Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hoàng Tuấn Anh)
  • (Nguyễn Khánh Long)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy website của chúng tôi như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    KG11.jpg Anh_ung_ho_Truong_bi_anh_huong_bao_lu_1.jpg Z5799777488840_e3428807856afb4a643ec5ea90393623.jpg Z5051735140979_0c2c4419df01d34c5285585a1c856401.jpg Bannerquachuan.png 1.png On_tap_giai_bai_toan_bang_cach_lap_phuong_trinh__Dang_toan_co_noi_dung_hinh_hoc.flv On_tap_giai_bai_toan_bang_cach_lap_phuong_trinh__Dai_so_8.flv On_tap_chuong_1_tu_giac__Hinh_hoc_8.flv Dai_so_lop_8_On_tap_giai_bai_toan_bang_cach_lap_phuong_trinh_Dang_toan_nang_suat.flv Picture_1393.jpg Picture_1399.jpg Picture_1387.jpg IMG_0039_148.jpg Picture_1403.jpg Picture_1428.jpg IMG_0012.jpg IMG_0022_97.jpg Picture_1407.jpg Picture_1375.jpg

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Website Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Mỹ Đức.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Thông tin và dữ liệu

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: nguyễn thị ánh
    Ngày gửi: 22h:54' 29-02-2024
    Dung lượng: 842.6 KB
    Số lượt tải: 20
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày dạy:

    Ngày soạn:

    Tiết theo KHBD: ………
    BÀI 1: THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU
    Thời gian thực hiện: (2tiết)
    I. Mục tiêu:
    1. Về kiến thức:
    - Nhận biết được sự khác nhau giữa thông tin và dữ liệu.
    - Phân biệt được thông tin và vật mang tin.
    - Nêu được ví dụ minh hoạ tầm quan trọng của thông tin.
    - Nêu được ví dụ minh họa mối quan hệ giữa thông tin và dữ liệu
    2. Về năng lực:
    2.1. Năng lực chung
    Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng
    lực chung của học sinh như sau:
    - Năng lực tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp với gợi
    ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về khái niệm Thông tin, dữ liệu, vật mang tin.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra ví dụ về:
    Thông tin, dữ liệu, vật mang tin.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh đưa ra được thêm các ví dụ về
    mối quan hệ giữa thông tin và dữ liệu, ví dụ minh họa tầm quan trọng của thông
    tin.
    2.2. Năng lực Tin học:
    Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng
    lực Tin học của học sinh như sau:
    Năng lực A (NLa):
    - Phát triển năng lực sử dụng và quản lý các phương tiện công nghệ thông tin và
    truyền thông.
    Năng lực C (NLc):
    - Phát triển năng lực nhận biết và hình thành nhu cầu tìm kiếm thông tin từ nguồn
    dữ liệu số khi giải quyết công việc.
    - Từng bước nhận biết được - một cách không tường minh - tính phi vật lí của
    thông tin, qua đó nâng cao năng lực tư duy trừu tượng.
    Năng lực D (NLd):

    - Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học.
    Năng lực E (NLe):
    - Năng lực hợp tác trong môi trường số.
    3.Về phẩm chất:
    Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố phẩm
    chất của học sinh như sau:
    - Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận
    nhóm.
    - Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
    - Trung thực: Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo
    nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
    - Trách nhiệm: Hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
    II. Thiết bị dạy học và học liệu:
    1. Thiết bị dạy học:
    - Phấn, bảng, máy tính, máy chiếu, phiếu học tập, …
    2. Học liệu:
    - GV: SGK, SBT, tài liệu tham khảo
    - HS: SGK, bảng nhóm, bút lông, bút dạ, phấn.
    III. Tiến trình dạy học:
    1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút)
    a) Mục tiêu:
    - Biết được thông tin là những gì bản thân thu nhận được trong cuộc sống hằng
    ngày xung quanh em.
    - Biết bộ phận thu nhận thông tin là các giác quan và não là trung tâm xử lý.
    b) Nội dung:
    - Trong cuộc sống hằng ngày em nhìn thấy, nghe, cảm nhận được những gì xung
    quanh?
    - Tất cả những gì em nhìn thấy, nghe, cảm nhận được bộ phận nào của chúng ta thu
    nhận, bộ phận nào xử lý?
    c) Sản phẩm:
    - Thu nhận được các thông tin trong cuộc sống hằng ngày xung quanh em.
    - Bộ phận thu nhận thông tin là các giác quan và não xử lý.
    d) Tổ chức thực hiện:

    Hoạt động của GV và HS

    Nội dung

    * GV giao nhiệm vụ học tập

    * Nội dung:

    - Yêu cầu hs hoạt động nhóm (Mỗi nhóm 6
    bạn) thảo luận thống nhất kết quả trên giấy
    A4: Nêu một số ví dụ trong cuộc sống hằng
    ngày mà em thấy, nghe, cảm nhận được.

