Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hoàng Tuấn Anh)
  • (Nguyễn Khánh Long)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy website của chúng tôi như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    KG11.jpg Anh_ung_ho_Truong_bi_anh_huong_bao_lu_1.jpg Z5799777488840_e3428807856afb4a643ec5ea90393623.jpg Z5051735140979_0c2c4419df01d34c5285585a1c856401.jpg Bannerquachuan.png 1.png On_tap_giai_bai_toan_bang_cach_lap_phuong_trinh__Dang_toan_co_noi_dung_hinh_hoc.flv On_tap_giai_bai_toan_bang_cach_lap_phuong_trinh__Dai_so_8.flv On_tap_chuong_1_tu_giac__Hinh_hoc_8.flv Dai_so_lop_8_On_tap_giai_bai_toan_bang_cach_lap_phuong_trinh_Dang_toan_nang_suat.flv Picture_1393.jpg Picture_1399.jpg Picture_1387.jpg IMG_0039_148.jpg Picture_1403.jpg Picture_1428.jpg IMG_0012.jpg IMG_0022_97.jpg Picture_1407.jpg Picture_1375.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Website Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Mỹ Đức.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Số học 6

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trường THCS Lê Thanh
    Ngày gửi: 21h:47' 25-07-2023
    Dung lượng: 6.9 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Giáo án số học 6

    Năm học 2022-2023

    Ngày soạn: 22/08/2022
    Ngày dạy:
    CHƯƠNG I. TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
    Tiết 1

    Bài 1.TẬP HỢP

    I. MỤCTIÊU
    1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này, HS cần:
    - Nhận biết được một tập hợp và các phần tử của nó, tập hợp các số tự nhiên (N)
    và tập hợp các số tự nhiên khác 0 (N*).
    - Sử dụng được các kí hiệu về tập hợp.
    - Sử dụng được các cách mô tả, cách viết một tập hợp.
    2. Năng lực:
    -Giao tiếp và hợp tác: Trình bày được kết quả thảo luận của nhóm, biết chia sẻ
    giúp đỡ bạn thực hiện nhiệm vụ học tập, biết tranh luận và bảo vệ ý kiến của
    mình.
    - Năng lực mô hình hóa toán học: Từ các ví dụ thực tế mô tả về tập hợp học sinh
    thấy được sự tương tự đối với tập hợp số tự nhiên.
    - Năng lực giao tiếp toán học: HS nghe hiểu, đọc hiểu, viết đúng kí hiệu về tập
    hợp.
    3. Phẩm chất:
    - Chăm chỉ: Hoàn thành nhiệm vụ học tập mà giáo viên đưa ra. Có ý thức tìm
    tòi, khám phá và vận dụng sáng tạo kiến thức để giải quyết vấn đề thực tiễn.
    - Trung thực: Báo cáo chính xác kết quả hoạt động của nhóm.
    - Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ được giao.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. GV: Đồ dùng hay hình ảnh , phiếu học tập 1,2,3, máy tính, điện thoại, bảng
    viết điện tử.
    2. HS: SGK,nháp,bút, tìm hiểu trước bài học.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Hoạt động 1:Mở đầu
    a)Mục tiêu: HS thấy được khái niệm tập hợp rất gần với đời sống hằng ngày.
    b) Nội dung: Quan sát các hình ảnh thực tế trên màn chiếu,sách..
    Lấy các ví dụ về tập hợp trong thực tế.
    - Giới thiệu cách đọc:
    + Tập hợp các bông hoa hồng trong lọ hoa.
    + Tập hợp gồm 3 con cá vàng trong bình
    + Tập hợp các cầu thủ bóng đá.
    GV: Phạm Thị Thuy

    1

    Trường THCS Lê Thanh

    Giáo án số học 6

    Năm học 2022-2023

    c) Sản phẩm: Ví dụ:……..
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
    - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV chiếu hình ảnh trên màn hình giới
    thiệu nội dung về tập hợp các đồ vật quen
    thuộc trong cuộc sống.
    - Yêu cầu HS lấy ví dụ về tập hợp trong
    thực tế.
    - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận
    nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
    - Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận
    xét, bổ sung.
    - Bước 4: Kết luận, nhận định
    GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
    dẫn dắt HS vào bài học mới

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    VD:
    -Tập hợp các học sinh của lớp 6A
    - Tập hợp những quyển sách ở trên
    bàn,...
    -Tập hợp các số tự nhiên
    -Tập hợp các chữ cái trong từ TOÁN
    HỌC
    ….

    Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
    1. Tập hợp, phần tử của tập hợp
    a) Mục tiêu: Nhận biết được một tập hợp và các phần tử của nó, sử dụng được
    các kí hiệu về tập hợp.
    b) Nội dung: - Phiếu học tập 1 ; Luyện tập;kiến thức
    c) Sản phẩm: Đáp án phiếu học tập ; Luyện tập ,kiến thức
    d) Tổ chức thực hiện
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    1. Tập hợp, phần tử của tập
    - Học sinh quan sát hình 1.3 SGK, nghe GV giới hợp
    thiệu:
    x là phần tử của tập A kí hiệu là
    + Tập hợp M và các phần tử của M.
    x  A;
    + Tập hợp B và các phần tử của B.
    y không là phần tử của tập A kí
    + Phần tử thuộc, không thuộc tập hợp.
    hiệu là y  A ;
    -Kí hiệu tập hợp bằng chữ cái
    + Cách sử dụng kí hiệu , .
    6
    in hoa như \A,B,C,...
    - Học sinh thực hiện :Phiếu học tập số 1
    A={ ; ; } (với các số)
    - Làm bài tập: Luyện tập 1. Gọi B là tập hợp các
    A={ ; ; } ( với các
    bạn tổ trưởng trong lớp em. Em hãy chỉ ra một
    chữ,từ,dấu...)
    bạn thuộc tập B và một bạn không thuộc tập B.
    - Phiếu học tập số 1:
    - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    GV: Phạm Thị Thuy

