Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hoàng Tuấn Anh)
  • (Nguyễn Khánh Long)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy website của chúng tôi như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    KG11.jpg Anh_ung_ho_Truong_bi_anh_huong_bao_lu_1.jpg Z5799777488840_e3428807856afb4a643ec5ea90393623.jpg Z5051735140979_0c2c4419df01d34c5285585a1c856401.jpg Bannerquachuan.png 1.png On_tap_giai_bai_toan_bang_cach_lap_phuong_trinh__Dang_toan_co_noi_dung_hinh_hoc.flv On_tap_giai_bai_toan_bang_cach_lap_phuong_trinh__Dai_so_8.flv On_tap_chuong_1_tu_giac__Hinh_hoc_8.flv Dai_so_lop_8_On_tap_giai_bai_toan_bang_cach_lap_phuong_trinh_Dang_toan_nang_suat.flv Picture_1393.jpg Picture_1399.jpg Picture_1387.jpg IMG_0039_148.jpg Picture_1403.jpg Picture_1428.jpg IMG_0012.jpg IMG_0022_97.jpg Picture_1407.jpg Picture_1375.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Website Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Mỹ Đức.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    kì 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trường THCS Lê Thanh
    Ngày gửi: 20h:03' 25-07-2023
    Dung lượng: 484.0 KB
    Số lượt tải: 89
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 1: TÔI VÀ CÁC BẠN
    A. MỤC TIÊU KHI XÂY DỰNG BÀI HỌC
    1. Về năng lực:
    - Nhận biết được một số yếu tố của truyện đồng thoại (cốt truyện, nhân vật, lời
    người kể chuyện, lời nhân vật).
    - Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ,
    hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật.
    - Nhận biết được từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy), hiểu được tác dụng của
    việc sử dụng từ láy trong văn bản.
    - Viết được bài văn, kể được một trải nghiệm của bản thân, biết viết VB đảm
    bảo các bước.
    - Kể được trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân.
    2. Về phẩm chất:
    - Nhân ái, chan hoà, khiêm tốn; trân trọng tình bạn, tôn trọng sự khác biệt.
    B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên
    - Phương tiện: SGK, SGV, tài liệu tham khảo
    - Định hướng HS phân tích, cắt nghĩa và khái quát bằng phương pháp đàm thoại
    gợi mở, thảo luận nhóm, câu hỏi nêu vấn đề.
    -  Tổ chức HS tự bộc lộ, tự nhận thức bằng các hoạt động liên hệ.
    - Phiếu học tập:

    PHIẾU HỌC TẬP
    Văn bản Bài học đường đời đầu tiên

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
    Nhiệm vụ: Đọc phần (1) văn bản Bài học đường đời đầu tiên (từ
    đầu đến có thể sắp đứng đầu thiên hạ rồi) và thực hiện các yêu cầu
    sau:
    1. Hoàn thành sơ đồ sau bằng cách điền từ, cụm từ phù hợp vào chỗ
    trống:
    Hành động của Dế Mèn:
    Dế Mèn tự miêu tả hình thức
    ........................................................
    của mình:
    -càng:.......................................
    ..................................................
    -vuốt:.......................................
    -cánh:.......................................
    ......................................................
    ..
    -răng:.......................................
    ........................................................
    Chàng dế
    thanh niên
    cường tráng

    Dế Mèn tự đánh giá
    về bản thân:

    ........................................................
    ........................................................

    Quan hệ của Dế Mèn
    với bà con hàng xóm:

    ........................................................
    ........................................................

    2. Từ đó, em rút ra đặc điểm của nhân vật Dế Mèn:
    ................................................................................................................
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
    Nhiệm vụ: Đọc phần (2) văn bản Bài học đường đời đầu tiên (từ Bên
    nhà hàng xóm tôi có cái hang của Dế Choắt đến Tôi về, không một chút
    bận tâm) và thực hiện các yêu cầu sau:
    1. Hoàn thành bảng sau bằng cách điền từ, cụm từ phù hợp vào cột bên
    phải
    2. Nhận xét của em về thái độ của Dế Mèn với Dế Choắt
    ......................................................................................................................
    ......................................................................................................................
    .................................................................................................................
    PHIẾU
    HỌC
    TẬP
    3.Đánh giá của em vê Dế
    Mèn qua
    quan
    hệ SỐ
    với 1những người bạn hàng
    Nhiệm
    vụ: Dế
    ĐọcChoắt.
    phần (1) văn bản Bài học đường đời đầu tiên (từ đầu đến
    xóm của
    có......................................................................................................................
    thể sắp đứng đầu thiên hạ rồi) và thực hiện các yêu cầu sau:
    1.......................................................................................................................
    Hoàn thành sơ đồ sau bằng cách điền từ, cụm từ phù hợp vào chỗ trống:
    Dế Mèn tự miêu tả hình thức của
    Hành động của Dế Mèn
    Cách xưng hô của Dế Mèn
    mình
    ................................................
    với Dế Choắt
    .............................................................
    -càng...............................................
    ................................................
    Lời Dế Mèn miêu tả ngoại
    -vuốt................................................
    ................................................
    hình Dế Choắt
    -cánh...............................................
    ................................................
    Lời Dế Mèn nhận xét về hang
    -răng..............................................
    ................................................
    ở của Dế Choắt
    .............................................................
    Lời từ chối của Dế Mèn khi
    Dế Choắt mong muốn được .............................................................
    Dế mèn tự đánh giá về
    Quan hệ của Dế Mèn với
    giúp đỡ
    ..
    bản thân
    bà con hàng xóm
    ..........................................................
    ....................................................
    ..........................................................
    ...................................................
    ..........................................................
    ...................................................
    2. Từ đó, em rút ra đặc điểm của nhân vật Dế Mèn:
    ......................................................................................................................
    ......................................................................................................................
    ......................................................................................................................
    PHIẾU HỌC TẬP
    Văn bản Nếu cậu muốn có một người bạn
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
    Trìn

    Lời thoại/ chi tiết

    Nhận xét

    h tự

    + Hoàng tử bé đến từ............

