Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hoàng Tuấn Anh)
  • (Nguyễn Khánh Long)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy website của chúng tôi như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    KG11.jpg Anh_ung_ho_Truong_bi_anh_huong_bao_lu_1.jpg Z5799777488840_e3428807856afb4a643ec5ea90393623.jpg Z5051735140979_0c2c4419df01d34c5285585a1c856401.jpg Bannerquachuan.png 1.png On_tap_giai_bai_toan_bang_cach_lap_phuong_trinh__Dang_toan_co_noi_dung_hinh_hoc.flv On_tap_giai_bai_toan_bang_cach_lap_phuong_trinh__Dai_so_8.flv On_tap_chuong_1_tu_giac__Hinh_hoc_8.flv Dai_so_lop_8_On_tap_giai_bai_toan_bang_cach_lap_phuong_trinh_Dang_toan_nang_suat.flv Picture_1393.jpg Picture_1399.jpg Picture_1387.jpg IMG_0039_148.jpg Picture_1403.jpg Picture_1428.jpg IMG_0012.jpg IMG_0022_97.jpg Picture_1407.jpg Picture_1375.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Website Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Mỹ Đức.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    bộ đề ôn tv 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trường Tiểu học Tuy Lai B
    Ngày gửi: 21h:11' 06-05-2024
    Dung lượng: 78.6 KB
    Số lượt tải: 401
    Số lượt thích: 0 người
    Họ và tên…………………………………lớp 2a1
    TIẾNG VIỆT
    II. Kiểm tra đọc - hiểu kết hợp trả lời câu hỏi: ( 6 điểm):
    Chuyện quả bầu
    Ngày xưa có vợ chồng nọ đi rừng, bắt được một con dúi. Dúi xin tha, họ thương
    tình tha cho nó.
    Để trả ơn, dúi báo sắp có lũ lụt rất lớn và chỉ cho họ cách tránh. Họ nói với bà con
    nhưng chẳng ai tin. Nghe lời dúi, họ khoét rỗng khúc gỗ to, chuẩn bị thức ăn bỏ vào đó.
    Vừa chuẩn bị xong mọi thứ thì mưa to, gió lớn, nước ngập mênh mông. Muôn loài chìm
    trong biển nước. Nhờ sống trong khúc gỗ nổi, vợ chồng nhà nọ thoát nạn.
    Ít lâu sau, người vợ sinh ra một quả bầu.
    Một hôm, đi làm nương về, họ nghe tiếng cười đùa từ gác bếp để quả bầu. Thấy lạ,
    họ lấy quả bầu xuống, áp tai nghe thì có tiếng lao xao. Người vợ thường lấy que dùi quả
    bầu. Lạ thay, từ trong quả bầu, những con người bé nhỏ bước ra. Người Khớ Mú ra trước.
    Tiếp đến, người Thái, người Mường, người Dao, người Mông, người Ê – đê , người Ba –
    na, người Kinh,…lần lượt ra theo.
    Đó là tổ tiên của các dân tộc anh em trên đất nước ta ngày nay.
    (Theo Truyện cổ Khơ Mú)
    Đọc thầm bài “Chuyện quả bầu” và khoanh vào các chữ cái trước ý đúng hoặc điền câu trả
    lời:
    Câu 1. Hai vợ chồng đi rừng, họ bắt gặp con vật gì?
    A. Con dúi

    B. Con trăn

    C. Con chim

    Câu 2. Hai vợ chồng vừa chuẩn bị xong điều gì xảy ra?
    A. Sấm chớp đùng đùng; mưa to gió lớn
    B. Mây đen ùn ùn kéo đến; mưa to gió lớn.
    C. Mưa to, gió lớn, nước ngập mênh mông
    Câu 3. Hai vợ chồng làm thế nào để thoát nạn?
    A. Chuyển đến một làng khác để ở.
    B. Khoét rỗng khúc gỗ to, chuẩn bị thức ăn bỏ vào đó.
    C. Làm một cái bè to bằng gỗ.
    Câu 4. Hai vợ chồng nhìn thấy mặt đất và muôn vật như thế nào sau nạn lụt?
    A. Cỏ cây vàng úa, mặt đất vắng tanh không một bóng người.
    B. Mặt đất xanh tươi, những đồng lúa chín vàng.
    C. Mặt đất đầy bùn và nước mưa còn đọng lại.
    Câu 5. Có chuyện gì xảy ra với hai vợ chồng sau nạn lụt?

