Chào mừng quý vị đến với Website Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Mỹ Đức.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trường THCS Lê Thanh
Ngày gửi: 20h:03' 25-07-2023
Dung lượng: 484.0 KB
Số lượt tải: 89
Nguồn:
Người gửi: Trường THCS Lê Thanh
Ngày gửi: 20h:03' 25-07-2023
Dung lượng: 484.0 KB
Số lượt tải: 89
Số lượt thích:
0 người
BÀI 1: TÔI VÀ CÁC BẠN
A. MỤC TIÊU KHI XÂY DỰNG BÀI HỌC
1. Về năng lực:
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện đồng thoại (cốt truyện, nhân vật, lời
người kể chuyện, lời nhân vật).
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ,
hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật.
- Nhận biết được từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy), hiểu được tác dụng của
việc sử dụng từ láy trong văn bản.
- Viết được bài văn, kể được một trải nghiệm của bản thân, biết viết VB đảm
bảo các bước.
- Kể được trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân.
2. Về phẩm chất:
- Nhân ái, chan hoà, khiêm tốn; trân trọng tình bạn, tôn trọng sự khác biệt.
B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Phương tiện: SGK, SGV, tài liệu tham khảo
- Định hướng HS phân tích, cắt nghĩa và khái quát bằng phương pháp đàm thoại
gợi mở, thảo luận nhóm, câu hỏi nêu vấn đề.
- Tổ chức HS tự bộc lộ, tự nhận thức bằng các hoạt động liên hệ.
- Phiếu học tập:
PHIẾU HỌC TẬP
Văn bản Bài học đường đời đầu tiên
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhiệm vụ: Đọc phần (1) văn bản Bài học đường đời đầu tiên (từ
đầu đến có thể sắp đứng đầu thiên hạ rồi) và thực hiện các yêu cầu
sau:
1. Hoàn thành sơ đồ sau bằng cách điền từ, cụm từ phù hợp vào chỗ
trống:
Hành động của Dế Mèn:
Dế Mèn tự miêu tả hình thức
........................................................
của mình:
-càng:.......................................
..................................................
-vuốt:.......................................
-cánh:.......................................
......................................................
..
-răng:.......................................
........................................................
Chàng dế
thanh niên
cường tráng
Dế Mèn tự đánh giá
về bản thân:
........................................................
........................................................
Quan hệ của Dế Mèn
với bà con hàng xóm:
........................................................
........................................................
2. Từ đó, em rút ra đặc điểm của nhân vật Dế Mèn:
................................................................................................................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nhiệm vụ: Đọc phần (2) văn bản Bài học đường đời đầu tiên (từ Bên
nhà hàng xóm tôi có cái hang của Dế Choắt đến Tôi về, không một chút
bận tâm) và thực hiện các yêu cầu sau:
1. Hoàn thành bảng sau bằng cách điền từ, cụm từ phù hợp vào cột bên
phải
2. Nhận xét của em về thái độ của Dế Mèn với Dế Choắt
......................................................................................................................
......................................................................................................................
.................................................................................................................
PHIẾU
HỌC
TẬP
3.Đánh giá của em vê Dế
Mèn qua
quan
hệ SỐ
với 1những người bạn hàng
Nhiệm
vụ: Dế
ĐọcChoắt.
phần (1) văn bản Bài học đường đời đầu tiên (từ đầu đến
xóm của
có......................................................................................................................
thể sắp đứng đầu thiên hạ rồi) và thực hiện các yêu cầu sau:
1.......................................................................................................................
Hoàn thành sơ đồ sau bằng cách điền từ, cụm từ phù hợp vào chỗ trống:
Dế Mèn tự miêu tả hình thức của
Hành động của Dế Mèn
Cách xưng hô của Dế Mèn
mình
................................................
với Dế Choắt
.............................................................
-càng...............................................
................................................
Lời Dế Mèn miêu tả ngoại
-vuốt................................................
................................................
hình Dế Choắt
-cánh...............................................
................................................
Lời Dế Mèn nhận xét về hang
-răng..............................................
................................................
ở của Dế Choắt
.............................................................
Lời từ chối của Dế Mèn khi
Dế Choắt mong muốn được .............................................................
Dế mèn tự đánh giá về
Quan hệ của Dế Mèn với
giúp đỡ
..
bản thân
bà con hàng xóm
..........................................................
....................................................
..........................................................
...................................................
..........................................................
...................................................
2. Từ đó, em rút ra đặc điểm của nhân vật Dế Mèn:
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
PHIẾU HỌC TẬP
Văn bản Nếu cậu muốn có một người bạn
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Trìn
Lời thoại/ chi tiết
Nhận xét
h tự
+ Hoàng tử bé đến từ............
Trướ
c khi + Cậu phát hiện ra.................
gặp
+ Nằm....................................
cáo
- Ban đầu:...........................
Khi
gặp
cáo
- Cuộc đối thoại với cáo:......
- Cảm hóa
cáo: ...........................
Khi
chia
tay
con
cáo
- Gặp lại vườn
hồng: ..................
- Động viên
cáo: ........................
Em có nhận xét gì về trạng thái và cảm
xúc của hoàng tử bé trước khi gặp
cáo?.
Nhận xét về thái độ ban đầu của hoàng
tử bé khi gặp cáo?
Trong suốt cuộc đối thoại với cáo,
hoàng tử bé thể hiện cậu là người như
thế nào?
.........................................................
Theo em tại sao hoàng tử bé đồng ý
cảm hóa cáo? .
Khi gặp lại vườn hồng, thái độ cảu
hoàng tử bé đã thay đổi ra sao? Em có
nhận xét gì về sự thay đổi này?
Nhận xét về thái độ và lời nói của
hoàng tử bé khi chia tay cáo?
- Lặp lại lời cáo:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Tìm hiểu và phân tích nhân vật cáo
Cảm nhận khác nhau của cáo về tiếng bước chân và cánh đồng lúa mì ở hai thời điểm
trước và sau khi được hoàng tử bé cảm hóa?
Cảm nhận
của cáo
Khi nghe
tiếng bước
chân
cánh đồng
lúa mì
Trước khi hoàng tử bé được Sau khi được hoàng tử bé cảm
hoàng tử bé cảm hóa
hóa
............................................
............................................
............................................
............................................
.............................................
............................................
Cuộc sống ............................................
...........................................
2. Học sinh.
- Đọc văn bản theo hướng dẫn Chuẩn bị đọc trong sách giáo khoa.
- Chuẩn bị bài theo câu hỏi trong SGK
D. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Tiết 1,2,3: Bài học đường đời đầu tiên
(Trích Dế Mèn phiêu lưu kí, Tô Hoài).
A. GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút sự chú ý của HS vào việc thực hiện
nhiệm việc học tập. Khắc sâu tri thức chung cho bài học nhằm giới thiệu chủ đề
và nêu thể loại của văn bản chính.
b. Nội dung hoạt động: HS chia sẻ cách hiểu của mình
c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Khi các em dời xa ngôi trường tiểu học, các em bước vào ngôi trường THCS,
điều gì khiến em thú vị? Em đã làm quen và chơi với các bạn mới chưa? Em có
gặp khó khăn gì không khi hòa mình với một môi trường mới.
2. Hãy chia sẻ với các bạn và cô.
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.
* Bước 3: Nhận xét.
* Bước 4: Cùng trải nghiệm, logic vấn đề với bài học mới:
Các em ạ! Khi đặt chân vào ngôi trường THCS chắc các em có rất nhiều bỡ
ngỡ, thầy cô mới, bạn bè mới,...Nhưng những trải nghiệm này sẽ giúp các em
khám phá bao điều thú vị về cuộc sống. Trong đó, trải nghiệm về những người
bạn luôn là một trải nghiệm thú vị nhất của tuổi học trò. Tình bạn có ý nghĩa
như nào với cuộc sống? Nó là món quà thú vị mà cuộc sống ban tặng cho con
người, nó sưởi ấm tâm hồn ta và làm cho thế giới quanh ta luôn tươi đẹp. Hi
vọng những câu chuyện chúng ta được học trong chủ đề
Tôi và các bạn sẽ giúp các em nhận thức được ý nghĩ của tình bạn, và học cách
ứng xử với bạn bè các em nhé!
HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KIẾN THỨC.
a. Mục tiêu: Đ1,Đ2,Đ3,Đ4, N1, GT-HT, GQVĐ
(HS hiểu truyện đồng thoại, ý nghĩa của từng truyện đồng thoại trong SGK…)
b. Nội dung hoạt động: HS làm việc cá nhân, hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân, phiếu học tập đã hoàn thiện của nhóm.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động.
A. Tìm hiểu truyện và truyện đồng thoại
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Làm việc cá nhân.
1. Truyện.
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
Truyện là một loại tác phẩm văn học
Em hãy kể tên một số truyện em đã kể lại một câu chuyện, có cốt truyện,
đọc, chọn một chuyện yêu thích và nhân vật, không gian, thời gian, hoàn
chia sẻ kinh nghiệm khi đọc tác
cảnh diễn ra các sự việc.
phẩm này, em chú ý đến những yếu
tố nào?
- Ai là người kể chuyện trong tác
phẩm? Người kể chuyện xuất hiện ở
ngôi thứ mấy?
- Nếu muốn tóm tắt nội dung câu
chuyện, em sẽ dựa vào những sự
kiện nào?
- Nhân vật chính của truyện là ai?
Nêu một vài chi tiết giúp em hiểu
được đặc điểm của nhân vật đó?
2. Truyện đồng thoại.
- Thế nào là truyện đồng thoại? Đối Là truyện viết cho trẻ em, có nhân vật
tượng của truyện đồng thoại là ai?
thường là loài vật hoặc đồ vật được
* Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ. nhân cách hóa. Các nhân vật này vừa
Hs trao đổi nhóm, tìm, giới thiệu
mang những đặc tính vốn có của loài
ngắn gọn một truyện đồng thoại.
vật hoặc đồ vật vừa thể hiện đặc điểm
Chỉ ra những “dấu hiệu” nhận biết
của con người.
truyện đồng thoại.
