Chào mừng quý vị đến với Website Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Mỹ Đức.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
bài 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trường THCS Lê Thanh
Ngày gửi: 20h:10' 25-07-2023
Dung lượng: 764.5 KB
Số lượt tải: 149
Nguồn:
Người gửi: Trường THCS Lê Thanh
Ngày gửi: 20h:10' 25-07-2023
Dung lượng: 764.5 KB
Số lượt tải: 149
Số lượt thích:
0 người
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 6
Năm học: 2021-2022
Bài 10: CUỐN SÁCH TÔI YÊU
Ngày soạn:7/04/2023
Tiết 129-130-131-132
THÁCH THỨC ĐẦU TIÊN:
MỖI NGÀY MỘT CUỐN SÁCH - SÁCH HAY CÙNG ĐỌC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nêu được các thông tin về cuốn sách (tên sách, tác giả, nhà xuất bản...)
- Tóm tắt nội dung, xác định được: đề tài, bố cục, nhân vật, sự kiện, chi tiết tiêu biểu
trong cuốn sách.
- Nêu được khái niệm văn bản nghị luận văn học và lí lẽ trong nghị luận văn học.
- Xác định được câu văn mang luận điểm trong bài nghị luận văn học.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Hướng học sinh trở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn đề, tự
quản bản thân, năng lực giao tiếp, trình bày, thuyết trình, tương tác, hợp tác, v.v…
b. Năng lực riêng biệt:
- Xác định được những điểm hấp dẫn mà cuốn sách gợi ra.
- Xây dựng cây đọc sách với các mẫu nhật kí đọc sách, mẫu phiếu ghi chép về sách của
nhóm,
- Tự thiết kế một sản phẩm minh họa cho cuốn sách như: poster, fanpage, sơ đồ...
- Tự giới thiệu được về cuốn sách, một tác giả yêu thích.
- Phân tích và so sánh để thấy những điểm tương đồng và khác biệt giữa nội dung, hình
thức của phim và sách.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ và yêu thích việc đọc sách, trân quý và giữ gìn sách.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, tài liệu tham khảo
Học sinh: SGK, vở bài soạn, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu (5')
Chia sẻ những điều thú vị nhất mà em cảm nhận được từ cuốn sách mới đọc; Kể tên một
cuốn sách em cho là cần đọc trong tuần này và thuyết phục các bạn cùng đọc.
2. Hoạt động hình thành kiến thức: (40')
2.1. Sách hay cùng đọc
Hoạt động của GV- HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1:
I. SÁCH HAY CÙNG ĐỌC
GV chia lớp thành 6 nhóm, các
- Các nhóm lựa chọn được một cuốn sách theo
nhóm bốc thăm chủ đề. Tìm một
chủ đề, viết nhật ký đọc sách, trao đổi, viết lời
cuốn sách thuộc chủ đề đó, cùng đọc
giới thiệu, trình bày sản phẩm.
và viết lời giới thiệu ngắn. Yêu cầu:
nêu rõ tên sách, tên tác giả, nhà xuất
bản; tóm tắt nội dung, đề tài, chủ đề,
nhân vật, sự kiện, chi tiết; liệt kê
những câu văn, đoạn văn yêu thích;
tự thiết kế một sản phẩm minh họa.
(Nhiệm vụ này cần được giao
Giáo viên: Phạm Thị Nụ
Tr ường THCS Th ống Kênh
trước, thời gian trên lớp chỉ dành
để các nhóm báo cáo).
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2:
- GV hướng dẫn học sinh lựa chọn
hình thức chia sẻ, giới thiệu cuốn
sách mà mình đã đọc như: sáng tác
pô-xtơ minh họa kết hợp giới thiệu
hoặc xây dựng các đoạn phim ngắn
thuyết trình (đã chuẩn bị trước) và
tiến hành giới thiệu.
Bước 3: Treo lời giới thiệu về cuốn
sách của các nhóm, Các nhóm cử
đại diện trình bày. Các nhóm nhận
xét, bổ sung cho nhau.
Kết luận, nhận định: GV nhận xét
Bước 4: GV nhận xét, bổ sung,
chốt lại kiến thức.
1. Chủ đề Thế giới cổ tích
- Quyển 1: Thánh Gióng.
+ Thông tin sách: SGK Ngữ Văn 6 tập 1, trang 19, NXB Giáo dục.
+ Tóm tắt nội dung: Hai vợ chồng ông lão ao ước có một đứa con. Bà ra đồng thấy một
vết chân to ướm thử. Bà sinh ra Gióng, lên ba vẫn không biết nói. Giặc Ân xâm lược,
vua sai sứ giả rao tìm người tài cứu nước. Nghe tiếng rao, Gióng liền nói được ngỏ lời
xin đi đánh giặc. Gióng lớn nhanh như thổi, bà con làng xóm phải góp gạo nuôi. Vua
cho mang ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt đến, Gióng vươn vai cao hơn trượng, phi ngựa xông
vào trận, giặc tan. Gióng cùng ngựa sắt lên núi Sóc Sơn và bay lên trời. Vua nhớ công
ơn, lập đền thờ.
+ Những câu văn, đoạn văn yêu thích hoặc những nhận định về cuốn sách: Đoạn Thánh
Gióng đánh giặc Ân.
- Quyển 2: Sự tích hồ Gươm.
+ Thông tin sách: SGK Ngữ Văn 6 tập 1, trang 19, NXB Giáo dục.
+ Tóm tắt nội dung: Giặc Minh đô hộ, nghĩa quân Lam Sơn nổi dậy nhưng thất bại,
Long Quân quyết định cho mượn gươm thần. Lê Thận được lưỡi gươm dưới nước. Lê
Lợi được chuôi gươm trên rừng, tra vào nhau vừa như in. Từ đó nghĩa quân nhanh
chóng quét sạch giặc ngoại xâm. Đất nước thanh bình, Lê Lợi lên làm vua, Long Quân
cho đòi lại gươm thần. Vua trả gươm, từ đó hồ Tả Vọng mang tên hồ Gươm hay hồ
Hoàn Kiếm.
+ Những câu văn, đoạn văn yêu thích hoặc những nhận định về cuốn sách: Đoạn văn
miêu tả cảnh Lê Lợi trả gươm thần cho thần Rùa
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập ở nhà
- Học bài để nắm được nội dung của tiết học
- Nêu nhận định về cuốn sách em được đọc và chia sẻ cùng các bạn.
- Chuẩn bị trước phần tiếp theo của bài: Cuốn sách yêu thích
HS đọc và ghi chép các nội dung:
+ Nhan đề và giải thích nhan đề cuốn sách
+ Những điều lý thú từ trang sách? Vì sao em thấy lý thú?
+ Thế giới từ trang sách: em gặp ai và đến những đâu qua trang sách?
+ Bài học từ trang sách? Những gì còn đọng lại trong tâm trí em? Vì sao em thích cuốn
sách này?
2.2. Cuốn sách yêu thích
Hoạt động của GV- HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1:
II. CUỐN SÁCH YÊU THÍCH
Giao phiếu học tập. Mỗi HS chọn một cuốn 1. Nhan đề:
sách yêu thích, đọc và ghi chép lại những điều Nhan đề nêu ra hai nhân vật chính
thu hoạch được vào phiếu học tập:
trong câu chuyện: người bố - người
con. Nhan đề so sánh bố con nhà họ
Tên cuốn sách
với cá gai. So sánh như vậy mang
Tên tác giả
dụng ý của tác giả về những con
người nhỏ bé nhưng kiên cường.
Giải thích nhan đề
2. Mở đầu:
Điểm lý thú, hấp dẫn trong
Phần mở đầu của cuốn sách ta thấy
tác phẩm? vì sao?
ngay lời trách yêu của người con với
bố "Bố thật là một tên ngốc". Câu
Em đã gặp những ai, đã đến
chuyện bắt ngay vào giọng kể của
những đâu qua trang sách?
người con, xưng "tôi" mang tính chân
Bài học rút ra từ cuốn sách?
thực cho câu chuyện. Mặc dù là lời
Những gì còn đọng lại trong
trách nhưng người con ngay sau đó đã
tâm trí em? Vì sao em thích
thể hiện rằng mình hiểu hết sự quan
cuốn sách này?
tâm và tình yêu của bố.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
3. Thế giới từ trang sách:
Bước 2:
Em đã được gặp những con người
- Lựa chọn và đọc cuốn sách mà mình thích,
kiên cường, đi đến khắp nơi của đất
viết ra những thông tin và điều thú vị về cuốn
nước Hàn Quốc nhưng có lẽ nhiều
sách vừa đọc (làm ở nhà).
nhất vẫn là bệnh viện.
- HS trình bày suy nghĩ, cảm nhận của bản thân
4. Bài học từ trang sách: Đọng lại
theo hình thức thuyết trình trực tiếp hoặc quay
trong tâm trí em là cái kết đau thương
video…
mà tác giả đã viết. Người bố cùng con
GV
mình đã chiến thắng căn bệnh quái ác,
- Theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình chia sẻ
trải qua bao nhiêu đau khổ. Người con
của HS.
cuối cùng cũng khỏi bệnh nhưng
Bước 3: GV:Yêu cầu các nhóm giới thiệu về
người bố lại chính vì căn bệnh ấy mà
sản phẩm nhóm mình.
qua đời. Em thích cuốn sách vì nó thể
HS:
hiện tình cảm cha con thiêng liêng,
- Trình bày suy nghĩ, cảm nhận của mình.
sức mạnh phi thường của cả hai cha
- Theo dõi, nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu đã
con. Bên cạnh đó cũng nhắc nhở mọi
đọc về cuốn sách đó).
người phải yêu thương người thân
Bước 4: GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
trong gia đình, quý trọng thời gian
thức.
bên cạnh họ. Em đặc biệt ấn tượng
với câu này: "Nhưng mà con trai à,
con là tất cả của bố. Dù bố có chết
nhưng không phải là chết đâu.
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập ở nhà
- Học bài để nắm được nhan đề, nội dung, bài học gợi ra từ cuốn sách mình yêu thích.