    2

    Trường THCS Lê Thanh

    Giáo án số học 6

    Năm học 2022-2023

    HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm
    đôi hoàn thành yêu cầu.
    - Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    GV gọi đại diện HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
    sung,ghi vở.
    - Bước 4: Kết luận, nhận định
    GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
    dắt HS hình thành kiến thức mới.
    GV: Yêu cầu HS đọc phần đóng khung và đánh
    dấu học.

    a) Điền kí hiệu , vào ô thích
    hợp: 4  A;
    7 A ;
    5  A;
    6 A
    b) Tập hợp A có 3 phần tử. Các
    phần tử nằm trong A gồm các
    số: 2; 4; 5.
    A không chứa các phần tử số:
    6; 7.
    c) Người ta đặt tên tập hợp
    bằng chữ cái in hoa.
    - Luyện tập 1:
    B = {An; Nga; Mai; Hùng}
    An  B;
    Hà  B ;

    2.Mô tả một tập hợp
    a) Mục tiêu: HS biết và sử dụng được hai cách mô tả (viết) một tập hợp.
    b) Nội dung hoạt động: Gv giao nhiệm vụ.Hs thực hiện
    c) Sản phẩm: - Hai cách mô tả của tập hợp
    Cách 1. Liệt kê các phần tử của tập hợp/Cách 2. Nêu dấu hiệu đặc trưng cho
    các phần tử của tập hợp - Phiếu học tập số 2
    d) Tổ chức thực hiện
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    Cách 2. Nêu dấu hiệu đặc trưng cho các phần tử của tập hợp
    Ví dụ, với tập P(xem H.1.4) ta cũng có thể viết:
    P = {n|n là số tự nhiên nhỏ hơn 6}.
    Hình 1.4. Tập hợp p
    - Tập hợp số tự nhiên N, N*
    + Gọi N là tập hợp gồm các số tự nhiên 0; 1; 2; 3;...
    Ta viết: N = {0; 1; 2; 3;...}.
    Ta viết n  N có nghĩa n là một số tự nhiên. Chẳng hạn, tập P các số tự nhiên nhỏ hơn
    6 có thể viết là:P = {n| n  N, n < 6} hoặc P = {n  N |n<6}.
    + Ta còn dùng kí hiệu N* để chỉ tập hợp các số tự nhiên khác 0, nghĩa là
    N* = {1; 2; 3;...}.
    - Phiếu học tập số 2
    1 - Ban Nam viết sai, vì phần tử N và A lặp lại 2 lần.
    Sửa lại: L= {N; H; A; T; R; G}.
    2 - Viết tập hợp K các số tự nhiên nhỏ hơn 7 (theo hai cách)
    K ={0; 1;2; 3; 4; 5; 6}.
    GV: Phạm Thị Thuy

    3

    Trường THCS Lê Thanh

    Giáo án số học 6

    Năm học 2022-2023

    K = {n  N | n< 7}.
    Hoạt động 3: Luyện tập
    a) Mục tiêu:Củng cố hai cách mô tả tập hợp.Củng cố cách hiểu các kí hiệu ;
    b) Nội dung: - HS thực hiện: Luyện tập 2; Phiếu học tập số 3: (Luyện tập 3)
    c) Sản phẩm:- Luyện tập 2,3-đáp án
    d) Tổ chức thực hiện
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - Luyện tập 2
    Luyện tập 2:
    A = {0; 1; 2; 3; 4}
    Viết các tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử
    B = {1; 2; 3; 4}
    của chúng:
    - Luyện tập 3
    A = {x  N | x < 5}
    B = {x  N*| x< 5}
    a) 5  M; 9  M
    Phiếu học tập số 3: Luyện tập 3
    b) M = {7; 8; 9};
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    M = {x  N | 6 HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm
    đôi hoàn thành yêu cầu.
    - Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    GV gọi đại diện HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
    sung.
    - Bước 4: Kết luận, nhận định
    GV đánh giá kết quả của HS,củng cố.
    Hoạt động 4: Vận dụng(5 phút)
    a) Mục tiêu: Củng cố các kiến thức về tập hợp
    b) Nội dung: Học sinh hoàn thành 2 bài tập sau: 1.1và 1.2.
    c) Sản phẩm: Trình bày bảng;vở…
    d) Tổ chức thực hiện
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    1.1 a  A; b  A; b  B; x  A;
    Học sinh hoàn thành hai bài tập sau:
    u  B;
    1.1 Cho hai tập hợp:
    a  B;x  B; u  A;
    A = {a;b; c; x; y} và
    1.2. Các số thuộc tập U là: 3; 6;
    B ={b; d; y; t; u, v}.
    0
    Dùng kí hiệu “  ” hoặc “  ” để trả lời câu hỏi:
    Các số không thuộc tập U là:
    Mỗi phần tử a, b, x, u thuộc tập hợp nào và không 5; 7
    thuộc tập hợp nào?
    1.2. Cho tập hợp
    U = {x  N | x chia hết cho 3}.
    Trong các số 3; 5; 6; 0; 7, số nào thuộc và số nào
    GV: Phạm Thị Thuy