- Cốt truyện: gồm các sự kiến chính
*Bước 3. Nhận xét sản phẩm, bổ
được sắp xếp theo một trình tự nhất
sung.
định: có mở đầu, diễn biến và kết thúc.
* Bước 4. Chuẩn kiến thức.
- Nhân vật là đối tượng có hình dáng,
cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, cảm xúc,
GV nhấn mạnh:
suy nghĩ...Nhân vật thường là con người
- Truyện đồng thoại viết cho thiếu
nhưng cũng có thể là thần tiên, ma quỷ,
nhi, các tác giả thường sử dụng
đồ vật, con vật...
“tiếng chim, lời thú” hồn nhiên, ngộ - Người kể chuyện: là nhân vật do nhà
nghĩnh để nói chuyện con người nên văn tạo ra để kể lại câu chuyện. Người
rất phù hợp với tâm lí trẻ em. Đa
kể chuyện có thể ở ngôi thứ nhất, hoặc
phần trẻ em đều rất thích đọc truyện ngôi thứ ba.
đồng thoại.
- Lời của người kể chuyện và lời của
- Truyện đồng thoại rất gần gũi với nhân vật
truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn và
có giá trị giáo dục sâu sắc.
- Trong truyện đồng thoại, sự kết
hợp giữa hiện thực và tưởng tượng
ngôn ngữ và hình ảnh sinh động…
tạo nên sức hấp dẫn kì diệu đối với
trẻ em.
B. Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Đ1, GQVĐ.
b. Nội dung hoạt động: Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, trình bày một
phút để tìm hiểu về tác giả, truyện Dế Mèn phiêu lưu kí, văn bản “Bài học đường
đời đầu tiên”: nhân vật, sự việc, đề tài, chủ đề… ),
- HS trả lời, hoạt động cá nhân
c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân trình bày được một số nét cơ bản về tác giả,
truyện Dế Mèn phiêu lưu kí và VB Bài học đường đời đầu tiên .
d. Tổ chức thực hiện hoạt động.
Trước khi Trải nghiệm cùng văn bản, GV và HS cùng tìm hiểu đôi nét về
nhà văn Tố Hoài để việc đọc hiểu văn bản hiệu quả hơn.
I. Đọc tìm hiểu chung
HĐ của GV và HS
Giới thiệu
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Tác giả: Tô Hoài: Tên
Hãy đọc SGK trang 20 và cho biết những nét cơ khai sinh là Nguyễn Sen
bản về nhà văn Tô Hoài và sự nghiệp sáng tác
- Sinh năm 1920, mất năm
của ông?
2014
- Em biết những tác phẩm nào của Tô Hoài?
- Quê : Hà Nội
* Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ.
- Là nhà văn lớn, sáng tác
*Bước 3. Nhận xét sản phẩm, bổ sung.
nhiều thể loại (truyện ngắn,
* Bước 4. Chuẩn kiến thức.
truyện dài, hồi kí, tự
* Chiếu lên một số tác phẩm của Tô Hoài để truyện). Số lượng tác phẩm
HS quan sát:
đạt kỉ lục trong nền văn học
GV bổ sung: Bút danh Tô Hoài: Để kỉ niệm và Việt Nam hiện đại. Trong
ghi nhớ về quê hương của ông: sông Tô Lịch và đó có nhiều tác phẩm viết
huyện Hoài Đức
cho thiếu nhi
- Sáng tác thiên về diễn tả những sự thật đời Tác phẩm tiêu biểu viết
thường: “Viết văn là một quá trình đấu tranh để cho thiếu nhi: Võ sĩ Bọ
nói ra sự thật. Đã là sự thật thì không tầm Ngựa, Dê và Lợn, Đôi ri đá,
thường, cho dù phải đập vỡ những thần tượng Chuyện nỏ thần, Dễ Mèn
trong lòng người đọc”.
phiêu lưu kí....
- Có vốn hiểu biết sâu sắc, phong phú về
phong tục, tập quán của nhiều vùng khác nhau.
- Lối trần thuật rất hóm hỉnh, sinh động nhờ
vốn từ vựng giàu có, phần lớn là bình dân và
thông tục nhưng nhờ sử dụng đắc địa nên đầy
ma lực và mang sức mạnh lay chuyển tâm tư.
2, Tác phẩm
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Qua
1. Giới thiệu tác phẩm.
phần chuẩn bị bài ở nhà, hãy cho biết Dế
mèn phiêu lưu kí được Tô Hoài sáng tác - Là truyện đồng thoại dành cho lứa
năm nào? Thuộc loại truyện gì?
tuổi thiếu nhi, tác phẩm đã được
* Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ.
dịch ra 40 thứ tiếng trên thế giới.
*Bước 3. Nhận xét sản phẩm, bổ sung. Trong truyện, nhân vật chính là Dế
* Bước 4. Chuẩn kiến thức.
Mèn, cậu đã trải qua muôn vạn
- GV mở rộng: "Dế Mèn phiêu lưu kí"
là một tác phẩm nổi tiếng đầu tay của
nhà văn Tô Hoài được sáng tác khi ông
21 tuổi dựa vào những kỉ niệm tuổi thơ
vùng Bưởi quê ông. Tác phẩm có 10
chương. Chương đầu kể về lai lịch và
bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn.
Hai chương tiếp theo kể chuyện Dế Mèn
bị bọn trẻ con đem đi chọi nhau với các
con dế khác. Dế Mèn trốn thoát. Trên
đường về nhà gặp chị Nhà Trò bị sa vào
lưới bọn Nhện độc ác. Dế Mèn đã đánh
tan bọn Nhện cứu thoát chị Nhà Trò yếu
ớt. Bẩy chương còn lại kể về cuộc phiêu
lưu của Dế Mèn.
GV hướng dẫn cách đọc văn bản: Đọc
to, rõ ràng, giọng đầy kiêu hãnh khi
miêu tả về vẻ đẹp của Dế Mèn. Đoạn
trêu chị Cốc đọc với giọng hách dịch,
khi kể về cái chết của chị Cốc đọc với
giọng buồn, hối hận.
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- Đọc phân vai:
+ 1HS đọc lời của Dế Mèn
+ 1 HS đọc lời Dế Choắt.
+ 1 HS đọc lời chị Cốc.
- Em hãy nêu ấn tượng ban đầu của
mình về văn bản?
- Em hãy nêu vị trí của đoạn trích trong
tác phẩm?
- Kể tóm tắt.
- Có thể chia văn bản làm mấy phần?
cuộc phiêu lưu thử thách đầy mạo
hiểm. Ở chặng đường ấy là những
bài học giúp Dế Mèn trưởng thành
và trở thành một chàng Dế cao
thượng.
2. Đoạn trích: Bài học đường đời
đầu tiên.
a. Vị trí: Trích chương I của “ Dế
Mèn phiêu lưu ký”.
b. Đọc- kể tóm tắt (theo ngôi thứ
nhất).
Các sự việc chính:
- Miêu tả Dế Mèn: Tả hình dáng,
cử chỉ, hành động.
- Kể về bài học đường đời đầu tiên
của Dế Mèn. Dế Mèn coi thường
Dế Choắt. Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn
đến cái chết của Dế Choắt.
c. Bố cục: 2 phần
- Phần 1: từ đầu đến “Tôi càng
tưởng tôi là tay ghê gớm, có thể sắp
đứng đầu thiên hạ rồi”: Miêu tả
hình dáng, tính cách của Dế Mèn.
- Phần 2: Đoạn còn lại: Diễn biến
câu chuyện về bài học đường đời
đầu tiên của Dế Mèn.
Đọc- hiểu văn bản.
(Sử dụng phiếu học tập số 1,2)
a. Mục tiêu: Đ2, Đ3, Đ5, N1, GT-HT, GQVĐ, NN, TM, NA
-Xác định được ngôi kể thứ nhất, nhận biết được các chi tiết miêu tả hình dáng,
cử chỉ, lời nói, suy nghĩ, việc làm của các nhân vật Dế Mèn.
- Đánh giá được những đặc điểm cơ bản của các nhân vật Dế, hiểu được nghệ
thuật miêu tả loài vật tinh tế sinh động và cách sử dụng từ ngữ đặc sắc của Tô
Hoài.
b. Nội dung hoạt động: HS làm việc cá nhân, hoạt động nhóm để tìm hiểu nội
dung và nghệ thuật tác phẩm.
c. Sản phẩm: Câu trả lời, phiếu học tập đã hoàn thiện của cá nhân và nhóm.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động.
HĐ của GV và HS
TỔ CHỨC HĐ NHÓM: Mỗi bàn là
một nhóm nhỏ để thảo luận
*Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
Các nhóm hoàn thành phiếu HT số 1
về hình dáng và tính cách của Dế Mèn
theo gợi ý sau:
Gợi ý: Tìm những chi tiết thể hiện
ngoại hình, hành động, ngôn ngữ và
tâm trạng của nhân vật Dế Mèn. Trên
cơ sở đó, nhận xét về tính cách của
Dế Mèn.
* Bước 2.Các nhóm thực hiện
nhiệm vụ và đại diện báo cáo sản
phẩm.
(Có thể dùng giấy A0 để làm phiếu)
* Bước 4. Chuẩn kiến thức.
- GV bổ sung: Vì Dế Mèn mới lớn,
sống trong một thế giới nhỏ bé, quanh
quẩn gồm những người hiền lành nên
đã lầm tưởng sự ngông cuồng là tài
ba.
LÀM VIỆC CÁ NHÂN
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Dế Choắt trong mắt của Dế Mèn như
thế nào? (Những chi tiết miêu tả Dế
Choắt?)
Dự kiến sản phẩm
1. Nhân vật Dế Mèn.
a. Bức chân dung tự họa của Dế
Mèn.