- Rút ra cách tìm đọc những cuốn sách có ý nghĩa
- Dành cho HS giỏi: Viết một đoạn văn (5-7 câu) giới thiệu về cuốn sách mình được
đọc.
- Chuẩn bị trước phần tiếp theo của bài: Gặp gỡ tác giả
+ Ôn lại khái niệm văn bản nghị luận văn học;
+ Tìm hiểu lí lẽ trong nghị luận văn học
+ Tìm hiểu Nhà thơ Lò Ngân Sún – người con của núi
2.3. Gặp gỡ tác giả
Hoạt động của GV- HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1:
III. GẶP GỠ TÁC GIẢ
- GV chia lớp thành 4 nhóm nhỏ, yêu cầu HS 1. Tìm hiểu chung
đọc văn bản “Lò Ngân Sủn - người con của núi” a. Tác giả: Minh Khoa.
theo nhóm, trong quá trình đọc, HS tìm kiếm b. Tác phẩm: Theo báo điện tử Giáo
các thông tin để trả lời các câu hỏi trong phần 2 dục Việt Nam, 12/2020.
sgk/102.
2. Đọc hiểu văn bản
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” cho các Chủ đề: Lò Ngân Sủn - người con
nhóm bằng hình thức đưa ra các câu hỏi dạng của núi
trắc nghiệm, ai có câu trả lời nhanh và đúng sẽ - Luận điểm 1: Núi không chỉ là hình
được 1 điểm cộng.
ảnh thường được nói đến mà con hiện
* Câu hỏi của trò chơi:
lên như một phần hồn thơ. (Dẫn
Câu 1: Vì sao Lò Ngân Sủn được tác giả gọi là chứng: Chiều biên giới, Trời và đất,
"người con của núi"?
Đi trên chín khúc Bản Xèo,...).
A. Vì nhà thơ có nhiều bài thơ viết về núi rừng, - Luận điểm 2: Quá trình trưởng
cỏ cây, hoa lá của Bản Qua, huyện Bát Xát, tỉnh thành đã nuôi dưỡng và bồi đắp nên
Lào Cai.
vẻ đẹp thơ mộng và mãnh liệt:
B. Vì nhà thơ sinh ra và lớn lên ở Bản Qua, + Sinh ra và lớn lên tỉnh Lào Cai. Từ
huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai và từ nhỏ đã đắm nhỏ đã đắm mình trong hơi thở của
mình trong hơi thở của núi rừng.
thiên nhiên. (Dẫn chứng: Đỉnh núi xa
C. Vì trước khi trở thành nhà thơ, Lò Ngân Sun vùng mãnh liệt).
đích thực là một “người con của núi", của Bản + Khi lớn lên thế giới không chỉ giới
Qua, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai.
hạn ở bản làng biên giới.
D. Vì Lò Ngân Sủn là tác giả của những bài thơ - Luận điểm 3: Sự gắn bó của ông với
tiêu biểu về núi rừng như Chiếu biên giới, Trời quê hương đất nước:
và đất, Đi trên chín khúc Bản Xèo, Ngôi nhà + Con đường quê hương vẫn là con
rộng.
đường quyến rũ nhất. (Dẫn chứng: Đi
Câu 2: Xác định câu văn nêu vấn đề chính được trên chín khúc Bản Xèo).
bàn luận trong bài?
3. Tổng kết
A. Đọc thơ Lò Ngân Sủn ta như được khám phá a. Nội dung
những đỉnh núi xa thơ mộng và mãnh liệt.
Nhà thơ Lò Ngân Sủn - người con của
B. Núi không chỉ là hình ảnh thường được nói núi là văn bản nghị luận về hồn thơ
đến trong thơ ông mà còn như một phần hồn núi rừng của Lò Ngân Sủn. Hồn thơ
thơ Lò Ngân Sủn.
C. Những bài thơ tiêu biểu của Lò Ngân Sủn
như Chiếu biên giới, Trời và đất, Đi trên chín
khúc Bản Xèo, Ngôi nhà rộng đều mang âm
vọng của núi, mênh mang lời của núi.
D. Vậy điều gì đã nuôi dưỡng và bói đáp nên vẻ
dẹp thơ mộng và mảnh liệt ấy trong thơ ông?
Câu 3: Những đoạn thơ được dẫn đóng vai trò
gì trong bài viết?
A. Lí lẽ
B. Bằng chứng
Câu 4: Câu cuối cùng của bài viết có quan hệ
như thế nào với câu nêu vấn đề ở phần mở đầu?
A. Giải thích rõ và chứng minh cho vấn đề được
nêu ra để bàn luận.
B. Làm bằng chứng cho vấn đề được nêu ra đề
bàn luận.
C. Nêu cảm xúc của người viết về vấn đề cần
bàn luận.
D. Tổng hợp và kết luận về vấn để đã được nêu
ra để bàn luận.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2:
GV hướng dẫn HS đọc và tìm thông tin, đưa ra
câu hỏi.
HS đọc theo nhóm, tìm hiểu câu trả lời, tìm
hiểu các lý lẽ dẫn chứng thông qua việc tham
gia trò chơi "Ai nhanh hơn" - trả lời câu hỏi trắc
nghiệm.
Bước 3: GV:Yêu cầu các nhóm giới thiệu về
sản phẩm nhóm mình.
Bước 4: GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức.
- GV nhấn mạnh: Tác giả đã đưa ra các lời bình
luận về Lò Ngân Sủn, đó là những lí lẽ của
người viết và các đoạn thơ được trích dẫn chính
là các bằng chứng để làm chứng, minh hoạ cho
lý lẽ.
xuất phát từ nơi sinh thành cũng như
tình yêu của tác giả với quê hương
mình.
b. Nghệ thuật
Văn bản nghị luận với luận điểm rõ
ràng, lí lẽ chặt chẽ, dẫn chứng thuyết
phụ
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập ở nhà
- Học bài để nắm được nhan đề, nội dung, nghệ thuật của văn bản.
- Dành cho HS giỏi: Viết một đoạn văn (5-7 câu) chứng minh văn bản mang đặc điểm
của thể loại nghị luận.
- Chuẩn bị trước phần tiếp theo của bài: Phiêu lưu cùng sách
+ Tìm hiểu sự khác nhau giữa truyện và phim
+ Tập thiết kế poster hoặc vẽ lại bìa cuốn sách yêu thích.
2.4. Phiêu liêu cùng trang sách
Hoạt động của GV- HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1:
II. PHIÊU LƯU CÙNG TRANG
- GV nêu yêu cầu trước khi cho học sinh xem SÁCH
video.
Từ cuốn sách yêu thích, có thể sáng
- Chia lớp thành 8 nhóm, giao nhiệm vụ: Em tạo những sản phẩm nghệ thuật mới,
hãy xem video sau và so sánh điểm tương đồng chẳng hạn: sáng tác thơ, kể chuyện
và khác biệt về nội dung và hình thức giữa tác sáng tạo, vẽ tranh thể hiện một số chi
phẩm được chuyển thể và sách.
tiết, nhân vật đáng nhớ hoặc minh họa
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
cho chuỗi sự kiện (truyện tranh).
Bước 2:
1.So sánh sự khác biệt giữa sách và
HS:
phim chuyển thể
- Xem video.
-Phân tích, trao đổi, lập bảng so sánh
- Làm việc cá nhân 2', nhóm 5'
sự tương đồng và khác biệt.
+ 2 phút đầu, HS ghi kết quả làm việc ra phiếu -Báo cáo ý kiến theo nhóm.
cá nhân.
2. Trưng bày sản phẩm
+ 5 phút tiếp theo, HS làm việc nhóm, thảo luận
và ghi kết quả vào ô giữa của phiếu học tập, dán
phiếu cá nhân ở vị trí có tên mình.
GV:
- Theo dõi, hỗ trợ HS trong hoạt động nhóm.
Bước 3: GV:Yêu cầu các nhóm giới thiệu về
sản phẩm nhóm mình.
Bước 4: GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức.
3. Hoạt động luyện tập: (5')
Bước 1:
GV tổ chức cho HS hợp tác nhóm và thực hiện đóng phân vai cho một tác phẩm trích
đoạn trong một tác phẩm thuộc chủ đề đã chọn.
Bước 2:
GV hướng dẫn HS cách thực hiện.
HS tiến hành chọn tác phẩm, thảo luận phân chia vai, tiến hành đóng vai.
Bước 3:
- GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm của mình.
- Đại diện các nhóm lên biểu diễn.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn.
Bước 4:
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
- GV chuẩn kiến thức:
4. Hoạt động vận dụng: (5')
- GV yêu cầu học sinh ?
Vẽ lại bìa của một cuốn sách mà em yêu thích hoặc vẽ lại một hình ảnh mà em ấn
tượng nhất trong cuốn sách đã đọc.
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập ở nhà
- Tự đánh giá, em thấy mình đã nắm được các đơn vị kiến thức nào?
- Tiếp tục tìm đọc những cuốn sách bổ ích và giới thiệu với bạn bè nội dung cuốn sách.
- Chuẩn bị trước phần viết: Thách thức thứ hai: Sáng tạo cùng tác giả - Sáng tác sản
phẩm nghệ thuật
+ Ôn tập lại đặc điểm của văn bản nghị luận
+ Tập viết bài văn cảm thụ về tác phẩm văn học.
- Khái quát kiến thức của học kì II: phần đọc, viết, tiếng Việt, nói và nghe để giờ sau ôn
tập cuối kì II
**********************************
Ngày soạn: 12/04/2023
Tiết: 133-134: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Học sinh củng cố, khắc sâu hơn hệ thống kiến thức về văn bản, thực hành tiếng việt,
viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng (vấn đề) mà em quan tâm
- Vận dụng những kiến thức đã học để làm bài.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực
hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Có khả năng nhận biết và phân biệt các thể loại văn học đã được tìm hiểu.
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành
động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật.
- Nhận biết được từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy), hiểu được tác dụng của việc sử
dụng từ láy trong văn bản.
- Tạo lập một văn bản theo yêu cầu: văn tự sự, văn nghị luận...
