nuôi tôi đi đâu. Nghe có tiếng
    người nói chuyện rì rầm bên bờ. “A! Thế thì đến nhà chú Võ Tòng rồi!”. Tôi
    ngồi dậy, dụi mắt trông lên. Ánh lửa bếp từ trong một ngôi lều chiếu qua
    khung cửa mở, soi rõ hình những khúc gỗ xếp thành hình bậc thang dài xuống
    bến. Tôi bước theo ra khỏi xuồng, lần theo bậc gỗ mò lên. Bỗng nghe con
    vượn bạc má kêu” Ché… ét, ché… ét” trong lều, và tiếng chú Võ Tòng nói
    “Thằng bé của anh nó lên đấy!”.
    - Vào đây, An! - Tía nuôi tôi gọi.
    Tôi bước qua mấy bậc gỗ trơn tuột và dừng lại chỗ cửa. Con vượn bạc
    má ngồi vắt vẻo trên một thanh xà ngang, nhe răng dọa tôi. Tía nuôi tôi và
    chú Võ Tòng ngồi trên hai gộc cây. Trước mặt hai người, chỗ giữa lều, có đặt
    một cái bếp cà ràng, lửa cháy riu riu, trên cà ràng bắc một chiếc nồi đất đậy
    vung kín mít. Chai rượu đã vơi một đĩa khô nướng còn bày trên nền đất ngay
    dưới chân chủ và khách, bên cạnh hai chiếc nỏ gác chéo lên nhau.
    - Ngồi xuống đây chú em.
    - Chú Võ Tòng đứng dậy, lôi một gộc cây trong tối đặt bên bếp lửa. Chú
    cởi trần, mặc chiếc quần kaki còn mới nhưng coi bộ đã lâu không giặt (chiếc
    quần lính Pháp có những sáu túi). Bên hông chú đeo lủng lẳng một lưỡi lê
    nằm gọn trong vỏ sắt, đúng như lời má nuôi tôi đã tả. Lạu còn thắt cái xanhtuya- rông nữa chứ!
    (Đoàn Giỏi, Đất rừng phương Nam)
    Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt và nội dung đoạn trích.
    Câu 2. Đoạn trích được kể theo ngôi thứ mấy? Ai là người kể chuyện? Kể
    theo ngôi kể đó có tác dụng gì?
    Câu 3. Tìm những chi tiết về nhà cửa, cách ăn mặc và tiếp khách của chú Võ
    Tòng. Qua đó gợi lên trong em ấn tượng gì về chú Võ Tòng?
    Câu 4. Tiếng kêu và hình ảnh của con vượn bạc má trong phần (1) gợi ra cảm
    giác về một bối cảnh không gian như thế nào?
    Câu 5. Chỉ ra đặc sắc về ngôn ngữ phong cách, lối sống sinh hoạt của người
    dân Nam Bộ thể hiện trong đoạn trích.
    GỢI Ý PHIẾU SỐ 1:
    C1:- Đoạn trích trên nằm ở vị trí trước đoạn kể về sự việc hai anh em Mên và
    Mon chèo đò ra bãi cát giữa sông để cứu bầy chim chìa vôi trong SGK
    - Dấu hiệu:
    + Thời gian: Mươi ngày trước, hai anh em thằng Mên đã trốn bố mẹ lội ra dải
    cát nổi giữa sông...
    + Hình ảnh bầy chim chìa vôi: những con chim chìa vôi non kêu líu ríu và nằm
    yên trong tổ đợi chim bố mẹ về mớm mồi...
    8