Những chi tiết thể hiện ngoại hình,
hành động, ngôn ngữ và tâm trạng của
nhân vật Dế Mèn:
- Ngoại hình Dế Mèn: Đôi càng mẫm
bóng, vuốt cứng, nhọn hoắt, cánh dài,
răng đen nhánh, râu dài uốn cong,
hùng dũng.
- Hành động của Dế Mèn:
+ Nhai ngoàm ngoạm.
+ Co cẳng lên, đạp phanh phách vào
các ngọn cỏ;
+ Đi đứng oai vệ;
+ Quát mấy chị Cào Cào ngụ ngoài
đầu bờ; thỉnh thoảng, ngứa chân đá
một cái, ghẹo anh Gọng Vó lấm láp
vừa ngơ ngác dưới đầm lên.
- Ngôn ngữ của Dế Mèn: gọi Dế
Choắt là “chú mày” với giọng điệu
khinh khỉnh..
- Tâm trạng của Dế Mèn: hãnh hiện,
tự hào cho là mình đẹp, cường tráng
và giỏi.
=> Qua những chi tiết trên cho thấy
Dế Mèn là một chàng thanh niên trẻ
trung, yêu đời, tự tin nhưng vì tự tin
quá mức về vẻ bề ngoài và sức mạnh
của mình dẫn đến kiêu căng, tự phụ,
hống hách, cậy sức bắt nạt kẻ yếu.
=> Nghệ thuật:
+ Kể chuyện kết hợp miêu tả;
+ So sánh, tính từ gợi hình gợi tả
(mẫm bóng, nhọn hoắt, bóng mỡ, đen
nhánh ...)
+ Từ ngữ chính xác, sắc cạnh với
nhiều động từ (đạp, nhai...)
+ Giọng văn sôi nổi.
b. Diễn biến câu chuyện Dế Mèn
trêu chị Cốc dẫn đến cái chết
thương tâm của Dế Choắt.
* Dế Choắt trong cái nhìn của Dế
Mèn.
Thái độ của Dế Mèn khi Dế Choắt
nhờ vả ra sao?
* Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ.
*Bước 3. Nhận xét sản phẩm, bổ
sung.
* Bước 4. Chuẩn kiến thức.
GV bổ sung, nhấn mạnh: Tự hào về
mình bao nhiêu thì Dế Mèn tỏ ra coi
thường Dế Choắt bấy nhiêu. Thậm
chí, Dế Mèn còn mang Dế Choắt ra
làm đối tượng để thỏa mãn tính tự
kiêu của mình…
GV nhấn mạnh: Việc Dế Choắt
muốn đào cái ngách sang nhà nhân
vật “tôi” phòng khi có kẻ nào bắt nạt
cho thấy Dế Choắt tự được ý thức
được sức khoẻ của bản thân và nghĩ
rằng Dế Mèn là người hàng xóm tốt
bụng, có thể chia sẻ và giúp đỡ được
mình khi hoạn nạn
Thảo luận theo cặp bàn:
+ Phân tích diễn biến tâm lí và thái độ
của Dế Mèn trong việc trêu chị Cốc
dẫn đến cái chết của?
+ Việc Dế Mèn dám gây sự với chị
Cốc khỏe hơn mình gấp bội có phải là
hành động dũng cảm không? Vì sao?
.
- Cái tên cũng do Dế Mèn đặt (giễu
cợt).
- Cách xưng hô: “chú mày”- “ta”.
- Ngoại hình:
+ Như gã nghiện thuốc phiện.
+ Cánh ngắn ngủn, râu một mẩu, mặt
mũi ngẩn ngơ.
+ Hôi như cú mèo.
- Nhận xét về tính cách, sinh hoạt của
Dế Choắt:
+ Dại dột, có lớn mà không có khôn.
+ Ăn ở bẩn thỉu, lôi thôi.
- Lời từ chối của Dế Mèn khi Dé
Choắt mong muốn được giúp đỡ: (đào
hang sâu, có đường sang hang của Dế
Mèn phòng lúc hoạn nạn), Dế Mèn
thẳng thừng từ chối, thậm chí còn
miệt thị Dế Choắt: hôi hám…
=> Dế Choắt trong mắt của Dế Mèn:
Xấu xí, yếu ớt, lười nhác, bẩn thỉu.
- Thái độ của Dế Mèn: Coi thường,
khinh khi, nhìn bạn với cái nhìn trịch
thượng.
=> Ích kỉ, hẹp hòi, ngạo mạn, lạnh
lùng trước hoàn cảnh khốn khó của
đồng loại.
* Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái
chết của Dế Choắt.
- Diễn biến hành động và tâm lí của
Dế Mèn:
+ Lúc đầu thì huênh hoang trước Dế
Choắt.
+ Hát véo von, xấc xược… với chị
Cốc
+ Sau đó chui tọt vào hang vắt chân
chữ ngũ, nằm khểnh yên trí... đắc ý.
+ Khi Dế choắt bị Cốc mổ thì nằm im
thin thít, khi Cốc bay đi rồi mới dám
mon men bò ra khỏi hang.
=> Hèn nhát, tham sống sợ chết, bỏ
mặc bạn bè, không dám nhận lỗi.
- Đó không dũng cảm mà là sự liều
lĩnh, ngông cuồng thiếu suy nghĩ: vì
nó sẽ gây ra hậu quả nghiêm trọng
cho Dế Choắt.
GV đặt câu hỏi: Dế Mèn trêu chị
Cốc đã gây ra hậu quả gì?
- Hậu quả Dế Mèn gây ra là gì?
- Tâm trạng của Dế Mèn có sự thay
đổi ra sao trước cái chết của Dế
Choắt? Sự hối hận bộc lộ qua hành
động nào?
* GV đặt tiếp câu hỏi: Qua hành
động của Dế Mèn, em có nhận xét gì
về sự thay đổi tâm lí của Dế Mèn?
Theo em, sự thay đổi đó có hợp lí
không? Chính sự ăn năn ấy giúp ta
hiểu thêm về tính cách Dế Mèn, đó là
tính cách nào?
- GV đặt câu hỏi mở rộng: Theo em
sự hối hận của Dế Mèn có cần thiết
không và có thể tha thứ được không?
Vì sao?
*GV yêu cầu HS quan sát văn bản và
trả lời câu hỏi: Cuối truyện là hình
ảnh Dế Mèn đứng lặng hồi lâu trước
nấm mồ bạn. Em thử hình dung tâm
trạng Dế Mèn lúc này?
- Sau tất cả các sự việc trên, nhất là
sau khi Choắt chết, Dế Mèn đã tự rút
ra bài học đường đời đầu tiên cho
mình. Theo em, đó là bài học gì?
- Dế Mèn bỏ mặc bạn bẻ trong cơn
nguy hiểm…hèn nhát, không dám
nhận lỗi
2. Bài học đường đời đầu tiên của
Dế Mèn.
- Hậu quả: Gây ra cái chết thảm
thương cho Dế Choắt (Kẻ phải trực
tiếp chịu hậu quả của trò đùa này là
Dế Choắt).
- Với Dế Mèn:
+ Mất bạn láng giềng.
+ Bị Dế Choắt dạy cho bài học nhớ
đời.
+ Suốt đời phải ân hận vì lỗi lầm của
mình gây ra.
- Tâm trạng của Dế Mèn:
+ Dế Mèn thể hiện ân hận, hối lỗi.
+ Nâng đầu Dế Choắt vừa thương,
vừa ăn năn hối hận.
+ Chôn xác Dế Choắt vào bụi cỏ um
tùm.
* Nhận xét:
- Sự thay đổi đó bất ngờ song hợp lý
bởi cái chết của Dế Choắt đã tác động
mạnh mẽ tới suy nghĩ của Dế Mèn, vì
Dế Mèn sốc nổi song không ác ý.
=> Ở đây có sự biến đổi tâm lý: từ
thái độ kiêu ngạo, hống hách sang ăn
năn, hối hận.
=> Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật
sinh động, hợp lí.
- Sự hối hận của Dế mèn là cần thiết
vì kẻ biết lỗi sẽ tránh được lỗi.
- Có thể tha thứ vì tình cảm của Dế
Mèn rất chân thành.
- Cuối truyện là hình ảnh Dế Mèn cay
đắng vì lỗi lầm của mình, xót thương
Dế Choắt, mong Dế Choắt sống lại,
nghĩ đến việc thay đổi cách sống của
mình.
- Bài học về cách ứng xử, sống khiêm
tốn, biết tôn trọng người khác.
- Bài học về tình thân ái, chan hòa.
- Bài học đường đời đầu tiên mà Dế
Mèn rút ra sau cái chết của Dế Choắt:
Thói ngông cuồng của mình, trêu đùa,
khinh thường người khác, thoả mãn
niềm vui cho mình đã gây ra hậu quả
khôn lường, phải ân hận suốt đời.
? Việc tác giả để cho Dế Mèn tự kể lại - Việc tác giả sử dụng ngôi kể thứ
câu chuyện của mình bằng ngôi thứ
nhất, cho Dế Mèn tự kể lại câu
nhất có tác dụng thế nào trong việc
chuyện của mình đã khiến câu chuyện
thể hiện bài học ấy?
trở nên chân thực, khách quan, nhân
vật có thể bộc lộ rõ nhất tâm trạng,
- GV nhấn mạnh: Kẻ kiêu căng có
cảm xúc của mình khi trải qua.
thể làm hại người khác, khiến mình
phải ân hận suốt đời.
- Nên biết sống đoàn kết với mọi
người, đó là bài học về tình thân ái.
=> Đây là 2 bài học để trở thành
người tốt từ câu chuyện của Dế Mèn
Sau đọc hiểu (Tổng kết)
a. Mục tiêu:
HS tự rút ra được đặc sắc về nghệ thuật, nội dung ý nghĩa của VB “Bài học
đường đời đầu tiên”
b. Nội dung hoạt động: HS làm việc cá nhân để tìm hiểu nội dung và nghệ
thuật tác phẩm.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động.