- Kể được và nêu được ý kiến, quan điểm của mình về một vấn đề nào đó.
3. Phẩm chất: trách nhiệm, tự giác
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, tài liệu tham khảo.
Học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu (5')
- GV yêu cầu HS: Trong học kỳ II, em đã học các bài: Chuyện kể về những người anh
hùng, Thế giới cổ tích, Khác biệt và gần gũi, Trái Đất – ngôi nhà chung, hãy thống kê
tên các văn bản 1,2 của từng bài
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, báo cáo kết quả hoạt động.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Giới thiệu bài học.
2. Hoạt động hệ thống kiến thức : (40')
2.1. Hệ thống kiến thức
Bước 1: HĐ nhóm
Hoàn thành bảng danh sách các thể loại hoặc kiểu văn bản đã được học trong Ngữ văn
6, tập hai (Phiếu học tập số 1).
- Chỉ ra đặc điểm cơ bản của thể loại hoặc kiểu văn bản được thể hiện qua văn bản
(Phiếu học tập số 2 - giấy A0).
Bước 2: HS trao đổi thảo luận hoàn thiện bảng mẫu.
Bước 3: Đại diện nhóm trình bày;
Các nhóm theo dõi, nhận xét, bổ sung
(Phần thuyết trình có thể thuyết trình kết hợp với các slile hoặc sapo)
Bước 4:
- Đánh giá, nhận xét (hoạt động nhóm của HS và sản phẩm), chốt kiến thức
STT Tên
Thể
Văn bản
bài học
loại/
Loại
VB
1
Chuyện kể về những người Truyền Thánh Gióng
anh hùng
thuyết
Sơn Tinh, Thủy Tinh
Bánh chưng, bánh giày
2
Thế giới cổ tích
Cổ tích Thạch Sanh, Cây khế, Vua chích chòe,
Sọ Dừa
3
Khác biệt và gần gũi
Nghị
Xem người ta kìa!, Hai loại khác biệt,
luận
Tiếng cười không muốn nghe
4
Trái Đất - Ngôi nhà chung Nghị
Trái Đất - cái nôi của sự sống
luận
Các loài chung sống với nhau như thế
nào?
Trái Đất, Ra-xun Gam-da-tốp
5
Cuốn sách tôi yêu
Nghị
Nhà thơ Lò Ngân Sủn - người con của
luận
núi
2.1. Hệ thống kiến thức phần đọc
Bước 1:
- Yêu cầu HS đọc SGK và hoàn thành phiếu bài tập số 2
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2:
GV chia lớp thành bốn nhóm. Mỗi nhóm thực hiện một thể loại/ loại văn bản:
+ Nhóm 1: Truyền thuyết
+ Nhóm 2: Truyện cổ tích
+ Nhóm 3: Văn bản nghị luận
+ Nhóm 4: Văn bản thông tin
HS quan sát SGK, thảo luận nhóm và thực hiện phiếu bài tập.
Bước 3:
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4:
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Stt
Thể
Văn
Đặc điểm thể loại/ loại văn bản
loại/
bản
Loại
lựa
văn bản chọn
1
Truyền
Thánh - Là thể loại văn học dân gian.
thuyết
Gióng - Nội dung: kể và các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch
sử thời quá khứ thông qua đó thể hiện thái độ, cách đánh giá
của nhân dân đối với các sự kiện, nhân vật được nhắc đến.
2
Truyện
cổ tích
Thạch
Sanh
3
Văn bản Xem
nghị
người
luận
ta kìa!
4
Văn bản Trái
thông tin Đất –
cái nôi
của sự
sống
- Nghệ thuật: có yếu tố hoang đường, kì ảo.
- Là thể loại văn học dân gian.
- Nội dung: kể về những kiểu nhân vật như:
+ Nhân vật bất hạnh
+ Nhân vật có tài năng kì lạ
+ Nhân vật thông minh/ Nhân vật ngốc nghếch
+ Nhân vật là động vật
Qua đó thể hiện niềm tin và ước mơ của nhân dân về công
lí, công bằng xã hội, cái thiện chiến thắng cái ác…
- Nghệ thuật: có yếu tố hoang đường kì ảo.
- Nội dung: văn bản nghị luận thường bàn về một hiện tượng,
một vấn đề nhằm khẳng định ý kiến của người viết (người nói)
về hiện tượng (vấn đề) đó.
- Nghệ thuật: để có sức thuyết phục, người viết (người nói) cần
sử dụng lí lẽ và bằng chứng. Lí lẽ là những lời diễn giải có lí
mà người viết (người nói) đưa ra để khẳng định ý kiến của
mình. Bằng chứng là những ví dụ được lấy từ thực tế đời sống
hoặc từ các nguồn khác để chứng minh cho lí lẽ.
- Một văn bản thông tin thường có các yếu tố như: nhan đề
(một số văn bản có sa-pô dưới nhan đề), đề mục (tên gọi của
các phần), đoạn văn, tranh ảnh,...
- Mỗi văn bản thông tin có một cách triển khai riêng. Bên cạnh
cách triển khai theo trật tự thời gian, văn bản thông tin có thể
được triển khai theo quan hệ nhân quả, nguyên nhân được nêu
trước, tiếp sau đó là kết quả, tất cả tạo thành một chuỗi liên tục.
2.1. Hệ thống kiến thức phần viết
Bước 1:
Hãy khái quát các kiểu bài viết em đã thực hành ở học kì 2. Với mỗi kiểu bài, cho biết:
a) Mục đích mà kiểu bài hướng tới.
b) Yêu cầu đối với mỗi kiểu bài.
c) Các bước cơ bản để thực hiện bài viết.
d) Các đề tài cụ thể mà em muốn viết hoặc có thể viết thêm với mỗi kiểu bài (ngoài đề
tài em đã chọn trong quá trình học).
e) Những kinh nghiệm mà em tự rút ra được khi thực hiện viết từng kiểu bài.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2:
HS trao đổi thảo luận hoàn thiện bảng mẫu
Bước 3:
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4:
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Các kiểu Mục
Yêu cầu
Các bước cơ
bài viết
đích
bản thực hiện
bài viết
Đề tài
cụ thể
Những
kinh
nghiệm
quý
Nhập vai Làm cho Ngôi thứ nhất (người kể - Chọn ngôi kể - Viết bài - Cần có
kể
lại câu
chuyện nhập vai một và đại từ tương văn
nhập sự nhất
một
chuyện nhân vật trong truyện). ứng.
vai nhân vật quán về
truyện cổ trở nên - Có tưởng tượng, sáng -Chọn lời kể phù Tấm kể lại ngôi kể. tích
khác lạ, tạo thêm
hợp. Ghi những truyện Tấm Kiểm tra
thú vị và - Sắp xếp hợp lí các chi nội dung chính Cám
sự nhất
tạo
ra tiết có sự kết nối giữa các của câu chuyện,
quán,
hiệu quả phần. Khai thác nhiều lập dàn ý.
hợp
lý
bất ngờ hơn các chi tiết tưởng
đối với
tượng, hư cấu, kì ảo. Bổ
các chi
sung các yếu tố miêu tả,
tiết được
biểu cảm
sáng tạo
thêm.
Viết bài - Thể
Nêu được hiện tượng Lựa chọn đề tài, Viết bài văn Những
văn trình hiện
(vấn đề) cần bàn luận. tìm ý, lập dàn ý trình bày ý khía cạnh
bày
ý được ý Thể hiện được ý kiến của
kiến của em cần bàn
kiến về kiến,
người viết. Dùng lý lẽ và
về vấn đề luận phải
một hiện quan
bằng chứng để thuyết
xử lý rác thể hiện
tượng mà điểm
phục người đọc
thải nhựa quan
em quan riêng với
điểm cá
tâm
vấn đề
nhân một
XH
cách rõ
nét
Viết biên Nắm bắt Đúng với thể thức của Viết phần mở Viết
biên Kiểm tra
bản một được đầy một biên bản thông đầu, phần chính, bản
cuộc chính xác
cuộc họp, đủ, chính thường
viết chi tiết nội họp Đại hội thể thức
cuộc thảo xác điều
dung cuộc họp, chi
đoàn văn bản
luận
đã diện ra
thuật lại đầy đủ của lớp em
các ý kiến bàn
luận, ghi kết luận
nội dung của
người chủ trì,
thời gian kết
thúc buổi họp,
buổi thảo luận
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập ở nhà
- Học bài để nắm được kiến thức khái quát của phần đọc và phần viết
- Chuẩn bị trước phần tiếp theo của bài ôn tập
+ Khái quát kiến thức phần nói và nghe
+ Khái quát kiên thức cơ bản của phần tiếng Việt
2.4. Hệ thống kiến thức phần nói và nghe
Hoạt động của GV- HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1:
III. Hệ thống kiến thức phần nói và
- GV đặt câu hỏi:
Gv tổ chức cho Hs hoạt động cá nhân
Nhắc lại những nội dung mà em đã thực
hành nói và nghe ở mỗi bài trong học kì vừa
qua?
Cho biết mục đích của hoạt động nói ở bài
6, 7, 8, 9 và 10 có gì giống và khác nhau?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2:
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3:
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức
nghe
- Kể lại một truyền thuyết đã học: Chọn
một truyền thuyết phù hợp, kể với giọng
trang nghiêm, chuẩn bị tranh ảnh để
phần nói thêm hấp dẫn
- Trình bày ý kiến về một hiện tượng đời
sống: Tóm lược nội dung và viết thành
dạng đề cương, đánh dấu những chỗ cần
nhấn mạnh. Cách nói nghiêm túc nhưng
vui vẻ, thể hiện sự tương tác với người
nghe.
- Thảo luận về giải pháp khắc phục nạn
ô nhiễm môi trường: Lựa chọn vấn đề,
tìm ý và sắp xếp ý. Nói một cách khái
quát nội dung cần trình bày.
* Sự giống và khác nhau về mục đích
của hoạt động nói ở bài 6, 7, 8, 9 và 10:
- Giống nhau:
+Rèn luyện khả năng nói, thuyết trình
+ Rèn luyện kỹ năng viết các kiểu bài
khác nhau.