    Trướ
    c khi + Cậu phát hiện ra.................
    gặp
    + Nằm....................................
    cáo
    - Ban đầu:...........................
    Khi
    gặp
    cáo
    - Cuộc đối thoại với cáo:......

    - Cảm hóa
    cáo: ...........................

    Khi
    chia
    tay
    con
    cáo

    - Gặp lại vườn
    hồng: ..................
    - Động viên
    cáo: ........................

    Em có nhận xét gì về trạng thái và cảm
    xúc của hoàng tử bé trước khi gặp
    cáo?.
    Nhận xét về thái độ ban đầu của hoàng
    tử bé khi gặp cáo?
    Trong suốt cuộc đối thoại với cáo,
    hoàng tử bé thể hiện cậu là người như
    thế nào?
    .........................................................
    Theo em tại sao hoàng tử bé đồng ý
    cảm hóa cáo? .
    Khi gặp lại vườn hồng, thái độ cảu
    hoàng tử bé đã thay đổi ra sao? Em có
    nhận xét gì về sự thay đổi này?
    Nhận xét về thái độ và lời nói của
    hoàng tử bé khi chia tay cáo?

    - Lặp lại lời cáo:

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
    Tìm hiểu và phân tích nhân vật cáo
    Cảm nhận khác nhau của cáo về tiếng bước chân và cánh đồng lúa mì ở hai thời điểm
    trước và sau khi được hoàng tử bé cảm hóa?

    Cảm nhận
    của cáo
    Khi nghe
    tiếng bước
    chân
    cánh đồng
    lúa mì

    Trước khi hoàng tử bé được Sau khi được hoàng tử bé cảm
    hoàng tử bé cảm hóa
    hóa
    ............................................
    ............................................
    ............................................

    ............................................

    .............................................

    ............................................

    Cuộc sống ............................................
    ...........................................
    2. Học sinh.
    - Đọc văn bản theo hướng dẫn Chuẩn bị đọc trong sách giáo khoa.
    - Chuẩn bị bài theo câu hỏi trong SGK
    D. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
    Tiết 1,2,3: Bài học đường đời đầu tiên
    (Trích Dế Mèn phiêu lưu kí, Tô Hoài).
    A. GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
    HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút sự chú ý của HS vào việc thực hiện
    nhiệm việc học tập. Khắc sâu tri thức chung cho bài học nhằm giới thiệu chủ đề
    và nêu thể loại của văn bản chính.
    b. Nội dung hoạt động: HS chia sẻ cách hiểu của mình
    c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    *Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    1. Khi các em dời xa ngôi trường tiểu học, các em bước vào ngôi trường THCS,
    điều gì khiến em thú vị? Em đã làm quen và chơi với các bạn mới chưa? Em có
    gặp khó khăn gì không khi hòa mình với một môi trường mới.
    2. Hãy chia sẻ với các bạn và cô.
    * Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.
    * Bước 3: Nhận xét.
    * Bước 4: Cùng trải nghiệm, logic vấn đề với bài học mới:
    Các em ạ! Khi đặt chân vào ngôi trường THCS chắc các em có rất nhiều bỡ
    ngỡ, thầy cô mới, bạn bè mới,...Nhưng những trải nghiệm này sẽ giúp các em
    khám phá bao điều thú vị về cuộc sống. Trong đó, trải nghiệm về những người
    bạn luôn là một trải nghiệm thú vị nhất của tuổi học trò. Tình bạn có ý nghĩa
    như nào với cuộc sống? Nó là món quà thú vị mà cuộc sống ban tặng cho con
    người, nó sưởi ấm tâm hồn ta và làm cho thế giới quanh ta luôn tươi đẹp. Hi
    vọng những câu chuyện chúng ta được học trong chủ đề
    Tôi và các bạn sẽ giúp các em nhận thức được ý nghĩ của tình bạn, và học cách
    ứng xử với bạn bè các em nhé!
    HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KIẾN THỨC.
    a. Mục tiêu: Đ1,Đ2,Đ3,Đ4, N1, GT-HT, GQVĐ
    (HS hiểu truyện đồng thoại, ý nghĩa của từng truyện đồng thoại trong SGK…)
    b. Nội dung hoạt động: HS làm việc cá nhân, hoạt động nhóm để hoàn thành
    nhiệm vụ.
    c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân, phiếu học tập đã hoàn thiện của nhóm.
    d. Tổ chức thực hiện hoạt động.
    A. Tìm hiểu truyện và truyện đồng thoại
    HĐ của GV và HS
    Dự kiến sản phẩm
    Làm việc cá nhân.
    1. Truyện.
    Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
    Truyện là một loại tác phẩm văn học