    4

    Trường THCS Lê Thanh

    Giáo án số học 6

    Năm học 2022-2023

    không thuộc tập U?
    - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm
    đôi hoàn thành yêu cầu.
    - Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    GV gọi đại diện HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
    sung.
    - Bước 4: Kết luận, nhận định
    GV đánh giá kết quả của HS, HDVN
    * Hướng dẫn tự học ở nhà(2 phút)
    - Ôn tập lại kiến thức về tập hợp và cách mô tả tập hợp.
    - Làm các bài tập 1.3; 1.4; 1.5/sgk – 7,8
    - Đọc phần có thể em chưa biết
    - Tìm hiểu trước bài 2. Cách ghi số tự nhiên
    IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ

    V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng điểm)
    Phiếu học tập số 1: (Slide)
    a)Điền kí hiệu
    vào chỗ trống thích hợp:

    7

    4 .... A;
    7.... A ;
    5.... A;
    6 ....A
    b) Tập hợp A có ....... phần tử A
    Các phần tử nằm trong A gồm các số:.......................
    A không chứa các phần tử ...............................................
    c) Người ta đặt tên tập hợp bằng ............................................
    Phiếu học tập số 2: (Slide)

    6
    4
    5

    2

    1 - Khi mô tả tập hợp L các chữ cái trong từ NHA TRANG bằng cách liệt kê
    các phần tử, bạn Nam viêt:L = {N; H; A; T; R; A; N; G}.
    Theo em, bạn Nam viết đúng hay sai? Nếu sai hãy sửa lại cho đúng.
    ………………………………………………………………………………...
    2 - Viết tập hợp K các số tự nhiên nhỏ hơn 7 (theo hai cách)
    …………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………
    GV: Phạm Thị Thuy

    5

    Trường THCS Lê Thanh

    Giáo án số học 6

    Năm học 2022-2023

    Phiếu học tập số 3(Slide):Luyện tập 3
    Gọi M là tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 6 vả nhỏ hơn 10.
    a) Điền kí hiệu hoặc vào ô trống:
    5
    M;
    9
    M
    b) Mô tả tập hợp M bằng hai cách.
    …………………………………………………………………………………
    ***************************************************
    Ngày soạn: 25/08 /2022
    Ngày dạy: .../.../...
    Tiết 2

    Bài 2.CÁCH GHI SỐ TỰ NHIÊN

    I.MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    - Nhận biết được mối quan hệ giữa các hàng và giá trị mỗi chữ số ( theo vị trí)
    trong một số tự nhiên đã cho viết trong hệ thập phân.
    - Nhận biết được số La Mã không quá 30
    2. Năng lực
    - Đọc và viết được số tự nhiên.
    - Biểu diễn được số tự nhiên cho trước thành tổng giá trị các chữ số của nó.
    - Đọc và viết được các số La Mã không quá 30.
    3. Phẩm chất
    - Hoàn thành nhiệm vụ học tập mà giáo viên đưa ra. Có ý thức tìm tòi, khám phá
    và vận dụng sáng tạo kiến thức để giải quyết vấn đề thực tiễn.
    - Báo cáo chính xác kết quả hoạt động của nhóm.
    - Có trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ được giao.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. GV: Máy vi tính, các phiếu học tập, điện thoại, bảng viết điện tử.
    - Các tranh theo mẫu trong sách như bảng 1 và bảng các số La Mã.
    - Hình ảnh đồng hồ với mặt số viết bằng số La Mã.
    2. HS:Bộ đồ dùng học tập; Sưu tầm các đồ dùng, tranh ảnh có số La Mã.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (3 phút)
    a) Mục tiêu:Hiểu về lịch sử của số tự nhiên.
    b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trênmàn chiếu hoặctranh ảnh và chú ý
    lắng nghe.
    GV: Phạm Thị Thuy

    6

    Trường THCS Lê Thanh

    Giáo án số học 6

    Năm học 2022-2023

    c) Sản phẩm: HS nắm được các cách viết số tự nhiên khác nhau qua giai
    đoạn, năm tháng.
    d) Tổ chức thực hiện:
    - HĐ của GV: giới thiệu và chiếu một số hình ảnh liên quan đến cách viết
    số tự nhiên từ thời nguyên thủy ( hình ảnh dưới phần hồ sơ dạy học) “ Trong lịch
    sử loài người, số tự nhiên bắt nguồn từ nhu cầu đếm và có từ rất sớm. Các em
    quan sát hình chiếu và nhận xét về cách viết số tự nhiên đó.”
    - HĐ củaHS:quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu
    cầu.
    -Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
    -Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
    vào bài học mới: “Cách ghi số tự nhiên đó như thế nào, có dễ đọc và sử dụng
    thuận tiện hơn không?” => Bài mới.
    B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI(25 phút)
    Hoạt động 1: Hệ thập phân(5 phút)
    a) Mục tiêu:
    +HS nhận biết được cách viết số tự nhiên trong hệ thập phân và mối quan
    hệ giữa các hàng.
    + HS hiểu giá trị mỗi chữ số của một số tự nhiên viết trong hệ thập phân.
    + HS nhận thấy kết luận thu được rất gần gũi với thực tế đời sống.
    b) Nội dung: HS quan sátSGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
    GV.
    c) Sản phẩm: HS viết được số tự nhiên trong hệ thập phân.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HĐ CỦA GV VÀ HS