- Khác nhau: Mỗi kiểu bài có một
phương thức, đặc điểm về cách viết,
cách thuyết minh, trình bày
2.4. Hệ thống kiến thức phần tiếng Việt
Hoạt động của GV- HS
Bước 1:
- GV yêu cầu HS:
Hãy tóm tắt những kiến thức tiếng Việt mà em đã được học
trong Ngữ văn 6, tập hai. ? Những kiến thức tiếng Việt
được học đã giúp em trong cách viết, nói, nghe như thế
nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2:
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3:
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
* Kiến thức tiếng Việt giúp:
+ Cách viết, nói, nghe được linh hoạt hơn, sinh động hơn;
+ Viết đúng ngữ pháp.
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
3. Hoạt động luyện tập (15')
Câu 5:? Tìm trong văn bản:
a. Một câu nêu thông tin cụ thể
b. Một câu giải thích hoặc bàn luận về vấn đề.
Sản phẩm dự kiến
IV. Hệ thống kiến thức
phần tiếng Việt
Công dụng của dấu chấm
phẩy
- Cách lựa chọn từ ngữ
trong câu
- Trạng ngữ
- Đặc điểm và các loại
văn bản
- Từ mượn
(Hoạt động cá nhân)
Câu 6: Hoạt động cá nhân
Gv nêu câu hỏi: Một khi những “người anh em” trong tự nhiên đã ra đi, loài người liệu
còn được bao nhiêu cơ hội sống sót? Dựa vào nội dung bài đọc, hãy viết câu trả lời cho
câu hỏi trên đây.
Hs suy nghĩ, viết câu trả lời
Gv gọi Hs đọc câu đã viết, Hs khác nhận xét. Gv nhận xét, sửa lỗi (nếu cần)
Câu 7.
Đọc câu “Các thảm hoạ môi trường nói trên không chỉ đe doạ huỷ diệt các loài động
vật, thực vật mà còn gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự sống của con người”.
a. Xác định các từ Hán Việt trong câu trên. (T/c trò chơi tiếp sức)
b. Giải thích nghĩa của yếu tố “huỷ” trong từ “huỷ diệt".(Hoạt động cá nhân)
c. Tìm ba từ có yếu tố “huỷ” với nghĩa được giải thích ở câu b. (Hoạt động cá nhân, cả
lớp)
4. Hoạt động vận dụng: (15')
Mỗi chúng ta có thể và cần phải làm gì đề bảo vệ môi trường sống của muôn loài và
cũng là của chính mình?
Hãy viết đoạn văn (khoảng 10-12 câu) để bàn luận về vấn đề này.
Gợi ý:
- Môi trường sống là gì?
- Tại sao cần bảo vệ môi trường?
- Bảo vệ môi trường bằng những biện pháp nào?
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập ở nhà
- Học bài để nắm được kiến thức khái quát của phần đọc và phần viết
- Chuẩn bị ôn tập kĩ kiến thức của học kì II để chuẩn bị làm bài kiểm tra cuối học kì II
+ Ôn tập kiến thức phần đọc
+ Ôn tập kiến thức phần viết
+ Ôn tập kiên thức cơ bản của phần tiếng Việt
*************************************
Tiết 135+ 136
KIỂM TRA CUỐI KÌ II
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Qua giờ kiểm tra hệ thống hoá được kiến thức đã học về đọc hiểu, tiếng Việt, tập làm
văn.
- Đánh giá được khả năng nhận thức, ghi nhớ, bài học của mỗi học sinh.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo
-Năng lực riêng biệt: Năng lực tạo lập văn bản, năng lực ngôn ngữ
3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: Đề bài - Đề của trường (có đề và đáp án kèm theo)
- HS: giấy kiểm tra
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
Thống kê kết quả:
Ngày soạn: 23/04/2023
Tiết 137-138. VIẾT: THÁCH THỨC THỨ HAI- SÁNG TẠO CÙNG TÁC GIẢ:
SÁNG TẠO TÁC PHẨM NGHỆ THUẬT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- HS thể hiện kết quả thưởng thức, cảm nhận, sáng tạo cùng cuốn sách và tác giả yêu
thích với hình thức phù hợp ( viết đoạn văn, sáng tạo sản phẩm nghệ thuật, dựng hoạt
cảnh)
- Yêu thích đọc sách và có ý thức giữ gìn sách.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực
hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực viết đoạn văn, minh họa những chi tiết yêu thích, sáng tạo sản phẩm nghệ
thuật từ cuốn sách đã đọc.
- Năng lực trình bày sản phẩm một cách khoa học.
3. Phẩm chất:
Yêu sách, thích đọc sách; làm việc có trách nhiệm; biết đoàn kết, hợp tác với bạn bè;
trung thực trong học tập cũng như trong cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, tài liệu tham khảo
Học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu (5')
- GV yêu cầu học sinh điền tên những cuốn sách mình đã đọc và ghi lại chi tiết
mình ấn tượng nhất ở mỗi cuốn sách.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (40')
2.1. Giới thiệu nhân vật trong cuốn sách mình yêu thích.
Hoạt động của GV- HS
Bước 1:
- GV yêu cầu HS đọc bài viết tham khảo trong
SGK/121, chú ý các thẻ nhớ bên cạnh.
- GV yêu cầu HS gạch chân những từ ngữ, chi
tiết quan trọng ( được nhắc đến trong thẻ nhớ).
- GV phát phiếu học tập số 1, HS trả lời câu hỏi
bằng cách điềm vào phiếu học tập.
? Chỉ ra tên nhân vật, tên sách, tên tác giả được
nhắc đến trong bài?
? Tìm những chi tiết miêu tả hình dáng, tính
nết, hành động, suy nghĩ của nhân vật?
? Suy nghĩ, tình cảm của người viết đối với
nhân vật được thể hiện như thế nào?
- GV yêu cầu HS đọc kĩ các bước thực hành
viết trong SGK/121:
? Có mấy bước cần thực hiện?
? Nội dung từng bước như thế nào?
Sản phẩm dự kiến
I. Giới thiệu nhân vật trong cuốn
sách mình yêu thích.
1.Phân tích bài viết tham khảo:
Nhóc-ni-cô-la
a. Đọc
b. Hoàn thành phiếu bài tập số 1
- Nhân vật Ni-cô-la trong Những
chuyện chưa kể, Nhóc Ni-cô-la và
các bạn,..của nhà văn Rơ-nê Gô-xinhi và họa sĩ Giăng-giắc Xăng-pê.
-Đặc điểm:
+ Hình dáng: cái đầu dài và mái tóc
dựng đứng, gầy nhom.
+ Tính nết: rất hài hước, hồn nhiên,
chân thành,..
+ Hành động: hay nghịch ngầm.
- GV yêu cầu HS hoàn thiện dàn ý đoạn văn
+ Suy nghĩ: luôn cố gắng, muốn làm
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
gì đó tốt hơn.
Bước 2:
-Suy nghĩ, tình cảm với nhân vật:
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài Tuy hơi nghịch ngợm nhưng rất
học;
đáng yêu.
Bước 3:
2.Thực hành viết đoạn văn (
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
sgk/21)
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của a. Các bước tiến hành
bạn.
- Trước khi viết:
Bước 4:
+ Lựa chọn đề tài.
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
+ Tìm ý
+ Lập dàn ý
- Viết bài:
+ Mở đoạn
+ Thân đoạn
+ Kết đoạn.
- Chỉnh sửa bài viết.
b. Hoàn thiện phiếu bài tập số 2
2.2. Sáng tạo sản phẩm nghệ thuật
Hoạt động của GV- HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1:
II. Sáng tạo sản phẩm nghệ thuật
- GV yêu cầu HS quan sát một số sản 1.Tham khảo sản phẩm
phẩm của các bạn học sinh và nhận
- Hai phần: Phần viết và phần minh họa
xét:
- Tranh vẽ minh họa cho nội dung.
? Sản phẩm minh họa gồm mấy phần?
? Phần tranh vẽ có ý nghĩa gì?
? Hãy chọn chi tiết và đưa ra những ý
tưởng để minh họa cho nhân vật em
2. Lựa chọn ý tưởng minh họa
yêu thích?
- Sáng tác thơ (dạng thơ tự sự thuật lại một sự
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
việc trong cuốn sách hoặc dạng thơ trữ tình Bước 2:
trình bày cảm nhận khi đọc sách)
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi - Kể chuyện sáng tạo (chọn một đoạn truyện)
Bước 3:
- Dựng phim ngắn (chọn đoạn truyện tiêu biểu)
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- Nếu được đề nghị thiết kế bìa minh họa cho
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu cuốn sách em yêu thích trong lần tái bản sắp
trả lời của bạn.
tới, em thiết kế như thế nào? (vẽ tay hoặc sử
Bước 4: - GV nhận xét, bổ sung, chốt dụng phần mềm thiết kế)
lại kiến thức
- Vẽ chibi hình ảnh nhân vật em yêu thích
3. Hoạt động luyện tập (5')
- GV cho HS viết đoạn văn, minh họa cho chi tiết, nhân vật mình đã chọn
- HS có thể làm việc cá nhân ( Viết đoạn văn) hoặc làm việc nhóm (vẽ tranh hoặc ,thiết
kế pô-xtơ,..)
- GV quan sát, hỗ trợ.
- HS hoàn thiện sản phẩm của cá nhân, nhóm.
- GV đánh giá, kết luận.
4. Hoạt động vận dụng: (5')
Viết đoạn văn giới thiệu về một người có mối quan hệ thân thiết, gần gũi với em và vẽ
tranh minh họa cho người đó.
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập ở nhà
- Học bài để nắm được các yêu cầu đối với việc sáng tạo một tác phẩm nghệ thuật.
- Chuẩn bị trước phần Viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống gợi ra từ
cuốn sách đã đọc
+ Ôn tập các bước để tiến hành viết bài văn ghị luận.
+ Tập ghi lại các ý chính mà mình dự định sẽ viết trong bài văn.