    C 2:
    - Em có thể chọn phân tích một vài chi tiết miêu tả lời nói hoặc cử chỉ, hành
    động để nhận biết đặc điểm tính cách của một trong hai nhân vật. Ví dụ:
    + Các chi tiết miêu tả lời nói: Mon hỏi anh những con chim chìa vôi non bao giờ
    bay được và bố mẹ chúng đi đâu, chúng có ăn được hến không, rủ anh tìm thức
    ăn cho chúng; Mên giải thích cho em và đồng tình với em;...
    + Các chi tiết miêu tả cử chỉ, hành động: ý tứ quỳ xuống bên cạnh tổ chim để
    bầy chìa vôi non không sợ hãi; đi tìm những con hến và xếp cẩn thận bên tổ
    chim;...
    - Căn cứ vào các chi tiết đã phân tích, em có thể khái quát đặc điểm tính cách
    của từng nhân vật.
    + Nhân vật Mon: tò mò, ham hiểu biết, vô tư, hồn nhiên.
    + Nhân vật Mên: giải thích cho em hiểu và đồng tình với em.
    C3:
    - Một câu có thành phần trạng ngữ là một cụm từ: Mươi ngày trước, hai anh em
    thằng Mên đã trốn bố mẹ lội ra dải cát nổi giữa sông.
    - Trang ngữ “Mươi ngày trước” có cấu tạo là 1 cụm danh từ.
    Câu 4. Trạng ngữ trong các câu trên là:
    a. Mươi ngày trước.
    b. Chỉ một loáng.
    GỢI Ý PHIẾU SỐ 2:
    Câu 1:
    - Những câu văn không phải là lời của nhân vật là:
    + Mùa mưa năm nay như về sớm hơn. Mấy ngày mưa lên miên và nước sông
    dâng lên rất nhanh.
    + Thằng Mên nằm im lặng không trả lời em nó. Lâu sau nó hỏi:
    + Hai đứa bé lại nằm im lặng. Mưa vẫn đổ xuống mái nhà và gió vẫn thổi vào
    phiên cửa liếp cành cạch.
    + Thằng Mên quay sang phía em nó hỏi.
    + Thằng Mên bật cười khoái chí.
    + Thằng Mên hỏi sau một phút im lặng.
    → Đây là những câu văn thể hiện lời của người kể chuyện.
    Dấu hiệu nhận biết: dựa vào nội dung câu văn và các câu này không có dấu gạch
    ngang đánh dấu lời thoại trực tiếp của nhân vật.
    Câu 2:
    - Mon nói với Mên về những con chim chìa vôi; về chuyện bố đi kéo chũm hôm
    qua; việc Mon cứu con cá bống; về ý định cứu những con chim chìa non ở ngoài
    dải cát giữa sông.
    - Qua nội dung cuộc trò chuyện, em cảm nhận Mon là cậu bé hồn nhiên, sống
    tình cảm, yêu thương và giúp đỡ các con vật bé nhỏ.
    Câu 3
    - Nhân vật Mon: lễ phép, khẩn khoản, tính trẻ con, hồn nhiên, …
    9

    - Nhân vật Mên: tỏ vẻ người lớn, chững chạc, …
    Câu 4
    - Em thích những lời đối thoại của hai nhân vật Mên và Mon không.
    - Vì những lời đối thoại đó chân thực, sinh động, phù hợp với đặc điểm từng
    nhân vật.
    Câu 5
    - Câu có thành phần trạng ngữ: Bây giờ nước to lắm, làm sao mà lội ra đấy
    được.
    - Trong câu này, bây giờ là thành phần trạng ngữ chỉ thời gian.
    Câu 6
    Từ láy và nghĩa của từ láy trong câu:
    a. Liên miên: mưa kéo dài, không ngừng, không dứt. Có thể thay bằng từ ngữ
    đồng nghĩa: liên tục, không ngừng,...
    b. To to: có kích thước lớn hơn một chút so với bình thường. Có thể thay bằng
    từ ngữ đồng nghĩa: khá to, to,...
    GỢI Ý PHIẾU SỐ 3:
    Câu 1: Nhân vật An được nhà văn miêu tả qua những chi tiết:
    - Hành động:
    + Chen vào giữa, quảy tòn ten một cái gùi bé mà má nuôi tôi đã bơi xuồng đi
    mượn. + Đảo mắt khắp nơi để tìm bầy ong mật.
    + Reo lên khi nhìn thấy bầy chim đẹp.
    + Ngước nhìn tổ ong như cái thúng.
    - Suy nghĩ:
    + Về những lời má nuôi đã dạy mà không có trong sách giáo khoa.
    + Về thằng Cò: An nghĩ Cò chưa thấm mệt vì cặp chân như bộ giò nai, lội suốt
    ngày trong rừng còn chẳng thấy mùi.
    + Lặng im vì nghĩ rằng nếu hỏi gì thì bị khinh vì cái gì cũng không biết.
    + Nghĩ lại những lời má kể
    - Trạng thái, cảm xúc:
    + Mệt mỏi sau một quãng đường đi.
    + Vui vẻ reo lên và đúc kết ra những điều quý giá để có thể nhìn thấy được bầy
    ong mật.
    - An có những quan sát và miêu tả rất tinh tế về khu rừng U Minh.
    - An có mối quan hệ rất tốt với bá nuôi và tía nuôi, cậu bé luôn lăng nghe những
    lời chỉ bảo của mọi người. Tuy An với Cò rất hay cãi nhau, nghịch ngợm nhưng
    cũng đều là những người thân thiết, gắn bó.
    An là một cậu bé nghịch ngợm nhưng lại ham học hỏi và khám phá. Cậu bé có
    những suy nghĩ, quan sát và rút ra được những bài học kinh nghiệm sâu sắc.
    Câu 2: Điều khiến nhân vật An cảm thấy “bực mình” với người bạn đồng hành
    của mình là những lời đáp và thái độ “lơ là” của Cò, cảm giác “tự ái” của nhân
    10