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN

    HĐ GV

    1. HỆ THẬP PHÂN

    * GV cho HS quan sát và đọc trong SGK -> a. Cách ghi số tự nhiên trong hệ
    đọc hiểu cặp đôi để hiểu và ghi nhớ.
    thập phân
    * GV lưu ý về chữ số đầu và về cách viết:
    1. Với các số tự nhiên khác 0, chữ số đầu
    tiên ( từ trái sang phải) khác 0.
    2. Đối với số có 4 chữ số trở lên, ta viết
    tách riêng từng lớp. Mỗi lớp là một nhóm
    ba chữ số kể từ trái sang phải.
    * GV phân tích kĩ ví dụ: số 221 707 263
    598 đọc là “ Hai mươi mốt tỉ, bảy trăm
    GV: Phạm Thị Thuy

    7

    + Trong hệ thập phân, mỗi số tự
    nhiên được viết dưới dạng một
    dãy những chữ số lấy trong 10
    chữ số: 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8 và
    9. Vị trí của các chữ số trong dãy
    gọi là hàng.
    + Cứ 10 đơn vị ở một hàng thì
    bằng 1 đơn vị ở hàng liền trước
    nó. Chẳng hạn : 10 chục = 1 trăm;
    Trường THCS Lê Thanh

    Giáo án số học 6

    Năm học 2022-2023

    linh bảy triệu, hai trăm sáu mươi ba
    nghìn, năm trăm chín mươi tám) có các
    lớp, hàng như trong Bảng 1-SGK-tr9.

    10 trăm = 1 nghìn.
    ?. Các số đó là:

    120; 210; 102; 201
    * GV yêu cầu HS lấy ví dụ về 1 số bất kì ->
    b. Giá trị các chữ số của một số
    nói cho nhau nghe cách đọc và phân tích
    tự nhiên
    các lớp, hàng của số đó.
    - Mỗi chữ số tự nhiên viết trong
    hệ thập phân đều biểu diễn được
    thành tổng giá trị các chữ số của
    nó.
    Ví dụ:
    236 = (2 × 100) + (3 × 10) + 6
    *TQ:
    = ( a × 10) + b, với a ≠ 0
    = (a × 100) + ( b × 10) + c
    - Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý
    lại kiến thức trọng tâm và gọi 1 học sinh
    nhắc lại.
    * GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân hoàn
    thành “?”
    * GV nhận xét , nêu đáp án đúng và chú ý
    những đáp án sai.
    ( GV lưu ý HS không viết 012; 021)
    * GV cho HS phát biểu theo mẫu câu đã
    cho và phân tích cho HS
    * GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi thực
    hiện yêu cầu của HĐ1.
    * GV nhận xét , nêu đáp án đúng và chú ý
    những đáp án sai.

    34 604 = ( 3 × 10 000) + ( 4 ×
    1000) + (6 × 100) + 4

    Vận dụng:
    492 = (4 × 100) + ( 9 × 10) + 2

    => 4 tờ 100 nghìn, 9 tờ 10 nghìn
    * GV viết đầy đủ trên bảng cho thẳng cột để và 2 tờ 1 nghìn đồng.
    cộng lại theo cột đi đến HĐ2 => Kết luận.
    * GV phân tích ví dụ trong SGK -> Tổng
    quát lại cho HS.
    GV: Phạm Thị Thuy

    8

    Trường THCS Lê Thanh

    Giáo án số học 6

    Năm học 2022-2023

    * GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân hoàn
    thành phần Luyện tập:
    Viết số 34604 thành tổng giá trị các chữ số
    của nó.
    * GV yêu cầu HS viết số 492 thành tổng giá
    trị các chữ số của nó sau đó hoàn thành
    phần Vận dụng.
    - HĐ HS
    + theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu và hoàn
    thành các yêu cầu.
    + GV: quan sát và trợ giúp HS.
    - Báo cáo, thảo luận:
    +HS:Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, lên
    bảng, hoàn thành vở.
    + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.

    Hoạt động 2: Số La Mã
    a) Mục tiêu:HS viết được số La Mã từ 1 đến 30..
    b) Nội dung: HS quan sátSGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
    GV.
    c) Sản phẩm: HS viết được số La Mã, làm đúng bài tập
    d) Tổ chức thực hiện:
    HĐ CỦA GV VÀ HS

    SẢN PHẨM DỰ
    KIẾN

    - HĐ GV

    2. SỐ LA MÃ

    + GV chiếu bảng số La Mã kí hiệu và giá trị 5 thành phần để
    ghi số La Mã.

    ?.

    Thành phần

    I

    V

    X

    IV

    IX

    a)Viết các số 14
    và 27 bằng số La
    Mã:

    Giá trị

    1

    5

    10

    4

    9

    XIV; XXVII.