    Em hãy kể tên một số truyện em đã kể lại một câu chuyện, có cốt truyện,
    đọc, chọn một chuyện yêu thích và nhân vật, không gian, thời gian, hoàn
    chia sẻ kinh nghiệm khi đọc tác
    cảnh diễn ra các sự việc.
    phẩm này, em chú ý đến những yếu
    tố nào?
    - Ai là người kể chuyện trong tác
    phẩm? Người kể chuyện xuất hiện ở
    ngôi thứ mấy?
    - Nếu muốn tóm tắt nội dung câu
    chuyện, em sẽ dựa vào những sự
    kiện nào?
    - Nhân vật chính của truyện là ai?
    Nêu một vài chi tiết giúp em hiểu
    được đặc điểm của nhân vật đó?
    2. Truyện đồng thoại.
    - Thế nào là truyện đồng thoại? Đối Là truyện viết cho trẻ em, có nhân vật
    tượng của truyện đồng thoại là ai?
    thường là loài vật hoặc đồ vật được
    * Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ. nhân cách hóa. Các nhân vật này vừa
    Hs trao đổi nhóm, tìm, giới thiệu
    mang những đặc tính vốn có của loài
    ngắn gọn một truyện đồng thoại.
    vật hoặc đồ vật vừa thể hiện đặc điểm
    Chỉ ra những “dấu hiệu” nhận biết
    của con người.
    truyện đồng thoại.
    - Cốt truyện: gồm các sự kiến chính
    *Bước 3. Nhận xét sản phẩm, bổ
    được sắp xếp theo một trình tự nhất
    sung.
    định: có mở đầu, diễn biến và kết thúc.
    * Bước 4. Chuẩn kiến thức.
    - Nhân vật là đối tượng có hình dáng,
    cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, cảm xúc,
    GV nhấn mạnh:
    suy nghĩ...Nhân vật thường là con người
    - Truyện đồng thoại viết cho thiếu
    nhưng cũng có thể là thần tiên, ma quỷ,
    nhi, các tác giả thường sử dụng
    đồ vật, con vật...
    “tiếng chim, lời thú” hồn nhiên, ngộ - Người kể chuyện: là nhân vật do nhà
    nghĩnh để nói chuyện con người nên văn tạo ra để kể lại câu chuyện. Người
    rất phù hợp với tâm lí trẻ em. Đa
    kể chuyện có thể ở ngôi thứ nhất, hoặc
    phần trẻ em đều rất thích đọc truyện ngôi thứ ba.
    đồng thoại.
    - Lời của người kể chuyện và lời của
    - Truyện đồng thoại rất gần gũi với nhân vật
    truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn và
    có giá trị giáo dục sâu sắc.
    - Trong truyện đồng thoại, sự kết
    hợp giữa hiện thực và tưởng tượng
    ngôn ngữ và hình ảnh sinh động…
    tạo nên sức hấp dẫn kì diệu đối với
    trẻ em.
    B. Trải nghiệm cùng văn bản
    a. Mục tiêu: Đ1, GQVĐ.

    b. Nội dung hoạt động: Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, trình bày một
    phút để tìm hiểu về tác giả, truyện Dế Mèn phiêu lưu kí, văn bản “Bài học đường
    đời đầu tiên”: nhân vật, sự việc, đề tài, chủ đề… ),
    - HS trả lời, hoạt động cá nhân
    c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân trình bày được một số nét cơ bản về tác giả,
    truyện Dế Mèn phiêu lưu kí và VB Bài học đường đời đầu tiên .
    d. Tổ chức thực hiện hoạt động.
    Trước khi Trải nghiệm cùng văn bản, GV và HS cùng tìm hiểu đôi nét về
    nhà văn Tố Hoài để việc đọc hiểu văn bản hiệu quả hơn.
    I. Đọc tìm hiểu chung
    HĐ của GV và HS
    Giới thiệu
    *Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    1. Tác giả: Tô Hoài: Tên
    Hãy đọc SGK trang 20 và cho biết những nét cơ khai sinh là Nguyễn Sen
    bản về nhà văn Tô Hoài và sự nghiệp sáng tác
    - Sinh năm 1920, mất năm
    của ông?
    2014
    - Em biết những tác phẩm nào của Tô Hoài?
    - Quê : Hà Nội
    * Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ.
    - Là nhà văn lớn, sáng tác
    *Bước 3. Nhận xét sản phẩm, bổ sung.
    nhiều thể loại (truyện ngắn,
    * Bước 4. Chuẩn kiến thức.
    truyện dài, hồi kí, tự
    * Chiếu lên một số tác phẩm của Tô Hoài để truyện). Số lượng tác phẩm
    HS quan sát:
    đạt kỉ lục trong nền văn học
    GV bổ sung: Bút danh Tô Hoài: Để kỉ niệm và Việt Nam hiện đại. Trong
    ghi nhớ về quê hương của ông: sông Tô Lịch và đó có nhiều tác phẩm viết
    huyện Hoài Đức
    cho thiếu nhi
    - Sáng tác thiên về diễn tả những sự thật đời Tác phẩm tiêu biểu viết
    thường: “Viết văn là một quá trình đấu tranh để cho thiếu nhi: Võ sĩ Bọ
    nói ra sự thật. Đã là sự thật thì không tầm Ngựa, Dê và Lợn, Đôi ri đá,
    thường, cho dù phải đập vỡ những thần tượng Chuyện nỏ thần, Dễ Mèn
    trong lòng người đọc”.
    phiêu lưu kí....
    - Có vốn hiểu biết sâu sắc, phong phú về
    phong tục, tập quán của nhiều vùng khác nhau.
    - Lối trần thuật rất hóm hỉnh, sinh động nhờ
    vốn từ vựng giàu có, phần lớn là bình dân và
    thông tục nhưng nhờ sử dụng đắc địa nên đầy
    ma lực và mang sức mạnh lay chuyển tâm tư.
    2, Tác phẩm
    HĐ của GV và HS
    Dự kiến sản phẩm
    Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Qua
    1. Giới thiệu tác phẩm.
    phần chuẩn bị bài ở nhà, hãy cho biết Dế
    mèn phiêu lưu kí được Tô Hoài sáng tác - Là truyện đồng thoại dành cho lứa
    năm nào? Thuộc loại truyện gì?
    tuổi thiếu nhi, tác phẩm đã được
    * Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ.
    dịch ra 40 thứ tiếng trên thế giới.
    *Bước 3. Nhận xét sản phẩm, bổ sung. Trong truyện, nhân vật chính là Dế
    * Bước 4. Chuẩn kiến thức.
    Mèn, cậu đã trải qua muôn vạn