Hoạt động của GV- HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1:
I. Yêu cầu đối với bài văn trình
-GV yêu cầu HS nhắc lại yêu cầu của bài văn bày ý kiến về một hiện tượng đời
sống được gợi ra từ cuốn sách đã
nghị...
Năm học: 2021-2022
Bài 10: CUỐN SÁCH TÔI YÊU
Ngày soạn:7/04/2023
Tiết 129-130-131-132
THÁCH THỨC ĐẦU TIÊN:
MỖI NGÀY MỘT CUỐN SÁCH - SÁCH HAY CÙNG ĐỌC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nêu được các thông tin về cuốn sách (tên sách, tác giả, nhà xuất bản...)
- Tóm tắt nội dung, xác định được: đề tài, bố cục, nhân vật, sự kiện, chi tiết tiêu biểu
trong cuốn sách.
- Nêu được khái niệm văn bản nghị luận văn học và lí lẽ trong nghị luận văn học.
- Xác định được câu văn mang luận điểm trong bài nghị luận văn học.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Hướng học sinh trở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn đề, tự
quản bản thân, năng lực giao tiếp, trình bày, thuyết trình, tương tác, hợp tác, v.v…
b. Năng lực riêng biệt:
- Xác định được những điểm hấp dẫn mà cuốn sách gợi ra.
- Xây dựng cây đọc sách với các mẫu nhật kí đọc sách, mẫu phiếu ghi chép về sách của
nhóm,
- Tự thiết kế một sản phẩm minh họa cho cuốn sách như: poster, fanpage, sơ đồ...
- Tự giới thiệu được về cuốn sách, một tác giả yêu thích.
- Phân tích và so sánh để thấy những điểm tương đồng và khác biệt giữa nội dung, hình
thức của phim và sách.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ và yêu thích việc đọc sách, trân quý và giữ gìn sách.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, tài liệu tham khảo
Học sinh: SGK, vở bài soạn, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu (5')
Chia sẻ những điều thú vị nhất mà em cảm nhận được từ cuốn sách mới đọc; Kể tên một
cuốn sách em cho là cần đọc trong tuần này và thuyết phục các bạn cùng đọc.
2. Hoạt động hình thành kiến thức: (40')
2.1. Sách hay cùng đọc
Hoạt động của GV- HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1:
I. SÁCH HAY CÙNG ĐỌC
GV chia lớp thành 6 nhóm, các
- Các nhóm lựa chọn được một cuốn sách theo
nhóm bốc thăm chủ đề. Tìm một
chủ đề, viết nhật ký đọc sách, trao đổi, viết lời
cuốn sách thuộc chủ đề đó, cùng đọc
giới thiệu, trình bày sản phẩm.
và viết lời giới thiệu ngắn. Yêu cầu:
nêu rõ tên sách, tên tác giả, nhà xuất
bản; tóm tắt nội dung, đề tài, chủ đề,
nhân vật, sự kiện, chi tiết; liệt kê
những câu văn, đoạn văn yêu thích;
tự thiết kế một sản phẩm minh họa.
(Nhiệm vụ này cần được giao
Giáo viên: Phạm Thị Nụ
Tr ường THCS Th ống Kênh
trước, thời gian trên lớp chỉ dành
để các nhóm báo cáo).
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2:
- GV hướng dẫn học sinh lựa chọn
hình thức chia sẻ, giới thiệu cuốn
sách mà mình đã đọc như: sáng tác
pô-xtơ minh họa kết hợp giới thiệu
hoặc xây dựng các đoạn phim ngắn
thuyết trình (đã chuẩn bị trước) và
tiến hành giới thiệu.
Bước 3: Treo lời giới thiệu về cuốn
sách của các nhóm, Các nhóm cử
đại diện trình bày. Các nhóm nhận
xét, bổ sung cho nhau.
Kết luận, nhận định: GV nhận xét
Bước 4: GV nhận xét, bổ sung,
chốt lại kiến thức.
1. Chủ đề Thế giới cổ tích
- Quyển 1: Thánh Gióng.
+ Thông tin sách: SGK Ngữ Văn 6 tập 1, trang 19, NXB Giáo dục.
+ Tóm tắt nội dung: Hai vợ chồng ông lão ao ước có một đứa con. Bà ra đồng thấy một
vết chân to ướm thử. Bà sinh ra Gióng, lên ba vẫn không biết nói. Giặc Ân xâm lược,
vua sai sứ giả rao tìm người tài cứu nước. Nghe tiếng rao, Gióng liền nói được ngỏ lời
xin đi đánh giặc. Gióng lớn nhanh như thổi, bà con làng xóm phải góp gạo nuôi. Vua
cho mang ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt đến, Gióng vươn vai cao hơn trượng, phi ngựa xông
vào trận, giặc tan. Gióng cùng ngựa sắt lên núi Sóc Sơn và bay lên trời. Vua nhớ công
ơn, lập đền thờ.
+ Những câu văn, đoạn văn yêu thích hoặc những nhận định về cuốn sách: Đoạn Thánh
Gióng đánh giặc Ân.
- Quyển 2: Sự tích hồ Gươm.
+ Thông tin sách: SGK Ngữ Văn 6 tập 1, trang 19, NXB Giáo dục.
+ Tóm tắt nội dung: Giặc Minh đô hộ, nghĩa quân Lam Sơn nổi dậy nhưng thất bại,
Long Quân quyết định cho mượn gươm thần. Lê Thận được lưỡi gươm dưới nước. Lê
Lợi được chuôi gươm trên rừng, tra vào nhau vừa như in. Từ đó nghĩa quân nhanh
chóng quét sạch giặc ngoại xâm. Đất nước thanh bình, Lê Lợi lên làm vua, Long Quân
cho đòi lại gươm thần. Vua trả gươm, từ đó hồ Tả Vọng mang tên hồ Gươm hay hồ
Hoàn Kiếm.
+ Những câu văn, đoạn văn yêu thích hoặc những nhận định về cuốn sách: Đoạn văn
miêu tả cảnh Lê Lợi trả gươm thần cho thần Rùa
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập ở nhà
- Học bài để nắm được nội dung của tiết học
- Nêu nhận định về cuốn sách em được đọc và chia sẻ cùng các bạn.
- Chuẩn bị trước phần tiếp theo của bài: Cuốn sách yêu thích
HS đọc và ghi chép các nội dung:
+ Nhan đề và giải thích nhan đề cuốn sách
+ Những điều lý thú từ trang sách? Vì sao em thấy lý thú?
+ Thế giới từ trang sách: em gặp ai và đến những đâu qua trang sách?
+ Bài học từ trang sách? Những gì còn đọng lại trong tâm trí em? Vì sao em thích cuốn
sách này?
2.2. Cuốn sách yêu thích
Hoạt động của GV- HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1:
II. CUỐN SÁCH YÊU THÍCH
Giao phiếu học tập. Mỗi HS chọn một cuốn 1. Nhan đề:
sách yêu thích, đọc và ghi chép lại những điều Nhan đề nêu ra hai nhân vật chính
thu hoạch được vào phiếu học tập:
trong câu chuyện: người bố - người
con. Nhan đề so sánh bố con nhà họ
Tên cuốn sách
với cá gai. So sánh như vậy mang
Tên tác giả
dụng ý của tác giả về những con
người nhỏ bé nhưng kiên cường.
Giải thích nhan đề
2. Mở đầu:
Điểm lý thú, hấp dẫn trong
Phần mở đầu của cuốn sách ta thấy
tác phẩm? vì sao?
ngay lời trách yêu của người con với
bố "Bố thật là một tên ngốc". Câu
Em đã gặp những ai, đã đến
chuyện bắt ngay vào giọng kể của
những đâu qua trang sách?
người con, xưng "tôi" mang tính chân
Bài học rút ra từ cuốn sách?
thực cho câu chuyện. Mặc dù là lời
Những gì còn đọng lại trong
trách nhưng người con ngay sau đó đã
tâm trí em? Vì sao em thích
thể hiện rằng mình hiểu hết sự quan
cuốn sách này?
tâm và tình yêu của bố.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
3. Thế giới từ trang sách:
Bước 2:
Em đã được gặp những con người
- Lựa chọn và đọc cuốn sách mà mình thích,
kiên cường, đi đến khắp nơi của đất
viết ra những thông tin và điều thú vị về cuốn
nước Hàn Quốc nhưng có lẽ nhiều
sách vừa đọc (làm ở nhà).
nhất vẫn là bệnh viện.
- HS trình bày suy nghĩ, cảm nhận của bản thân
4. Bài học từ trang sách: Đọng lại
theo hình thức thuyết trình trực tiếp hoặc quay
trong tâm trí em là cái kết đau thương
video…
mà tác giả đã viết. Người bố cùng con
GV
mình đã chiến thắng căn bệnh quái ác,
- Theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình chia sẻ
trải qua bao nhiêu đau khổ. Người con
của HS.
cuối cùng cũng khỏi bệnh nhưng
Bước 3: GV:Yêu cầu các nhóm giới thiệu về
người bố lại chính vì căn bệnh ấy mà
sản phẩm nhóm mình.
qua đời. Em thích cuốn sách vì nó thể
HS:
hiện tình cảm cha con thiêng liêng,
- Trình bày suy nghĩ, cảm nhận của mình.
sức mạnh phi thường của cả hai cha
- Theo dõi, nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu đã
con. Bên cạnh đó cũng nhắc nhở mọi
đọc về cuốn sách đó).
người phải yêu thương người thân
Bước 4: GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
trong gia đình, quý trọng thời gian
thức.
bên cạnh họ. Em đặc biệt ấn tượng
với câu này: "Nhưng mà con trai à,
con là tất cả của bố. Dù bố có chết
nhưng không phải là chết đâu.
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập ở nhà
- Học bài để nắm được nhan đề, nội dung, bài học gợi ra từ cuốn sách mình yêu thích.
- Rút ra cách tìm đọc những cuốn sách có ý nghĩa
- Dành cho HS giỏi: Viết một đoạn văn (5-7 câu) giới thiệu về cuốn sách mình được
đọc.