    A. Người vợ sinh ra được một người con trai tuấn tú, mạnh khỏe.
    B. Người vợ sinh ra được một quả bầuq.
    C. Người vợ bị bệnh và mất sớm.
    Câu 6. Câu: “Họ lấy quả bầu xuống, áp tai nghe thì có tiếng lao xao” thuộc kiểu câu nào? (
    M3 - 0,5 điểm)
    A. Câu giới thiệu
    B. Câu nêu đặc điểm
    C. Câu nêu hoạt động
    Câu 7. Theo em, câu chuyện nói về điều gì?
    A. Giải thích về nạn lũ lụt hàng năm.
    B. Giải thích về nguồn gốc các dân tộc trên đất nước ta.
    C. Nêu cách phòng chống thiên tai, lũ lụt.
    Câu 8: Viết tên 2 dân tộc trong bài học.
    ………………………………………………………………………………………..............
    ......................................................................................................................
    Câu 9. Em hãy đặt một câu với từ ngữ chỉ hoạt động. (M3 - 1 điểm)
    ………………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………….
    Câu 10: Điền dấu chấm, dấu phẩy cho thích hợp. (M2 - 1 điểm)
    Mùa thu ☐ bầu trời tự nhiên cao bổng lên và xanh trong ☐ Một màu xanh trứng sáo ngọt
    ngào ☐ êm dịu.
    B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm):
    I. Chính tả (Nghe - viết) (4 điểm)
    II. Tập làm văn: (6 điểm)
    Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn từ 4 đến 5 câu giới thiệu một đồ dùng học tập của
    em.
    Gợi ý:
    - Tên đồ dùng?
    - Hình dạng, màu sắc?
    - Công dụng của nó?
    - Cách bảo quản?

    TIẾNG VIỆT

    I. Đọc thầm bài văn sau và trả lời các câu hỏi:
    Cây đa quê hương
    Cây đa nghìn năm đã gắn liền với thời thơ ấu của chúng tôi. Đó là cả một tòa cổ
    kính hơn là một thân cây. Chín, mười đứa bé chúng tôi bắt tay nhau ôm không xuể. Cành
    cây lớn hơn cột đình. Ngọn chót vót giữa trời xanh. Rễ cây nổi lên mặt đất thành những
    hình thù quái lạ, như những con rắn hổ mang giận dữ. Trong vòm lá, gió chiều gẩy lên
    những điệu nhạc li kì tưởng chừng như ai đang cười đang nói.
    Chiều chiều, chúng tôi ra ngồi gốc đa hóng mát. Lúa vàng gợn sóng. Xa xa, giữa cánh
    đồng, đàn trâu ra về, lững thững từng bước nặng nề. Bóng sừng trâu dưới ánh chiều kéo
    dài, lan giữa ruộng đồng yên lặng.
    Theo NGUYỄN KHẮC VIỆN
    Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng (0,5 đ)
    Câu 1. Bài văn tả cái gì?
    a. Tuổi thơ của tác giả.
    b. Tả cánh đồng lúa, đàn trâu.
    c. Tả cây đa.
    Câu 2. Trong các cặp từ sau, đâu là cặp trừ trái nghĩa?
    A, Lững thững - nặng nề
    B, Yên lặng - ồn ào
    Câu 3. Ngồi dưới gốc đa, tác giả thấy những cảnh đẹp nào của quê hương?
    A, Lúa vàng gợn sóng; đàn trâu ra về
    B, Bầu trời xanh biếc
    C, Đàn trâu vàng đang gặm cỏ
    Câu 4. Tác giả miêu tả về cây đa quê hương như thế nào?
    A. Cây đa gắn liền với thời thơ ấu; Cả một tòa cổ kính hơn là một thân cây
    B. Cả một tòa cổ kính hơn là một thân cây; Cành cây lớn hơn cột đình; Ngọn chót vót
    giữa trời xanh; Rễ cây nổi lên mặt đất thành những hình thù quái lạ.
    C. Cả một tòa cổ kính hơn là một thân cây; Cành cây lớn hơn cột đình.
    Câu 5: Câu nào nói lên sự to lớn của thân cây đa?
    A. Cành cây lớn hơn cột đình.
    B. Bóng sừng trâu dưới ánh chiều kéo dài.
    C. Chín, mười đứa bé chúng tôi bắt tay nhau ôm không xuể. …..
    Câu 6. Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu giới thiệu. (1đ)

    Câu 7. Điền dấu câu thích hợp và mỗi ô trống (0,5 đ)

