Chào mừng quý vị đến với Website Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Mỹ Đức.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Ôn tập các số đến 100 000

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Chức
Ngày gửi: 16h:09' 10-04-2015
Dung lượng: 476.5 KB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Chức
Ngày gửi: 16h:09' 10-04-2015
Dung lượng: 476.5 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 1
Thứ hai ngày 6 tháng 9 năm 2012
TOÁN
ÔN VỀ CÁC SỐ ĐẾN 100 000
I. MỤC TIÊU
- Đọc, viết được các số đến 100 000.
- Biết phân tích cấu tạo số.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ vẽ sẵn bảng số trong bài tập 2.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Giáo viên
Học sinh
A.Giới thiệu:
B. Tìm hiểu bài
* Ôn lại cách đọc số, viết số và các hàng
- GV viết số: 83 251
- Yêu cầu HS đọc số này
- Nêu rõ chữ số các hàng (hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm…)
* Tương tự như trên với số: 83001, 80201, 80001
* Nêu quan hệ giữa hai hàng liền kề nhau?
Yêu cầu HS nêu các số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn , tròn chục nghìn (GV viết bảng các số mà HS nêu).
C. Luyện tập
Bài tập 1: Viết số thích hợp vào tia số.
- Tìm số thích hợp qua quy luật của dãy số.
- Nêu đặc điểm của dãy số .
* Nhận xét : Hai số liền nhau hơn kém nhau 10 000 đơn vị
Bài tập 2: Viết theo mẫu .
- Treo bảng phụ chưa ghi mẫu, gắn thẻ số 42571.
* Nhận xét : Các số có 5 chữ số, giá trị mỗi chữ số ứng với một hàng, hàng cao nhất là hàng chục nghìn, hàng thấp nhất là hàng đơn vị.
Bài tập 3: 3a;Viết 2 số ; 3b dòng 1.
-Ghi số 8723 yêu cầu phân tích cấu tạo số
-Chỉ định 1HS làm mẫu.
* Nhận xét : Từ một số có thể phân tích thành tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị. Và ngược lại.
HS đọc, HS viết số
HS nêu rõ từng chữ số thuộc hàng nào.
HS nêu ví dụ, lớp nhận xét:
- HS làm bài theo nhóm đôi.
- HS tự tìm ra quy luật viết các số và viết tiếp.
- HS sửa bài.
- HS phân tích mẫu, lên điền chữ số vào các cột tương ứng.
- HS làm bài cá nhân bằng bút chì vào SGK.
- HS sửa trên bảng phụ và thống nhất kết quả
- HS phân tích theo hàng.
- Phân tích số thành tổng
Hoạt động nối tiếp
- Nhận xét tiết học.
- Làm lại bài 4.
- Chuẩn bị bài: Ôn tập các số đến 100 000 (tt)
-*-*-*--*-*-*--*-*-*--*-*-*-*--*-*-*-*-*--
KHOA HỌC
CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG?
I. MỤC TIÊU:
- Nêu được con người cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ để sống.
-Có ý thức giữ gìn các điều kiện vật chất tinh thần.
* GDBVMT: - Mối quan hệ giữa con người với môi trường : con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình trang 4, 5 sách giáo khoa. Phiếu học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
A. KTBC: KT sự chuẩn bị của hs
B. Bài mới:
1. Giới thiệu chủ điểm và bài học: Chủ điểm: Con người và sức khỏe; Bài 1: Con người cần gì để sống?
2. Tìm hiểu bài
HĐ1: Động não
* Mục tiêu: Học sinh liệt kê những gì em cần cho cuộc sống
* Cách tiến hành:
B1: GV nêu yêu cầu:
+ Kể những thứ các em cần hàng ngày để duy trì sự sống
- Nhận xét và ghi các ý kiến đó lên bảng
B2: GV tóm tắt ý kiến và rút ra kết luận: Những điều kiện để con người sống và phát triển là:
+ Điều kiện vật chất như: thức ăn, nước uống, quần áo, nhà ở, các đồ dùng trong gia đình, các phương tiện đi lại,...
+ Điều kiện tinh thần, văn hóa, xã hội như: tình cảm gia đình, bạn bè, làng xóm, các phương tiện học tập, vui chơi, giải trí,...
HĐ2: Làm việc với phiếu học tập và SGK
* Mục tiêu: Phân biệt những yếu tố mà con người, sinh vật khác cần để duy trì sự sốmg của mình với yếu tố mà chỉ có con người mới cần
* Cách tiến hành:
B1: Làm việc với phiếu theo nhóm
- GV phát phiếu học tập:
Em hãy đánh dấu x vào cột tương ứng với những yếu tố cần cho sự sống của con người, động vật, thực vật.
