Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hoàng Tuấn Anh)
  • (Nguyễn Khánh Long)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy website của chúng tôi như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    KG11.jpg Anh_ung_ho_Truong_bi_anh_huong_bao_lu_1.jpg Z5799777488840_e3428807856afb4a643ec5ea90393623.jpg Z5051735140979_0c2c4419df01d34c5285585a1c856401.jpg Bannerquachuan.png 1.png On_tap_giai_bai_toan_bang_cach_lap_phuong_trinh__Dang_toan_co_noi_dung_hinh_hoc.flv On_tap_giai_bai_toan_bang_cach_lap_phuong_trinh__Dai_so_8.flv On_tap_chuong_1_tu_giac__Hinh_hoc_8.flv Dai_so_lop_8_On_tap_giai_bai_toan_bang_cach_lap_phuong_trinh_Dang_toan_nang_suat.flv Picture_1393.jpg Picture_1399.jpg Picture_1387.jpg IMG_0039_148.jpg Picture_1403.jpg Picture_1428.jpg IMG_0012.jpg IMG_0022_97.jpg Picture_1407.jpg Picture_1375.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Website Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Mỹ Đức.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    bài 10

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trường THCS Lê Thanh
    Ngày gửi: 20h:10' 25-07-2023
    Dung lượng: 764.5 KB
    Số lượt tải: 149
    Số lượt thích: 0 người
    Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 6

    Năm học: 2021-2022

    Bài 10: CUỐN SÁCH TÔI YÊU

    Ngày soạn:7/04/2023
    Tiết 129-130-131-132

    THÁCH THỨC ĐẦU TIÊN:

    MỖI NGÀY MỘT CUỐN SÁCH - SÁCH HAY CÙNG ĐỌC
    I. MỤC TIÊU

    1. Kiến thức:
    - Nêu được các thông tin về cuốn sách (tên sách, tác giả, nhà xuất bản...)
    - Tóm tắt nội dung, xác định được: đề tài, bố cục, nhân vật, sự kiện, chi tiết tiêu biểu
    trong cuốn sách.
    - Nêu được khái niệm văn bản nghị luận văn học và lí lẽ trong nghị luận văn học.
    - Xác định được câu văn mang luận điểm trong bài nghị luận văn học.
    2. Năng lực
    a. Năng lực chung
    - Hướng học sinh trở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn đề, tự
    quản bản thân, năng lực giao tiếp, trình bày, thuyết trình, tương tác, hợp tác, v.v…
    b. Năng lực riêng biệt:
    - Xác định được những điểm hấp dẫn mà cuốn sách gợi ra.
    - Xây dựng cây đọc sách với các mẫu nhật kí đọc sách, mẫu phiếu ghi chép về sách của
    nhóm,
    - Tự thiết kế một sản phẩm minh họa cho cuốn sách như: poster, fanpage, sơ đồ...
    - Tự giới thiệu được về cuốn sách, một tác giả yêu thích.
    - Phân tích và so sánh để thấy những điểm tương đồng và khác biệt giữa nội dung, hình
    thức của phim và sách.
    3. Phẩm chất:
    - Chăm chỉ và yêu thích việc đọc sách, trân quý và giữ gìn sách.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

    Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, tài liệu tham khảo
    Học sinh: SGK, vở bài soạn, vở ghi.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

    1. Hoạt động mở đầu (5')
    Chia sẻ những điều thú vị nhất mà em cảm nhận được từ cuốn sách mới đọc; Kể tên một
    cuốn sách em cho là cần đọc trong tuần này và thuyết phục các bạn cùng đọc.
    2. Hoạt động hình thành kiến thức: (40')
    2.1. Sách hay cùng đọc
    Hoạt động của GV- HS
    Sản phẩm dự kiến
    Bước 1:
    I. SÁCH HAY CÙNG ĐỌC
    GV chia lớp thành 6 nhóm, các
    - Các nhóm lựa chọn được một cuốn sách theo
    nhóm bốc thăm chủ đề. Tìm một
    chủ đề, viết nhật ký đọc sách, trao đổi, viết lời
    cuốn sách thuộc chủ đề đó, cùng đọc
    giới thiệu, trình bày sản phẩm.
    và viết lời giới thiệu ngắn. Yêu cầu:
    nêu rõ tên sách, tên tác giả, nhà xuất
    bản; tóm tắt nội dung, đề tài, chủ đề,
    nhân vật, sự kiện, chi tiết; liệt kê
    những câu văn, đoạn văn yêu thích;
    tự thiết kế một sản phẩm minh họa.
    (Nhiệm vụ này cần được giao
    Giáo viên: Phạm Thị Nụ