    + Trong cuộc sống hằng ngày
    em em thấy, nghe, cảm nhận
    đượcnhững gì xung quanh em?

    - Trả lời câu hỏi: Tất cả những vấn đề đó được
    bộ phận nào của chúng ta thu nhận và xử lý?
    * HS thực hiện nhiệm vụ
    - Các nhóm thảo luận bài tập trong phiếu học
    tập và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo
    viên.

    * Trả lời: Trong cuộc sống
    hằng ngày em nhìn thấy những
    con số, dòng chữ, những hình
    ảnh trong sách, các hoạt động
    xung quanh, …; nghe tiếng
    chim hót, tiếng loa phường,
    tiếng xe cộ trên đường, …; cảm
    nhận được nóng, lạnh, chua,
    cay, …

    - Hướng dẫn, hỗ trợ: Quan sát các nhóm hoạt
    động, hỗ trợ các các nhân hoặc nhóm gặp khó
    + Tất cả những vấn đề trên
    khăn.
    được bộ phận nào của chúng ta
    * Báo cáo, thảo luận
    thu nhận và xử lý?
    - GV yêu cầu đại diện nhóm hoàn thành nhanh
    * Trả lời: Tất cả những gì em
    nhất lên bảng trình bày và trả lời các câu hỏi
    thấy được bộ phận các giác
    phản biện.
    quan thu nhận và não xử lý.
    + Trong cuộc sống hằng ngày em nhìn thấy
    những con số, dòng chữ, những hình ảnh trong
    sách, các hoạt động xung quanh,…; nghe tiếng
    chim hót, tiếng loa phường, tiếng xe cộ trên
    đường,…; cảm nhận được nóng, lạnh, chua,
    cay,…
    + Tất cả những gì em thấy được bộ phận các
    giác quan thu nhận và não xử lý.
    - HS các nhóm quan sát, lắng nghe, nhận xét
    và nêu câu hỏi phản biện.
    * Kết luận, nhận định
    - Giáo viên nhận xét đánh giá mức độ hoàn
    thành, thái độ học tập và kĩ năng hoạt động
    nhóm của HS. Từ đó hướng dẫn học sinh
    nghiên cứu, tìm hiểu nội dung cho hoạt động
    hình thành kiến thức mới.

    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (30 phút)
    Hoạt động 2.1: THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU (30 phút)
    a) Mục tiêu:
    - Nhận biết được sự khác nhau giữa thông tin và dữ liệu
    - Phân biệt được thông tin và vật mang thông tin
    b) Nội dung: Thông tin và dữ liệu
    c) Sản phẩm:
    - Sự khác nhau giữa thông tin và dữ liệu
    - Phân biệt được thông tin và vật mang thông tin
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS
    * GV giao nhiệm vụ học tập 1

    Nội dung
    I. THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU:

    - Thảo luận nhóm 6 bạn, hoàn thành các câu hỏi sau 1. Thấy gì? Biết gì ?
    vào bảng nhóm trong thời gian 5 phút:
    - Thông tin là những gì đem lại
    Câu 1: (Trang 5 SGK) Đọc đoạn văn Hoạt động 1 và hiểu biết cho con người về thế
    cho biết bạn Minh đã thấy những gì và biết được giới xung quanh và về chính bản
    điều gì để quyết định nhanh chóng qua đường?
    thân mình.
    Câu 2: Bạn An xem dự báo thời tiết trên ti vi, bạn - Thông tin được ghi lên vật
    An thấy những gì?
    mang thông tin trở thành dữ liệu.
    Câu 3: Quan sát hình ảnh sau và cho biết hình ảnh Dữ liệu được thể hiện dưới dạng
    những con số, văn bản, hình ảnh
    trên có những gì?
    và âm thanh.
    - Vật mang thông tin là phương
    tiện được dùng để lưu trữ và
    truyền tải thông tin
    * HS thực hiện nhiệm vụ
    - Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi
    vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn
    bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo
    luận nhóm.
    - Hướng dẫn, hỗ trợ: Quan sát các nhóm hoạt động,
    hỗ trợ các các nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể
    cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong
    nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn.

