Chào mừng quý vị đến với Website Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Mỹ Đức.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
TIẾT 62 - SỐ THẬP PHÂN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trường THCS Lê Thanh
Ngày gửi: 22h:33' 26-07-2023
Dung lượng: 115.5 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Trường THCS Lê Thanh
Ngày gửi: 22h:33' 26-07-2023
Dung lượng: 115.5 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: …../…./
CHƯƠNG VII. SỐ THẬP PHÂN
Tiết 62 - §28.SỐ THẬP PHÂN
I. MỤC TIÊU
1.Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được phân số thập phân (dương, âm), cách viết phân số thập
phân dưới dạng số thập phân.
- Nhận biết được số đối của một số thập phân.
2.Kĩ năng (năng lực):
- Viết được phân số thập phân dưới dạng số thập phân và ngược lại.
- Đọc được số thập phân.
- Tìm được số đối của một số thập phân đã cho.
- So sánh được hai số thập phân đã cho.
3. Phẩm chất:
Rèn luyện ý thức tìm tòi, khám phá, ý thức làm việc nhóm, ý thức hoàn
thành nhiệm vụ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV:
- Máy chiếu kết nối ti vi hoặc bảng treo (khổ giấy A2; A3) in các đoạn tin,
văn bản có xuất hiện số thập phân âm ở nhiều lĩnh vực khác nhau trong đời sống.
- Cân và thước đo sức khỏe; máy tính kết nối tivi hoặc màn hình, sử dụng
Excell lập công thức tính chỉ số BMI (= h/w 2) để hs nhập giá trị của h (số đo chiều
cao) và w (cân nặng) cho phép nhận ngay kết quả (định dạng số ở các ô với 3 chữ
số thập phân). Chụp, in bảng tiêu chuẩn béo, gầy, trung bình căn cứ vào chỉ số
BMI để treo tại lớp. Chuẩn bị tặng phẩm (chẳng hạn hoa giấy cài ngực) dành cho
các bạn có chỉ số chuẩn.
- GV cần lưu ý: Không yêu cầu hs định nghĩa số thập phân, chỉ cần hs nhận
biết được. GV cần nắm vững: HS đã được học gì về số tp ở tiểu học; nội dung số
thập phân học ở Toán 6 sẽ được củng cố, phát triền như thế nào ở lớp 7. GV cần
làm cho hs qua trải nghiệm thực tế sẽ thực hiện việc so sánh số thập phân một cách
tự nhiên (chứ không phải là so sánh hai con số chẳng mang nội dung gì). Quan
trọng nhất là hs cần qua bài học nhận biết được số thập phân (dương, âm) trong bất
kỳ hoàn cảnh nào. Hs cần biết cách so sánh hai số thập phân trong các hoàn cảnh
thực tiễn.
2. Chuẩn bị của HS:Ôn lại cách chia một số tự nhiên cho 10; 100; 1 000;...
và cách viết một phân số thập phân (dương) dưới dạng số thập phân đã học ở Tiểu
học. Xem lại khái niệm số đối của một phân số (Chương VI) và so sánh hai số
nguyên (Chương III).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1:Mở đầu (3 phút)
a) Mục tiêu:Học sinh thấy được số thập phân rất quen thuộc, gần gũi trong
thực tế cuộc sống, xuất hiện ở mọi nơi.
b) Nội dung:Phần mở đầu chương, hình 7.1a, 7.1b.
c) Sản phẩm:HS nhận ra các số thập phân dương, âm trên các đoạn tin.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
GV chiếu và cho 3 HS lần lượt đọc các đoạn tin HS đọc, nghe các đoạn tin, nhận
phần mở đầu chương VII, hình 7.1a, 7.1b.
ra các số thập phân dương, âm
trên các đoạn tin.
GV giới thiệu dẫn vào bài như SGK.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (20 phút)
1. Phân số thập phân và số thập phân.
a) Mục tiêu:
- Nhận biết số thập phân dương, số thập phân âm, hai số thập phân đối nhau.
- Viết được số đối của của các phân số thập phân.