    Tr ường THCS Th ống Kênh

    trước, thời gian trên lớp chỉ dành
    để các nhóm báo cáo).
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2:
    - GV hướng dẫn học sinh lựa chọn
    hình thức chia sẻ, giới thiệu cuốn
    sách mà mình đã đọc như: sáng tác
    pô-xtơ minh họa kết hợp giới thiệu
    hoặc xây dựng các đoạn phim ngắn
    thuyết trình (đã chuẩn bị trước) và
    tiến hành giới thiệu.
    Bước 3: Treo lời giới thiệu về cuốn
    sách của các nhóm, Các nhóm cử
    đại diện trình bày. Các nhóm nhận
    xét, bổ sung cho nhau.
    Kết luận, nhận định: GV nhận xét
    Bước 4: GV nhận xét, bổ sung,
    chốt lại kiến thức.
    1. Chủ đề Thế giới cổ tích
    - Quyển 1: Thánh Gióng.
    + Thông tin sách: SGK Ngữ Văn 6 tập 1, trang 19, NXB Giáo dục.
    + Tóm tắt nội dung: Hai vợ chồng ông lão ao ước có một đứa con. Bà ra đồng thấy một
    vết chân to ướm thử. Bà sinh ra Gióng, lên ba vẫn không biết nói. Giặc Ân xâm lược,
    vua sai sứ giả rao tìm người tài cứu nước. Nghe tiếng rao, Gióng liền nói được ngỏ lời
    xin đi đánh giặc. Gióng lớn nhanh như thổi, bà con làng xóm phải góp gạo nuôi. Vua
    cho mang ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt đến, Gióng vươn vai cao hơn trượng, phi ngựa xông
    vào trận, giặc tan. Gióng cùng ngựa sắt lên núi Sóc Sơn và bay lên trời. Vua nhớ công
    ơn, lập đền thờ.
    + Những câu văn, đoạn văn yêu thích hoặc những nhận định về cuốn sách: Đoạn Thánh
    Gióng đánh giặc Ân.
    - Quyển 2: Sự tích hồ Gươm.
    + Thông tin sách: SGK Ngữ Văn 6 tập 1, trang 19, NXB Giáo dục.
    + Tóm tắt nội dung: Giặc Minh đô hộ, nghĩa quân Lam Sơn nổi dậy nhưng thất bại,
    Long Quân quyết định cho mượn gươm thần. Lê Thận được lưỡi gươm dưới nước. Lê
    Lợi được chuôi gươm trên rừng, tra vào nhau vừa như in. Từ đó nghĩa quân nhanh
    chóng quét sạch giặc ngoại xâm. Đất nước thanh bình, Lê Lợi lên làm vua, Long Quân
    cho đòi lại gươm thần. Vua trả gươm, từ đó hồ Tả Vọng mang tên hồ Gươm hay hồ
    Hoàn Kiếm.
    + Những câu văn, đoạn văn yêu thích hoặc những nhận định về cuốn sách: Đoạn văn
    miêu tả cảnh Lê Lợi trả gươm thần cho thần Rùa
    * Chuyển giao nhiệm vụ học tập ở nhà
    - Học bài để nắm được nội dung của tiết học
    - Nêu nhận định về cuốn sách em được đọc và chia sẻ cùng các bạn.
    - Chuẩn bị trước phần tiếp theo của bài: Cuốn sách yêu thích
    HS đọc và ghi chép các nội dung:

    + Nhan đề và giải thích nhan đề cuốn sách
    + Những điều lý thú từ trang sách? Vì sao em thấy lý thú?
    + Thế giới từ trang sách: em gặp ai và đến những đâu qua trang sách?
    + Bài học từ trang sách? Những gì còn đọng lại trong tâm trí em? Vì sao em thích cuốn
    sách này?
    2.2. Cuốn sách yêu thích
    Hoạt động của GV- HS
    Sản phẩm dự kiến
    Bước 1:
    II. CUỐN SÁCH YÊU THÍCH
    Giao phiếu học tập. Mỗi HS chọn một cuốn 1. Nhan đề:
    sách yêu thích, đọc và ghi chép lại những điều Nhan đề nêu ra hai nhân vật chính
    thu hoạch được vào phiếu học tập:
    trong câu chuyện: người bố - người
    con. Nhan đề so sánh bố con nhà họ
    Tên cuốn sách
    với cá gai. So sánh như vậy mang
    Tên tác giả
    dụng ý của tác giả về những con
    người nhỏ bé nhưng kiên cường.
    Giải thích nhan đề
    2. Mở đầu:
    Điểm lý thú, hấp dẫn trong
    Phần mở đầu của cuốn sách ta thấy
    tác phẩm? vì sao?
    ngay lời trách yêu của người con với
    bố "Bố thật là một tên ngốc". Câu
    Em đã gặp những ai, đã đến
    chuyện bắt ngay vào giọng kể của
    những đâu qua trang sách?
    người con, xưng "tôi" mang tính chân
    Bài học rút ra từ cuốn sách?
    thực cho câu chuyện. Mặc dù là lời
    Những gì còn đọng lại trong
    trách nhưng người con ngay sau đó đã
    tâm trí em? Vì sao em thích
    thể hiện rằng mình hiểu hết sự quan
    cuốn sách này?
    tâm và tình yêu của bố.
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    3. Thế giới từ trang sách:
    Bước 2:
    Em đã được gặp những con người
    - Lựa chọn và đọc cuốn sách mà mình thích,
    kiên cường, đi đến khắp nơi của đất
    viết ra những thông tin và điều thú vị về cuốn
    nước Hàn Quốc nhưng có lẽ nhiều
    sách vừa đọc (làm ở nhà).
    nhất vẫn là bệnh viện.
    - HS trình bày suy nghĩ, cảm nhận của bản thân
    4. Bài học từ trang sách: Đọng lại
    theo hình thức thuyết trình trực tiếp hoặc quay
    trong tâm trí em là cái kết đau thương
    video…
    mà tác giả đã viết. Người bố cùng con
    GV
    mình đã chiến thắng căn bệnh quái ác,
    - Theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình chia sẻ
    trải qua bao nhiêu đau khổ. Người con
    của HS.
    cuối cùng cũng khỏi bệnh nhưng
    Bước 3: GV:Yêu cầu các nhóm giới thiệu về
    người bố lại chính vì căn bệnh ấy mà
    sản phẩm nhóm mình.
    qua đời. Em thích cuốn sách vì nó thể
    HS:
    hiện tình cảm cha con thiêng liêng,
    - Trình bày suy nghĩ, cảm nhận của mình.
    sức mạnh phi thường của cả hai cha
    - Theo dõi, nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu đã
    con. Bên cạnh đó cũng nhắc nhở mọi
    đọc về cuốn sách đó).
    người phải yêu thương người thân
    Bước 4: GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
    trong gia đình, quý trọng thời gian
    thức.
    bên cạnh họ. Em đặc biệt ấn tượng
    với câu này: "Nhưng mà con trai à,
    con là tất cả của bố. Dù bố có chết