    + GV giới thiệu và cho HS đọc và ghi nhớ các thành phần
    chính trong bảng trên.
    GV: Phạm Thị Thuy

    9

    b) Đọc các số La
    Mã XVI, XXII:

    Trường THCS Lê Thanh

    Giáo án số học 6

    Năm học 2022-2023

    + GV chiếu các số La Mã biểu diễn các số từ 1 đến 10

    + XVI: Mười sáu

    I

    II

    III

    IV

    V

    VI

    VII

    VIII

    IX

    X

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    + XXII: Hai mươi
    hai.

    + GV giới thiệu rồi cho HS đọc đồng thanh, đọc thầm cá nhân
    rồi ghi nhớ cách viết.
    + GV chiếu các số La Mã biểu diễn số từ 11 đến 20:
    XI XII XIII XIV XV XVI XVII XVIII XIX XX
    11

    12

    13

    14

    15

    16

    17

    18

    19

    20

    + GV giới thiệu rồi cho HS đọc đồng thanh, đọc thầm cá nhân
    rồi ghi nhớ cách viết.
    + GV chiếu các số La Mã biểu diễn các số từ 21 đến 30 hoặc
    cho HS quan sát SGK-tr11.
    + GV giới thiệu cách viết rồi cho HS đọc đồng thanh, đọc
    thầm cá nhân rồi ghi nhớ cách viết.
    + GV kết hợp xóa đi 1 số ô trống ở trong từng loại bảng để
    kiểm tra ghi nhớ của HS.
    + GV cho HS đọc nhận xét trong SGK- tr11 và lưu ý lại cho
    HS.
    Nhận xét
    1.Mỗi số La Mã biểu diễn một số tự nhiên bằng tổng giá trị
    các thành phần viết trên số đó. Chẳng hạn, số XXIV có ba
    thành phần là X, X và IV tương ứng với các giá trị 10, 10 và
    4. Do đó XXIV biểu diễn số 24.
    2. Không có số La Mã nào biểu diễn số 0.
    * GV yêu cầu HS hoàn thành phần “?”
    + GV chia cả lớp theo nhóm đôi hoàn thành thử thách nhỏ, thi
    xem nhóm nào sử dụng 7 que tính xếp được nhanh và nhiều
    Thử thách nhỏ:
    số La Mã đúng nhất.
    XVIII (18);
    HĐ HS
    XXIII (23);
    XXIV (24);
    GV: Phạm Thị Thuy

    10

    Trường THCS Lê Thanh

    Giáo án số học 6
    + HS theo dõi máy chiếu, SGK, chú ý nghe, đọc, ghi chú
    (thực hiện theo yêu cầu).

    Năm học 2022-2023
    XXVI (26);
    XXIX (29).

    + GV: phân tích, quan sát và trợ giúp HS.
    - Báo cáo, thảo luận:
    +HS:Theo dõi, lắng nghe, phát biểu.
    + HS nhận xét, bổ sung cho nhau.
    - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại cách
    viết số La Mã và gọi 1 học sinh nhắc lại.
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a) Mục tiêu:Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
    b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
    c) Sản phẩm: Kết quả làm bài tập của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 1.6 ; 1.7 ; 1.8 SGK – tr12
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án.
    Bài 1.6:
    + 27 501: Hai mươi bảy nghìn năm trăm linh một.
    + 106 712: Một trăm linh sáu nghìn bảy trăm mười hai.
    + 7 110 385: Bảy triệu một trăm mười nghìn ba trăm tám mươi năm.
    + 2 915 404 267: Hai tỉ chín trăm mười lăm triệu bốn trăm linh bốn nghìn hai
    trăm sáu mươi bảy.
    Bài 1.7 :
    a) Hàng trăm ; b) Hàng chục ;
    c) Hàng đơn vị .
    Bài 1.8 :
    + XIV : Mười bốn
    + XVI : Mười sáu
    + XXIII : Hai mươi ba.
    Bài 1.9 :
    + 18 : XVIII
    + 25 : XXV
    - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a) Mục tiêu:Học sinh thực hiện được bài tập vận dụng .
    b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
    c) Sản phẩm: Kết quả làm bài tập của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng.
    Bài 1.10 : Số có sáu chữ số nên hàng cao nhất là hàng trăm nghìn. Chứ số này
    phải khác 0 nên hàng trăm nghìn là chữ số 9. Từ đó suy ra số cần tìm là 909 090.
    Bài 1.11 : Chữ số 5 có giá trị 50 nên thuộc hàng chục => số đó là : 350.
    GV: Phạm Thị Thuy
    11
    Trường THCS Lê Thanh

    Giáo án số học 6

    Năm học 2022-2023

    Bài 1.12 : Ta thấy mỗi gói có 10 cái kẹo, mỗi hộp có 100 cái kẹo ( 10 gói) và
    mỗi thùng có 1000 cái kẹo. Người đó mua 9 thùng, 9 hộp và 9 gói kẹo nên tổng
    số kẹo là :
    9 × 1000 + 9 × 100 + 9 × 10 = 9 990 ( cái kẹo)
    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
    IVPHỤ LỤC(Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
    - Hình ảnh các con số trong lịch sử :