    Ví dụ: Biển báo, giấy viết, đĩa
    CD, thẻ nhớ, ….

    * Báo cáo, thảo luận
    - GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi
    đại diện 2 nhóm đã hoàn chỉnh lên báo cáo kết quả
    hoạt động.
    + Câu 1:
    * Minh thấy đèn giao thông đổi màu.
    * Minh qua đường.
    + Câu 2:
    * An thấy các con số, văn bản, hình ảnh trên ti vi
    * An biết hôm nay trời nắng.
    + Câu 3:
    * Hình ảnh trên có chữ, số.
    * Đi đến địa điểm du lịch.
    - HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.
    * Kết luận, nhận định:
    - GV: Nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ và đánh
    giá mức độ hoàn thành của HS.
    - GV chính xác hóa các câu trả lời của HS và bổ
    sung thông tin vào các ý trên nhằm dẫn HS vào bài.
    * Dữ liệu là Minh thấy đèn giao thông đổi màu; An
    thấy các con số, văn bản, hình ảnh trên ti vi; Hình
    ảnh trên có chữ, số
    * Thông tin là Minh qua đường; An biết hôm nay
    trời nắng; Đi đến địa điểm du lịch
    * Vật mang thông tin là Đèn giao thông; Dự báo thời
    tiết; Tấm bảng
    - HS cả lớp quan sát, lắng nghe
    - GV chốt kiến thức.
    *GV giao nhiệm vụ học tập 2
    - Thảo luận nhóm hoàn thành các câu hỏi sau trong 5
    phút: Từ những ví dụ trên em hãy cho biết:
    a) Thông tin là gì?

    b) Dữ liệu là gì?
    c) Mối quan hệ giữa thông tin và dữ liệu?
    d) Vật mang thông tin là gì ?
    * HS thực hiện nhiệm vụ 2
    - Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả thảo luận
    ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm
    chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định
    thảo luận nhóm.
    - Hướng dẫn, hỗ trợ: Quan sát các nhóm hoạt động,
    hỗ trợ các các nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể
    cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong
    nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn.
    * Báo cáo, thảo luận 2
    - GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi
    đại diện nhóm đã hoàn chỉnh đứng tại chỗ báo cáo
    kết quả hoạt động.
    a) Thông tin là những gì đem lại hiểu biết cho con
    người về thế giới xung quanh và về chính bản thân
    mình.
    b) Thông tin được ghi lên vật mang thông tin trở
    thành dữ liệu. Dữ liệu được thể hiện dưới dạng
    những con số, văn bản, hình ảnh và âm thanh.
    c) Vì dữ liệu đem lại thông tin nên đôi khi “dữ liệu”
    cũng được thay bằng “thông tin”. Tuy vậy, thông tin
    và dữ liệu vẫn có những điểm khác nhau.
    d) Vật mang thông tin là phương tiện được dùng để
    lưu trữ và truyền tải thông tin.
    Ví dụ: Biển báo, giấy viết, đĩa CD, thẻ nhớ, ….
    - HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.
    * Kết luận, nhận định 2
    - GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ và đánh
    giá mức độ hoàn thành của HS.
    - GV chính xác hóa các câu trả lời của HS.

    - GV chốt kiến thức
    *GV giao nhiệm vụ học tập 3
    Thảo luận nhóm (Chia lớp thành 2 nhóm), hoàn
    thành các bài tập sau trong 3 phút:

    1. Em hãy ghép mỗi mục ở cột A với một mục
    phù hợp ở cột B.
    A

    B

    1) Thông tin

    a) Các số, văn bản, hình ảnh,
    âm thanh,…

    2) Dữ liệu

    b) Hiểu biết của con người về
    thế giới

    3) Vật mang tin

    c) Vật chứa dữ liệu

    2. Mỗi dòng sau đây là thông tin hay dữ liệu?


    16:00



    0123456789

    Hãy gọi cho tôi lúc 16 giờ theo số điện thoại
    0123456789
    * HS thực hiện nhiệm vụ 3
    - Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi
    vào bảng nhóm.
    - Hướng dẫn, hỗ trợ: Cho phép các em HS khá, giỏi
    hỗ trợ các bạn trong các nhóm để hoàn thành nhiệm
    vụ nhanh hơn.
    * Báo cáo, thảo luận 3
    - GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi
    đại diện 2 nhóm báo cáo kết quả hoạt động.
    * Nhóm 1:
    Câu 1: 1-B; 2-A; 3-C.
    *Nhóm 2:
    Câu 2:
    + Dòng 1: Dữ liệu
    + Dòng 2: Dữ liệu và thông tin
    - HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.