- Chuẩn bị trước phần tiếp theo của bài: Gặp gỡ tác giả
+ Ôn lại khái niệm văn bản nghị luận văn học;
+ Tìm hiểu lí lẽ trong nghị luận văn học
+ Tìm hiểu Nhà thơ Lò Ngân Sún – người con của núi
2.3. Gặp gỡ tác giả
Hoạt động của GV- HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1:
III. GẶP GỠ TÁC GIẢ
- GV chia lớp thành 4 nhóm nhỏ, yêu cầu HS 1. Tìm hiểu chung
đọc văn bản “Lò Ngân Sủn - người con của núi” a. Tác giả: Minh Khoa.
theo nhóm, trong quá trình đọc, HS tìm kiếm b. Tác phẩm: Theo báo điện tử Giáo
các thông tin để trả lời các câu hỏi trong phần 2 dục Việt Nam, 12/2020.
sgk/102.
2. Đọc hiểu văn bản
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” cho các Chủ đề: Lò Ngân Sủn - người con
nhóm bằng hình thức đưa ra các câu hỏi dạng của núi
trắc nghiệm, ai có câu trả lời nhanh và đúng sẽ - Luận điểm 1: Núi không chỉ là hình
được 1 điểm cộng.
ảnh thường được nói đến mà con hiện
* Câu hỏi của trò chơi:
lên như một phần hồn thơ. (Dẫn
Câu 1: Vì sao Lò Ngân Sủn được tác giả gọi là chứng: Chiều biên giới, Trời và đất,
"người con của núi"?
Đi trên chín khúc Bản Xèo,...).
A. Vì nhà thơ có nhiều bài thơ viết về núi rừng, - Luận điểm 2: Quá trình trưởng
cỏ cây, hoa lá của Bản Qua, huyện Bát Xát, tỉnh thành đã nuôi dưỡng và bồi đắp nên
Lào Cai.
vẻ đẹp thơ mộng và mãnh liệt:
B. Vì nhà thơ sinh ra và lớn lên ở Bản Qua, + Sinh ra và lớn lên tỉnh Lào Cai. Từ
huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai và từ nhỏ đã đắm nhỏ đã đắm mình trong hơi thở của
mình trong hơi thở của núi rừng.
thiên nhiên. (Dẫn chứng: Đỉnh núi xa
C. Vì trước khi trở thành nhà thơ, Lò Ngân Sun vùng mãnh liệt).
đích thực là một “người con của núi", của Bản + Khi lớn lên thế giới không chỉ giới
Qua, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai.
hạn ở bản làng biên giới.
D. Vì Lò Ngân Sủn là tác giả của những bài thơ - Luận điểm 3: Sự gắn bó của ông với
tiêu biểu về núi rừng như Chiếu biên giới, Trời quê hương đất nước:
và đất, Đi trên chín khúc Bản Xèo, Ngôi nhà + Con đường quê hương vẫn là con
rộng.
đường quyến rũ nhất. (Dẫn chứng: Đi
Câu 2: Xác định câu văn nêu vấn đề chính được trên chín khúc Bản Xèo).
bàn luận trong bài?
3. Tổng kết
A. Đọc thơ Lò Ngân Sủn ta như được khám phá a. Nội dung
những đỉnh núi xa thơ mộng và mãnh liệt.
Nhà thơ Lò Ngân Sủn - người con của
B. Núi không chỉ là hình ảnh thường được nói núi là văn bản nghị luận về hồn thơ
đến trong thơ ông mà còn như một phần hồn núi rừng của Lò Ngân Sủn. Hồn thơ
thơ Lò Ngân Sủn.
C. Những bài thơ tiêu biểu của Lò Ngân Sủn
như Chiếu biên giới, Trời và đất, Đi trên chín
khúc Bản Xèo, Ngôi nhà rộng đều mang âm
vọng của núi, mênh mang lời của núi.
D. Vậy điều gì đã nuôi dưỡng và bói đáp nên vẻ
dẹp thơ mộng và mảnh liệt ấy trong thơ ông?
Câu 3: Những đoạn thơ được dẫn đóng vai trò
gì trong bài viết?
A. Lí lẽ
B. Bằng chứng
Câu 4: Câu cuối cùng của bài viết có quan hệ
như thế nào với câu nêu vấn đề ở phần mở đầu?
A. Giải thích rõ và chứng minh cho vấn đề được
nêu ra để bàn luận.
B. Làm bằng chứng cho vấn đề được nêu ra đề
bàn luận.
C. Nêu cảm xúc của người viết về vấn đề cần
bàn luận.
D. Tổng hợp và kết luận về vấn để đã được nêu
ra để bàn luận.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2:
GV hướng dẫn HS đọc và tìm thông tin, đưa ra
câu hỏi.
HS đọc theo nhóm, tìm hiểu câu trả lời, tìm
hiểu các lý lẽ dẫn chứng thông qua việc tham
gia trò chơi "Ai nhanh hơn" - trả lời câu hỏi trắc
nghiệm.
Bước 3: GV:Yêu cầu các nhóm giới thiệu về
sản phẩm nhóm mình.
Bước 4: GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức.
- GV nhấn mạnh: Tác giả đã đưa ra các lời bình
luận về Lò Ngân Sủn, đó là những lí lẽ của
người viết và các đoạn thơ được trích dẫn chính
là các bằng chứng để làm chứng, minh hoạ cho
lý lẽ.
xuất phát từ nơi sinh thành cũng như
tình yêu của tác giả với quê hương
mình.
b. Nghệ thuật
Văn bản nghị luận với luận điểm rõ
ràng, lí lẽ chặt chẽ, dẫn chứng thuyết
phụ
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập ở nhà
- Học bài để nắm được nhan đề, nội dung, nghệ thuật của văn bản.
- Dành cho HS giỏi: Viết một đoạn văn (5-7 câu) chứng minh văn bản mang đặc điểm
của thể loại nghị luận.
- Chuẩn bị trước phần tiếp theo của bài: Phiêu lưu cùng sách
+ Tìm hiểu sự khác nhau giữa truyện và phim
+ Tập thiết kế poster hoặc vẽ lại bìa cuốn sách yêu thích.
2.4. Phiêu liêu cùng trang sách
Hoạt động của GV- HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1:
II. PHIÊU LƯU CÙNG TRANG
- GV nêu yêu cầu trước khi cho học sinh xem SÁCH
video.
Từ cuốn sách yêu thích, có thể sáng
- Chia lớp thành 8 nhóm, giao nhiệm vụ: Em tạo những sản phẩm nghệ thuật mới,
hãy xem video sau và so sánh điểm tương đồng chẳng hạn: sáng tác thơ, kể chuyện
và khác biệt về nội dung và hình thức giữa tác sáng tạo, vẽ tranh thể hiện một số chi
phẩm được chuyển thể và sách.
tiết, nhân vật đáng nhớ hoặc minh họa
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
cho chuỗi sự kiện (truyện tranh).
Bước 2:
1.So sánh sự khác biệt giữa sách và
HS:
phim chuyển thể
- Xem video.
-Phân tích, trao đổi, lập bảng so sánh
- Làm việc cá nhân 2', nhóm 5'
sự tương đồng và khác biệt.
+ 2 phút đầu, HS ghi kết quả làm việc ra phiếu -Báo cáo ý kiến theo nhóm.
cá nhân.
2. Trưng bày sản phẩm
+ 5 phút tiếp theo, HS làm việc nhóm, thảo luận
và ghi kết quả vào ô giữa của phiếu học tập, dán
phiếu cá nhân ở vị trí có tên mình.
GV:
- Theo dõi, hỗ trợ HS trong hoạt động nhóm.
Bước 3: GV:Yêu cầu các nhóm giới thiệu về
sản phẩm nhóm mình.
Bước 4: GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức.
3. Hoạt động luyện tập: (5')
Bước 1:
GV tổ chức cho HS hợp tác nhóm và thực hiện đóng phân vai cho một tác phẩm trích
đoạn trong một tác phẩm thuộc chủ đề đã chọn.
Bước 2:
GV hướng dẫn HS cách thực hiện.
HS tiến hành chọn tác phẩm, thảo luận phân chia vai, tiến hành đóng vai.
Bước 3:
- GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm của mình.
- Đại diện các nhóm lên biểu diễn.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn.
Bước 4:
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
- GV chuẩn kiến thức:
4. Hoạt động vận dụng: (5')
- GV yêu cầu học sinh ?
Vẽ lại bìa của một cuốn sách mà em yêu thích hoặc vẽ lại một hình ảnh mà em ấn
tượng nhất trong cuốn sách đã đọc.
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập ở nhà
- Tự đánh giá, em thấy mình đã nắm được các đơn vị kiến thức nào?
- Tiếp tục tìm đọc những cuốn sách bổ ích và giới thiệu với bạn bè nội dung cuốn sách.
- Chuẩn bị trước phần viết: Thách thức thứ hai: Sáng tạo cùng tác giả - Sáng tác sản
phẩm nghệ thuật
+ Ôn tập lại đặc điểm của văn bản nghị luận
+ Tập viết bài văn cảm thụ về tác phẩm văn học.
- Khái quát kiến thức của học kì II: phần đọc, viết, tiếng Việt, nói và nghe để giờ sau ôn
tập cuối kì II
**********************************
Ngày soạn: 12/04/2023
Tiết: 133-134: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Học sinh củng cố, khắc sâu hơn hệ thống kiến thức về văn bản, thực hành tiếng việt,
viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng (vấn đề) mà em quan tâm
- Vận dụng những kiến thức đã học để làm bài.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực
hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Có khả năng nhận biết và phân biệt các thể loại văn học đã được tìm hiểu.
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành
động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật.
- Nhận biết được từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy), hiểu được tác dụng của việc sử
dụng từ láy trong văn bản.
- Tạo lập một văn bản theo yêu cầu: văn tự sự, văn nghị luận...
- Kể được và nêu được ý kiến, quan điểm của mình về một vấn đề nào đó.
3. Phẩm chất: trách nhiệm, tự giác
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, tài liệu tham khảo.