    Chữ số Ấn Độ cuối thế kỉ 1

    Bảng chữ số Ả Rập

    Chữ số Babylon

    GV: Phạm Thị Thuy

    12

    Trường THCS Lê Thanh

    Giáo án số học 6

    Năm học 2022-2023

    Chữ số Maya

    * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    - Học lý thuyết: Cách viết số tự nhiên trong hệ thập phân, mối quan hệ giữa các
    hàng và giá trị mỗi chữ số của một số tự nhiên viết trong hệ thập phân và học
    thuộc cách biểu diễn các chữ số La Mã từ 1 -> 30.
    - Vận dụng hoàn thành các bài tập: 1.32; 1.33-SGK-tr20;
    - Chuẩn bị bài mới “ Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên”
    **********************************************
    Ngày soạn: 30/08 /2022
    Ngày dạy: .../.../...
    Tiết 3

    Bài 3.THỨ TỰ TRONG TẬP HỢP SỐ TỰ NHIÊN

    I. MỤCTIÊU
    1. Kiến thức: - Nhận biết được tia số.Nhận biết được thứ tự các số tự nhiên và
    mối liên hệ với các điểm biểu diễn chúng trên tia số.
    2. Nănglực
    - Năng lực chuyên biệt:+ Biểu diễn được số tự nhiên trên tia số.So sánh được
    hai số tự nhiên nếu cho hai số viết trong hệ thập phân, hoặc cho điểm biểu diễn
    của hai số trên cùng một tia số.
    GV: Phạm Thị Thuy

    13

    Trường THCS Lê Thanh

    Giáo án số học 6

    Năm học 2022-2023

    - Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán
    học tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng
    lực hợptác.
    3. Phẩm chất:Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm
    tòi, khám phá và sáng tạo cho HS

    độc lập, tự tin và tự chủ.

    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên: Chuẩn bị sẵn một số đồ dùng hay hình vẽ có hình ảnh của tia số
    (nhiệt kế thủy ngân, cái cân đòn, thước có vạchchia…), Máy vi tính, điện thoại,
    bảng viết điện tử...
    2. Học sinh: Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng họctập.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
    a) Mục đích: Nhận biết và hiểu ý nghĩa về thứ tự trong đời sống thực tế đời
    sống và liên hệ được với dãy số tự nhiên.
    b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và thực hiện theo

    yêucầuHình 1.
    Hình 1. Mọi người xếp thành 1 hàng mua vé

    Hình 2. Nhiệt kế thủy ngân

    Hình 3.

    Thước kẻ

    c) Sản
    hệ so sánh
    tựnhiên.

    phẩm: HS liên
    với dãy số

    d) Tổ chức thực hiện:
    - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    GV chiếu một số hình ảnh liên quan đến tia số và đưa ra yêu cầu:“ Quan sát các
    hình ảnh trên màn chiếu, các em hãy suy nghĩ xem dòng người xếp hàng, vạch
    chia nhiệt kế và thước kẻ với dãy số tự nhiên đang học có gì giống nhau? ”
    - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
    - Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
    GV: Phạm Thị Thuy

    14

    Trường THCS Lê Thanh

    Giáo án số học 6

    Năm học 2022-2023

    - Bước 4: Kết luận, nhận định
    GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Thứ tự
    trong tập hợp các số tự nhiên như thế nào? ”

    Bài mới.

    2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    a) Mụcđích:
    + Nhận biết được tia số.
    + Nhận biết được thứ tự các số tự nhiên và mối liên hệ với các điểm biểu diễn
    chúng trên tia số.
    + Minh họa khái niệm số liền trước, liền sau của một số tự nhiên.
    b) Nội dung:
    HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
    c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
    d) Tổ chức thực hiện
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HỌC SINH

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN

    - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

    1. Thứ tự các số tự nhiên

    + GV nhắc lại về tập hợp và tia số:

    - Tia số là hình ảnh trực quan giúp
    chúng ta tìm hiểu về thứ tự của
    các số tự nhiên.

    Tập hợp các số tự nhiên được kí hiệu là N.
    N = { 0; 1; 2; 3; ...}.

    + Trong hai số tự nhiên khác
    Mỗi phần tử 0; 1; 2; 3;... của được biểu diễn
    nhau, luôn có một số nhỏ hơn số
    bởi một điểm trên tia số gốc O như Hình
    kia. Nếu số a nhỏ hơn số b thì trên
    1.5 – SGK - tr13.
    tia số nằm ngang điểm a nằm bên
    trái điểm b. Khi đó, ta viết ahoặc b > a. Ta còn nói: điểm a
    + GV phân tích tia số: Trên tia số, điểm
    nằm trước điểm b, hoặc điểm b
    biểu diễn số tự nhiên a gọi là điểm a. VD:
    nằm sau điểma.
    điểm 2, điểm 6, điểm 9...
    + Mỗi số tự nhiên có đúng một số
    + GV yêu cầu HS thực hiện lần lượt các
    liền sau. VD: 9 là số liền sau của
    hoạt động: HĐ1; HĐ2; HĐ3 như trong
    8 (còn 8 là số liền trước của 9).
    SGK.
    Hai số 8 và 9 là hai số tự nhiên
    HĐ1: Trong hai điểm 5 và 8 trên tia số,
    liêntiếp.
    điểm nào nằm bên trái, điểm nào nằm bên
    Chú ý: Số 0 không có số tự nhiên
    trái, điểm nào nằm bên phải điểmkia?
    liền trước và là số tự nhiên nhỏ
    HĐ2: Điểm biểu diễn số tự nhiên nào nằm
    ngay bên trái điểm 8? Điểm biểu diễn số tư
    nhiên nào nằm ngay bên phải điểm8?
    GV: Phạm Thị Thuy
    15

    nhất.
    2. Các kí hiệu “ ” hoặc “ ”
    Trường THCS Lê Thanh

    Giáo án số học 6

    Năm học 2022-2023

    + GV giới thiệu kí hiệu “ ” hoặc “ ”.

