Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hoàng Tuấn Anh)
  • (Nguyễn Khánh Long)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy website của chúng tôi như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    KG11.jpg Anh_ung_ho_Truong_bi_anh_huong_bao_lu_1.jpg Z5799777488840_e3428807856afb4a643ec5ea90393623.jpg Z5051735140979_0c2c4419df01d34c5285585a1c856401.jpg Bannerquachuan.png 1.png On_tap_giai_bai_toan_bang_cach_lap_phuong_trinh__Dang_toan_co_noi_dung_hinh_hoc.flv On_tap_giai_bai_toan_bang_cach_lap_phuong_trinh__Dai_so_8.flv On_tap_chuong_1_tu_giac__Hinh_hoc_8.flv Dai_so_lop_8_On_tap_giai_bai_toan_bang_cach_lap_phuong_trinh_Dang_toan_nang_suat.flv Picture_1393.jpg Picture_1399.jpg Picture_1387.jpg IMG_0039_148.jpg Picture_1403.jpg Picture_1428.jpg IMG_0012.jpg IMG_0022_97.jpg Picture_1407.jpg Picture_1375.jpg

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Website Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Mỹ Đức.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Luyện tập: Từ ngữ chỉ đặc điểm, câu nêu đặc điểm

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trường Tiểu học Tuy Lai B
    Ngày gửi: 20h:42' 23-04-2025
    Dung lượng: 1.9 MB
    Số lượt tải: 17
    Số lượt thích: 0 người
    TIẾT 28
    LUYỆN TẬP TỪ NGỮ CHỈ ĐẶC ĐIỂM, CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    Học sinh thực hiện được:
    - Xác định được từ ngữ chỉ đặc điểm, biết ghép từ ngữ tạo câu nêu đặc điểm.
    Hình thành và phát triển được:
    - Kỹ năng nói, trình bày ý kiến cá nhân, hợp tác nhóm.
    - Yêu thích học tiếng Việt, chủ động học hỏi và chia sẻ.
    - Phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực tư duy, sáng tạo, hợp tác
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Thiết bị: máy tính, máy chiếu, máy soi bài
    - Học liệu: Bài giảng điện tử, Sách giáo khoa
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
    SINH
    1. Khởi động (5 phút)
    - Nghe cách chơi
    - Trò chơi: “Bí mật trong quả bóng”
    - Chiếu trò chơi, phổ biến cách chơi: Trong
    mỗi quả bóng có chứa 1 từ ngữ rất thú vị. Có
    - Chơi thử: giơ
    6 quả bóng, ai giơ tay nhanh và đẹp nhất sẽ
    tay đẹp, nhanh:
    được chọn trước.
    + 1HS đọc to từ ngữ xuất hiện
    + Chọn số ghi trên quả bóng và miêu tả sự
    + Trả lời: Từ xù xì dùng để miêu
    vật phù hợp với từ chứa trong quả bóng đó”
    tả vỏ cây, ….
    + Ví dụ: đưa bảng phụ viết sẵn từ “xù xì” cho
    - Cùng giáo viên vỗ tay to để
    HS chơi thử. Hoi HS từ 'xù xì' dùng để miêu
    khen bạn.
    tả gì nhỉ?
    -> Chốt: Từ “xù xì” dùng để tả vỏ cây to
    hoặc vỏ sầu riêng, mít !”
    - Cho HS chơi chính thức: Mỗi khi chọn quả
    bóng nào, HS thực được đúng yêu cầu quả
    bóng đó sẽ biến mất.
    - Lắng nghe. 2 HS nhắc lại:
    - Sau mỗi câu trả lời của HS, cùng cả lớp vỗ
    mượt mà; bầu bĩnh; sáng cao,
    tay để động viên, tuyên dương HS đó.
    đen láy, đen nhánh chính là từ
    -> Kết luận: mượt mà; bầu bĩnh; sáng cao,
    chỉ đặc điểm.
    đen láy, đen nhánh chính là từ chỉ đặc điểm.
    2. Khám phá kiến thức (10 phút)