    Một hôm …. Trâu đi ăn về thì nghe phía trước có tiếng cười đùa ầm ĩ ….
    Câu 8. "Ngọn chót vót giữa trời xanh" thuộc kiểu câu nào? ( 1 đ )
    a. Câu nêu hoạt động
    b. Câu nêu đặc điểm
    c. Câu nêu giới thiệu
    Câu 9. Bài văn nói lên tình cảm gì của tác giả đối với quê hương? ( 1đ )
    .............................................................................................................
    II. Tập làm văn
    Đề bài: em hãy viết một đoạn văn ngắn tả về tình cảm của em đối với một người thân

    ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ
    ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ
    ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ
    ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ
    ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ
    ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ
    ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ
    ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ
    ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ
    ĐỀ TIẾNG VIỆT
    A. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiểm tra kiến thức tiếng Việt:
    SUẤT CƠM PHẦN BÀ
    Một tối cuối năm, trời rất rét, thấy một bà cụ đang ngồi quạt ngô nướng bên bếp lò,
    tôi liền dừng xe đạp mua một bắp. Tôi ăn gần hết thì thấy hai cậu bé. Cậu lớn một tay xách
    liễn cơm, một tay cầm cái bát với đôi đũa, chạy ào tới hỏi:
    - Bà ơi, bà đói lắm phải không?
    Bà cụ cười:
    - Bà quạt ngô thì đói làm sao được! Hai đứa ăn cả chưa?
    - Chúng cháu ăn rồi.
    Bà cụ nhìn vào liễn cơm, hỏi:
    - Các cháu có ăn được thịt không?
    Đứa nhỏ nói:
    - Ăn nhiều lắm. Mẹ cho chúng cháu ăn chán thì thôi.
    Bà cụ quát yêu: “Giấu đầu hở đuôi. Mấy mẹ con ăn rau để bà ăn thịt. Bà nuốt sao
    nổi.” Bà xới lưng bát cơm, nhai nuốt nhệu nhạo với mấy cọng rau. Rồi bà xới một bát cơm
    đầy, đặt lên một miếng thịt nạc to đưa cho đứa cháu nhỏ. Đứa em lấm lét nhìn anh. Anh
    lườm em “Xin bà đi!” Bà đưa cái liễn còn ít cơm cho đứa anh.
    Đứa lớn vừa đưa hai tay bưng lấy cái liễn, vừa mếu máo:
    - Sao bà ăn ít thế? Bà ốm hả bà?

    Bà cụ cười như khóc:
    - Bà bán hàng quà thì bà ăn quà chứ bà chịu đói à!
    Tôi đứng vụt lên. Lúc đạp xe thấy mặt buốt lạnh mới hay là mình cũng đã khóc.
    (Theo Nguyễn Khải)
    Câu 1. Những câu nói nào trong bài thể hiện sự quan tâm của cháu đối với bà?
    a. Bà ơi, cháu thương bà lắm.
    b. Bà ơi, bà đói lắm phải không?
    c. Sao bà ăn ít thế? Bà ốm hả bà?
    d. Bà không ăn nữa ạ?
    Câu 2. Bà cụ chọn ăn những gì trong suất cơm của mình?
    a. Lưng bát cơm với mấy cọng rau.
    b. Một bát cơm đầy với một miếng thịt nạc to.
    c. Phần cơm còn lại trong liễn sau khi hai đứa cháu đã ăn xong.
    d. Một bát cơm với đầy rau và thịt.
    Câu 3. Vì sao bà cụ không ăn hết suất cơm khi hai đứa cháu mang đến?
    a. Vì bà cụ đã ăn quà rồi.
    b. Vì bà bị ốm.
    c. Vì bà muốn nhường cho hai cháu.
    d. Vì bà không muốn ăn.
    Câu 4. Vì sao tác giả đã khóc?
    a. Vì trời buốt lạnh.
    b. Vì thấy tội nghiệp cho bà cụ già.
    c. Vì cảm động trước tình cảm ba bà cháu dành cho nhau.
    d. Vì thương bà cụ.
    Câu 5. Chi tiết nào trong câu chuyện khiến em cảm động nhất? Vì sao?
    Mỗi lời nói, việc làm của ba bà cháu trong câu chuyện đều làm cho em cảm động.
    Nhưng chi tiết khiến em cảm động nhất là:……………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    Câu 6. Chọn dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi để điền vào chỗ chấm
    Ông ngoại đang đi chân đất, ngó nghiêng tìm thứ gì đó trong vườn ......Thấy vậy Lan
    ngạc nhiên:
    - Ông ơi, sao ông đi chân đất thế ạ ..........
    - Con chó vừa mới tha mất dép của ông .... Ông tìm mãi mà không thấy...
    - Vô lí! Thế sao lúc nãy cháu thấy nó vẫn đi chân đất .....
    Câu 7. Nối tên gọi từng đồ vật ở cột bên trái với tác dụng của nó ở cột bên phải

    Câu 8. Chọn từ ngữ chỉ hoạt động thích hợp điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau:
    (trông, nhặt rau, ru, bế, bón, đặt.)