    vật An.
    Câu 3: Nhân vật Cò có thái độ “lơ là” không hưởng ứng những cảm xúc của
    nhân vật An vì Cò sinh ra và lớn lên ở vùng rừng U Minh nên rất am hiểu nơi
    đây. Những điều khiến An ngạc nhiên, thích thú đều không hề mới lạ đối với
    Cò.
    Câu 4: - Ngôn ngữ đối thoại của hai nhân vật chân thực, sinh động.
    - Các chi tiết miêu tả cảm xúc, suy nghĩ của hai nhân vật phù hợp với đặc điểm
    của từng nhân vật. Ví dụ: Chi tiết miêu tả cảm giác “bực mình” và tự ái của An;
    thái độ “lơ là” và sự hồn nhiên, vô tư của Cò.
    Câu 5: Có thể rút gọn thành phần chủ ngữ thành một bầy chim. Nếu rút gọn
    như vậy, câu sẽ không còn có thông tin về số lượng (hàng nghìn con) của bầy
    chìm mà chỉ có thông tin “một bầy chim” chung chung.
    Câu 6: 
    a. Vị ngữ: tiếp tục đi tới một cái trảng rộng. Có thể rút gọn vị ngữ thành tiếp tục
    đi. Nếu rút gọn như vậy, câu sẽ không còn ý nghĩa chỉ điểm đến của hoạt động
    đi (tới một cái trảng rộng).
    b. Vị ngữ: nhìn theo ngón tay nó trỏ lên một kèo ong gác trên cây tràm thấp. Có
    thể rút gọn vị ngữ thành nhìn theo. Nếu rút gọn như vậy, câu sẽ không còn ý
    nghĩa chỉ điểm nhìn của nhân vật tôi (ngón tay nó trỏ lên một kèo ong gác trên
    cây tràm thấp)
    GỢI Ý PHIẾU 4.
    - "Khoảng hai giờ sáng Mon tỉnh giấc. Nó xoay mình sang phía
    Lời người
    anh nó, thì thào gọi:".
    kể chuyện
    - "Thằng Mên hỏi lại, giọng nó ráo hoảnh như đã thức dậy từ lâu
    lắm rồi.".
    Lời nhân
    vật

    - "Anh Mên ơi, anh Mên!"
    - "Gì đấy? Mày không ngủ à?"

    GỢI Ý PHIẾU SỐ 5:
    1
    2
    3
    4

    Thể loại: Truyện
    Trạng ngữ: Cứ sáng sớm, sau mỗi đêm mưa gió
    Biện pháp tu từ: Liệt kê.
    Liệt kê cử chỉ, hoạt động của bà: ngồi dậy, cười cười, mở, đưa
    Tác dụng: Thể hiện hình ảnh người bà hiền hậu với tình thương yêu trìu
    mến của bà dành cho người cháu; luôn quan tâm và dành cho cháu những
    món quà “đặc biệt” mà cháu thích.
    Đây là câu hỏi mở, tùy học sinh lựa chọn bức thông điệp miễn là lí giải
    hợp lí. Dưới đây là một số nội dung gợi ý:
    - Tình cảm của bà cháu là tình cảm gia đình thiêng liêng quý giá vì đây là
    11