HĐ của GV và HS
* Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
thảo luận nhóm bàn để trả lời câu
hỏi:
+Nhận xét về đặc sắc nghệ thuật và
sức cuốn hút của tác phẩm? Nội
dung, ý nghĩa của văn bản?
+ Em học tập được gì từ nghệ thuật
miêu tả và kể chuyện của Tô Hoài
trong văn bản này?
Dự kiến sản phẩm
1.Nghệ thuật:
- Kể chuyện kết hợp với miêu tả.
- Xây dựng hình tượng nhân vật Dế
Mèn gần gũi với trẻ thơ, miêu tả loài
vật chính xác, sinh động.
- Các phép tu từ .
- Lựa chọn ngôi kể, lời văn giàu hình
ảnh, cảm xúc.
- Văn bản mang đặc điểm truyện đồng
thoại.
2. Nội dung:
- Vẻ đẹp cường tráng của Dế Mèn. Dế
Mèn kiêu căng, xốc nổi gây ra cái chết
của Dế Choắt. Dế Mèn hối hận và rút
ra bài học cho mình.
- Bài học về lối sống thân ái, chan hòa;
yêu thương giúp đỡ bạn bè; cách ứng
xử lễ độ, khiêm nhường; sự tự chủ; ăn
* GV hỏi thêm: Những dấu hiệu năn hối lỗi trước cử chỉ sai lầm...
nào giúp em nhận biết Bài học
đường đời đầu tiên là truyện đồng
thoại?
* Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ.
*Bước 3. Nhận xét sản phẩm, bổ
sung.
* Bước 4. Chuẩn kiến thức.
- Văn bản mang đặc điểm truyện
đồng thoại:
+ Nhân vật là các loài vật đã được
nhân hoá: trong văn bản Bài học
đường đời đầu tiên có các nhân vật
là Dế Mèn, Dế Choắt, Chị Cốc, chị
Cào Cào.
+ Thể hiện đặc điểm sinh hoạt của
loài vật:
+ Ngoại hình của Dế Mèn được
miêu tả bằng những chi tiết đặc
trưng cho loài dế: râu, đôi càng, đôi
cánh, đầu, cái răng đen.
+ Hành động của Dế Mèn như đạp
phanh phách lên ngọn cỏ, đào
hang…
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Đ4, N1 (Thực hiện được các bài tập nhằm hoàn thiện kiến thức
vừa lĩnh hội).
b. Nội dung: Trả lời câu hỏi, hoàn thiện phiếu học tập.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập đẫ hoàn thiện của HS.
d. Tổ chức thực hiện.
* Bước 1.GV chuyển giao nhiệm vụ:
Nhiệm vụ 1. Dựa vào gợi ý trong bảng dưới đây, em hãy tìm một vài câu thể
hiện lời kể của Dế Mèn (lời kể xưng “tôi”) và lời đối thoại của Dế Mèn với
nhân vật khác.
(Phiếu học tập số 3)
Lời kể của Dế Mèn
Lời đối thoại của Dế Mèn
Một tai họa đến mà đứa ích kỉ thì - Sợ gì? Mày bảo tao sợ cái gì? Mày bảo
không thể biết trước được. Đó là tao biết sợ ai hơn tao nữa!
không trông thấy tôi, nhưng chị (Dế Mèn đối thoại với Dế Choắt)
Cốc đã trông thấy Dế Choắt...
* Bước 2.Thực hiện nhiệm vụ.
* Bước 3. Báo cáo sản phẩm.
* Bước 4. Chuẩn kiến thức
Dự kiến sản phẩm:
Lời kể của Dế Mèn
Lời đối thoại của Dế Mèn
- Tôi tợn lắm. Dám cà khịa với - Được, chú mình cứ nói thẳng thừng ra
tất cả mọi bà con trong xóm.
nào.
- Ngẫm ra thì tôi chỉ nói lấy - Hức! Thông ngách sang nhà ta? Dễ nghe
sướng miệng thôi. Còn Dế Choắt nhỉ, chú mày hôi như cú mèo thế này, ta
than thở thế nào, tôi không để tai. nào chịu được.
Hồi ấy, tôi có tính tự đắc, cứ - Chú mình có muốn cùng tớ đùa vui
miệng mình nói tai mình nghe không?
chứ không biết ai nghe, thậm chí (Lời của Dế Mèn với Dế Choắt)
cũng chẳng để ý có ai nghe mình
không.
Nhiệm vụ 2. GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Rung chuông vàng (game mini)
thông qua trả lời câu hỏi trắc nghiệm.
* Bước 1: Gv phổ biến luật chơi.
- Mỗi người sẽ có 4 tấm thẻ (Mỗi tấm thẻ 1 màu)
+ Xanh: Đáp án A.
+ Đỏ: Đáp án B.
+ Tím: Đáp án C.
+ Vàng: Đáp án D
* Bước 2. GV đọc từng câu hỏi.
* Bước 3. HS chọn đáp án bằng cách giơ tấm thẻ có màu tương ứng đã quy
ước.
* Bước 4. Công bố kết quả
- Nếu chọn sai đáp án thì ngồi xuống và vĩnh viễn mất quyền chơi.
- Người thắng cuộc là người ngồi xuống sau cùng.
Các câu hỏi như sau:
Câu 1: Đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên được trích từ tác phẩm nào?
A. Đất rừng phương Nam.
B. Dế Mèn phiêu lưu kí.
C. Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng.
D. Những năm tháng cuộc đời.
Câu 2: Đoạn trích nằm ở phần nào của tác phẩm?
A. Chương I
B. Chương III
C. Chương VI
D. Chương X
Câu 3: Hai nhân vật chính trong đoạn trích trên là ai?
A. Mẹ Dế Mèn và Dế Mèn.
B. Dế Mèn và chị Cốc.
C. Dế Mèn và Dế Choắt.
D. Chị Cốc và Dế Choắt.
Câu 4: Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là
A. Tự sự
B. Biểu cảm
C. Miêu tả
D. Nghị luận
Câu 5: Đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên được kể lại theo lời
A. Dế Mèn.
B. Chị Cốc.
C. Dế Choắt.
D. Tác giả.
Câu 6: Tác giả đã khắc họa vẻ ngoài của Dế Mèn như thế nào?
A. Ốm yếu, gầy gò và xanh xao.
B. Khỏe mạnh, cường tráng và đẹp đẽ.
C. Mập mạp, xấu xí và thô kệch.
D. Thân hình bình thường như bao con dế khác.
Câu 7: Tính cách của Dế Mèn trong đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên như
thế nào?
A. Hiền lành, tốt bụng và thích giúp đỡ người khác.
B. Khiêm tốn, đối xử hòa nhã với tất cả các con vật chung quanh,
C. Hung hăng, kiêu ngạo, xem thường các con vật khác.
D. Hiền lành và ngại va chạm với mọi người.
Câu 8: Bài học đường đời đầu tiên mà Dế Mèn rút ra được qua cái chết của Dế
Choắt là gì?
A. Không nên trêu ghẹo những con vật khác, nhất là họ hàng nhà Cốc.
B. Nếu có ai nhờ mình giúp đỡ thì phải nhiệt tâm thực hiện, nếu không có ngày
mình cần thì sẽ không có ai giúp đỡ.
C. Ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ, sớm muộn rồi
cũng mang vạ vào thân.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a.Mục tiêu: N1, V1 - GQVĐ (phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng
được các kiến thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học).
b. Nội dung: Trả lời câu hỏi về tình huống thực tiễn rút ra từ bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện.
Cách 1:
* Bước 1. GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm: Hiện nay, trong cuộc sống,
đặc biệt là trong lớp học vẫn còn hiện tượng " Dế Mèn". Giả sử em gặp những
hiện này, em sẽ nói với bạn như thế nào? Em rút ra được bài học ứng xử như thế
nào cho bản thân qua câu chuyện Dế Mèn?
* Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ.
*Bước 3. Nhận xét sản phẩm, bổ sung.
* Bước 4. Chuẩn kiến thức.
Cách 2:
* Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Từ trải nghiệm và bài học của Dế Mèn, em
hiểu thêm điều gì về lỗi lầm của những người ở tuổi mới lớn và về thái độ cần
có trước những lỗi lầm có thể mắc phải trong cuộc sống?
* Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ.
*Bước 3. Nhận xét sản phẩm, bổ sung.
* Bước 4. Chuẩn kiến thức.
* Gợi ý:
- Qua câu chuyện của Dế Mèn khiến chúng ta hiểu vì Dế Mèn mới lớn, sống
trong một thế giới nhỏ bé, quanh quẩn gồm những người hiền lành nên đã lầm
tưởng sự ngông cuồng là tài ba của mình, có thái độ kiêu căng, tự phụ, xốc nổi.
Đây cũng là những lỗi lầm dễ mắc phải ở những người tuổi mới lớn.
- Thái độ cần có trước những lỗi lầm: chúng ta phải biết nhận ra và sửa chữa
những sai lầm mà mình mắc phải, phải tự trọng, biết nghiêm khắc trước những
thiếu xót của mình.
Tiết 4: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
1.Mục tiêu: TV- GQVĐ
- HS nhận biết được cấu tạo của từ Tiếng Việt: từ đơn và từ phức (từ ghép và từ
láy), chỉ ra tác dụng của việc sử dụng từ láy trong câu, đoạn văn.
- HS nhận biết được nghĩa của từ ngữ, hiểu được nghĩa của một số thành ngữ
thông dụng, nhận biết và phân tích được tác dụng của biện pháp tu từ so sánh
trong văn bản.
2. Nội dung hoạt động: HS suy nghĩ để nhận biết về các loại từ chia theo cấu
tạo, nghĩa của từ ngữ và biện pháp tu từ so sánh. Từ đó hoàn thành bài tập.