    nhưng không phải là chết đâu.
    * Chuyển giao nhiệm vụ học tập ở nhà
    - Học bài để nắm được nhan đề, nội dung, bài học gợi ra từ cuốn sách mình yêu thích.
    - Rút ra cách tìm đọc những cuốn sách có ý nghĩa
    - Dành cho HS giỏi: Viết một đoạn văn (5-7 câu) giới thiệu về cuốn sách mình được
    đọc.
    - Chuẩn bị trước phần tiếp theo của bài: Gặp gỡ tác giả
    + Ôn lại khái niệm văn bản nghị luận văn học;
    + Tìm hiểu lí lẽ trong nghị luận văn học
    + Tìm hiểu Nhà thơ Lò Ngân Sún – người con của núi
    2.3. Gặp gỡ tác giả
    Hoạt động của GV- HS
    Sản phẩm dự kiến
    Bước 1:
    III. GẶP GỠ TÁC GIẢ
    - GV chia lớp thành 4 nhóm nhỏ, yêu cầu HS 1. Tìm hiểu chung
    đọc văn bản “Lò Ngân Sủn - người con của núi” a. Tác giả: Minh Khoa.
    theo nhóm, trong quá trình đọc, HS tìm kiếm b. Tác phẩm: Theo báo điện tử Giáo
    các thông tin để trả lời các câu hỏi trong phần 2 dục Việt Nam, 12/2020.
    sgk/102.
    2. Đọc hiểu văn bản
    - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” cho các Chủ đề: Lò Ngân Sủn - người con
    nhóm bằng hình thức đưa ra các câu hỏi dạng của núi
    trắc nghiệm, ai có câu trả lời nhanh và đúng sẽ - Luận điểm 1: Núi không chỉ là hình
    được 1 điểm cộng.
    ảnh thường được nói đến mà con hiện
    * Câu hỏi của trò chơi:
    lên như một phần hồn thơ. (Dẫn
    Câu 1: Vì sao Lò Ngân Sủn được tác giả gọi là chứng: Chiều biên giới, Trời và đất,
    "người con của núi"?
    Đi trên chín khúc Bản Xèo,...).
    A. Vì nhà thơ có nhiều bài thơ viết về núi rừng, - Luận điểm 2: Quá trình trưởng
    cỏ cây, hoa lá của Bản Qua, huyện Bát Xát, tỉnh thành đã nuôi dưỡng và bồi đắp nên
    Lào Cai.
    vẻ đẹp thơ mộng và mãnh liệt:
    B. Vì nhà thơ sinh ra và lớn lên ở Bản Qua, + Sinh ra và lớn lên tỉnh Lào Cai. Từ
    huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai và từ nhỏ đã đắm nhỏ đã đắm mình trong hơi thở của
    mình trong hơi thở của núi rừng.
    thiên nhiên. (Dẫn chứng: Đỉnh núi xa
    C. Vì trước khi trở thành nhà thơ, Lò Ngân Sun vùng mãnh liệt).
    đích thực là một “người con của núi", của Bản + Khi lớn lên thế giới không chỉ giới
    Qua, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai.
    hạn ở bản làng biên giới.
    D. Vì Lò Ngân Sủn là tác giả của những bài thơ - Luận điểm 3: Sự gắn bó của ông với
    tiêu biểu về núi rừng như Chiếu biên giới, Trời quê hương đất nước:
    và đất, Đi trên chín khúc Bản Xèo, Ngôi nhà + Con đường quê hương vẫn là con
    rộng.
    đường quyến rũ nhất. (Dẫn chứng: Đi
    Câu 2: Xác định câu văn nêu vấn đề chính được trên chín khúc Bản Xèo).
    bàn luận trong bài?
    3. Tổng kết
    A. Đọc thơ Lò Ngân Sủn ta như được khám phá a. Nội dung
    những đỉnh núi xa thơ mộng và mãnh liệt.
    Nhà thơ Lò Ngân Sủn - người con của
    B. Núi không chỉ là hình ảnh thường được nói núi là văn bản nghị luận về hồn thơ
    đến trong thơ ông mà còn như một phần hồn núi rừng của Lò Ngân Sủn. Hồn thơ

    thơ Lò Ngân Sủn.
    C. Những bài thơ tiêu biểu của Lò Ngân Sủn
    như Chiếu biên giới, Trời và đất, Đi trên chín
    khúc Bản Xèo, Ngôi nhà rộng đều mang âm
    vọng của núi, mênh mang lời của núi.
    D. Vậy điều gì đã nuôi dưỡng và bói đáp nên vẻ
    dẹp thơ mộng và mảnh liệt ấy trong thơ ông?
    Câu 3: Những đoạn thơ được dẫn đóng vai trò
    gì trong bài viết?
    A. Lí lẽ
    B. Bằng chứng
    Câu 4: Câu cuối cùng của bài viết có quan hệ
    như thế nào với câu nêu vấn đề ở phần mở đầu?
    A. Giải thích rõ và chứng minh cho vấn đề được
    nêu ra để bàn luận.
    B. Làm bằng chứng cho vấn đề được nêu ra đề
    bàn luận.
    C. Nêu cảm xúc của người viết về vấn đề cần
    bàn luận.
    D. Tổng hợp và kết luận về vấn để đã được nêu
    ra để bàn luận.
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2:
    GV hướng dẫn HS đọc và tìm thông tin, đưa ra
    câu hỏi.
    HS đọc theo nhóm, tìm hiểu câu trả lời, tìm
    hiểu các lý lẽ dẫn chứng thông qua việc tham
    gia trò chơi "Ai nhanh hơn" - trả lời câu hỏi trắc
    nghiệm.
    Bước 3: GV:Yêu cầu các nhóm giới thiệu về
    sản phẩm nhóm mình.
    Bước 4: GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
    thức.
    - GV nhấn mạnh: Tác giả đã đưa ra các lời bình
    luận về Lò Ngân Sủn, đó là những lí lẽ của
    người viết và các đoạn thơ được trích dẫn chính
    là các bằng chứng để làm chứng, minh hoạ cho
    lý lẽ.