    - GV mở rộng: "Dế Mèn phiêu lưu kí"
    là một tác phẩm nổi tiếng đầu tay của
    nhà văn Tô Hoài được sáng tác khi ông
    21 tuổi dựa vào những kỉ niệm tuổi thơ
    vùng Bưởi quê ông. Tác phẩm có 10
    chương. Chương đầu kể về lai lịch và
    bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn.
    Hai chương tiếp theo kể chuyện Dế Mèn
    bị bọn trẻ con đem đi chọi nhau với các
    con dế khác. Dế Mèn trốn thoát. Trên
    đường về nhà gặp chị Nhà Trò bị sa vào
    lưới bọn Nhện độc ác. Dế Mèn đã đánh
    tan bọn Nhện cứu thoát chị Nhà Trò yếu
    ớt. Bẩy chương còn lại kể về cuộc phiêu
    lưu của Dế Mèn. 
    GV hướng dẫn cách đọc văn bản: Đọc
    to, rõ ràng, giọng đầy kiêu hãnh khi
    miêu tả về vẻ đẹp của Dế Mèn. Đoạn
    trêu chị Cốc đọc với giọng hách dịch,
    khi kể về cái chết của chị Cốc đọc với
    giọng buồn, hối hận.
    * Chuyển giao nhiệm vụ:
    - Đọc phân vai:
    + 1HS đọc lời của Dế Mèn
    + 1 HS đọc lời Dế Choắt.
    + 1 HS đọc lời chị Cốc.
    - Em hãy nêu ấn tượng ban đầu của
    mình về văn bản?
    - Em hãy nêu vị trí của đoạn trích trong
    tác phẩm?
    - Kể tóm tắt.
    - Có thể chia văn bản làm mấy phần?

    cuộc phiêu lưu thử thách đầy mạo
    hiểm. Ở chặng đường ấy là những
    bài học giúp Dế Mèn trưởng thành
    và trở thành một chàng Dế cao
    thượng.
    2. Đoạn trích: Bài học đường đời
    đầu tiên.
    a. Vị trí: Trích chương I của “ Dế
    Mèn phiêu lưu ký”.
    b. Đọc- kể tóm tắt (theo ngôi thứ
    nhất).
    Các sự việc chính:
    - Miêu tả Dế Mèn: Tả hình dáng,
    cử chỉ, hành động.
    - Kể về bài học đường đời đầu tiên
    của Dế Mèn. Dế Mèn coi thường
    Dế Choắt. Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn
    đến cái chết của Dế Choắt.
    c. Bố cục: 2 phần
    - Phần 1: từ đầu đến “Tôi càng
    tưởng tôi là tay ghê gớm, có thể sắp
    đứng đầu thiên hạ rồi”: Miêu tả
    hình dáng, tính cách của Dế Mèn.
    - Phần 2: Đoạn còn lại: Diễn biến
    câu chuyện về bài học đường đời
    đầu tiên của Dế Mèn.

    Đọc- hiểu văn bản.
    (Sử dụng phiếu học tập số 1,2)
    a. Mục tiêu: Đ2, Đ3, Đ5, N1, GT-HT, GQVĐ, NN, TM, NA
    -Xác định được ngôi kể thứ nhất, nhận biết được các chi tiết miêu tả hình dáng,
    cử chỉ, lời nói, suy nghĩ, việc làm của các nhân vật Dế Mèn.
    - Đánh giá được những đặc điểm cơ bản của các nhân vật Dế, hiểu được nghệ
    thuật miêu tả loài vật tinh tế sinh động và cách sử dụng từ ngữ đặc sắc của Tô
    Hoài.
    b. Nội dung hoạt động: HS làm việc cá nhân, hoạt động nhóm để tìm hiểu nội
    dung và nghệ thuật tác phẩm.
    c. Sản phẩm: Câu trả lời, phiếu học tập đã hoàn thiện của cá nhân và nhóm.
    d. Tổ chức thực hiện hoạt động.

    HĐ của GV và HS
    TỔ CHỨC HĐ NHÓM: Mỗi bàn là
    một nhóm nhỏ để thảo luận
    *Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
    Các nhóm hoàn thành phiếu HT số 1
    về hình dáng và tính cách của Dế Mèn
    theo gợi ý sau:
    Gợi ý: Tìm những chi tiết thể hiện
    ngoại hình, hành động, ngôn ngữ và
    tâm trạng của nhân vật Dế Mèn. Trên
    cơ sở đó, nhận xét về tính cách của
    Dế Mèn.
    * Bước 2.Các nhóm thực hiện
    nhiệm vụ và đại diện báo cáo sản
    phẩm.
    (Có thể dùng giấy A0 để làm phiếu)
    * Bước 4. Chuẩn kiến thức.
    - GV bổ sung: Vì Dế Mèn mới lớn,
    sống trong một thế giới nhỏ bé, quanh
    quẩn gồm những người hiền lành nên
    đã lầm tưởng sự ngông cuồng là tài
    ba.