Học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu (5')
- GV yêu cầu HS: Trong học kỳ II, em đã học các bài: Chuyện kể về những người anh
hùng, Thế giới cổ tích, Khác biệt và gần gũi, Trái Đất – ngôi nhà chung, hãy thống kê
tên các văn bản 1,2 của từng bài
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, báo cáo kết quả hoạt động.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Giới thiệu bài học.
2. Hoạt động hệ thống kiến thức : (40')
2.1. Hệ thống kiến thức
Bước 1: HĐ nhóm
Hoàn thành bảng danh sách các thể loại hoặc kiểu văn bản đã được học trong Ngữ văn
6, tập hai (Phiếu học tập số 1).
- Chỉ ra đặc điểm cơ bản của thể loại hoặc kiểu văn bản được thể hiện qua văn bản
(Phiếu học tập số 2 - giấy A0).
Bước 2: HS trao đổi thảo luận hoàn thiện bảng mẫu.
Bước 3: Đại diện nhóm trình bày;
Các nhóm theo dõi, nhận xét, bổ sung
(Phần thuyết trình có thể thuyết trình kết hợp với các slile hoặc sapo)
Bước 4:
- Đánh giá, nhận xét (hoạt động nhóm của HS và sản phẩm), chốt kiến thức
STT Tên
Thể
Văn bản
bài học
loại/
Loại
VB
1
Chuyện kể về những người Truyền Thánh Gióng
anh hùng
thuyết
Sơn Tinh, Thủy Tinh
Bánh chưng, bánh giày
2
Thế giới cổ tích
Cổ tích Thạch Sanh, Cây khế, Vua chích chòe,
Sọ Dừa
3
Khác biệt và gần gũi
Nghị
Xem người ta kìa!, Hai loại khác biệt,
luận
Tiếng cười không muốn nghe
4
Trái Đất - Ngôi nhà chung Nghị
Trái Đất - cái nôi của sự sống
luận
Các loài chung sống với nhau như thế
nào?
Trái Đất, Ra-xun Gam-da-tốp
5
Cuốn sách tôi yêu
Nghị
Nhà thơ Lò Ngân Sủn - người con của
luận
núi
2.1. Hệ thống kiến thức phần đọc
Bước 1:
- Yêu cầu HS đọc SGK và hoàn thành phiếu bài tập số 2
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2:
GV chia lớp thành bốn nhóm. Mỗi nhóm thực hiện một thể loại/ loại văn bản:
+ Nhóm 1: Truyền thuyết
+ Nhóm 2: Truyện cổ tích
+ Nhóm 3: Văn bản nghị luận
+ Nhóm 4: Văn bản thông tin
HS quan sát SGK, thảo luận nhóm và thực hiện phiếu bài tập.
Bước 3:
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4:
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Stt
Thể
Văn
Đặc điểm thể loại/ loại văn bản
loại/
bản
Loại
lựa
văn bản chọn
1
Truyền
Thánh - Là thể loại văn học dân gian.
thuyết
Gióng - Nội dung: kể và các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch
sử thời quá khứ thông qua đó thể hiện thái độ, cách đánh giá
của nhân dân đối với các sự kiện, nhân vật được nhắc đến.
2
Truyện
cổ tích
Thạch
Sanh
3
Văn bản Xem
nghị
người
luận
ta kìa!
4
Văn bản Trái
thông tin Đất –
cái nôi
của sự
sống
- Nghệ thuật: có yếu tố hoang đường, kì ảo.
- Là thể loại văn học dân gian.
- Nội dung: kể về những kiểu nhân vật như:
+ Nhân vật bất hạnh
+ Nhân vật có tài năng kì lạ
+ Nhân vật thông minh/ Nhân vật ngốc nghếch
+ Nhân vật là động vật
Qua đó thể hiện niềm tin và ước mơ của nhân dân về công
lí, công bằng xã hội, cái thiện chiến thắng cái ác…
- Nghệ thuật: có yếu tố hoang đường kì ảo.
- Nội dung: văn bản nghị luận thường bàn về một hiện tượng,
một vấn đề nhằm khẳng định ý kiến của người viết (người nói)
về hiện tượng (vấn đề) đó.
- Nghệ thuật: để có sức thuyết phục, người viết (người nói) cần
sử dụng lí lẽ và bằng chứng. Lí lẽ là những lời diễn giải có lí
mà người viết (người nói) đưa ra để khẳng định ý kiến của
mình. Bằng chứng là những ví dụ được lấy từ thực tế đời sống
hoặc từ các nguồn khác để chứng minh cho lí lẽ.
- Một văn bản thông tin thường có các yếu tố như: nhan đề
(một số văn bản có sa-pô dưới nhan đề), đề mục (tên gọi của
các phần), đoạn văn, tranh ảnh,...
- Mỗi văn bản thông tin có một cách triển khai riêng. Bên cạnh
cách triển khai theo trật tự thời gian, văn bản thông tin có thể
được triển khai theo quan hệ nhân quả, nguyên nhân được nêu
trước, tiếp sau đó là kết quả, tất cả tạo thành một chuỗi liên tục.
2.1. Hệ thống kiến thức phần viết
Bước 1:
Hãy khái quát các kiểu bài viết em đã thực hành ở học kì 2. Với mỗi kiểu bài, cho biết:
a) Mục đích mà kiểu bài hướng tới.
b) Yêu cầu đối với mỗi kiểu bài.
c) Các bước cơ bản để thực hiện bài viết.
d) Các đề tài cụ thể mà em muốn viết hoặc có thể viết thêm với mỗi kiểu bài (ngoài đề
tài em đã chọn trong quá trình học).
e) Những kinh nghiệm mà em tự rút ra được khi thực hiện viết từng kiểu bài.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2:
HS trao đổi thảo luận hoàn thiện bảng mẫu
Bước 3:
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4:
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Các kiểu Mục
Yêu cầu
Các bước cơ
bài viết
đích
bản thực hiện
bài viết
Đề tài
cụ thể
Những
kinh
nghiệm
quý
Nhập vai Làm cho Ngôi thứ nhất (người kể - Chọn ngôi kể - Viết bài - Cần có
kể
lại câu
chuyện nhập vai một và đại từ tương văn
nhập sự nhất
một
chuyện nhân vật trong truyện). ứng.
vai nhân vật quán về
truyện cổ trở nên - Có tưởng tượng, sáng -Chọn lời kể phù Tấm kể lại ngôi kể. tích
khác lạ, tạo thêm
hợp. Ghi những truyện Tấm Kiểm tra
thú vị và - Sắp xếp hợp lí các chi nội dung chính Cám
sự nhất
tạo
ra tiết có sự kết nối giữa các của câu chuyện,
quán,
hiệu quả phần. Khai thác nhiều lập dàn ý.
hợp
lý
bất ngờ hơn các chi tiết tưởng
đối với
tượng, hư cấu, kì ảo. Bổ
các chi
sung các yếu tố miêu tả,
tiết được
biểu cảm
sáng tạo
thêm.
Viết bài - Thể
Nêu được hiện tượng Lựa chọn đề tài, Viết bài văn Những
văn trình hiện
(vấn đề) cần bàn luận. tìm ý, lập dàn ý trình bày ý khía cạnh
bày
ý được ý Thể hiện được ý kiến của
kiến của em cần bàn
kiến về kiến,
người viết. Dùng lý lẽ và
về vấn đề luận phải
một hiện quan
bằng chứng để thuyết
xử lý rác thể hiện
tượng mà điểm
phục người đọc
thải nhựa quan
em quan riêng với
điểm cá
tâm
vấn đề
nhân một
XH
cách rõ
nét
Viết biên Nắm bắt Đúng với thể thức của Viết phần mở Viết
biên Kiểm tra
bản một được đầy một biên bản thông đầu, phần chính, bản
cuộc chính xác
cuộc họp, đủ, chính thường
viết chi tiết nội họp Đại hội thể thức
cuộc thảo xác điều
dung cuộc họp, chi
đoàn văn bản
luận
đã diện ra
thuật lại đầy đủ của lớp em
các ý kiến bàn
luận, ghi kết luận
nội dung của
người chủ trì,
thời gian kết
thúc buổi họp,
buổi thảo luận
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập ở nhà
- Học bài để nắm được kiến thức khái quát của phần đọc và phần viết
- Chuẩn bị trước phần tiếp theo của bài ôn tập
+ Khái quát kiến thức phần nói và nghe
+ Khái quát kiên thức cơ bản của phần tiếng Việt
2.4. Hệ thống kiến thức phần nói và nghe
Hoạt động của GV- HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1:
III. Hệ thống kiến thức phần nói và
- GV đặt câu hỏi:
Gv tổ chức cho Hs hoạt động cá nhân
Nhắc lại những nội dung mà em đã thực
hành nói và nghe ở mỗi bài trong học kì vừa
qua?
Cho biết mục đích của hoạt động nói ở bài
6, 7, 8, 9 và 10 có gì giống và khác nhau?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2:
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3:
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức
nghe
- Kể lại một truyền thuyết đã học: Chọn
một truyền thuyết phù hợp, kể với giọng
trang nghiêm, chuẩn bị tranh ảnh để
phần nói thêm hấp dẫn
- Trình bày ý kiến về một hiện tượng đời
sống: Tóm lược nội dung và viết thành
dạng đề cương, đánh dấu những chỗ cần
nhấn mạnh. Cách nói nghiêm túc nhưng
vui vẻ, thể hiện sự tương tác với người
nghe.
- Thảo luận về giải pháp khắc phục nạn
ô nhiễm môi trường: Lựa chọn vấn đề,
tìm ý và sắp xếp ý. Nói một cách khái
quát nội dung cần trình bày.
* Sự giống và khác nhau về mục đích
của hoạt động nói ở bài 6, 7, 8, 9 và 10:
- Giống nhau:
+Rèn luyện khả năng nói, thuyết trình
+ Rèn luyện kỹ năng viết các kiểu bài
khác nhau.