    xuất phát từ nơi sinh thành cũng như
    tình yêu của tác giả với quê hương
    mình.
    b. Nghệ thuật
    Văn bản nghị luận với luận điểm rõ
    ràng, lí lẽ chặt chẽ, dẫn chứng thuyết
    phụ

    * Chuyển giao nhiệm vụ học tập ở nhà
    - Học bài để nắm được nhan đề, nội dung, nghệ thuật của văn bản.
    - Dành cho HS giỏi: Viết một đoạn văn (5-7 câu) chứng minh văn bản mang đặc điểm
    của thể loại nghị luận.
    - Chuẩn bị trước phần tiếp theo của bài: Phiêu lưu cùng sách
    + Tìm hiểu sự khác nhau giữa truyện và phim
    + Tập thiết kế poster hoặc vẽ lại bìa cuốn sách yêu thích.

    2.4. Phiêu liêu cùng trang sách
    Hoạt động của GV- HS
    Sản phẩm dự kiến
    Bước 1:
    II. PHIÊU LƯU CÙNG TRANG
    - GV nêu yêu cầu trước khi cho học sinh xem SÁCH
    video.
    Từ cuốn sách yêu thích, có thể sáng
    - Chia lớp thành 8 nhóm, giao nhiệm vụ: Em tạo những sản phẩm nghệ thuật mới,
    hãy xem video sau và so sánh điểm tương đồng chẳng hạn: sáng tác thơ, kể chuyện
    và khác biệt về nội dung và hình thức giữa tác sáng tạo, vẽ tranh thể hiện một số chi
    phẩm được chuyển thể và sách.
    tiết, nhân vật đáng nhớ hoặc minh họa
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    cho chuỗi sự kiện (truyện tranh).
    Bước 2:
    1.So sánh sự khác biệt giữa sách và
    HS:
    phim chuyển thể
    - Xem video.
    -Phân tích, trao đổi, lập bảng so sánh
    - Làm việc cá nhân 2', nhóm 5'
    sự tương đồng và khác biệt.
    + 2 phút đầu, HS ghi kết quả làm việc ra phiếu -Báo cáo ý kiến theo nhóm.
    cá nhân.
    2. Trưng bày sản phẩm
    + 5 phút tiếp theo, HS làm việc nhóm, thảo luận
    và ghi kết quả vào ô giữa của phiếu học tập, dán
    phiếu cá nhân ở vị trí có tên mình.
    GV:
    - Theo dõi, hỗ trợ HS trong hoạt động nhóm.
    Bước 3: GV:Yêu cầu các nhóm giới thiệu về
    sản phẩm nhóm mình.
    Bước 4: GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
    thức.
    3. Hoạt động luyện tập: (5')
    Bước 1:
    GV tổ chức cho HS hợp tác nhóm và thực hiện đóng phân vai cho một tác phẩm trích
    đoạn trong một tác phẩm thuộc chủ đề đã chọn.
    Bước 2:
    GV hướng dẫn HS cách thực hiện.
    HS tiến hành chọn tác phẩm, thảo luận phân chia vai, tiến hành đóng vai.
    Bước 3:
    - GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm của mình.
    - Đại diện các nhóm lên biểu diễn.
    - Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn.
    Bước 4:
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
    - GV chuẩn kiến thức:
    4. Hoạt động vận dụng: (5')
    - GV yêu cầu học sinh ?
    Vẽ lại bìa của một cuốn sách mà em yêu thích hoặc vẽ lại một hình ảnh mà em ấn
    tượng nhất trong cuốn sách đã đọc.
    * Chuyển giao nhiệm vụ học tập ở nhà
    - Tự đánh giá, em thấy mình đã nắm được các đơn vị kiến thức nào?