    tình cảm làm cơ sở cội nguồn cho tình yêu quê hương đất nước.
    - Chúng ta cần yêu thương và có hiếu với bà vì tình yêu thương của bà
    dành cho cháu là sâu nặng vô bờ bến.
    - Cần kính yêu, tự hào và giữ gìn trân trọng tình cảm bà cháu. Vì đó là
    tình cảm thiêng liêng, là điểm tựa cho cuộc đời của mỗi chúng ta...
    - Người cháu thấu hiểu và cảm nhận được tình cảm của bà dành cho mình
    và rất mực yêu thương, kính trọng bà nên đã viết về bà với thái độ trân
    trọng ngợi ca bà…
    (HS cần nêu ít nhất 2 nội dung)
    5
    a. Đảm bảo thể thức đoạn văn, số chữ qui định.
    b. Xác định đúng nội dung đoạn văn: Hình ảnh người bà
    c. Nội dung:
    - Hình ảnh người bà: nhân hậu, yêu thương các cháu hết lòng, dù tuổi cao
    sức yếu nhưng vẫn đến thăm cháu và khi chân đau không thể tiếp tục đến
    thăm cháu được, bà vẫn luôn có quà cho cháu, làm ô mai sấu cho cháu…
    - Tình cảm của nhân vật “tôi”: gần gũi, thấu hiểu những tình cảm bà dành
    cho mình, từ đó rất mực yêu thương, kính trọng, tự hào ngợi ca bà.
    PHIẾU SỐ 6:
    Câu 1. Phương thức: Tự sự. Nội dung: bối cảnh gặp gỡ của cha con tía nuôi An
    với chú Võ Tòng.
    Câu 2. Ngôi kể: thứ nhất. Người kể chuyện: Cậu bé An. Tác dụng: Truyện kể
    trở nên chân thực.
    Câu 3.
    - Nhà cửa: ngôi lều chiếu qua khung cửa mở, soi rõ hình những khúc gỗ xếp
    thành hình bậc thang dài xuống bến.
    - Cách ăn mặc:
    + Chú cởi trần mặc chiếc quần kaki còn mới nhưng coi bộ đã lâu không giặt
    (chiếc quần lính Pháp có những sáu túi).
    + Bên hông chú đeo lủng lẳng một lưỡi lê nằm gọn trong vỏ sắt, đúng như lời
    má nuôi tôi đã tả.
    + Thắt cái xanh- tuya- rông.
    - Tiếp khách:
    + Chỗ giữa lều, có đặt một cái bếp cà ràng, lửa cháy riu riu, trên cà ràng bắc
    một chiếc nồi đất đậy vung kín mít.
    + Chai rượu đã vơi một đĩa khô nướng còn bày trên nền đất ngay dưới chân
    chủ và khách, bên cạnh hai chiếc nỏ gác chéo lên nhau.
    - Ý nghĩa: Những chi tiết về nhà cửa, cách ăn mặc và tiếp khách,... gợi lên ấn
    tượng về chú Võ Tòng là một người có lối sống dân dã, phóng khoáng, gần gũi
    với thiên nhiên.
    Câu 4. Tiếng kêu và hình ảnh của con vượn bạc má trong phần (1) gợi ra cảm
    giác về một bối cảnh, không gian hoang sơ.
    Câu 5. Một số yếu tố (ngôn ngữ, phong cảnh, tính cách con người, nếp sinh
    hoạt...) trong văn bản cho thấy tiểu thuyết của Đoàn Giỏi mang đậm màu sắc
    Nam Bộ:
    12

    + Ngôn ngữ: sử dụng nhiều từ ngữ địa phương (tía, má, khô nai, xuồng...)
    + Phong cảnh: sông nước, rừng hoang sơ.
    + Tính cách con người: thẳng thắn, bộc trực, tình cảm.
    + Nếp sinh hoạt: đi xuồng, ăn ở phóng khoáng.
    BÀI TẬP VẬN DỤNG: Viết đoạn văn (khoảng 5 -7 câu) trình bày cảm
    nhận của em về một chi tiết thú vị trong đoạn trích 'Đi lấy mật'.
    Đoạn văn tham khảo:
    Đoạn trích Đi lấy mật kể về câu chuyện 3 cha con Cò An đi vào rừng lấy
    mật, qua đó tác giả bật mí cho chúng ta về cách làm tổ cho loài ong mật. Trong
    đoạn trích em ấn tượng nhất với “sân chim” trong khu rừng U Minh. Giữa rừng
    U Minh rậm rạp, những tia nắng len lỏi vào các tán lá để soi xuống mặt đất còn
    hơi sương; ánh nắng xen lẫn hương tràm ngây ngất phang phảng khắp rừng
    khiến con người cảm thấy dễ chịu. Trong không gian đó, một đàn chim hàng
    ngàn con cất cánh như vỡ trận, không gian im ắng bỗng ồn ào và náo nhiệt như
    nhà có hội với đủ sắc màu: chim già màu nâu, chim manh manh mỏ đỏ, chim
    nhỏ bay vù vù… Tất cả làm nên một không gian U Minh tuyệt vời khiến ai đọc
    cũng khao khát một lần được ghé thăm.