3. Sản phẩm: Câu trả lời và bài tập đã hoàn thiện của HS.
4. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến
thức mới.
b. Nội dung hoạt động: HS làm việc cá nhân để nhận biết về cấu tạo từ Tiếng
Việt
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và phần giới thiệu của GV
d. Tổ chức thực hiện:
- Ở b...
A. MỤC TIÊU KHI XÂY DỰNG BÀI HỌC
1. Về năng lực:
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện đồng thoại (cốt truyện, nhân vật, lời
người kể chuyện, lời nhân vật).
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ,
hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật.
- Nhận biết được từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy), hiểu được tác dụng của
việc sử dụng từ láy trong văn bản.
- Viết được bài văn, kể được một trải nghiệm của bản thân, biết viết VB đảm
bảo các bước.
- Kể được trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân.
2. Về phẩm chất:
- Nhân ái, chan hoà, khiêm tốn; trân trọng tình bạn, tôn trọng sự khác biệt.
B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Phương tiện: SGK, SGV, tài liệu tham khảo
- Định hướng HS phân tích, cắt nghĩa và khái quát bằng phương pháp đàm thoại
gợi mở, thảo luận nhóm, câu hỏi nêu vấn đề.
- Tổ chức HS tự bộc lộ, tự nhận thức bằng các hoạt động liên hệ.
- Phiếu học tập:
PHIẾU HỌC TẬP
Văn bản Bài học đường đời đầu tiên
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhiệm vụ: Đọc phần (1) văn bản Bài học đường đời đầu tiên (từ
đầu đến có thể sắp đứng đầu thiên hạ rồi) và thực hiện các yêu cầu
sau:
1. Hoàn thành sơ đồ sau bằng cách điền từ, cụm từ phù hợp vào chỗ
trống:
Hành động của Dế Mèn:
Dế Mèn tự miêu tả hình thức
........................................................
của mình:
-càng:.......................................
..................................................
-vuốt:.......................................
-cánh:.......................................
......................................................
..
-răng:.......................................
........................................................
Chàng dế
thanh niên
cường tráng
Dế Mèn tự đánh giá
về bản thân:
........................................................
........................................................
Quan hệ của Dế Mèn
với bà con hàng xóm:
........................................................
........................................................
2. Từ đó, em rút ra đặc điểm của nhân vật Dế Mèn:
................................................................................................................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nhiệm vụ: Đọc phần (2) văn bản Bài học đường đời đầu tiên (từ Bên
nhà hàng xóm tôi có cái hang của Dế Choắt đến Tôi về, không một chút
bận tâm) và thực hiện các yêu cầu sau:
1. Hoàn thành bảng sau bằng cách điền từ, cụm từ phù hợp vào cột bên
phải
2. Nhận xét của em về thái độ của Dế Mèn với Dế Choắt
......................................................................................................................
......................................................................................................................
.................................................................................................................
PHIẾU
HỌC
TẬP
3.Đánh giá của em vê Dế
Mèn qua
quan
hệ SỐ
với 1những người bạn hàng
Nhiệm
vụ: Dế
ĐọcChoắt.
phần (1) văn bản Bài học đường đời đầu tiên (từ đầu đến
xóm của
có......................................................................................................................
thể sắp đứng đầu thiên hạ rồi) và thực hiện các yêu cầu sau:
1.......................................................................................................................
Hoàn thành sơ đồ sau bằng cách điền từ, cụm từ phù hợp vào chỗ trống:
Dế Mèn tự miêu tả hình thức của
Hành động của Dế Mèn
Cách xưng hô của Dế Mèn
mình
................................................
với Dế Choắt
.............................................................
-càng...............................................
................................................
Lời Dế Mèn miêu tả ngoại
-vuốt................................................
................................................
hình Dế Choắt
-cánh...............................................
................................................
Lời Dế Mèn nhận xét về hang
-răng..............................................
................................................
ở của Dế Choắt
.............................................................
Lời từ chối của Dế Mèn khi
Dế Choắt mong muốn được .............................................................
Dế mèn tự đánh giá về
Quan hệ của Dế Mèn với
giúp đỡ
..
bản thân
bà con hàng xóm
..........................................................
....................................................
..........................................................
...................................................
..........................................................
...................................................
2. Từ đó, em rút ra đặc điểm của nhân vật Dế Mèn:
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
PHIẾU HỌC TẬP
Văn bản Nếu cậu muốn có một người bạn
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Trìn
Lời thoại/ chi tiết
Nhận xét
h tự
+ Hoàng tử bé đến từ............
Trướ
c khi + Cậu phát hiện ra.................
gặp
+ Nằm....................................
cáo
- Ban đầu:...........................
Khi
gặp
cáo
- Cuộc đối thoại với cáo:......
- Cảm hóa
cáo: ...........................
Khi
chia
tay
con
cáo
- Gặp lại vườn
hồng: ..................
- Động viên
cáo: ........................
Em có nhận xét gì về trạng thái và cảm
xúc của hoàng tử bé trước khi gặp
cáo?.
Nhận xét về thái độ ban đầu của hoàng
tử bé khi gặp cáo?
Trong suốt cuộc đối thoại với cáo,
hoàng tử bé thể hiện cậu là người như
thế nào?
.........................................................
Theo em tại sao hoàng tử bé đồng ý
cảm hóa cáo? .
Khi gặp lại vườn hồng, thái độ cảu
hoàng tử bé đã thay đổi ra sao? Em có
nhận xét gì về sự thay đổi này?
Nhận xét về thái độ và lời nói của
hoàng tử bé khi chia tay cáo?
- Lặp lại lời cáo:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Tìm hiểu và phân tích nhân vật cáo
Cảm nhận khác nhau của cáo về tiếng bước chân và cánh đồng lúa mì ở hai thời điểm
trước và sau khi được hoàng tử bé cảm hóa?
Cảm nhận
của cáo
Khi nghe
tiếng bước
chân
cánh đồng
lúa mì
Trước khi hoàng tử bé được Sau khi được hoàng tử bé cảm
hoàng tử bé cảm hóa
hóa
............................................
............................................
............................................
............................................
.............................................
............................................
Cuộc sống ............................................
...........................................
2. Học sinh.
- Đọc văn bản theo hướng dẫn Chuẩn bị đọc trong sách giáo khoa.
- Chuẩn bị bài theo câu hỏi trong SGK
D. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Tiết 1,2,3: Bài học đường đời đầu tiên
(Trích Dế Mèn phiêu lưu kí, Tô Hoài).
A. GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút sự chú ý của HS vào việc thực hiện
nhiệm việc học tập. Khắc sâu tri thức chung cho bài học nhằm giới thiệu chủ đề
và nêu thể loại của văn bản chính.
b. Nội dung hoạt động: HS chia sẻ cách hiểu của mình
c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Khi các em dời xa ngôi trường tiểu học, các em bước vào ngôi trường THCS,
điều gì khiến em thú vị? Em đã làm quen và chơi với các bạn mới chưa? Em có
gặp khó khăn gì không khi hòa mình với một môi trường mới.
2. Hãy chia sẻ với các bạn và cô.
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.
* Bước 3: Nhận xét.
* Bước 4: Cùng trải nghiệm, logic vấn đề với bài học mới:
Các em ạ! Khi đặt chân vào ngôi trường THCS chắc các em có rất nhiều bỡ
ngỡ, thầy cô mới, bạn bè mới,...Nhưng những trải nghiệm này sẽ giúp các em
khám phá bao điều thú vị về cuộc sống. Trong đó, trải nghiệm về những người
bạn luôn là một trải nghiệm thú vị nhất của tuổi học trò. Tình bạn có ý nghĩa
như nào với cuộc sống? Nó là món quà thú vị mà cuộc sống ban tặng cho con
người, nó sưởi ấm tâm hồn ta và làm cho thế giới quanh ta luôn tươi đẹp. Hi
vọng những câu chuyện chúng ta được học trong chủ đề
Tôi và các bạn sẽ giúp các em nhận thức được ý nghĩ của tình bạn, và học cách
ứng xử với bạn bè các em nhé!
HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KIẾN THỨC.
a. Mục tiêu: Đ1,Đ2,Đ3,Đ4, N1, GT-HT, GQVĐ
(HS hiểu truyện đồng thoại, ý nghĩa của từng truyện đồng thoại trong SGK…)
b. Nội dung hoạt động: HS làm việc cá nhân, hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân, phiếu học tập đã hoàn thiện của nhóm.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động.
A. Tìm hiểu truyện và truyện đồng thoại
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Làm việc cá nhân.
1. Truyện.
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
Truyện là một loại tác phẩm văn học
Em hãy kể tên một số truyện em đã kể lại một câu chuyện, có cốt truyện,
đọc, chọn một chuyện yêu thích và nhân vật, không gian, thời gian, hoàn
chia sẻ kinh nghiệm khi đọc tác
cảnh diễn ra các sự việc.
phẩm này, em chú ý đến những yếu
tố nào?
- Ai là người kể chuyện trong tác
phẩm? Người kể chuyện xuất hiện ở
ngôi thứ mấy?
- Nếu muốn tóm tắt nội dung câu
chuyện, em sẽ dựa vào những sự
kiện nào?
- Nhân vật chính của truyện là ai?
Nêu một vài chi tiết giúp em hiểu
được đặc điểm của nhân vật đó?
2. Truyện đồng thoại.
- Thế nào là truyện đồng thoại? Đối Là truyện viết cho trẻ em, có nhân vật
tượng của truyện đồng thoại là ai?
thường là loài vật hoặc đồ vật được
* Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ. nhân cách hóa. Các nhân vật này vừa
Hs trao đổi nhóm, tìm, giới thiệu
mang những đặc tính vốn có của loài
ngắn gọn một truyện đồng thoại.
vật hoặc đồ vật vừa thể hiện đặc điểm
Chỉ ra những “dấu hiệu” nhận biết
của con người.
truyện đồng thoại.
- Cốt truyện: gồm các sự kiến chính
*Bước 3. Nhận xét sản phẩm, bổ
được sắp xếp theo một trình tự nhất
sung.