    LÀM VIỆC CÁ NHÂN
    * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    Dế Choắt trong mắt của Dế Mèn như
    thế nào? (Những chi tiết miêu tả Dế
    Choắt?)

    Dự kiến sản phẩm
    1. Nhân vật Dế Mèn.
    a. Bức chân dung tự họa của Dế
    Mèn.
    Những chi tiết thể hiện ngoại hình,
    hành động, ngôn ngữ và tâm trạng của
    nhân vật Dế Mèn:
    - Ngoại hình Dế Mèn: Đôi càng mẫm
    bóng, vuốt cứng, nhọn hoắt, cánh dài,
    răng đen nhánh, râu dài uốn cong,
    hùng dũng.
    - Hành động của Dế Mèn:
    + Nhai ngoàm ngoạm.
    + Co cẳng lên, đạp phanh phách vào
    các ngọn cỏ;
    + Đi đứng oai vệ;
    + Quát mấy chị Cào Cào ngụ ngoài
    đầu bờ; thỉnh thoảng, ngứa chân đá
    một cái, ghẹo anh Gọng Vó lấm láp
    vừa ngơ ngác dưới đầm lên.
    - Ngôn ngữ của Dế Mèn: gọi Dế
    Choắt là “chú mày” với giọng điệu
    khinh khỉnh..
    - Tâm trạng của Dế Mèn: hãnh hiện,
    tự hào cho là mình đẹp, cường tráng
    và giỏi.
    => Qua những chi tiết trên cho thấy
    Dế Mèn là một chàng thanh niên trẻ
    trung, yêu đời, tự tin nhưng vì tự tin
    quá mức về vẻ bề ngoài và sức mạnh
    của mình dẫn đến kiêu căng, tự phụ,
    hống hách, cậy sức bắt nạt kẻ yếu.
    => Nghệ thuật:
    + Kể chuyện kết hợp miêu tả;
    + So sánh, tính từ gợi hình gợi tả
    (mẫm bóng, nhọn hoắt, bóng mỡ, đen
    nhánh ...)
    + Từ ngữ chính xác, sắc cạnh với
    nhiều động từ (đạp, nhai...)
    + Giọng văn sôi nổi.
    b. Diễn biến câu chuyện Dế Mèn
    trêu chị Cốc dẫn đến cái chết
    thương tâm của Dế Choắt.
    * Dế Choắt trong cái nhìn của Dế
    Mèn.

    Thái độ của Dế Mèn khi Dế Choắt
    nhờ vả ra sao?
    * Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ.
    *Bước 3. Nhận xét sản phẩm, bổ
    sung.
    * Bước 4. Chuẩn kiến thức.
    GV bổ sung, nhấn mạnh: Tự hào về
    mình bao nhiêu thì Dế Mèn tỏ ra coi
    thường Dế Choắt bấy nhiêu. Thậm
    chí, Dế Mèn còn mang Dế Choắt ra
    làm đối tượng để thỏa mãn tính tự
    kiêu của mình…
    GV nhấn mạnh: Việc Dế Choắt
    muốn đào cái ngách sang nhà nhân
    vật “tôi” phòng khi có kẻ nào bắt nạt
    cho thấy Dế Choắt tự được ý thức
    được sức khoẻ của bản thân và nghĩ
    rằng Dế Mèn là người hàng xóm tốt
    bụng, có thể chia sẻ và giúp đỡ được
    mình khi hoạn nạn
    Thảo luận theo cặp bàn:
    + Phân tích diễn biến tâm lí và thái độ
    của Dế Mèn trong việc trêu chị Cốc
    dẫn đến cái chết của?
    + Việc Dế Mèn dám gây sự với chị
    Cốc khỏe hơn mình gấp bội có phải là
    hành động dũng cảm không? Vì sao?

    .

    - Cái tên cũng do Dế Mèn đặt (giễu
    cợt).
    - Cách xưng hô: “chú mày”- “ta”.
    - Ngoại hình:
    + Như gã nghiện thuốc phiện.
    + Cánh ngắn ngủn, râu một mẩu, mặt
    mũi ngẩn ngơ.
    + Hôi như cú mèo.
    - Nhận xét về tính cách, sinh hoạt của
    Dế Choắt:
    + Dại dột, có lớn mà không có khôn.
    + Ăn ở bẩn thỉu, lôi thôi.
    - Lời từ chối của Dế Mèn khi Dé
    Choắt mong muốn được giúp đỡ: (đào
    hang sâu, có đường sang hang của Dế
    Mèn phòng lúc hoạn nạn), Dế Mèn
    thẳng thừng từ chối, thậm chí còn
    miệt thị Dế Choắt: hôi hám…
    => Dế Choắt trong mắt của Dế Mèn:
    Xấu xí, yếu ớt, lười nhác, bẩn thỉu.
    - Thái độ của Dế Mèn: Coi thường,
    khinh khi, nhìn bạn với cái nhìn trịch
    thượng.
    => Ích kỉ, hẹp hòi, ngạo mạn, lạnh
    lùng trước hoàn cảnh khốn khó của
    đồng loại.
    * Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái
    chết của Dế Choắt.
    - Diễn biến hành động và tâm lí của
    Dế Mèn:
    + Lúc đầu thì huênh hoang trước Dế
    Choắt.
    + Hát véo von, xấc xược… với chị
    Cốc
    + Sau đó chui tọt vào hang vắt chân
    chữ ngũ, nằm khểnh yên trí... đắc ý.
    + Khi Dế choắt bị Cốc mổ thì nằm im
    thin thít, khi Cốc bay đi rồi mới dám
    mon men bò ra khỏi hang.
    => Hèn nhát, tham sống sợ chết, bỏ
    mặc bạn bè, không dám nhận lỗi.
    - Đó không dũng cảm mà là sự liều
    lĩnh, ngông cuồng thiếu suy nghĩ: vì
    nó sẽ gây ra hậu quả nghiêm trọng
    cho Dế Choắt.