- Khác nhau: Mỗi kiểu bài có một
phương thức, đặc điểm về cách viết,
cách thuyết minh, trình bày
2.4. Hệ thống kiến thức phần tiếng Việt
Hoạt động của GV- HS
Bước 1:
- GV yêu cầu HS:
Hãy tóm tắt những kiến thức tiếng Việt mà em đã được học
trong Ngữ văn 6, tập hai. ? Những kiến thức tiếng Việt
được học đã giúp em trong cách viết, nói, nghe như thế
nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2:
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3:
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
* Kiến thức tiếng Việt giúp:
+ Cách viết, nói, nghe được linh hoạt hơn, sinh động hơn;
+ Viết đúng ngữ pháp.
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
3. Hoạt động luyện tập (15')
Câu 5:? Tìm trong văn bản:
a. Một câu nêu thông tin cụ thể
b. Một câu giải thích hoặc bàn luận về vấn đề.
Sản phẩm dự kiến
IV. Hệ thống kiến thức
phần tiếng Việt
Công dụng của dấu chấm
phẩy
- Cách lựa chọn từ ngữ
trong câu
- Trạng ngữ
- Đặc điểm và các loại
văn bản
- Từ mượn
(Hoạt động cá nhân)
Câu 6: Hoạt động cá nhân
Gv nêu câu hỏi: Một khi những “người anh em” trong tự nhiên đã ra đi, loài người liệu
còn được bao nhiêu cơ hội sống sót? Dựa vào nội dung bài đọc, hãy viết câu trả lời cho
câu hỏi trên đây.
Hs suy nghĩ, viết câu trả lời
Gv gọi Hs đọc câu đã viết, Hs khác nhận xét. Gv nhận xét, sửa lỗi (nếu cần)
Câu 7.
Đọc câu “Các thảm hoạ môi trường nói trên không chỉ đe doạ huỷ diệt các loài động
vật, thực vật mà còn gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự sống của con người”.
a. Xác định các từ Hán Việt trong câu trên. (T/c trò chơi tiếp sức)
b. Giải thích nghĩa của yếu tố “huỷ” trong từ “huỷ diệt".(Hoạt động cá nhân)
c. Tìm ba từ có yếu tố “huỷ” với nghĩa được giải thích ở câu b. (Hoạt động cá nhân, cả
lớp)
4. Hoạt động vận dụng: (15')
Mỗi chúng ta có thể và cần phải làm gì đề bảo vệ môi trường sống của muôn loài và
cũng là của chính mình?
Hãy viết đoạn văn (khoảng 10-12 câu) để bàn luận về vấn đề này.
Gợi ý:
- Môi trường sống là gì?
- Tại sao cần bảo vệ môi trường?
- Bảo vệ môi trường bằng những biện pháp nào?
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập ở nhà
- Học bài để nắm được kiến thức khái quát của phần đọc và phần viết
- Chuẩn bị ôn tập kĩ kiến thức của học kì II để chuẩn bị làm bài kiểm tra cuối học kì II
+ Ôn tập kiến thức phần đọc
+ Ôn tập kiến thức phần viết
+ Ôn tập kiên thức cơ bản của phần tiếng Việt
*************************************
Tiết 135+ 136
KIỂM TRA CUỐI KÌ II
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Qua giờ kiểm tra hệ thống hoá được kiến thức đã học về đọc hiểu, tiếng Việt, tập làm
văn.
- Đánh giá được khả năng nhận thức, ghi nhớ, bài học của mỗi học sinh.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo
-Năng lực riêng biệt: Năng lực tạo lập văn bản, năng lực ngôn ngữ
3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: Đề bài - Đề của trường (có đề và đáp án kèm theo)
- HS: giấy kiểm tra
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
Thống kê kết quả:
Ngày soạn: 23/04/2023
Tiết 137-138. VIẾT: THÁCH THỨC THỨ HAI- SÁNG TẠO CÙNG TÁC GIẢ:
SÁNG TẠO TÁC PHẨM NGHỆ THUẬT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- HS thể hiện kết quả thưởng thức, cảm nhận, sáng tạo cùng cuốn sách và tác giả yêu
thích với hình thức phù hợp ( viết đoạn văn, sáng tạo sản phẩm nghệ thuật, dựng hoạt
cảnh)
- Yêu thích đọc sách và có ý thức giữ gìn sách.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực
hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực viết đoạn văn, minh họa những chi tiết yêu thích, sáng tạo sản phẩm nghệ
thuật từ cuốn sách đã đọc.
- Năng lực trình bày sản phẩm một cách khoa học.
3. Phẩm chất:
Yêu sách, thích đọc sách; làm việc có trách nhiệm; biết đoàn kết, hợp tác với bạn bè;
trung thực trong học tập cũng như trong cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, tài liệu tham khảo
Học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu (5')
- GV yêu cầu học sinh điền tên những cuốn sách mình đã đọc và ghi lại chi tiết
mình ấn tượng nhất ở mỗi cuốn sách.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (40')
2.1. Giới thiệu nhân vật trong cuốn sách mình yêu thích.
Hoạt động của GV- HS
Bước 1:
- GV yêu cầu HS đọc bài viết tham khảo trong
SGK/121, chú ý các thẻ nhớ bên cạnh.
- GV yêu cầu HS gạch chân những từ ngữ, chi
tiết quan trọng ( được nhắc đến trong thẻ nhớ).
- GV phát phiếu học tập số 1, HS trả lời câu hỏi
bằng cách điềm vào phiếu học tập.
? Chỉ ra tên nhân vật, tên sách, tên tác giả được
nhắc đến trong bài?
? Tìm những chi tiết miêu tả hình dáng, tính
nết, hành động, suy nghĩ của nhân vật?
? Suy nghĩ, tình cảm của người viết đối với
nhân vật được thể hiện như thế nào?
- GV yêu cầu HS đọc kĩ các bước thực hành
viết trong SGK/121:
? Có mấy bước cần thực hiện?
? Nội dung từng bước như thế nào?
Sản phẩm dự kiến
I. Giới thiệu nhân vật trong cuốn
sách mình yêu thích.
1.Phân tích bài viết tham khảo:
Nhóc-ni-cô-la
a. Đọc
b. Hoàn thành phiếu bài tập số 1
- Nhân vật Ni-cô-la trong Những
chuyện chưa kể, Nhóc Ni-cô-la và
các bạn,..của nhà văn Rơ-nê Gô-xinhi và họa sĩ Giăng-giắc Xăng-pê.
-Đặc điểm:
+ Hình dáng: cái đầu dài và mái tóc
dựng đứng, gầy nhom.
+ Tính nết: rất hài hước, hồn nhiên,
chân thành,..
+ Hành động: hay nghịch ngầm.
- GV yêu cầu HS hoàn thiện dàn ý đoạn văn
+ Suy nghĩ: luôn cố gắng, muốn làm
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
gì đó tốt hơn.
Bước 2:
-Suy nghĩ, tình cảm với nhân vật:
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài Tuy hơi nghịch ngợm nhưng rất
học;
đáng yêu.
Bước 3:
2.Thực hành viết đoạn văn (
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
sgk/21)
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của a. Các bước tiến hành
bạn.
- Trước khi viết:
Bước 4:
+ Lựa chọn đề tài.
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
+ Tìm ý
+ Lập dàn ý
- Viết bài:
+ Mở đoạn
+ Thân đoạn
+ Kết đoạn.
- Chỉnh sửa bài viết.
b. Hoàn thiện phiếu bài tập số 2
2.2. Sáng tạo sản phẩm nghệ thuật
Hoạt động của GV- HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1:
II. Sáng tạo sản phẩm nghệ thuật
- GV yêu cầu HS quan sát một số sản 1.Tham khảo sản phẩm
phẩm của các bạn học sinh và nhận
- Hai phần: Phần viết và phần minh họa
xét:
- Tranh vẽ minh họa cho nội dung.
? Sản phẩm minh họa gồm mấy phần?
? Phần tranh vẽ có ý nghĩa gì?
? Hãy chọn chi tiết và đưa ra những ý
tưởng để minh họa cho nhân vật em
2. Lựa chọn ý tưởng minh họa
yêu thích?
- Sáng tác thơ (dạng thơ tự sự thuật lại một sự
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
việc trong cuốn sách hoặc dạng thơ trữ tình Bước 2:
trình bày cảm nhận khi đọc sách)
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi - Kể chuyện sáng tạo (chọn một đoạn truyện)
Bước 3:
- Dựng phim ngắn (chọn đoạn truyện tiêu biểu)
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- Nếu được đề nghị thiết kế bìa minh họa cho
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu cuốn sách em yêu thích trong lần tái bản sắp
trả lời của bạn.
tới, em thiết kế như thế nào? (vẽ tay hoặc sử
Bước 4: - GV nhận xét, bổ sung, chốt dụng phần mềm thiết kế)
lại kiến thức
- Vẽ chibi hình ảnh nhân vật em yêu thích
3. Hoạt động luyện tập (5')
- GV cho HS viết đoạn văn, minh họa cho chi tiết, nhân vật mình đã chọn
- HS có thể làm việc cá nhân ( Viết đoạn văn) hoặc làm việc nhóm (vẽ tranh hoặc ,thiết
kế pô-xtơ,..)
- GV quan sát, hỗ trợ.
- HS hoàn thiện sản phẩm của cá nhân, nhóm.
- GV đánh giá, kết luận.
4. Hoạt động vận dụng: (5')
Viết đoạn văn giới thiệu về một người có mối quan hệ thân thiết, gần gũi với em và vẽ
tranh minh họa cho người đó.
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập ở nhà
- Học bài để nắm được các yêu cầu đối với việc sáng tạo một tác phẩm nghệ thuật.
- Chuẩn bị trước phần Viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống gợi ra từ
cuốn sách đã đọc
+ Ôn tập các bước để tiến hành viết bài văn ghị luận.
+ Tập ghi lại các ý chính mà mình dự định sẽ viết trong bài văn.
Hoạt động của GV- HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1:
I. Yêu cầu đối với bài văn trình
-GV yêu cầu HS nhắc lại yêu cầu của bài văn bày ý kiến về một hiện tượng đời
sống được gợi ra từ cuốn sách đã
nghị...
 






Các ý kiến mới nhất