định: có mở đầu, diễn biến và kết thúc.
* Bước 4. Chuẩn kiến thức.
- Nhân vật là đối tượng có hình dáng,
cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, cảm xúc,
GV nhấn mạnh:
suy nghĩ...Nhân vật thường là con người
- Truyện đồng thoại viết cho thiếu
nhưng cũng có thể là thần tiên, ma quỷ,
nhi, các tác giả thường sử dụng
đồ vật, con vật...
“tiếng chim, lời thú” hồn nhiên, ngộ - Người kể chuyện: là nhân vật do nhà
nghĩnh để nói chuyện con người nên văn tạo ra để kể lại câu chuyện. Người
rất phù hợp với tâm lí trẻ em. Đa
kể chuyện có thể ở ngôi thứ nhất, hoặc
phần trẻ em đều rất thích đọc truyện ngôi thứ ba.
đồng thoại.
- Lời của người kể chuyện và lời của
- Truyện đồng thoại rất gần gũi với nhân vật
truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn và
có giá trị giáo dục sâu sắc.
- Trong truyện đồng thoại, sự kết
hợp giữa hiện thực và tưởng tượng
ngôn ngữ và hình ảnh sinh động…
tạo nên sức hấp dẫn kì diệu đối với
trẻ em.
B. Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Đ1, GQVĐ.
b. Nội dung hoạt động: Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, trình bày một
phút để tìm hiểu về tác giả, truyện Dế Mèn phiêu lưu kí, văn bản “Bài học đường
đời đầu tiên”: nhân vật, sự việc, đề tài, chủ đề… ),
- HS trả lời, hoạt động cá nhân
c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân trình bày được một số nét cơ bản về tác giả,
truyện Dế Mèn phiêu lưu kí và VB Bài học đường đời đầu tiên .
d. Tổ chức thực hiện hoạt động.
Trước khi Trải nghiệm cùng văn bản, GV và HS cùng tìm hiểu đôi nét về
nhà văn Tố Hoài để việc đọc hiểu văn bản hiệu quả hơn.
I. Đọc tìm hiểu chung
HĐ của GV và HS
Giới thiệu
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Tác giả: Tô Hoài: Tên
Hãy đọc SGK trang 20 và cho biết những nét cơ khai sinh là Nguyễn Sen
bản về nhà văn Tô Hoài và sự nghiệp sáng tác
- Sinh năm 1920, mất năm
của ông?
2014
- Em biết những tác phẩm nào của Tô Hoài?
- Quê : Hà Nội
* Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ.
- Là nhà văn lớn, sáng tác
*Bước 3. Nhận xét sản phẩm, bổ sung.
nhiều thể loại (truyện ngắn,
* Bước 4. Chuẩn kiến thức.
truyện dài, hồi kí, tự
* Chiếu lên một số tác phẩm của Tô Hoài để truyện). Số lượng tác phẩm
HS quan sát:
đạt kỉ lục trong nền văn học
GV bổ sung: Bút danh Tô Hoài: Để kỉ niệm và Việt Nam hiện đại. Trong
ghi nhớ về quê hương của ông: sông Tô Lịch và đó có nhiều tác phẩm viết
huyện Hoài Đức
cho thiếu nhi
- Sáng tác thiên về diễn tả những sự thật đời Tác phẩm tiêu biểu viết
thường: “Viết văn là một quá trình đấu tranh để cho thiếu nhi: Võ sĩ Bọ
nói ra sự thật. Đã là sự thật thì không tầm Ngựa, Dê và Lợn, Đôi ri đá,
thường, cho dù phải đập vỡ những thần tượng Chuyện nỏ thần, Dễ Mèn
trong lòng người đọc”.
phiêu lưu kí....
- Có vốn hiểu biết sâu sắc, phong phú về
phong tục, tập quán của nhiều vùng khác nhau.
- Lối trần thuật rất hóm hỉnh, sinh động nhờ
vốn từ vựng giàu có, phần lớn là bình dân và
thông tục nhưng nhờ sử dụng đắc địa nên đầy
ma lực và mang sức mạnh lay chuyển tâm tư.
2, Tác phẩm
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Qua
1. Giới thiệu tác phẩm.
phần chuẩn bị bài ở nhà, hãy cho biết Dế
mèn phiêu lưu kí được Tô Hoài sáng tác - Là truyện đồng thoại dành cho lứa
năm nào? Thuộc loại truyện gì?
tuổi thiếu nhi, tác phẩm đã được
* Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ.
dịch ra 40 thứ tiếng trên thế giới.
*Bước 3. Nhận xét sản phẩm, bổ sung. Trong truyện, nhân vật chính là Dế
* Bước 4. Chuẩn kiến thức.
Mèn, cậu đã trải qua muôn vạn
- GV mở rộng: "Dế Mèn phiêu lưu kí"
là một tác phẩm nổi tiếng đầu tay của
nhà văn Tô Hoài được sáng tác khi ông
21 tuổi dựa vào những kỉ niệm tuổi thơ
vùng Bưởi quê ông. Tác phẩm có 10
chương. Chương đầu kể về lai lịch và
bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn.
Hai chương tiếp theo kể chuyện Dế Mèn
bị bọn trẻ con đem đi chọi nhau với các
con dế khác. Dế Mèn trốn thoát. Trên
đường về nhà gặp chị Nhà Trò bị sa vào
lưới bọn Nhện độc ác. Dế Mèn đã đánh
tan bọn Nhện cứu thoát chị Nhà Trò yếu
ớt. Bẩy chương còn lại kể về cuộc phiêu
lưu của Dế Mèn.
GV hướng dẫn cách đọc văn bản: Đọc
to, rõ ràng, giọng đầy kiêu hãnh khi
miêu tả về vẻ đẹp của Dế Mèn. Đoạn
trêu chị Cốc đọc với giọng hách dịch,
khi kể về cái chết của chị Cốc đọc với
giọng buồn, hối hận.
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- Đọc phân vai:
+ 1HS đọc lời của Dế Mèn
+ 1 HS đọc lời Dế Choắt.
+ 1 HS đọc lời chị Cốc.
- Em hãy nêu ấn tượng ban đầu của
mình về văn bản?
- Em hãy nêu vị trí của đoạn trích trong
tác phẩm?
- Kể tóm tắt.
- Có thể chia văn bản làm mấy phần?
cuộc phiêu lưu thử thách đầy mạo
hiểm. Ở chặng đường ấy là những
bài học giúp Dế Mèn trưởng thành
và trở thành một chàng Dế cao
thượng.
2. Đoạn trích: Bài học đường đời
đầu tiên.
a. Vị trí: Trích chương I của “ Dế
Mèn phiêu lưu ký”.
b. Đọc- kể tóm tắt (theo ngôi thứ
nhất).
Các sự việc chính:
- Miêu tả Dế Mèn: Tả hình dáng,
cử chỉ, hành động.
- Kể về bài học đường đời đầu tiên
của Dế Mèn. Dế Mèn coi thường
Dế Choắt. Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn
đến cái chết của Dế Choắt.
c. Bố cục: 2 phần
- Phần 1: từ đầu đến “Tôi càng
tưởng tôi là tay ghê gớm, có thể sắp
đứng đầu thiên hạ rồi”: Miêu tả
hình dáng, tính cách của Dế Mèn.
- Phần 2: Đoạn còn lại: Diễn biến
câu chuyện về bài học đường đời
đầu tiên của Dế Mèn.
Đọc- hiểu văn bản.
(Sử dụng phiếu học tập số 1,2)
a. Mục tiêu: Đ2, Đ3, Đ5, N1, GT-HT, GQVĐ, NN, TM, NA
-Xác định được ngôi kể thứ nhất, nhận biết được các chi tiết miêu tả hình dáng,
cử chỉ, lời nói, suy nghĩ, việc làm của các nhân vật Dế Mèn.
- Đánh giá được những đặc điểm cơ bản của các nhân vật Dế, hiểu được nghệ
thuật miêu tả loài vật tinh tế sinh động và cách sử dụng từ ngữ đặc sắc của Tô
Hoài.
b. Nội dung hoạt động: HS làm việc cá nhân, hoạt động nhóm để tìm hiểu nội
dung và nghệ thuật tác phẩm.
c. Sản phẩm: Câu trả lời, phiếu học tập đã hoàn thiện của cá nhân và nhóm.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động.
HĐ của GV và HS
TỔ CHỨC HĐ NHÓM: Mỗi bàn là
một nhóm nhỏ để thảo luận
*Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
Các nhóm hoàn thành phiếu HT số 1
về hình dáng và tính cách của Dế Mèn
theo gợi ý sau:
Gợi ý: Tìm những chi tiết thể hiện
ngoại hình, hành động, ngôn ngữ và
tâm trạng của nhân vật Dế Mèn. Trên
cơ sở đó, nhận xét về tính cách của
Dế Mèn.
* Bước 2.Các nhóm thực hiện
nhiệm vụ và đại diện báo cáo sản
phẩm.
(Có thể dùng giấy A0 để làm phiếu)
* Bước 4. Chuẩn kiến thức.
- GV bổ sung: Vì Dế Mèn mới lớn,
sống trong một thế giới nhỏ bé, quanh
quẩn gồm những người hiền lành nên
đã lầm tưởng sự ngông cuồng là tài
ba.
LÀM VIỆC CÁ NHÂN
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Dế Choắt trong mắt của Dế Mèn như
thế nào? (Những chi tiết miêu tả Dế
Choắt?)
Dự kiến sản phẩm
1. Nhân vật Dế Mèn.
a. Bức chân dung tự họa của Dế
Mèn.
Những chi tiết thể hiện ngoại hình,
hành động, ngôn ngữ và tâm trạng của
nhân vật Dế Mèn:
- Ngoại hình Dế Mèn: Đôi càng mẫm
bóng, vuốt cứng, nhọn hoắt, cánh dài,
răng đen nhánh, râu dài uốn cong,
hùng dũng.