    * Kết luận, nhận định 3
    GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt
    động của các nhóm về thông tin và dữ liệu
    HS: Lắng nghe, theo dõi, ghi bài vào vở
    Hoạt động 2.2: TẦM QUAN TRỌNG CỦA THÔNG TIN (25 phút)
    a) Mục tiêu:
    - Biết thông tin đem lại sự hiểu biết cho con người và các hoạt động đều cần đến
    thông tin.
    - Biết lựa chọn thông tin đúng giúp ích cho con người.
    b) Nội dung: Hỏi để có thông tin.
    c) Sản phẩm:
    - Thông tin đem lại sự hiểu biết cho con người và các hoạt động đều cần đến thông
    tin.
    - Lựa chọn thông tin đúng giúp ích cho con người.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS

    Nội dung

    * GV giao nhiệm vụ học tập 1

    II. TẦM QUAN TRỌNG
    - Thảo luận nhóm 6 bạn, hoàn thành các câu hỏi sau CỦA THÔNG TIN:
    vào phiếu học tập số 1 trong 5 phút: (Trang 6 SGK) 2. Hỏi để có thông tin:
    Đọc đoạn văn 1 trong phần Kiến thức mới và cho - Thông tin đem lại sự hiểu
    biết:
    biết cho con người. Mọi
    + Câu 1: Bài học chiến dịch Điện Biên Phủ cho em hoạt động của con người
    biết những thông tin gì?
    đều cần đến thông tin
    + Câu 2: Những thông tin đó có ý nghĩa như thế nào? - Thông tin đúng giúp con
    + Câu 3: Thông tin đem lại cho con người những gì? người có những lựa chọn
    tốt, giúp cho hoạt động của
    * HS thực hiện nhiệm vụ 1
    con người đạt hiệu quả.
    - Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào
    phiếu học tập 1, phân công thành viên nhóm chuẩn bị
    báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận
    nhóm.
    - Hướng dẫn, hỗ trợ: Quan sát các nhóm hoạt động,
    hỗ trợ các các nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể
    cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong

    nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn.
    * Báo cáo, thảo luận 1
    - GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi
    đại diện 2 nhóm báo cáo kết quả hoạt động.
    + Câu 1: Địa điểm, thời gian, diễn biến trận đánh ….
    + Câu 2: Những thông tin đó giúp em biết được
    truyền thống chiến đấu chống giặc ngoại xâm của
    dân tộc Việt Nam.
    + Câu 3: Thông tin đem lại sự hiểu biết của người .
    - HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.
    * Kết luận, nhận định 1
    - GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ và đánh
    giá mức độ hoàn thành của HS.
    * GV giao nhiệm vụ học tập 2
    - Thảo luận nhóm bàn, hoàn thành các câu hỏi sau
    vào phiếu học tập số 2 trong 5 phút: (Trang 6 SGK)
    Đọc đoạn văn 2 trong phần Kiến thức mới và cho
    biết
    + Câu 1: An chuẩn bị sang nhà Minh học nhóm. An
    nghe mẹ nói “trời sắp mưa”. Thông tin đó làm An có
    hành động gì?
    + Câu 2: Thông tin có khả năng làm gì?
    * HS thực hiện nhiệm vụ 2
    - Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào
    phiếu học tập 2, phân công thành viên nhóm chuẩn bị
    báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận
    nhóm.
    - Hướng dẫn, hỗ trợ: Có thể cho phép các em HS
    khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong các nhóm để hoàn
    thành nhiệm vụ nhanh hơn.
    * Báo cáo, thảo luận 2
    - GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi
    đại diện 2 nhóm báo cáo kết quả hoạt động.
    + Câu 1: An có hành động là quay vào nhà lấy chiếc

    ô.
    + Câu 2: Thông tin có khả năng thay đổi hành động
    của con người.
    - HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.
    * Kết luận, nhận định 2
    - GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ và đánh
    giá mức độ hoàn thành của HS.
    - GV chốt kiến thức
    * GV giao nhiệm vụ học tập 3
    - Thảo luận nhóm 6 bạn, hoàn thành Hoạt động 2 vào
    phiếu học tập số 3 trong 5 phút (Trang 7 SGK) Lớp
    em có buổi dã ngoại. Hãy tìm thông tin cho buổi dã
    ngoại đó?