Thứ hai ngày 6 tháng 9 năm 2012
TOÁN
ÔN VỀ CÁC SỐ ĐẾN 100 000
I. MỤC TIÊU
- Đọc, viết được các số đến 100 000.
- Biết phân tích cấu tạo số.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ vẽ sẵn bảng số trong bài tập 2.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Giáo viên
Học sinh
A.Giới thiệu:
B. Tìm hiểu bài
* Ôn lại cách đọc số, viết số và các hàng
- GV viết số: 83 251
- Yêu cầu HS đọc số này
- Nêu rõ chữ số các hàng (hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm…)
* Tương tự như trên với số: 83001, 80201, 80001
* Nêu quan hệ giữa hai hàng liền kề nhau?
Yêu cầu HS nêu các số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn , tròn chục nghìn (GV viết bảng các số mà HS nêu).
C. Luyện tập
Bài tập 1: Viết số thích hợp vào tia số.
- Tìm số thích hợp qua quy luật của dãy số.
- Nêu đặc điểm của dãy số .
* Nhận xét : Hai số liền nhau hơn kém nhau 10 000 đơn vị
Bài tập 2: Viết theo mẫu .
- Treo bảng phụ chưa ghi mẫu, gắn thẻ số 42571.
* Nhận xét : Các số có 5 chữ số, giá trị mỗi chữ số ứng với một hàng, hàng cao nhất là hàng chục nghìn, hàng thấp nhất là hàng đơn vị.
Bài tập 3: 3a;Viết 2 số ; 3b dòng 1.
-Ghi số 8723 yêu cầu phân tích cấu tạo số
-Chỉ định 1HS làm mẫu.
* Nhận xét : Từ một số có thể phân tích thành tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị. Và ngược lại.
HS đọc, HS viết số
HS nêu rõ từng chữ số thuộc hàng nào.
HS nêu ví dụ, lớp nhận xét:
- HS làm bài theo nhóm đôi.
- HS tự tìm ra quy luật viết các số và viết tiếp.
- HS sửa bài.
- HS phân tích mẫu, lên điền chữ số vào các cột tương ứng.
- HS làm bài cá nhân bằng bút chì vào SGK.
- HS sửa trên bảng phụ và thống nhất kết quả
- HS phân tích theo hàng.
- Phân tích số thành tổng
Hoạt động nối tiếp
- Nhận xét tiết học.
- Làm lại bài 4.
- Chuẩn bị bài: Ôn tập các số đến 100 000 (tt)
-*-*-*--*-*-*--*-*-*--*-*-*-*--*-*-*-*-*--
KHOA HỌC
CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG?
I. MỤC TIÊU:
- Nêu được con người cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ để sống.
-Có ý thức giữ gìn các điều kiện vật chất tinh thần.
* GDBVMT: - Mối quan hệ giữa con người với môi trường : con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình trang 4, 5 sách giáo khoa. Phiếu học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
A. KTBC: KT sự chuẩn bị của hs
B. Bài mới:
1. Giới thiệu chủ điểm và bài học: Chủ điểm: Con người và sức khỏe; Bài 1: Con người cần gì để sống?
2. Tìm hiểu bài
HĐ1: Động não
* Mục tiêu: Học sinh liệt kê những gì em cần cho cuộc sống
* Cách tiến hành:
B1: GV nêu yêu cầu:
+ Kể những thứ các em cần hàng ngày để duy trì sự sống
- Nhận xét và ghi các ý kiến đó lên bảng
B2: GV tóm tắt ý kiến và rút ra kết luận: Những điều kiện để con người sống và phát triển là:
+ Điều kiện vật chất như: thức ăn, nước uống, quần áo, nhà ở, các đồ dùng trong gia đình, các phương tiện đi lại,...
+ Điều kiện tinh thần, văn hóa, xã hội như: tình cảm gia đình, bạn bè, làng xóm, các phương tiện học tập, vui chơi, giải trí,...
HĐ2: Làm việc với phiếu học tập và SGK
* Mục tiêu: Phân biệt những yếu tố mà con người, sinh vật khác cần để duy trì sự sốmg của mình với yếu tố mà chỉ có con người mới cần
* Cách tiến hành:
B1: Làm việc với phiếu theo nhóm
- GV phát phiếu học tập:
Em hãy đánh dấu x vào cột tương ứng với những yếu tố cần cho sự sống của con người, động vật, thực vật.
 






Các ý kiến mới nhất