- Hành động của Dế Mèn:
+ Nhai ngoàm ngoạm.
+ Co cẳng lên, đạp phanh phách vào
các ngọn cỏ;
+ Đi đứng oai vệ;
+ Quát mấy chị Cào Cào ngụ ngoài
đầu bờ; thỉnh thoảng, ngứa chân đá
một cái, ghẹo anh Gọng Vó lấm láp
vừa ngơ ngác dưới đầm lên.
- Ngôn ngữ của Dế Mèn: gọi Dế
Choắt là “chú mày” với giọng điệu
khinh khỉnh..
- Tâm trạng của Dế Mèn: hãnh hiện,
tự hào cho là mình đẹp, cường tráng
và giỏi.
=> Qua những chi tiết trên cho thấy
Dế Mèn là một chàng thanh niên trẻ
trung, yêu đời, tự tin nhưng vì tự tin
quá mức về vẻ bề ngoài và sức mạnh
của mình dẫn đến kiêu căng, tự phụ,
hống hách, cậy sức bắt nạt kẻ yếu.
=> Nghệ thuật:
+ Kể chuyện kết hợp miêu tả;
+ So sánh, tính từ gợi hình gợi tả
(mẫm bóng, nhọn hoắt, bóng mỡ, đen
nhánh ...)
+ Từ ngữ chính xác, sắc cạnh với
nhiều động từ (đạp, nhai...)
+ Giọng văn sôi nổi.
b. Diễn biến câu chuyện Dế Mèn
trêu chị Cốc dẫn đến cái chết
thương tâm của Dế Choắt.
* Dế Choắt trong cái nhìn của Dế
Mèn.
Thái độ của Dế Mèn khi Dế Choắt
nhờ vả ra sao?
* Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ.
*Bước 3. Nhận xét sản phẩm, bổ
sung.
* Bước 4. Chuẩn kiến thức.
GV bổ sung, nhấn mạnh: Tự hào về
mình bao nhiêu thì Dế Mèn tỏ ra coi
thường Dế Choắt bấy nhiêu. Thậm
chí, Dế Mèn còn mang Dế Choắt ra
làm đối tượng để thỏa mãn tính tự
kiêu của mình…
GV nhấn mạnh: Việc Dế Choắt
muốn đào cái ngách sang nhà nhân
vật “tôi” phòng khi có kẻ nào bắt nạt
cho thấy Dế Choắt tự được ý thức
được sức khoẻ của bản thân và nghĩ
rằng Dế Mèn là người hàng xóm tốt
bụng, có thể chia sẻ và giúp đỡ được
mình khi hoạn nạn
Thảo luận theo cặp bàn:
+ Phân tích diễn biến tâm lí và thái độ
của Dế Mèn trong việc trêu chị Cốc
dẫn đến cái chết của?
+ Việc Dế Mèn dám gây sự với chị
Cốc khỏe hơn mình gấp bội có phải là
hành động dũng cảm không? Vì sao?
.
- Cái tên cũng do Dế Mèn đặt (giễu
cợt).
- Cách xưng hô: “chú mày”- “ta”.
- Ngoại hình:
+ Như gã nghiện thuốc phiện.
+ Cánh ngắn ngủn, râu một mẩu, mặt
mũi ngẩn ngơ.
+ Hôi như cú mèo.
- Nhận xét về tính cách, sinh hoạt của
Dế Choắt:
+ Dại dột, có lớn mà không có khôn.
+ Ăn ở bẩn thỉu, lôi thôi.
- Lời từ chối của Dế Mèn khi Dé
Choắt mong muốn được giúp đỡ: (đào
hang sâu, có đường sang hang của Dế
Mèn phòng lúc hoạn nạn), Dế Mèn
thẳng thừng từ chối, thậm chí còn
miệt thị Dế Choắt: hôi hám…
=> Dế Choắt trong mắt của Dế Mèn:
Xấu xí, yếu ớt, lười nhác, bẩn thỉu.
- Thái độ của Dế Mèn: Coi thường,
khinh khi, nhìn bạn với cái nhìn trịch
thượng.
=> Ích kỉ, hẹp hòi, ngạo mạn, lạnh
lùng trước hoàn cảnh khốn khó của
đồng loại.
* Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái
chết của Dế Choắt.
- Diễn biến hành động và tâm lí của
Dế Mèn:
+ Lúc đầu thì huênh hoang trước Dế
Choắt.
+ Hát véo von, xấc xược… với chị
Cốc
+ Sau đó chui tọt vào hang vắt chân
chữ ngũ, nằm khểnh yên trí... đắc ý.
+ Khi Dế choắt bị Cốc mổ thì nằm im
thin thít, khi Cốc bay đi rồi mới dám
mon men bò ra khỏi hang.
=> Hèn nhát, tham sống sợ chết, bỏ
mặc bạn bè, không dám nhận lỗi.
- Đó không dũng cảm mà là sự liều
lĩnh, ngông cuồng thiếu suy nghĩ: vì
nó sẽ gây ra hậu quả nghiêm trọng
cho Dế Choắt.
GV đặt câu hỏi: Dế Mèn trêu chị
Cốc đã gây ra hậu quả gì?
- Hậu quả Dế Mèn gây ra là gì?
- Tâm trạng của Dế Mèn có sự thay
đổi ra sao trước cái chết của Dế
Choắt? Sự hối hận bộc lộ qua hành
động nào?
* GV đặt tiếp câu hỏi: Qua hành
động của Dế Mèn, em có nhận xét gì
về sự thay đổi tâm lí của Dế Mèn?
Theo em, sự thay đổi đó có hợp lí
không? Chính sự ăn năn ấy giúp ta
hiểu thêm về tính cách Dế Mèn, đó là
tính cách nào?
- GV đặt câu hỏi mở rộng: Theo em
sự hối hận của Dế Mèn có cần thiết
không và có thể tha thứ được không?
Vì sao?
*GV yêu cầu HS quan sát văn bản và
trả lời câu hỏi: Cuối truyện là hình
ảnh Dế Mèn đứng lặng hồi lâu trước
nấm mồ bạn. Em thử hình dung tâm
trạng Dế Mèn lúc này?
- Sau tất cả các sự việc trên, nhất là
sau khi Choắt chết, Dế Mèn đã tự rút
ra bài học đường đời đầu tiên cho
mình. Theo em, đó là bài học gì?
- Dế Mèn bỏ mặc bạn bẻ trong cơn
nguy hiểm…hèn nhát, không dám
nhận lỗi
2. Bài học đường đời đầu tiên của
Dế Mèn.
- Hậu quả: Gây ra cái chết thảm
thương cho Dế Choắt (Kẻ phải trực
tiếp chịu hậu quả của trò đùa này là
Dế Choắt).
- Với Dế Mèn:
+ Mất bạn láng giềng.
+ Bị Dế Choắt dạy cho bài học nhớ
đời.
+ Suốt đời phải ân hận vì lỗi lầm của
mình gây ra.
- Tâm trạng của Dế Mèn:
+ Dế Mèn thể hiện ân hận, hối lỗi.
+ Nâng đầu Dế Choắt vừa thương,
vừa ăn năn hối hận.
+ Chôn xác Dế Choắt vào bụi cỏ um
tùm.
* Nhận xét:
- Sự thay đổi đó bất ngờ song hợp lý
bởi cái chết của Dế Choắt đã tác động
mạnh mẽ tới suy nghĩ của Dế Mèn, vì
Dế Mèn sốc nổi song không ác ý.
=> Ở đây có sự biến đổi tâm lý: từ
thái độ kiêu ngạo, hống hách sang ăn
năn, hối hận.
=> Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật
sinh động, hợp lí.
- Sự hối hận của Dế mèn là cần thiết
vì kẻ biết lỗi sẽ tránh được lỗi.
- Có thể tha thứ vì tình cảm của Dế
Mèn rất chân thành.
- Cuối truyện là hình ảnh Dế Mèn cay
đắng vì lỗi lầm của mình, xót thương
Dế Choắt, mong Dế Choắt sống lại,
nghĩ đến việc thay đổi cách sống của
mình.
- Bài học về cách ứng xử, sống khiêm
tốn, biết tôn trọng người khác.
- Bài học về tình thân ái, chan hòa.
- Bài học đường đời đầu tiên mà Dế
Mèn rút ra sau cái chết của Dế Choắt:
Thói ngông cuồng của mình, trêu đùa,
khinh thường người khác, thoả mãn
niềm vui cho mình đã gây ra hậu quả
khôn lường, phải ân hận suốt đời.
? Việc tác giả để cho Dế Mèn tự kể lại - Việc tác giả sử dụng ngôi kể thứ
câu chuyện của mình bằng ngôi thứ
nhất, cho Dế Mèn tự kể lại câu
nhất có tác dụng thế nào trong việc
chuyện của mình đã khiến câu chuyện
thể hiện bài học ấy?
trở nên chân thực, khách quan, nhân
vật có thể bộc lộ rõ nhất tâm trạng,
- GV nhấn mạnh: Kẻ kiêu căng có
cảm xúc của mình khi trải qua.
thể làm hại người khác, khiến mình
phải ân hận suốt đời.
- Nên biết sống đoàn kết với mọi
người, đó là bài học về tình thân ái.
=> Đây là 2 bài học để trở thành
người tốt từ câu chuyện của Dế Mèn
Sau đọc hiểu (Tổng kết)
a. Mục tiêu:
HS tự rút ra được đặc sắc về nghệ thuật, nội dung ý nghĩa của VB “Bài học
đường đời đầu tiên”
b. Nội dung hoạt động: HS làm việc cá nhân để tìm hiểu nội dung và nghệ
thuật tác phẩm.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động.
HĐ của GV và HS
* Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
thảo luận nhóm bàn để trả lời câu
hỏi:
+Nhận xét về đặc sắc nghệ thuật và
sức cuốn hút của tác phẩm? Nội
dung, ý nghĩa của văn bản?