- Chuyển được một số thập phân thành phân số thập phân và ngược lại.
b) Nội dung:
- Tìm tòi - Khám phá; Đọc hiểu – Nghe hiểu, Nhận xét và Luyện tập
1(SGK)
c) Sản phẩm: - HS trả lời được:
HĐ1:
;
HĐ2: Số đối của
là
; Số đối của
là
;Số đối của
là
- HS viết được : Số thập phân âm, số thập phân dương, hai số thập phân đối
nhau; xác định đúng phần nguyên và phần thập phân của một số thập phân.
- Luyện tập 1:
, số đối của - 0,005 là 0,005 ;
, số đối của -79,8 là 79,8.
Hình 7.1b:
d) Tổ chức thực hiện
;
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
- GV nhắc lại cách chia một số tự nhiên cho 10; HS nghe, quan sát, trả lời.
100; 1000,...
HS lấy ví dụ phân số đối nhau.
- Nhắc lại cách tìm số đối của phân số .
GV chiếu HĐ1, HĐ2 cho HS hoạt động cá nhân. HS thực hiện cá nhân. 2 HS lên
Nhận xét, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của bảng viết.
HS.
HS lớp nhận xét, chia sẻ, báo cáo
bài làm.
GV, giới thiệu phần Đọc hiểu – Nghe hiểu: phân HS nghe, ghi chép, lấy ví dụ theo
số thập phân, số thập phân âm, số thập phân yêu cầu.
dương, hai số thập phân đối nhau. Cho HS lấy vị
dụ minh họa cho từng đơn vị kiến thức.
Cho các số: 2,3; -3,96 cho HS xác định phần HS trả lời tại chỗ, HS lớp nhận
nguyên, phần thập phân và viết các số trên dưới xét.
dạng phân số thập phân.
Giới thiệu phần Nhận xét SGK
Nghe, ghi chép.
Chiếu lại hình 7.1a, 7.1b cho HS chỉ ra số thập HS trả lời.
phân, xác định số đối.
Cho HS làm phần Luyện tập theo cặp đôi.
HS thực hiện theo cặp đôi.
GV nhận xét, kết luận.
HS báo cáo.
2. So sánh hai số thập phân.
a) Mục tiêu: Học sinh so sánh được hai số thập phân.
b) Nội dung hoạt động: Phần Đọc hiểu - Nghe hiểu, Ví dụ trong SGK.
c) Sản phẩm:
- Số thập phân âm nhỏ hơn 0 và nhỏ hơn số thập phân dương.
- Nếu a, b là hai số thập phân dương và a > b thì -a < -b.
- Ví dụ: 2,93 < 6,15;
-25,3 < 1,5;
-10,186 <-10,08.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
GV cho HS nhắc lại cách so sánh hai số nguyên HS trả lời câu hỏi. Lấy ví dụ
khác dấu; cách so sánh hai số nguyên âm.
minh họa.
GV giới thiệu phần Đọc hiểu - Nghe hiểu về so HS nghe hiểu, ghi chép.
sánh hai số thập phân.
Lấy ví dụ minh họa về cách so sánh hai số thập HS thực hiện theo hướng dẫn.
phân trong 3 trường hợp: hai số thập phân
dương, một số âm với một số dương, hai số thập
phân âm.
Hoạt động 3: Luyện tập(10 phút)
a) Mục tiêu:Vận dụng kiến thứcđã học để so sánh hai số thập phân, viết phân số
thập phân thành số thập phân, tìm số đối.
b) Nội dung:Luyện tập 2; Bài tập 7.1; 7.2trong SGK.
c) Sản phẩm:
Luyện tập 2: Sắp xếp: -8,152; -8,9; 0; 0,12.
Bài tập 7.1: a)
b) Các số thập phân âm là: -3,5; -1,25; -0,098.
Bài tập 7.2:Số đối của -1,2 là 1,2;
Số đối của 4,15 là -4,15;
Số đối của 19,2 là -19,2.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
Cho HS thực hiện cá nhân Luyện tập 1.
HS thực hiện, một HS lên bảng
trình bày. HS lớp kiểm tra bài
GV nhận xét bài làm của HS.
chéo nhau và một vài em báo
cáo.
Chiếu bài 7.1 cho HS làm bài theo nhóm bàn.
HS thực hiện, đại diện nhóm lên
GV hỗ trợ nếu cần.
bảng trình bày.
Các nhóm khác nhận xét, chia sẻ.
Nhận xét bài làm của HS.