    * HS thực hiện nhiệm vụ 3
    - Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quảghi vào
    bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị báo
    cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận
    nhóm.
    - Hướng dẫn, hỗ trợ: Quan sát các nhóm hoạt động,
    hỗ trợ các cá nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể
    cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong
    nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn.
    * Báo cáo, thảo luận 3
    - GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi
    đại diện 2 nhóm báo cáo kết quả hoạt động.
    + Lập kế hoạch cho buổi dã ngoại.

    + Thông tin về cảnh vật xung quanh để chụp ảnh.
    + Các trò chơi khi đi dã ngoại.
    + Chuẩn bị trang phục.
    + Các di tích tham quan.
    + Các món ăn cần phải mang theo.
    + Bài thu hoạch cho buổi dã ngoại.
    - HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.
    * Kết luận, nhận định 3
    GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động
    của các nhóm về tầm quan trọng của thông tin
    HS: Lắng nghe, theo dõi, ghi bài vào vở
    Hoạt động 3: Luyện tập (20 phút)
    a) Mục tiêu:
    - Giúp học sinh ôn tập lại các khái niệm: Thông tin, Dữ liệu, Vật mang tin
    b) Nội dung:
    - Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập
    c) Sản phẩm:
    - Câu trả lời của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS

    Nội dung

    * GV giao nhiệm vụ học tập
    - Tổ chức trò chơi “AI NHANH HƠN”.
    * Luật chơi: Chia lớp thành 2 đội; mỗi đội chọn ra 4 bạn
    xếp thành 2 hàng chơi tiếp sức. Bạn thứ 1 đọc câu hỏi trên
    bảng phụ rồi ghi đáp án lên bảng, xong quay về chuyền
    phấn cho bạn thứ 2 rồi xuống đứng cuối hàng. Bạn thứ 2
    đọc câu hỏi trên bảng phụ rồi ghi đáp án lên bảng, có thể
    sửa đáp án của đồng đội làm trước, xong quay về chuyền
    phấn cho bạn thứ 3…. Tiến hành đến khi hoàn thành các
    câu hỏi hoặc đến khi hết thời gian 2 phút:
    * Câu hỏi:
    1. Phương án nào sau đây là thông tin?

    Đáp án:
    1-C;
    2-C;
    3-A;
    4-A;
    5-D;
    6-D;
    7-B

    A. Các con số thu thập được qua cuộc điều tra dân số.
    B. Kiến thức về phân bố dân cư.
    C. Phiếu điều tra dân số.
    D. Tệp lưu trữ tài liệu về điều tra dân số.
    2. Phát biểu nào sau đây là đúng?
    A. Dữ liệu chỉ có thể được hiểu bởi những người có trình
    độ cao.
    B. Dữ liệu là những giá trị số do con người nghĩ ra.
    C. Dữ liệu được thể hiện dưới dạng con số, văn bản, hình
    ảnh, âm thanh.
    D. Dữ liệu chỉ có ở trong máy tính.
    3. Phát biểu nào sau đây là đúng?
    A. Thông tin là kết quả của việc xử lí dữ liệu để nó trở nên
    có ý nghĩa.
    B. Mọi thông tin muốn có được, con người sẽ phải tốn rất
    nhiều tiền.
    C. Không có sự phân biệt giữa thông tin và dữ liệu.
    D. Dữ liệu chỉ có trong máy tính, không tồn tại bên ngoài
    máy tính.
    4. Xem bản tin dự báo thời tiết
    như Hình 1, bạn Khoa kết luận:
    “Hôm nay, trời có mưa”. Phát
    biểu nào sau đây đúng?
    A. Bản tin dự báo thời tiết là dữ
    liệu, kết luận của Khoa là thông tin.
    B. Bản tin dự báo thời tiết là thông tin, kết luận của Khoa
    là dữ liệu,
    C. Những con số trong bản tin dự báo thời tiết là thông tin.
    D. Bản tin dự báo thời tiết và kết luận của Khoa đều là dữ
    liệu.
    5. Công cụ nào sau đây không phải là vật mang tin?
    A. Giấy.