    GV đặt câu hỏi: Dế Mèn trêu chị
    Cốc đã gây ra hậu quả gì?
    - Hậu quả Dế Mèn gây ra là gì?

    - Tâm trạng của Dế Mèn có sự thay
    đổi ra sao trước cái chết của Dế
    Choắt? Sự hối hận bộc lộ qua hành
    động nào?

    * GV đặt tiếp câu hỏi: Qua hành
    động của Dế Mèn, em có nhận xét gì
    về sự thay đổi tâm lí của Dế Mèn?
    Theo em, sự thay đổi đó có hợp lí
    không? Chính sự ăn năn ấy giúp ta
    hiểu thêm về tính cách Dế Mèn, đó là
    tính cách nào?
    - GV đặt câu hỏi mở rộng: Theo em
    sự hối hận của Dế Mèn có cần thiết
    không và có thể tha thứ được không?
    Vì sao?
    *GV yêu cầu HS quan sát văn bản và
    trả lời câu hỏi: Cuối truyện là hình
    ảnh Dế Mèn đứng lặng hồi lâu trước
    nấm mồ bạn. Em thử hình dung tâm
    trạng Dế Mèn lúc này?
    - Sau tất cả các sự việc trên, nhất là
    sau khi Choắt chết, Dế Mèn đã tự rút
    ra bài học đường đời đầu tiên cho
    mình. Theo em, đó là bài học gì?

    - Dế Mèn bỏ mặc bạn bẻ trong cơn
    nguy hiểm…hèn nhát, không dám
    nhận lỗi
    2. Bài học đường đời đầu tiên của
    Dế Mèn.
    - Hậu quả: Gây ra cái chết thảm
    thương cho Dế Choắt (Kẻ phải trực
    tiếp chịu hậu quả của trò đùa này là
    Dế Choắt).
    - Với Dế Mèn:
    + Mất bạn láng giềng.
    + Bị Dế Choắt dạy cho bài học nhớ
    đời.
    + Suốt đời phải ân hận vì lỗi lầm của
    mình gây ra.
    - Tâm trạng của Dế Mèn:
    + Dế Mèn thể hiện ân hận, hối lỗi.
    + Nâng đầu Dế Choắt vừa thương,
    vừa ăn năn hối hận.
    + Chôn xác Dế Choắt vào bụi cỏ um
    tùm.
    * Nhận xét:
    - Sự thay đổi đó bất ngờ song hợp lý
    bởi cái chết của Dế Choắt đã tác động
    mạnh mẽ tới suy nghĩ của Dế Mèn, vì
    Dế Mèn sốc nổi song không ác ý.
    => Ở đây có sự biến đổi tâm lý: từ
    thái độ kiêu ngạo, hống hách sang ăn
    năn, hối hận.
    => Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật
    sinh động, hợp lí.
    - Sự hối hận của Dế mèn là cần thiết
    vì kẻ biết lỗi sẽ tránh được lỗi.
    - Có thể tha thứ vì tình cảm của Dế
    Mèn rất chân thành.
    - Cuối truyện là hình ảnh Dế Mèn cay
    đắng vì lỗi lầm của mình, xót thương
    Dế Choắt, mong Dế Choắt sống lại,
    nghĩ đến việc thay đổi cách sống của
    mình.
    - Bài học về cách ứng xử, sống khiêm
    tốn, biết tôn trọng người khác.
    - Bài học về tình thân ái, chan hòa.
    - Bài học đường đời đầu tiên mà Dế
    Mèn rút ra sau cái chết của Dế Choắt:

    Thói ngông cuồng của mình, trêu đùa,
    khinh thường người khác, thoả mãn
    niềm vui cho mình đã gây ra hậu quả
    khôn lường, phải ân hận suốt đời.
    ? Việc tác giả để cho Dế Mèn tự kể lại - Việc tác giả sử dụng ngôi kể thứ
    câu chuyện của mình bằng ngôi thứ
    nhất, cho Dế Mèn tự kể lại câu
    nhất có tác dụng thế nào trong việc
    chuyện của mình đã khiến câu chuyện
    thể hiện bài học ấy?
    trở nên chân thực, khách quan, nhân
    vật có thể bộc lộ rõ nhất tâm trạng,
    - GV nhấn mạnh: Kẻ kiêu căng có
    cảm xúc của mình khi trải qua.
    thể làm hại người khác, khiến mình
    phải ân hận suốt đời.
    - Nên biết sống đoàn kết với mọi
    người, đó là bài học về tình thân ái.
    => Đây là 2 bài học để trở thành
    người tốt từ câu chuyện của Dế Mèn
    Sau đọc hiểu (Tổng kết)
    a. Mục tiêu:
    HS tự rút ra được đặc sắc về nghệ thuật, nội dung ý nghĩa của VB “Bài học
    đường đời đầu tiên”
    b. Nội dung hoạt động: HS làm việc cá nhân để tìm hiểu nội dung và nghệ
    thuật tác phẩm.
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện hoạt động.