Chiếu bài 7.2, thực hiện chung cả lớp, cho HS HS trả lời.
trả lời tại chỗ.
Hoạt động 4: Vận dụng(10 phút)
a) Mục tiêu:Vận dụng kiến thức so sánh 2 số thập phân giải quyết tình huống thực
tế.
b) Nội dung:Hs sử dụng cân, thước đo để biết chiều cao, cân nặng của mình. Hs tự
nhập các số đo chiều cao, cân nặng vào công cụ nhận biết chỉ số BMI. Đối chiếu
chỉ số nhận được với bảng tiêu chuẩn để biết tình trạng sức khỏe.
c) Sản phẩm:Học sinh tự đánh giá thể trạng bản thân thông qua chỉ số BMI cá
nhân.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu HS đo chiều cao, cân nặng của bản - Hs tự cân, đo, ghi kết quả
thân (có thể yêu cầu HS tự đo ở nhà).
- Giới thiệu khái niệm chỉ số BMI, công thức
tính.
- Giới thiệu công cụ tính chỉ số BMI tự động
- Yêu cầu HS tham gia hoạt động tính chỉ số
BMI của bản thân bằng cách sử dụng công cụ
tính (đơn giản có thể sử dụng bảng tính Excell).
- Yêu cầu hs so sánh chỉ số BMI của bản thân
với bảng tiêu chuẩn và nhận biết tình trạng sức
khỏe của bản thân.
- Trao giải cho những bạn có sức khỏe dinh
dưỡng tốt.
tập.
- Hs lắng nghe và nhận biết
muốn biết chỉ số BMI phải làm
gì.
- Hs sử nhập các số liệu chiều
cao, cân nặng của bản thân vào
bảng tính để nhận kết quả.\
- Đối chiếu với bảng tiêu chuẩn,
Hs tự đánh giá thể trạng của
mình.
Chú ý: GV có thể chuyển nội dung vận dụng có sẵn trong SGK lên Luyện
* Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút)
- Ôn lại: Cách chuyển một số thập phân thành phân số thập phân và ngược
lại; cách so sánh hai số thập phân.
- Bài tập: 7.3; 7.4 SGK.
- Ôn lại cách đặt tính cộng, trừ, nhân, chia số thập phân đã học ở Tiểu học;
các phép tính với số nguyên đã học trong Chương III.
***********************************************
CHƯƠNG VII. SỐ THẬP PHÂN
Tiết 62 - §28.SỐ THẬP PHÂN
I. MỤC TIÊU
1.Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được phân số thập phân (dương, âm), cách viết phân số thập
phân dưới dạng số thập phân.
- Nhận biết được số đối của một số thập phân.
2.Kĩ năng (năng lực):
- Viết được phân số thập phân dưới dạng số thập phân và ngược lại.
- Đọc được số thập phân.
- Tìm được số đối của một số thập phân đã cho.
- So sánh được hai số thập phân đã cho.
3. Phẩm chất:
Rèn luyện ý thức tìm tòi, khám phá, ý thức làm việc nhóm, ý thức hoàn
thành nhiệm vụ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV:
- Máy chiếu kết nối ti vi hoặc bảng treo (khổ giấy A2; A3) in các đoạn tin,
văn bản có xuất hiện số thập phân âm ở nhiều lĩnh vực khác nhau trong đời sống.
- Cân và thước đo sức khỏe; máy tính kết nối tivi hoặc màn hình, sử dụng
Excell lập công thức tính chỉ số BMI (= h/w 2) để hs nhập giá trị của h (số đo chiều
cao) và w (cân nặng) cho phép nhận ngay kết quả (định dạng số ở các ô với 3 chữ
số thập phân). Chụp, in bảng tiêu chuẩn béo, gầy, trung bình căn cứ vào chỉ số
BMI để treo tại lớp. Chuẩn bị tặng phẩm (chẳng hạn hoa giấy cài ngực) dành cho
các bạn có chỉ số chuẩn.