    - Ta còn dùng kí hiệu a b (đọc là
    “a nhỏ hơn hoặc bằng b” ) để nói
    “a < b hoặc a = b”.

    - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

    VD:

    + HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo
    luận nhóm đôi và hoàn thành các yêu cầu.

    { x  N | x < 4} ={ 0; 1; 2; 3}
    { x  N | x 4} ={ 0; 1; 2; 3; 4}

    + GV: quan sát và trợ giúp HS.

    - Tương tự, kí hiệu a  b ( đọc là
    “a lớn hơn hoặc bằng b”) có
    nghĩa là a > b hoặc a =b.

    + GV cho HS đọc phần chú ý và gọi 1HS
    giải thích.

    - Bước 3: Báo cáo, thảoluận
    +HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, hoàn
    thành vở.
    + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
    - Bước 4: Kết luận, nhận định

    - Tính chất bắc cầu còn có thể
    viết: + Nếu a < b và b < c thì a <
    c (tính chất bắc cầu).

    GVnhận xét, đánh giá, chốt lại kết luận sau
    mỗi hoạtđộng.
    3. HOẠT ĐỘNG LUYỆNTẬP
    a) Mục đích: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bàitập.
    b)Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
    c)Sản phẩm: Kết quả củaHS.
    d)Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập: Bài 1.13 ; 1.14 ; 1.15.
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án.
    Luyện tập:
    a. 12 036 001 > 12 035 987

    m > n. b. m> n

    n
    điểm n nằm trước.

    Bài 1.13.
    3 532

    3 529

    Số liền trước

    3 531

    3 528

    Số liền sau

    3 533

    3 530

    Bài 1.14.

    a < b< c

    Bài 1.15.
    a) M = { 10 ;11 ; 12 ; 13 ; 14}

    b) K = { 1 ; 2 ; 3}

    c) L = { 0 ; 1 ; 2 ; 3}

    - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
    GV: Phạm Thị Thuy

    16

    Trường THCS Lê Thanh

    Giáo án số học 6

    Năm học 2022-2023

    4. HOẠT ĐỘNG VẬNDỤNG
    a) Mục đích: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng và khắc sâu kiếnthức.
    b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bàitập.
    c) Sản phẩm: Kết quả củaHS.
    d) Tổ chức thựchiện:
    - GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng: Bài 1.16
    Vận dụng:Buổi sáng > buổi chiều > buổi tối.
    Bài 1.16 Có: 148 < 150 < 153

    thứ tự theo chiều cao (từ thấp đến cao ) của ba
    bạn là Cường, An, Bắc. Vậy thứ tự các điểm từ dưới lên là C, A, B.

    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
    IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
    V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập( Slide)/bảng điểm)
    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    Ôn lại nội dung kiến thức đã học.Hoàn thành các bài tập.
    Chuẩn bị bài mới “ Phép cộng và phép trừ số tự nhiên”.
    ********************************

    Ngày soạn: 31/08 /2022
    Ngày dạy: .../.../...
    Tiết 4

    Bài 4. PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ SỐ TỰ NHIÊN

    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này, HS cần:
    - Nhận biết được số hạng, tổng, số bị trừ, số trừ, hiệu.
    - Nhận biết được tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng.
    2. Năng lực
    - Năng lực tính toán: Thực hiện được các phép cộng và trừ trong tập hợp số tự
    nhiên.
    - Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các vấn đề thực tiễn gắn liền với
    thực hiện các phép tính cộng, trừ.
    GV: Phạm Thị Thuy

    17

    Trường THCS Lê Thanh

    Giáo án số học 6

    Năm học 2022-2023

    - Giao tiếp và hợp tác: Trình bày được kết quả thảo luận của nhóm, biết chia sẻ
    giúp đỡ bạn thực hiện nhiệm vụ học tập, biết tranh luận và bảo vệ ý kiến của
    mình.
    - Năng lực giao tiếp toán học: HS nghe hiểu, đọc hiểu, ghi chép được các thông
    tin toán học cần thiết.
    3. Phẩm chất:
    - Chăm chỉ: Hoàn thành nhiệm vụ học tập mà giáo viên đưa ra. Có ý thức tìm
    tòi, khám phá và vận dụng sáng tạo kiến thức để giải quyết vấn đề thực tiễn.
    - Trung thực: Báo cáo chính xác kết quả hoạt động của nhóm.
    - Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ được giao.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. GV: Đồ dùng hay hình ảnh , phiếu học tập 1,2,3, máy vi tính, điện thoại, bảng
    viết điện tử...
    2. HS: SGK, nháp, bút, tìm hiểu trước bài học, điện thoại, máy tính...
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    Hoạt động 1: Mở đầu (3 phút)
    a) Mục tiêu: HS thấy được nhu cầu sử dụng các phép tính cộng, trừ trong đời
    sống hằng ngày.
    b) Nội dung: Tìm hiểu bài toán ở đầu bài: “Mai đi chợ mua cà tím hết 18 000
    đồng, cà chua hết 21 000 đồng và rau cải hết 30 000 đồng. Mai đưa cô bán hàng
    tờ 100 000 đồng thì được trả lại bao nhiêu tiền?”
    c) Sản phẩm: HS nêu được phép tính cần thực hiện.
    d) Tổ chức thực hiện:

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS

    GV: Phạm Thị Thuy

    18

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN

    Trường THCS Lê Thanh

    Giáo án số học 6

    Năm học 2022-2023

    - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    + GV chiếu đề bài lên màn hình.
    + Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
    Câu hỏi 1: Nêu cách tính số tiền Mai phải
    trả cho cô bán hàng.
    Câu hỏi 2: Nêu cách tính số tiền Mai được
    trả lại.
    - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận
    nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
    - Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận
    xét, bổ sung.
    - Bước 4: Kết luận, nhận định
    GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
    dẫn dắt HS vào bài học mới

    Để tính số tiền Mai phải trả cho cô
    bán hàng, ta phải cộng số tiền mua cà
    tím, số tiền mua cà chua và số tiền
    mua rau cải.
    Để số tiền Mai được trả lại, ta lấy 100
    000 đồng trừ đi số tiền Mai phải trả.

    Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (27 phút)
    1. Phép cộng hai số tự nhiên
    a) Mục tiêu: Giúp học sinh nhớ lại khái niệm số hạng và tổng.
    b) Nội dung: Học sinh thực hiện theo các chỉ dẫn của GV: Đọc hiểu và Vận
    dụng 1.
    c) Sản phẩm: Phép cộng hai số tự nhiên; Vận dụng 1.
    d) Tổ chức thực hiện
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    1. Phép cộng hai số tự nhiên
    + Học sinh nghe GV nhắc lại về phép cộng hai số a. Cộng hai số tự nhiên
    tự nhiên: số hạng, tổng và minh họa phép cộng - Phép cộng hai số tự nhiên a và
    nhờ tia số.
    b cho ta một số tự nhiên gọi là
    + Làm bài tập: Vận dụng 1. Diện tích gieo trồng tổng của chúng, kí hiệu là
    lúa vụ Thu Đông năm 2019 vùng Đồng bằng a + b.
    sông Cửu Long ước tính đạt 713 000 ha, giảm 14
    500 ha so với vụ Thu Đông năm 2018. Hãy tính
    diện tích gieo trồng lúa mùa vụ Thu Đông năm
    2018 của Đồng bằng sông Cửu Long.
    - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - Vận dụng 1:
    HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm
    Diện tích gieo trồng lúa vụ Thu
    đôi hoàn thành yêu cầu.
    Đông năm 2018 của Đồng bằng
    - Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    GV gọi đại diện HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sông Cửu Long là:
    GV: Phạm Thị Thuy

    19

    Trường THCS Lê Thanh

    Giáo án số học 6

    Năm học 2022-2023

    sung, ghi vở.
    713 200 + 14 500 = 727 700
    - Bước 4: Kết luận, nhận định
    (ha)
    GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
    dắt HS hình thành kiến thức mới.
    2. Tính chất của phép cộng
    a) Mục tiêu: HS nhớ lại tính chất của phép cộng. Hình thành thói quen quan sát,
    lập kế hoạch tính toán hợp lí.
    b) Nội dung hoạt động: GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện để khái quát tới
    hai tính chất cơ bản của phép cộng.
    c) Sản phẩm: Hai tính chất của phép cộng, Luyện tập 1.
    d) Tổ chức thực hiện
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    b. Tính chất của phép cộng
    + GV chia lớp thành 8 nhóm thực hiện - Phiếu học tập số 1
    Phiếu học tập số 1.
    Câu 1:
    + GV khái quát hai tới hai tính chất của
    a) a + b = 59, b + a = 59.
    phép cộng.
    b) a + b = b + a.
    + GV giới thiệu nội dung Chú ý.
    Câu 2:
    + GV trình bài Ví dụ 1, hướng dẫn cho
    a) a + b = 55, b + a = 55.
    học sinh cách ghép cặp phù hợp.
    b) a + b = b + a.
    + Học sinh thực hiện Luyện tập 1 theo
    Câu 3:
    nhóm đôi.
    a) (a + b) + c = 62, a + (b + c) = 62.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    b) (a + b) + c = a + (b + c).
    HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận
    Câu 4:
    nhóm hoàn thành yêu cầu.
    a) (a + b) + c = 69, a + (b + c) = 69.
    - Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    b) (a + b) + c = a + (b + c).
    GV gọi đại diện HS trả lời, HS khác nhận
    - Phép cộng số tự nhiên có các tính chất:
    xét, bổ sung, ghi vở.
    + giao hoán: a + b = b + a.
    - Bước 4: Kết luận, nhận định
    GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở + kết hợp: (a + b) + c = a + (b + c).
    đó dẫn dắt HS hình thành kiến thức mới. - Luyện tập 1:
    GV: Yêu cầu HS đọc phần đóng khung và
    117 + 68 + 23
    đánh dấu học.
    = (117 + 23) + 68
    = 140 + 68= 208
    3. Phép trừ số tự nhiên
    a) Mục tiêu: Giúp học sinh nhớ lại khái niệm số bị trừ, số trừ và hiệu.
    b) Nội dung hoạt động: GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện để hình thành...
     
    Gửi ý kiến