    B. Cuộn phim.

    C. Thẻ nhớ.

    D. Xô, chậu.

    6. Phát biểu nào sau đây đúng về lợi ích của thông tin?

    A. Có độ tin cậy cao, đem lại hiểu biết cho con người.
    B. Đem lại hiểu biết cho con người, không phụ thuộc vào
    dữ liệu.
    C. Có độ tin cậy cao, không phụ thuộc vào dữ liệu.
    D. Đem lại hiểu biết và giúp con người có những lựa chọn
    tốt.
    7. Phát biểu nào sau đây là sai?
    A. Thông tin đem lại cho con người sự hiểu biết.
    B. Thông tin là những gì có giá trị, dữ liệu là những thứ vô
    giá trị.
    C. Thông tin có thể làm thay đổi hành động của con người.
    D. Sự tiếp nhận thông tin phụ thuộc vào sự hiểu biết của
    mỗi người.
    * HS thực hiện nhiệm vụ
    - Tiến hành trò chơi:
    + Cử thành viên tham gia trò chơi;
    + Đặt tên đội;
    + Cử trọng tài;
    + Cổ vũ
    * Báo cáo, thảo luận
    - Trọng tài: Thông báo hết thời gian hoặc trò chơi kết thúc.
    Gọi đại diện các nhóm nhận xét chéo. Công bố kết quả:
    * Đáp án: 1-C; 2-C; 3-A; 4-A; 5-D; 6-D; 7-B.
    - Tuyên bố đội thắng cuộc.
    * Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kết quả
    cuối cùng
    Hoạt động 4: Vận dụng (10 phút)
    a) Mục tiêu:
    - Vận dụng các kiến thức đã học để giải bài tập có nội dung gắn với thực tiễn.
    b) Nội dung: Vận dụng
    c) Sản phẩm:
    - Kết quả thực hiện các nhiệm vụ tự học theo nhóm và cá nhân.

    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS

    Nội dung

    * GV giao nhiệm vụ học tập 1
    - Hoàn thành các bài tập sau:

    Bài 1:

    Bài 1: Em hãy nêu ví dụ cho thấy thông tin giúp em:

    a) Giúp em có
    những lựa chọn
    b. Đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông
    trang phục phù
    Bài 2: Em hãy nêu ví dụ về vật mang tin giúp ích cho việc hợp: Lời nói của bố
    học tập của các em.
    mẹ, thầy cô, tin tức
    Bài 3: (Phiếu học tập 4)
    trên báo đài.
    Bảng 1.2 cho biết lượng mưa trung bình hàng tháng (theo b) Đảm bảo an toàn
    đơn vị mn) của hai năm 2017, 2018 ở một số địa phương khi tham gia giao
    (theo Tổng cục Thống kê)
    thông: Đèn giao
    a. Có những lựa chọn cho trang phục phù hợp

    Bảng 1.1. Lượng mưa trung bình hàng tháng

    thông, các vạch chỉ
    đường

    Tháng
    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12


    Nội

    43,8

    11,2

    73,2

    39,0

    157,
    2

    200,7

    438,6

    298,3

    248,
    3

    177,1

    23,8

    65,9

    Huế

    201,
    0

    126,6

    34,1

    119,2

    127,
    9

    134,2

    25,7

    78,2

    216,
    6

    325,9

    484,5

    560,
    5

    Đà
    Nẵng

    78,9

    36,1

    24,5

    89,5

    40,9

    92,2

    216,3

    117,1

    168,
    8

    308,5

    518,6

    163,
    5

    Vũng
    Tàu

    58,5

    0,4

    1,2

    22,4

    166,
    8

    287,7

    203,5

    167,6

    267,
    9

    297,1

    143,0

    24,9

    Thành
    phố

    Em hãy xem bảng 1.1 và trả lời các câu hỏi sau:
    a) Các con số trong cột tháng 9 là thông tin hay dữ liệu?

    Bài 2: Vật mang
    thông tin giúp ích
    cho việc học tập
    của các em như
    SGK, SBT, Sách
    tham khảo, Từ điển
    bách khoa, đĩa
    CD/DVD, USB, ….