- GV cần lưu ý: Không yêu cầu hs định nghĩa số thập phân, chỉ cần hs nhận
biết được. GV cần nắm vững: HS đã được học gì về số tp ở tiểu học; nội dung số
thập phân học ở Toán 6 sẽ được củng cố, phát triền như thế nào ở lớp 7. GV cần
làm cho hs qua trải nghiệm thực tế sẽ thực hiện việc so sánh số thập phân một cách
tự nhiên (chứ không phải là so sánh hai con số chẳng mang nội dung gì). Quan
trọng nhất là hs cần qua bài học nhận biết được số thập phân (dương, âm) trong bất
kỳ hoàn cảnh nào. Hs cần biết cách so sánh hai số thập phân trong các hoàn cảnh
thực tiễn.
2. Chuẩn bị của HS:Ôn lại cách chia một số tự nhiên cho 10; 100; 1 000;...
và cách viết một phân số thập phân (dương) dưới dạng số thập phân đã học ở Tiểu
học. Xem lại khái niệm số đối của một phân số (Chương VI) và so sánh hai số
nguyên (Chương III).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1:Mở đầu (3 phút)
a) Mục tiêu:Học sinh thấy được số thập phân rất quen thuộc, gần gũi trong
thực tế cuộc sống, xuất hiện ở mọi nơi.
b) Nội dung:Phần mở đầu chương, hình 7.1a, 7.1b.
c) Sản phẩm:HS nhận ra các số thập phân dương, âm trên các đoạn tin.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
GV chiếu và cho 3 HS lần lượt đọc các đoạn tin HS đọc, nghe các đoạn tin, nhận
phần mở đầu chương VII, hình 7.1a, 7.1b.
ra các số thập phân dương, âm
trên các đoạn tin.
GV giới thiệu dẫn vào bài như SGK.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (20 phút)
1. Phân số thập phân và số thập phân.
a) Mục tiêu:
- Nhận biết số thập phân dương, số thập phân âm, hai số thập phân đối nhau.
- Viết được số đối của của các phân số thập phân.
- Chuyển được một số thập phân thành phân số thập phân và ngược lại.
b) Nội dung:
- Tìm tòi - Khám phá; Đọc hiểu – Nghe hiểu, Nhận xét và Luyện tập
1(SGK)
c) Sản phẩm: - HS trả lời được:
HĐ1:
;
HĐ2: Số đối của
là
; Số đối của
là
;Số đối của
là
- HS viết được : Số thập phân âm, số thập phân dương, hai số thập phân đối
nhau; xác định đúng phần nguyên và phần thập phân của một số thập phân.
- Luyện tập 1:
, số đối của - 0,005 là 0,005 ;
, số đối của -79,8 là 79,8.
Hình 7.1b:
d) Tổ chức thực hiện
;
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
- GV nhắc lại cách chia một số tự nhiên cho 10; HS nghe, quan sát, trả lời.
100; 1000,...
HS lấy ví dụ phân số đối nhau.
- Nhắc lại cách tìm số đối của phân số .
GV chiếu HĐ1, HĐ2 cho HS hoạt động cá nhân. HS thực hiện cá nhân. 2 HS lên
Nhận xét, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của bảng viết.
HS.
HS lớp nhận xét, chia sẻ, báo cáo
bài làm.
GV, giới thiệu phần Đọc hiểu – Nghe hiểu: phân HS nghe, ghi chép, lấy ví dụ theo
số thập phân, số thập phân âm, số thập phân yêu cầu.
dương, hai số thập phân đối nhau. Cho HS lấy vị
dụ minh họa cho từng đơn vị kiến thức.
Cho các số: 2,3; -3,96 cho HS xác định phần HS trả lời tại chỗ, HS lớp nhận
nguyên, phần thập phân và viết các số trên dưới xét.
dạng phân số thập phân.
Giới thiệu phần Nhận xét SGK
Nghe, ghi chép.
Chiếu lại hình 7.1a, 7.1b cho HS chỉ ra số thập HS trả lời.
phân, xác định số đối.
Cho HS làm phần Luyện tập theo cặp đôi.
HS thực hiện theo cặp đôi.
GV nhận xét, kết luận.
HS báo cáo.
2. So sánh hai số thập phân.
a) Mục tiêu: Học sinh so sánh được hai số thập phân.
b) Nội dung hoạt động: Phần Đọc hiểu - Nghe hiểu, Ví dụ trong SGK.
c) Sản phẩm:
- Số thập phân âm nhỏ hơn 0 và nhỏ hơn số thập phân dương.
- Nếu a, b là hai số thập phân dương và a > b thì -a < -b.