+ Em học tập được gì từ nghệ thuật
miêu tả và kể chuyện của Tô Hoài
trong văn bản này?
Dự kiến sản phẩm
1.Nghệ thuật:
- Kể chuyện kết hợp với miêu tả.
- Xây dựng hình tượng nhân vật Dế
Mèn gần gũi với trẻ thơ, miêu tả loài
vật chính xác, sinh động.
- Các phép tu từ .
- Lựa chọn ngôi kể, lời văn giàu hình
ảnh, cảm xúc.
- Văn bản mang đặc điểm truyện đồng
thoại.
2. Nội dung:
- Vẻ đẹp cường tráng của Dế Mèn. Dế
Mèn kiêu căng, xốc nổi gây ra cái chết
của Dế Choắt. Dế Mèn hối hận và rút
ra bài học cho mình.
- Bài học về lối sống thân ái, chan hòa;
yêu thương giúp đỡ bạn bè; cách ứng
xử lễ độ, khiêm nhường; sự tự chủ; ăn
* GV hỏi thêm: Những dấu hiệu năn hối lỗi trước cử chỉ sai lầm...
nào giúp em nhận biết Bài học
đường đời đầu tiên là truyện đồng
thoại?
* Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ.
*Bước 3. Nhận xét sản phẩm, bổ
sung.
* Bước 4. Chuẩn kiến thức.
- Văn bản mang đặc điểm truyện
đồng thoại:
+ Nhân vật là các loài vật đã được
nhân hoá: trong văn bản Bài học
đường đời đầu tiên có các nhân vật
là Dế Mèn, Dế Choắt, Chị Cốc, chị
Cào Cào.
+ Thể hiện đặc điểm sinh hoạt của
loài vật:
+ Ngoại hình của Dế Mèn được
miêu tả bằng những chi tiết đặc
trưng cho loài dế: râu, đôi càng, đôi
cánh, đầu, cái răng đen.
+ Hành động của Dế Mèn như đạp
phanh phách lên ngọn cỏ, đào
hang…
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Đ4, N1 (Thực hiện được các bài tập nhằm hoàn thiện kiến thức
vừa lĩnh hội).
b. Nội dung: Trả lời câu hỏi, hoàn thiện phiếu học tập.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập đẫ hoàn thiện của HS.
d. Tổ chức thực hiện.
* Bước 1.GV chuyển giao nhiệm vụ:
Nhiệm vụ 1. Dựa vào gợi ý trong bảng dưới đây, em hãy tìm một vài câu thể
hiện lời kể của Dế Mèn (lời kể xưng “tôi”) và lời đối thoại của Dế Mèn với
nhân vật khác.
(Phiếu học tập số 3)
Lời kể của Dế Mèn
Lời đối thoại của Dế Mèn
Một tai họa đến mà đứa ích kỉ thì - Sợ gì? Mày bảo tao sợ cái gì? Mày bảo
không thể biết trước được. Đó là tao biết sợ ai hơn tao nữa!
không trông thấy tôi, nhưng chị (Dế Mèn đối thoại với Dế Choắt)
Cốc đã trông thấy Dế Choắt...
* Bước 2.Thực hiện nhiệm vụ.
* Bước 3. Báo cáo sản phẩm.
* Bước 4. Chuẩn kiến thức
Dự kiến sản phẩm:
Lời kể của Dế Mèn
Lời đối thoại của Dế Mèn
- Tôi tợn lắm. Dám cà khịa với - Được, chú mình cứ nói thẳng thừng ra
tất cả mọi bà con trong xóm.
nào.
- Ngẫm ra thì tôi chỉ nói lấy - Hức! Thông ngách sang nhà ta? Dễ nghe
sướng miệng thôi. Còn Dế Choắt nhỉ, chú mày hôi như cú mèo thế này, ta
than thở thế nào, tôi không để tai. nào chịu được.
Hồi ấy, tôi có tính tự đắc, cứ - Chú mình có muốn cùng tớ đùa vui
miệng mình nói tai mình nghe không?
chứ không biết ai nghe, thậm chí (Lời của Dế Mèn với Dế Choắt)
cũng chẳng để ý có ai nghe mình
không.
Nhiệm vụ 2. GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Rung chuông vàng (game mini)
thông qua trả lời câu hỏi trắc nghiệm.
* Bước 1: Gv phổ biến luật chơi.
- Mỗi người sẽ có 4 tấm thẻ (Mỗi tấm thẻ 1 màu)
+ Xanh: Đáp án A.
+ Đỏ: Đáp án B.
+ Tím: Đáp án C.
+ Vàng: Đáp án D
* Bước 2. GV đọc từng câu hỏi.
* Bước 3. HS chọn đáp án bằng cách giơ tấm thẻ có màu tương ứng đã quy
ước.
* Bước 4. Công bố kết quả
- Nếu chọn sai đáp án thì ngồi xuống và vĩnh viễn mất quyền chơi.
- Người thắng cuộc là người ngồi xuống sau cùng.
Các câu hỏi như sau:
Câu 1: Đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên được trích từ tác phẩm nào?
A. Đất rừng phương Nam.
B. Dế Mèn phiêu lưu kí.
C. Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng.
D. Những năm tháng cuộc đời.
Câu 2: Đoạn trích nằm ở phần nào của tác phẩm?
A. Chương I
B. Chương III
C. Chương VI
D. Chương X
Câu 3: Hai nhân vật chính trong đoạn trích trên là ai?
A. Mẹ Dế Mèn và Dế Mèn.
B. Dế Mèn và chị Cốc.
C. Dế Mèn và Dế Choắt.
D. Chị Cốc và Dế Choắt.
Câu 4: Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là
A. Tự sự
B. Biểu cảm
C. Miêu tả
D. Nghị luận
Câu 5: Đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên được kể lại theo lời
A. Dế Mèn.
B. Chị Cốc.
C. Dế Choắt.
D. Tác giả.
Câu 6: Tác giả đã khắc họa vẻ ngoài của Dế Mèn như thế nào?
A. Ốm yếu, gầy gò và xanh xao.
B. Khỏe mạnh, cường tráng và đẹp đẽ.
C. Mập mạp, xấu xí và thô kệch.
D. Thân hình bình thường như bao con dế khác.
Câu 7: Tính cách của Dế Mèn trong đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên như
thế nào?
A. Hiền lành, tốt bụng và thích giúp đỡ người khác.
B. Khiêm tốn, đối xử hòa nhã với tất cả các con vật chung quanh,
C. Hung hăng, kiêu ngạo, xem thường các con vật khác.
D. Hiền lành và ngại va chạm với mọi người.
Câu 8: Bài học đường đời đầu tiên mà Dế Mèn rút ra được qua cái chết của Dế
Choắt là gì?
A. Không nên trêu ghẹo những con vật khác, nhất là họ hàng nhà Cốc.
B. Nếu có ai nhờ mình giúp đỡ thì phải nhiệt tâm thực hiện, nếu không có ngày
mình cần thì sẽ không có ai giúp đỡ.
C. Ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ, sớm muộn rồi
cũng mang vạ vào thân.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a.Mục tiêu: N1, V1 - GQVĐ (phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng
được các kiến thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học).
b. Nội dung: Trả lời câu hỏi về tình huống thực tiễn rút ra từ bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện.
Cách 1:
* Bước 1. GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm: Hiện nay, trong cuộc sống,
đặc biệt là trong lớp học vẫn còn hiện tượng " Dế Mèn". Giả sử em gặp những
hiện này, em sẽ nói với bạn như thế nào? Em rút ra được bài học ứng xử như thế
nào cho bản thân qua câu chuyện Dế Mèn?
* Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ.
*Bước 3. Nhận xét sản phẩm, bổ sung.
* Bước 4. Chuẩn kiến thức.
Cách 2:
* Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Từ trải nghiệm và bài học của Dế Mèn, em
hiểu thêm điều gì về lỗi lầm của những người ở tuổi mới lớn và về thái độ cần
có trước những lỗi lầm có thể mắc phải trong cuộc sống?
* Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ.
*Bước 3. Nhận xét sản phẩm, bổ sung.
* Bước 4. Chuẩn kiến thức.
* Gợi ý:
- Qua câu chuyện của Dế Mèn khiến chúng ta hiểu vì Dế Mèn mới lớn, sống
trong một thế giới nhỏ bé, quanh quẩn gồm những người hiền lành nên đã lầm
tưởng sự ngông cuồng là tài ba của mình, có thái độ kiêu căng, tự phụ, xốc nổi.
Đây cũng là những lỗi lầm dễ mắc phải ở những người tuổi mới lớn.
- Thái độ cần có trước những lỗi lầm: chúng ta phải biết nhận ra và sửa chữa
những sai lầm mà mình mắc phải, phải tự trọng, biết nghiêm khắc trước những
thiếu xót của mình.
Tiết 4: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
1.Mục tiêu: TV- GQVĐ
- HS nhận biết được cấu tạo của từ Tiếng Việt: từ đơn và từ phức (từ ghép và từ
láy), chỉ ra tác dụng của việc sử dụng từ láy trong câu, đoạn văn.
- HS nhận biết được nghĩa của từ ngữ, hiểu được nghĩa của một số thành ngữ
thông dụng, nhận biết và phân tích được tác dụng của biện pháp tu từ so sánh
trong văn bản.
2. Nội dung hoạt động: HS suy nghĩ để nhận biết về các loại từ chia theo cấu
tạo, nghĩa của từ ngữ và biện pháp tu từ so sánh. Từ đó hoàn thành bài tập.
3. Sản phẩm: Câu trả lời và bài tập đã hoàn thiện của HS.
4. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến
thức mới.
b. Nội dung hoạt động: HS làm việc cá nhân để nhận biết về cấu tạo từ Tiếng
Việt
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và phần giới thiệu của GV
d. Tổ chức thực hiện:
- Ở b...
 






Các ý kiến mới nhất