    Mẹ đi thăm bà, Bình ở nhà …….... em giúp mẹ. Bình ……..... em ra sân
    chơi, .............. cho em bé ăn. Em bé buồn ngủ, Bình ...................... em lên võng,
    hát ................... em ngủ. Bé ngủ rồi, Bình lại ………...... để chuẩn bị cho mẹ về nấu cơm
    chiều. Làm được nhiều việc, Bình cảm thấy rất vui.
    II. Viết: TẬP LÀM VĂN: 5 ĐIỂM
    Đề bài: Viết đoạn văn tả một đồ chơi mà em yêu thích.
    Gợi ý:
    a) Đồ chơi đó tên là gì?
    Được làm bằng chất liệu gì?
    b) Đặc điểm nổi bật về hình dáng và màu sắc của đồ chơi ấy?
    c) Đồ chơi ấy có lợi ích gì đối với em?
    d) Tình cảm của em đối với đồ chơi ấy như thế nào?

    ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2
    Năm học 2023 - 2024
    1. Đọc hiểu: (5 điểm)
    CẬU BÉ DŨNG CẢM
    Nhà bé Minh Quân có một chú mèo vàng rất ngoan. Minh Quân yêu nó lắm. Ngày
    chủ nhật, bố mẹ vắng nhà, Minh Quân và mèo vàng được dịp nô đùa thỏa thích. Mải đùa
    nghịch, chẳng may, Minh Quân gạt phải lọ hoa. Lọ hoa rơi xuống đất, vỡ tan tành. Sợ bị
    bố mẹ la mắng nên khi thấy bố mẹ vừa về đến nhà, Minh Quân đã vội vàng nói:
    - Bố ơi! Con mèo nghịch làm vỡ bình hoa rồi.
    Thế là con mèo bị phạt. Buổi tối hôm ấy, mèo vàng bị bố xích lại và không được ăn
    cá.
    Tối hôm đó, nằm trên giường êm ấm, nghe tiếng mèo vàng kêu meo meo, Minh
    Quân không tài nào ngủ được. Bé vùng dậy, chạy đến bên bố và thú nhận tất cả rồi xin bố
    tha cho mèo. Bố ôm Minh Quân vào lòng và khen:
    - Con trai bố trung thực và dũng cảm lắm !
    ( Sưu tầm )
    Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng nhất
    hoặc thực hiện theo yêu cầu:
    Câu 1: Ai đã làm vỡ bình hoa trong câu chuyện trên ?
    A. Bố
    B. Mèo vàng
    C. Bé Minh Quân
    D. Minh Quân và mèo vàng
    Câu 2: Thấy mèo vàng bị phạt, Minh Quân đã làm gì ?
    A. Minh Quân nằm ngủ trên giường êm ấm.
    B. Minh Quân vùng dậy, đến bên bố và thú nhận tất cả sự thật.
    C. Minh Quân không ngủ được, vùng dậy, đến bên bố và thú nhận tất cả rồi xin bố
    tha cho mèo vàng.
    D. Minh Quân chạy đến an ủi mèo vàng .
    Câu 3: Tại sao bố không trách mắng mà còn khen Minh Quân?
    A. Vì bố thấy Minh Quân dũng cảm đã biết trung thực , nhận lỗi sai của mình.
    B. Vì chiếc bình hoa đó không đáng tiền với bố.
    C. Vì bố đã phạt mèo vàng rồi nên không mắng Minh Quân nữa.
    D. Vì bố tin là do mèo vàng làm vỡ bình hoa.