    Ngày soạn:
    Ngày dạy:
    13

    Buổi 2 (Tiết 4+5+6):
    - THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
    - Ôn tập văn bản: Ngàn sao làm việc (Võ Quảng)
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức:
    - Ôn tập củng cố kiến thức về: Trạng ngữ, mở rộng thành phần trạng ngữ của
    cầu bằng cụm từ. Mở rộng thành phần chính của cầu bằng cụm từ.
    - Ôn tập văn bản: Ngàn sao làm việc.
    2. Năng lực:
    - Nhận biết được trạng ngữ, hiểu được tác dụng của việc mờ rộng thành phẩn
    trạng ngữ của câu bằng cụm từ.
    - Năng lực nhận diện mở rộng thành phần chính bằng cụm từ
    - Năng lực biết mở rộng thành phần chính cúa cầu bằng cụm từ.
    - biết vân dụng kiến thức vào làm bài tập
    3. Phẩm chất: Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    - Máy chiếu, máy tính.
    - Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.
    - Phiếu học tập.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    ?Nhắc lại nội dung bài học phần THTV trong chủ đề 1?
    HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ
    GV cho HS nhắc lại kiến thức
    đã học:
    ?Thế nào là trạng ngữ?
    ?Tác dụng của việc mở rộng
    thành phần chính và trạng ngữ
    bằng cụm từ ?
    ?Các thành phần chính và trạng
    ngữ của câu thường được mở rộng
    bằng cụm từ nào?

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    A. Kiến thức cần nhớ
    I. MỞ RỘNG TRẠNG NGỮ CỦA
    CÂU BẰNG CỤM TỪ
    1. Khái niệm: Trạng ngữ là thành phần
    phụ của câu để chỉ thời gian, nơi chốn,
    mục đích, phương tiện, cách thức diễn ra
    sự việc và hành động…
    2. Cấu tạo
    - Trạng ngữ có thể là một từ hoặc cụm từ.
    + Trạng ngữ có cấu tạo là một từ.
    VD: Bây giờ, mưa to lắm.
    + Trạng ngữ có cấu tạo là một cụm từ.
    VD: Khoảng hai giờ sáng Mon tỉnh giấc.
    3. Mở rộng thành phần chính và trạng ngữ
    bằng cụm từ có thể giúp câu cung cấp
    được nhiều thông tin hơn cho người đọc,
    người nghe.
    4. Các thành phần chính và trạng ngữ của
    câu thường được mở rộng bằng cụm từ
    chính phụ như cụm danh từ, cụm động từ,
    cụm tính từ.
    14

    ?Các thành phần chính trong câu
    thường được mở rộng bằng cách
    nào? Hiệu quả của việc mở rộng ấy
    là gì?
    ?Cách mở rộng thành phần chính
    của câu bằng cụm từ?

    Phiếu học tập:
    1.Tóm tắt ý chính về tác giả, tác
    phẩm.
    2.Nội dung và nghệ thuật.