    HS: Nhận xét, đánh
    b) Phát biểu “Tháng 6, Đà Nẵng ít mưa nhất so với các thành
    giá kết quả hoạt
    phố khác” là thông tin hay dữ liệu?
    động của nhóm
    c) Trả lời câu hỏi: “Huế ít mưa nhất vào tháng nào trong khác.
    năm?”. Câu trả lời là thông tin hay dữ liệu?
    Bài 3:
    d) Câu trả lời cho câu hỏi c) có ảnh hưởng đến việc lựa chọn
    (Trang 7/SGK)
    thời gian và địa điểm du lịch không?
    a) Các con số trong
    - Yêu cầu HS hoạt động nhóm tổ ở nhà bài tập trên.
    bảng là dữ liệu.
    - Hướng dẫn, hỗ trợ: GV giải đáp thắc mắc của HS để HS
    b)
    Phát
    biểu
    hiểu rõ nhiệm vụ.
    “Tháng 6, Đà Nẵng
    * GV giao nhiệm vụ học tập 2
    ít mưa hơn các
    - Yêu cầu HS giải quyết bài tập sau: Em hãy lấy một ví dụ về thành phố Hà Nội,

    dữ liệu trong cuộc sống. Bổ sung tình huống cho dữ liệu đó Huế, Vũng Tàu” là
    để nó trở thành thông tin.
    thông tin.
    - GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ nhóm 4 ngoài giờ học c) “Huế ít mưa
    (ở nhà) rồi báo cáo
    nhất vào tháng 3
    - Hướng dẫn, hỗ trợ: GV giải đáp thắc mắc của HS để hiểu trong năm”. Câu
    rõ nhiệm vụ.
    trả lời này là thông
    tin.
    * GV giao nhiệm vụ học tập 3
    - Yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ tự học theo cá nhân.

    d) Câu trả lời trong
    câu c) có ảnh
    - Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học.
    hưởng đến lựa chọn
    - Ghi nhớ các khái niệm trong bài học.
    thời gian và địa
    - Làm Bài tập: 1.1 đến 1.8 SBT trang….
    điểm du lịch. Nếu
    - Chuẩn bị bài mới: đọc trước nội dung bài 2 Xử lý thông tin.
    người du lịch muốn
    tham quan Huế thì
    tháng Ba là một lựa
    chọn tốt vế thời
    gian vì họ sẽ tránh
    được những cơn
    mưa.

    Phiếu học tập số 1:
    Câu 1: Bài học chiến dịch Điện Biên Phủ cho em biết những thông tin gì?
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    Câu 2: Những thông tin đó có ý nghĩa như thế nào?
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    Câu 3: Thông tin đem lại cho con người những gì?
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………

    Phiếu học tập số 2:
    Câu 1: An chuẩn bị sang nhà Minh học nhóm. An nghe mẹ nói “trời sắp mưa”.
    Thông tin đó làm An có hành động gì?
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    Câu 2: Thông tin có khả năng làm gì?
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………

    Phiếu học tập số 3:

    ĐÁP ÁN

    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    Phiếu học tập số 4:
    Bảng 1.2 cho biết lượng mưa trung bình hàng tháng (theo đơn vị mn) của hai năm
    2017, 2018 ở một số địa phương (theo Tổng cục Thống kê)
    Bảng 1.1. Lượng mưa trung bình hàng tháng

    Tháng
    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    Hà Nội

    43,8

    11,2

    73,2

    39,0

    157,2

    200,7

    438,6

    298,3

    248,3

    177,1

    23,8

    65,9

    Huế

    201,0

    126,6

    34,1

    119,
    2

    127,9

    134,2

    25,7

    78,2

    216,6

    325,9

    484,5

    560,5

    Đà Nẵng

    78,9

    36,1

    24,5

    89,5

    40,9

    92,2

    216,3

    117,1

    168,8

    308,5

    518,6

    163,5

    Vũng Tàu

    58,5

    0,4

    1,2

    22,4

    166,8

    287,7

    203,5

    167,6

    267,9

    297,1

    143,0

    24,9

    Thành
    phố

    Em hãy xem bảng 1.1 và trả lời các câu hỏi sau:
    a) Các con số trong cột tháng 9 là thông tin hay dữ liệu?
    b) Phát biểu “Tháng 6, Đà Nẵng ít mưa nhất so với các thành phố khác” là thông
    tin hay dữ liệu?
    c) Trả lời câu hỏi: “Huế ít mưa nhất vào tháng nào trong năm?”. Câu trả lời là
    thông tin hay dữ liệu?
    d) Câu trả lời cho câu hỏi c) có ảnh hưởng đến việc lựa chọn thời gian và địa điểm
    du lịch không?
    ĐÁP ÁN
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
     
    Gửi ý kiến