    HĐ của GV và HS
    * Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
    thảo luận nhóm bàn để trả lời câu
    hỏi:
    +Nhận xét về đặc sắc nghệ thuật và
    sức cuốn hút của tác phẩm? Nội
    dung, ý nghĩa của văn bản?
    + Em học tập được gì từ nghệ thuật
    miêu tả và kể chuyện của Tô Hoài
    trong văn bản này?

    Dự kiến sản phẩm
    1.Nghệ thuật:
    - Kể chuyện kết hợp với miêu tả.
    - Xây dựng hình tượng nhân vật Dế
    Mèn gần gũi với trẻ thơ, miêu tả loài
    vật chính xác, sinh động.
    - Các phép tu từ .
    - Lựa chọn ngôi kể, lời văn giàu hình
    ảnh, cảm xúc.
    - Văn bản mang đặc điểm truyện đồng
    thoại.
    2. Nội dung:
    - Vẻ đẹp cường tráng của Dế Mèn. Dế
    Mèn kiêu căng, xốc nổi gây ra cái chết
    của Dế Choắt. Dế Mèn hối hận và rút
    ra bài học cho mình.
    - Bài học về lối sống thân ái, chan hòa;
    yêu thương giúp đỡ bạn bè; cách ứng
    xử lễ độ, khiêm nhường; sự tự chủ; ăn
    * GV hỏi thêm: Những dấu hiệu năn hối lỗi trước cử chỉ sai lầm...
    nào giúp em nhận biết Bài học

    đường đời đầu tiên là truyện đồng
    thoại?
    * Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ.
    *Bước 3. Nhận xét sản phẩm, bổ
    sung.
    * Bước 4. Chuẩn kiến thức.
    - Văn bản mang đặc điểm truyện
    đồng thoại:
    + Nhân vật là các loài vật đã được
    nhân hoá: trong văn bản Bài học
    đường đời đầu tiên có các nhân vật
    là Dế Mèn, Dế Choắt, Chị Cốc, chị
    Cào Cào.
    + Thể hiện đặc điểm sinh hoạt của
    loài vật:
    + Ngoại hình của Dế Mèn được
    miêu tả bằng những chi tiết đặc
    trưng cho loài dế: râu, đôi càng, đôi
    cánh, đầu, cái răng đen.
    + Hành động của Dế Mèn như đạp
    phanh phách lên ngọn cỏ, đào
    hang… 
    HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Đ4, N1 (Thực hiện được các bài tập nhằm hoàn thiện kiến thức
    vừa lĩnh hội).
    b. Nội dung: Trả lời câu hỏi, hoàn thiện phiếu học tập.
    c. Sản phẩm: Phiếu học tập đẫ hoàn thiện của HS.
    d. Tổ chức thực hiện.
    * Bước 1.GV chuyển giao nhiệm vụ:
    Nhiệm vụ 1. Dựa vào gợi ý trong bảng dưới đây, em hãy tìm một vài câu thể
    hiện lời kể của Dế Mèn (lời kể xưng “tôi”) và lời đối thoại của Dế Mèn với
    nhân vật khác.
    (Phiếu học tập số 3)
    Lời kể của Dế Mèn
    Lời đối thoại của Dế Mèn
    Một tai họa đến mà đứa ích kỉ thì - Sợ gì? Mày bảo tao sợ cái gì? Mày bảo
    không thể biết trước được. Đó là tao biết sợ ai hơn tao nữa!
    không trông thấy tôi, nhưng chị (Dế Mèn đối thoại với Dế Choắt)
    Cốc đã trông thấy Dế Choắt...
    * Bước 2.Thực hiện nhiệm vụ.
    * Bước 3. Báo cáo sản phẩm.
    * Bước 4. Chuẩn kiến thức

    Dự kiến sản phẩm:

    Lời kể của Dế Mèn
    Lời đối thoại của Dế Mèn
    - Tôi tợn lắm. Dám cà khịa với - Được, chú mình cứ nói thẳng thừng ra
    tất cả mọi bà con trong xóm.
    nào.
    - Ngẫm ra thì tôi chỉ nói lấy - Hức! Thông ngách sang nhà ta? Dễ nghe
    sướng miệng thôi. Còn Dế Choắt nhỉ, chú mày hôi như cú mèo thế này, ta
    than thở thế nào, tôi không để tai. nào chịu được.
    Hồi ấy, tôi có tính tự đắc, cứ - Chú mình có muốn cùng tớ đùa vui
    miệng mình nói tai mình nghe không?
    chứ không biết ai nghe, thậm chí (Lời của Dế Mèn với Dế Choắt)
    cũng chẳng để ý có ai nghe mình
    không.
    Nhiệm vụ 2. GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Rung chuông vàng (game mini)
    thông qua trả lời câu hỏi trắc nghiệm.
    * Bước 1: Gv phổ biến luật chơi.
    - Mỗi người sẽ có 4 tấm thẻ (Mỗi tấm thẻ 1 màu)
    + Xanh: Đáp án A.
    + Đỏ: Đáp án B.
    + Tím: Đáp án C.
    + Vàng: Đáp án D
    * Bước 2. GV đọc từng câu hỏi.
    * Bước 3. HS chọn đáp án bằng cách giơ tấm thẻ có màu tương ứng đã quy
    ước.
    * Bước 4. Công bố kết quả
    - Nếu chọn sai đáp án thì ngồi xuống và vĩnh viễn mất quyền chơi.
    - Người thắng cuộc là người ngồi xuống sau cùng.
    Các câu hỏi như sau:
    Câu 1: Đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên được trích từ tác phẩm nào?
    A. Đất rừng phương Nam.
    B. Dế Mèn phiêu lưu kí.
    C. Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng.
    D. Những năm tháng cuộc đời.
    Câu 2: Đoạn trích nằm ở phần nào của tác phẩm?
    A. Chương I
    B. Chương III
    C. Chương VI
    D. Chương X
    Câu 3: Hai nhân vật chính trong đoạn trích trên là ai?
    A. Mẹ Dế Mèn và Dế Mèn.
    B. Dế Mèn và chị Cốc.
    C. Dế Mèn và Dế Choắt.
    D. Chị Cốc và Dế Choắt.
    Câu 4: Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là
    A. Tự sự
    B. Biểu cảm
    C. Miêu tả
    D. Nghị luận
    Câu 5: Đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên được kể lại theo lời
    A. Dế Mèn.
    B. Chị Cốc.
    C. Dế Choắt.
    D. Tác giả.
    Câu 6: Tác giả đã khắc họa vẻ ngoài của Dế Mèn như thế nào?