    - Tiếp tục tìm đọc những cuốn sách bổ ích và giới thiệu với bạn bè nội dung cuốn sách.
    - Chuẩn bị trước phần viết: Thách thức thứ hai: Sáng tạo cùng tác giả - Sáng tác sản
    phẩm nghệ thuật
    + Ôn tập lại đặc điểm của văn bản nghị luận
    + Tập viết bài văn cảm thụ về tác phẩm văn học.
    - Khái quát kiến thức của học kì II: phần đọc, viết, tiếng Việt, nói và nghe để giờ sau ôn
    tập cuối kì II
    **********************************
    Ngày soạn: 12/04/2023
    Tiết: 133-134: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II
    I. MỤC TIÊU

    1. Kiến thức:
    - Học sinh củng cố, khắc sâu hơn hệ thống kiến thức về văn bản, thực hành tiếng việt,
    viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng (vấn đề) mà em quan tâm
    - Vận dụng những kiến thức đã học để làm bài.
    2. Năng lực
    a. Năng lực chung
    - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực
    hợp tác...
    b. Năng lực riêng biệt:
    - Có khả năng nhận biết và phân biệt các thể loại văn học đã được tìm hiểu.
    - Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành
    động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật.
    - Nhận biết được từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy), hiểu được tác dụng của việc sử
    dụng từ láy trong văn bản.
    - Tạo lập một văn bản theo yêu cầu: văn tự sự, văn nghị luận...
    - Kể được và nêu được ý kiến, quan điểm của mình về một vấn đề nào đó.
    3. Phẩm chất: trách nhiệm, tự giác
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

    Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, tài liệu tham khảo.
    Học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

    1. Hoạt động mở đầu (5')
    - GV yêu cầu HS: Trong học kỳ II, em đã học các bài: Chuyện kể về những người anh
    hùng, Thế giới cổ tích, Khác biệt và gần gũi, Trái Đất – ngôi nhà chung, hãy thống kê
    tên các văn bản 1,2 của từng bài
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, báo cáo kết quả hoạt động.
    - GV dẫn dắt vào bài học mới: Giới thiệu bài học.
    2. Hoạt động hệ thống kiến thức : (40')
    2.1. Hệ thống kiến thức
    Bước 1: HĐ nhóm
    Hoàn thành bảng danh sách các thể loại hoặc kiểu văn bản đã được học trong Ngữ văn
    6, tập hai (Phiếu học tập số 1).
    - Chỉ ra đặc điểm cơ bản của thể loại hoặc kiểu văn bản được thể hiện qua văn bản
    (Phiếu học tập số 2 - giấy A0).
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận hoàn thiện bảng mẫu.

    Bước 3: Đại diện nhóm trình bày;
    Các nhóm theo dõi, nhận xét, bổ sung
    (Phần thuyết trình có thể thuyết trình kết hợp với các slile hoặc sapo)
    Bước 4:
    - Đánh giá, nhận xét (hoạt động nhóm của HS và sản phẩm), chốt kiến thức
    STT Tên
    Thể
    Văn bản
    bài học
    loại/
    Loại
    VB
    1
    Chuyện kể về những người Truyền Thánh Gióng
    anh hùng
    thuyết
    Sơn Tinh, Thủy Tinh
    Bánh chưng, bánh giày
    2
    Thế giới cổ tích
    Cổ tích Thạch Sanh, Cây khế, Vua chích chòe,
    Sọ Dừa
    3
    Khác biệt và gần gũi
    Nghị
    Xem người ta kìa!, Hai loại khác biệt,
    luận
    Tiếng cười không muốn nghe
    4
    Trái Đất - Ngôi nhà chung Nghị
    Trái Đất - cái nôi của sự sống
    luận
    Các loài chung sống với nhau như thế
    nào?
    Trái Đất, Ra-xun Gam-da-tốp
    5
    Cuốn sách tôi yêu
    Nghị
    Nhà thơ Lò Ngân Sủn - người con của
    luận
    núi
    2.1. Hệ thống kiến thức phần đọc
    Bước 1:
    - Yêu cầu HS đọc SGK và hoàn thành phiếu bài tập số 2
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2:
    GV chia lớp thành bốn nhóm. Mỗi nhóm thực hiện một thể loại/ loại văn bản:
    + Nhóm 1: Truyền thuyết
    + Nhóm 2: Truyện cổ tích
    + Nhóm 3: Văn bản nghị luận
    + Nhóm 4: Văn bản thông tin
    HS quan sát SGK, thảo luận nhóm và thực hiện phiếu bài tập.
    Bước 3:
    - HS trình bày sản phẩm thảo luận
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4:
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
    Stt
    Thể
    Văn
    Đặc điểm thể loại/ loại văn bản
    loại/
    bản
    Loại
    lựa
    văn bản chọn
    1
    Truyền
    Thánh - Là thể loại văn học dân gian.
    thuyết
    Gióng - Nội dung: kể và các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch
    sử thời quá khứ thông qua đó thể hiện thái độ, cách đánh giá
    của nhân dân đối với các sự kiện, nhân vật được nhắc đến.