    Câu 4: Trong câu : Con mèo làm vỡ lọ hoa. Từ chỉ hoạt động là :
    A. con mèo
    B. lọ hoa
    C. làm vỡ
    D. con mèo, lọ hoa
    Câu 5: Câu chuyện trên muốn khuyên chúng ta điều gì ?
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………….
    Câu 6: Tìm những từ ngữ chỉ đặc điểm có trong câu sau:
    Toàn thân lợn đất nhuộm đỏ, hai tai màu xanh lá mạ, hai mắt tròn xoe và đen láy.
    ………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………..
    Câu 7. Tìm những từ chỉ cảm xúc trong đoạn văn sau:
    Tôi bật khóc, ngay giữa đám đông. Cô giáo bước xuống nắm tay tôi, dắt vào lớp đưa
    tôi đến chỗ ngồi của mình. Tôi ngừng khóc, nhìn cô và các bạn nhỏ quanh mình. Rồi tự
    nhiên tôi thấy mình không còn sợ sệt gì nữa.
    ………………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………….
    Câu 7. Em hãy chọn ra những từ ngữ chỉ sự vật trong các từ đã cho dưới đây và xếp
    chúng vào các nhóm cho phù hợp: Ghi lại những từ ngữ chỉ sự vật vào nhóm.
    Hoa hồng, học sinh, vui vẻ, hào hứng, giáo viên, bút mực, nhanh nhẹn, chạy, sư tử, hồng
    hào, mía, bưởi, ngựa vằn, cười nói, thước kẻ, bạn bè.
    Cây cối

    Con người

    Đồ vật

    2. Tập làm văn: (5 điểm)
    Đề bài: Viết 4 - 5 câu tả về một việc em đã làm cùng với người thân.

    Con vật

    Họ và tên:………………………………………………..
    MÔN: Tiếng Việt

    I. Đọc – hiểu (5 điểm )
    Quà tặng mẹ
    Ngày mai là sinh nhật mẹ, Thu muốn tặng mẹ một món quà. Nhưng quà gì nhỉ ?
    Thu nhớ rồi: Mẹ thích hoa.
    Thu bèn gieo hạt vào một cái cốc đựng đầy đất, tưới nước như ông nội vẫn làm vì
    muốn tặng mẹ bông hoa tự trồng. Đêm ấy, thu mơ những hạt giống đã thành cây, nở thành
    những đóa hoa tuyệt đẹp.
    Sáng hôm sau, Thu dậy sớm, đến bên mẹ:
    - Chúc mừng sinh nhật mẹ! Con có quà tặng mẹ.
    Nói rồi, Thu chạy đi lấy cái cốc đã gieo hạt. Nhưng cô bé ỉu xìu vì chẳng có bông
    hoa nào. Hạt giống vẫn nằm im dưới lớp đất nâu.
    Khi hiểu ra mọi chuyện, mẹ ôm và thơm Thu rồi nói:
    - Con là bông hoa đẹp nhất, là món quà quý nhất của mẹ.
    (Theo Thu Hằng)
    Câu 1.Thu muốn tặng mẹ quà gì ?
    a. Chùm điểm mười .
    b. Bông hoa tự trồng.
    c. Một bưu thiếp.
    Câu 2.Thu đã làm gì để có quà tặng mẹ ?
    a. Đi tìm mua cuốn sách mẹ thích.
    b. Làm một tấm thiệp và trang trí thật đẹp.
    c. Gieo hạt trong cốc, tưới nước để cây ra hoa.
    Câu 3. Vì sao Thu rất buồn khi định mang cái cốc đã gieo hạt đến tặng mẹ ?
    a. Vì cái cốc bị vỡ làm đôi.
    b. Vì trong cốc không có bông hoa nào.
    c. Vì bông hoa trong cốc đã bị gãy.

    Câu 4. Câu nói của mẹ :“Con là bông hoa đẹp nhất, là món quà quý nhất của
    mẹ” có nghĩa là:
    a. Con là món quà sinh nhật quý giá hơn những bông hoa.
    b. Con không cần thiết phải tặng hoa vào dịp sinh nhật.
    c. Con rất xinh xắn đẹp hơn những bông hoa.
    Câu 5.Câu : “Thu chạy đi lấy cái cốc đã gieo hạt”. thuộc kiểu câu nào đã học:
    a. Câu giới thiệu

    b. Câu nêu hoạt động

    c. Câu nêu đặc điểm

    Câu 6. Điền từ chỉ hoạt động vào chỗ trống cho thích hợp
    Dùng kéo làm cho vật đứt rời ra gọi là………………………………….
    Câu 7. Viết một câu nêu đặc điểm.
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    Câu 8. Gạch bỏ từ không phải là từ chỉ sự vật trong các từ dưới đây:
    tặng, quà, bông hoa, mẹ, gieo hạt
    II. Viết (5 điểm)
    Viết khoảng 5 câu kể lại việc em và các bạn chăm sóc cây.

    ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ
    ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ
    ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ
    ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ
    ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ
    ǮǮǮǮ
     
    Gửi ý kiến