    A. Ốm yếu, gầy gò và xanh xao.
    B. Khỏe mạnh, cường tráng và đẹp đẽ.
    C. Mập mạp, xấu xí và thô kệch.
    D. Thân hình bình thường như bao con dế khác.
    Câu 7: Tính cách của Dế Mèn trong đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên như
    thế nào?
    A. Hiền lành, tốt bụng và thích giúp đỡ người khác.
    B. Khiêm tốn, đối xử hòa nhã với tất cả các con vật chung quanh,
    C. Hung hăng, kiêu ngạo, xem thường các con vật khác.
    D. Hiền lành và ngại va chạm với mọi người. 
    Câu 8: Bài học đường đời đầu tiên mà Dế Mèn rút ra được qua cái chết của Dế
    Choắt là gì?
    A. Không nên trêu ghẹo những con vật khác, nhất là họ hàng nhà Cốc.
    B. Nếu có ai nhờ mình giúp đỡ thì phải nhiệt tâm thực hiện, nếu không có ngày
    mình cần thì sẽ không có ai giúp đỡ.
    C. Ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ, sớm muộn rồi
    cũng mang vạ vào thân.
    HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
    a.Mục tiêu: N1, V1 - GQVĐ (phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng
    được các kiến thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học).
    b. Nội dung: Trả lời câu hỏi về tình huống thực tiễn rút ra từ bài học.
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện.
    Cách 1:
    * Bước 1. GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm: Hiện nay, trong cuộc sống,
    đặc biệt là trong lớp học vẫn còn hiện tượng " Dế Mèn". Giả sử em gặp những
    hiện này, em sẽ nói với bạn như thế nào? Em rút ra được bài học ứng xử như thế
    nào cho bản thân qua câu chuyện Dế Mèn?
    * Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ.
    *Bước 3. Nhận xét sản phẩm, bổ sung.
    * Bước 4. Chuẩn kiến thức.
    Cách 2:
    * Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Từ trải nghiệm và bài học của Dế Mèn, em
    hiểu thêm điều gì về lỗi lầm của những người ở tuổi mới lớn và về thái độ cần
    có trước những lỗi lầm có thể mắc phải trong cuộc sống?
    * Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ.
    *Bước 3. Nhận xét sản phẩm, bổ sung.
    * Bước 4. Chuẩn kiến thức.
    * Gợi ý:
    - Qua câu chuyện của Dế Mèn khiến chúng ta hiểu vì Dế Mèn mới lớn, sống
    trong một thế giới nhỏ bé, quanh quẩn gồm những người hiền lành nên đã lầm
    tưởng sự ngông cuồng là tài ba của mình, có thái độ kiêu căng, tự phụ, xốc nổi.
    Đây cũng là những lỗi lầm dễ mắc phải ở những người tuổi mới lớn. 

    - Thái độ cần có trước những lỗi lầm: chúng ta phải biết nhận ra và sửa chữa
    những sai lầm mà mình mắc phải, phải tự trọng, biết nghiêm khắc trước những
    thiếu xót của mình.
    Tiết 4: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
    1.Mục tiêu: TV- GQVĐ
    - HS nhận biết được cấu tạo của từ Tiếng Việt: từ đơn và từ phức (từ ghép và từ
    láy), chỉ ra tác dụng của việc sử dụng từ láy trong câu, đoạn văn.
    - HS nhận biết được nghĩa của từ ngữ, hiểu được nghĩa của một số thành ngữ
    thông dụng, nhận biết và phân tích được tác dụng của biện pháp tu từ so sánh
    trong văn bản.
    2. Nội dung hoạt động: HS suy nghĩ để nhận biết về các loại từ chia theo cấu
    tạo, nghĩa của từ ngữ và biện pháp tu từ so sánh. Từ đó hoàn thành bài tập.
    3. Sản phẩm: Câu trả lời và bài tập đã hoàn thiện của HS.
    4. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến
    thức mới.
    b. Nội dung hoạt động: HS làm việc cá nhân để nhận biết về cấu tạo từ Tiếng
    Việt
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và phần giới thiệu của GV
    d. Tổ chức thực hiện:
    - Ở b...
     
    Gửi ý kiến