- Ví dụ: 2,93 < 6,15;
-25,3 < 1,5;
-10,186 <-10,08.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
GV cho HS nhắc lại cách so sánh hai số nguyên HS trả lời câu hỏi. Lấy ví dụ
khác dấu; cách so sánh hai số nguyên âm.
minh họa.
GV giới thiệu phần Đọc hiểu - Nghe hiểu về so HS nghe hiểu, ghi chép.
sánh hai số thập phân.
Lấy ví dụ minh họa về cách so sánh hai số thập HS thực hiện theo hướng dẫn.
phân trong 3 trường hợp: hai số thập phân
dương, một số âm với một số dương, hai số thập
phân âm.
Hoạt động 3: Luyện tập(10 phút)
a) Mục tiêu:Vận dụng kiến thứcđã học để so sánh hai số thập phân, viết phân số
thập phân thành số thập phân, tìm số đối.
b) Nội dung:Luyện tập 2; Bài tập 7.1; 7.2trong SGK.
c) Sản phẩm:
Luyện tập 2: Sắp xếp: -8,152; -8,9; 0; 0,12.
Bài tập 7.1: a)
b) Các số thập phân âm là: -3,5; -1,25; -0,098.
Bài tập 7.2:Số đối của -1,2 là 1,2;
Số đối của 4,15 là -4,15;
Số đối của 19,2 là -19,2.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
Cho HS thực hiện cá nhân Luyện tập 1.
HS thực hiện, một HS lên bảng
trình bày. HS lớp kiểm tra bài
GV nhận xét bài làm của HS.
chéo nhau và một vài em báo
cáo.
Chiếu bài 7.1 cho HS làm bài theo nhóm bàn.
HS thực hiện, đại diện nhóm lên
GV hỗ trợ nếu cần.
bảng trình bày.
Các nhóm khác nhận xét, chia sẻ.
Nhận xét bài làm của HS.
Chiếu bài 7.2, thực hiện chung cả lớp, cho HS HS trả lời.
trả lời tại chỗ.
Hoạt động 4: Vận dụng(10 phút)
a) Mục tiêu:Vận dụng kiến thức so sánh 2 số thập phân giải quyết tình huống thực
tế.
b) Nội dung:Hs sử dụng cân, thước đo để biết chiều cao, cân nặng của mình. Hs tự
nhập các số đo chiều cao, cân nặng vào công cụ nhận biết chỉ số BMI. Đối chiếu
chỉ số nhận được với bảng tiêu chuẩn để biết tình trạng sức khỏe.
c) Sản phẩm:Học sinh tự đánh giá thể trạng bản thân thông qua chỉ số BMI cá
nhân.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu HS đo chiều cao, cân nặng của bản - Hs tự cân, đo, ghi kết quả
thân (có thể yêu cầu HS tự đo ở nhà).
- Giới thiệu khái niệm chỉ số BMI, công thức
tính.
- Giới thiệu công cụ tính chỉ số BMI tự động
- Yêu cầu HS tham gia hoạt động tính chỉ số
BMI của bản thân bằng cách sử dụng công cụ
tính (đơn giản có thể sử dụng bảng tính Excell).
- Yêu cầu hs so sánh chỉ số BMI của bản thân
với bảng tiêu chuẩn và nhận biết tình trạng sức
khỏe của bản thân.
- Trao giải cho những bạn có sức khỏe dinh
dưỡng tốt.
tập.
- Hs lắng nghe và nhận biết
muốn biết chỉ số BMI phải làm
gì.
- Hs sử nhập các số liệu chiều
cao, cân nặng của bản thân vào
bảng tính để nhận kết quả.\
- Đối chiếu với bảng tiêu chuẩn,
Hs tự đánh giá thể trạng của
mình.
Chú ý: GV có thể chuyển nội dung vận dụng có sẵn trong SGK lên Luyện
* Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút)
- Ôn lại: Cách chuyển một số thập phân thành phân số thập phân và ngược
lại; cách so sánh hai số thập phân.
- Bài tập: 7.3; 7.4 SGK.
- Ôn lại cách đặt tính cộng, trừ, nhân, chia số thập phân đã học ở Tiểu học;
các phép tính với số nguyên đã học trong Chương III.
***********************************************
 






Các ý kiến mới nhất