    Vậy, các từ đặc điểm này được dùng như thế
    nào?
    - GV chiếu tranh minh họa (các bé trai, bé

    gái với ngoại hình khác nhau).
    - Đặt câu hỏi: “Các em thấy bạn nhỏ này có
    đặc điểm gì? Hãy chọn từ miêu tả phù hợp.”
    - GV chốt từ: cao, thấp, trắng trẻo, đen
    nhánh, bầu bĩnh,... là các từ chỉ đặc điểm
    được dùng để tả ngoại hình của các bạn học
    sinh.
    - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2: phân
    loại các từ: “mượt mà; đôi mắt, khuôn mặt,
    vầng trán, bầu bĩnh; sáng, cao, đen láy, mái
    tóc, đen nhánh ” vào 2 nhóm
    - Cùng dán thẻ từ lên bảng dưới từng nhóm
    từ chỉ đặc điểm, từ chỉ sự vật.
    - Mỗi một sự vật đều có đặc điểm về hình
    dáng, màu sắc, kích thước để nhận diện.
    - Yêu cầu học sinh Lấy mỗi từ chỉ sự vật
    ghép với từ chỉ đặc điểm tương ứng với sự
    vật vừa tìm được.
    - GV ví dụ: mượt mà là đặc điểm của mái
    tóc. Cô lấy từ mái tóc ghép với từ mượt mà.
    - Yêu cầu HS suy nghĩ trong 2 phút, gọi nối
    tiếp học sinh trả lời
    - GV chốt lại:
    + vầng trán – cao
    + khuôn mặt – bầu bĩnh
    + mái tóc – đen nhánh, mượt mà
    + đôi mắt sáng, đen láy

    - Quan sát tranh. - Nối tiếp nhau
    phát biểu - Nêu nhận xét: “Bạn
    này cao”, “Bạn kia có tóc đen
    nhánh.”
    - Thảo luận nhóm trong 1 phút
    để phân loại từ ngữ vào các

    nhóm bằng cách dán từ vào ô
    thích hợp.

    - Suy nghĩ để ghép từ, trả lời nối
    tiếp đến hết lớp.(Đối tượng
    chậm hơn có thể lấy được 1 hoặc
    2 từ, đối tượng khá lấy được 2, 3
    từ; đối tượng giỏi lấy được hết 4
    từ)

    3. Luyện tập (12 phút) – Trò chơi “Ghép nhanh - Nói hay”

    - GV chuẩn bị bảng từ: (Tóc / Mặt / Giọng
    nói / Cặp mắt) + (đen nhánh / bầu bĩnh /
    mượt mà / tròn xoe / ấm áp).
    - Chia lớp thành 4 nhóm. Giao nhiệm vụ:
    “Trong 2 phút, nhóm nào ghép được nhiều
    câu nêu đặc điểm nhất sẽ chiến thắng!”
    - GV theo dõi, hỗ trợ, cổ vũ.
    - Sau trò chơi, GV mời đại diện nhóm trình
    bày.
    - Yêu cầu HS thêm từ vào câu mới tạo để tạo
    thành một câu đặc điểm hay:

    - Làm việc nhóm, ghép từ để tạo
    câu.
    - Ghi nhanh các câu vào bảng
    nhóm:
    + Tóc mượt mà.
    + Mặt bầu bĩnh.
    + Mắt tròn xoe.
    + Giọng nói ấm áp.
    - Cử đại diện lên đọc.
    - Các nhóm khác lắng nghe,

    “Giọng nói của mẹ thật ấm áp.” “Mái tóc nhận xét, vỗ tay.
    của chị rất mượt mà.” ….
    4. Vận dụng - Sáng tạo (5 phút)

    - GV hỏi nhanh: “Hôm nay em học được gì?”
    - Viết tên bài: Từ ngữ chỉ đặc điểm, câu nêu
    đặc điểm
    - GV yêu cầu: “Em hãy viết 1 câu nêu đặc
    điểm về bạn thân hoặc người thân của em.” Gọi 2 - 3 em đọc bài viết.
    - Nhận xét, tuyên dương sự sáng tạo.
    - Nhận xét tiết học
    - Giao nhiệm vụ: “Tìm thêm 5 từ chỉ đặc
    điểm và đặt câu.”
    IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY

    - Trả lời
    - Viết tên bài vào vở.
    - Viết vào vở: “Bạn Quân có làn
    da ngăm khỏe mạnh.”
    - Tự tin đọc bài viết.
    - Nghe bạn đọc, học hỏi lẫn
    nhau.
    - Về nhà tìm thêm 5 từ ngữ chỉ
    đặc điểm khác và đặt câu với 5
    từ đó.
     
    Gửi ý kiến