    II. MỞ RỘNG THÀNH PHẨN CHÍNH
    CỦA CÂU BẰNG CỤM TỪ
    - Các thành phần chính trong câu thường
    được mở rộng bằng các cụm từ. Việc mở
    rộng thành phần chính của câu bằng cụm
    từ giúp cho nghĩa của câu trở nên chi tiết,
    rõ ràng.
    *Cách mở rộng thành phần chính của
    câu bằng cụm từ
    + Biến chủ ngữ hoặc vị ngữ của câu từ
    một từ thành một cụm từ, có thể là cụm
    danh từ, cụm động từ hoặc cụm tính từ.
    VD: Gà/ gáy -> Con gà trống của nhà tôi/
    gáy rất to.
    + Biến chủ ngữ hoặc vị ngữ của câu từ
    cụm từ có thông tin đơn giản thành cụm
    từ có thông tin cụ thể chi tiết hơn.
    VD: Chim sơn ca/ đang hót
    -> Những chú chim sơn ca xinh xắn/ đang
    hót véo von trên cành.
    + Có thể mở rộng chủ ngữ hoặc vị ngữ,
    hoặc mở rộng cả nhủ ngữ lẫn vị ngữ của
    câu.
    III. Ôn tập Văn bản: Ngàn sao làm việc
    1. Tác giả: Võ Quảng
    2.Thể loại: thơ năm chữ
    3. Xuất xứ: trích trong Tuyển tập Võ
    Quảng, tập II, xuất bản năm 1998.
    4. Phương thức biểu đạt:biểu cảm
    5. Nội dung: 
    Ngàn sao làm việc vẽ nên bầu trời
    đẹp lộng lẫy về đêm là do sông Ngân Hà
    biết cháy giữa trời lồng lộng, sao thần
    nông biết tỏa rộng chiếc vó lọng vàng, sao
    hôm như một ngọn đuốc soi cá, nhóm đại
    hùng tinh biết buông gầu tát nước. Ngàn
    sao cùng làm việc, cùng chung sức đã làm
    nên vẻ đẹp huyền diệu của trời đêm. Lao
    động và biết đoàn kết, yêu thương đã làm
    cho vạn vật trở nên đẹp đẽ, đáng yêu.
    6.Nghệ thuật: 
    - Thơ 5 chữ 
    - Sử dụng nhiều biện pháp tu từ so sánh,
    liệt kê, nhân hóa,…
    15

    Bài 1: Hãy viết một câu có trạng
    ngữ là một từ. Mở rộng trạng ngữ
    của câu thành cụm từ và nêu tác
    dụng của việc dùng cụm từ làm
    thành phần trạng ngữ của câu

    - Ngôn ngữ thơ gần gũi, sinh động
    IV. Luyện tập.
    1. Bài tập về Trạng ngữ
    Bài 1: Đặt câu: Sáng, bà ngoại đưa em đi
    chợ huyện.
    => Mở rộng trạng ngữ thành cụm từ: Sáng
    hôm nay trời trong và xanh, bà ngoại đưa
    em đi chợ huyện.
    - Tác dụng: bổ sung, nhấn mạnh và làm rõ
    thời gian cho cụm chủ vị trong câu đồng
    thời làm rõ đặc điểm của sự việc được nhắc
    đến.
    Bài 2:

    Bài 2: Ghép các trạng ngữ với
    những câu phù hợp:

    Bài 3: Gạch chân dưới trạng ngữ
    trong câu và cho biết trạng ngữ
    đó chỉ gì?
    a. Dưới dòng sông, đàn cá đang
    tung tăng bơi lội
    b. Những ngày đẹp trời, buổi sáng,
    bồ câu bay ra từng đàn.
    c. Để đạt được thành tích cao trong
    kì thi sắp tới, Lâm đã không ngừng
    cố gắng.
    d. Vì bị ốm, Mai đã phải nghỉ buổi
    học thêm Toán.
    Bài 4: Thêm trạng ngữ thích hợp
    để hoàn thành các câu sau:

    Bài 3:
    a. Dưới dòng sông, đàn cá đang tung tăng
    bơi lội
    Trạng ngữ chỉ nơi chốn.
    b. Những ngày đẹp trời, buổi sáng, bồ
    câu bay ra từng đàn.
    Trạng ngữ chỉ thời gian.
    c. Để đạt được thành tích cao trong kì
    thi sắp tới, Lâm đã không ngừng cố gắng.
    Trạng ngữ chỉ mục đích
    d. Vì bị ốm, Mai đã phải nghỉ buổi học
    thêm Toán.
    Trạng ngữ chỉ nguyên nhân
    Bài 4: Thêm trạng ngữ thích hợp để
    hoàn thành các câu sau:
    a. …….., đàn trâu đang ung dung gặm cỏ.
    b. ………, những chú chim đang thi nhau
    cất tiếng hót líu lo.
    c. ……, chúng tôi được nghỉ học.
    16

    a. …….., đàn...
     
    Gửi ý kiến