    2

    Truyện
    cổ tích

    Thạch
    Sanh

    3

    Văn bản Xem
    nghị
    người
    luận
    ta kìa!

    4

    Văn bản Trái
    thông tin Đất –
    cái nôi
    của sự
    sống

    - Nghệ thuật: có yếu tố hoang đường, kì ảo.
    - Là thể loại văn học dân gian.
    - Nội dung: kể về những kiểu nhân vật như:
    + Nhân vật bất hạnh
    + Nhân vật có tài năng kì lạ
    + Nhân vật thông minh/ Nhân vật ngốc nghếch
    + Nhân vật là động vật
     Qua đó thể hiện niềm tin và ước mơ của nhân dân về công
    lí, công bằng xã hội, cái thiện chiến thắng cái ác…
    - Nghệ thuật: có yếu tố hoang đường kì ảo.
    - Nội dung: văn bản nghị luận thường bàn về một hiện tượng,
    một vấn đề nhằm khẳng định ý kiến của người viết (người nói)
    về hiện tượng (vấn đề) đó.
    - Nghệ thuật: để có sức thuyết phục, người viết (người nói) cần
    sử dụng lí lẽ và bằng chứng. Lí lẽ là những lời diễn giải có lí
    mà người viết (người nói) đưa ra để khẳng định ý kiến của
    mình. Bằng chứng là những ví dụ được lấy từ thực tế đời sống
    hoặc từ các nguồn khác để chứng minh cho lí lẽ.
    - Một văn bản thông tin thường có các yếu tố như: nhan đề
    (một số văn bản có sa-pô dưới nhan đề), đề mục (tên gọi của
    các phần), đoạn văn, tranh ảnh,...
    - Mỗi văn bản thông tin có một cách triển khai riêng. Bên cạnh
    cách triển khai theo trật tự thời gian, văn bản thông tin có thể
    được triển khai theo quan hệ nhân quả, nguyên nhân được nêu
    trước, tiếp sau đó là kết quả, tất cả tạo thành một chuỗi liên tục.

    2.1. Hệ thống kiến thức phần viết
    Bước 1:
    Hãy khái quát các kiểu bài viết em đã thực hành ở học kì 2. Với mỗi kiểu bài, cho biết:
    a) Mục đích mà kiểu bài hướng tới.
    b) Yêu cầu đối với mỗi kiểu bài.
    c) Các bước cơ bản để thực hiện bài viết.
    d) Các đề tài cụ thể mà em muốn viết hoặc có thể viết thêm với mỗi kiểu bài (ngoài đề
    tài em đã chọn trong quá trình học).
    e) Những kinh nghiệm mà em tự rút ra được khi thực hiện viết từng kiểu bài.
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2:
    HS trao đổi thảo luận hoàn thiện bảng mẫu
    Bước 3:
    - HS trình bày sản phẩm thảo luận
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4:
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
    Các kiểu Mục
    Yêu cầu
    Các bước cơ
    bài viết
    đích
    bản thực hiện
    bài viết

    Đề tài
    cụ thể

    Những
    kinh
    nghiệm

    quý
    Nhập vai Làm cho Ngôi thứ nhất (người kể - Chọn ngôi kể - Viết bài - Cần có
    kể
    lại câu
    chuyện nhập vai một và đại từ tương văn
    nhập sự nhất
    một
    chuyện nhân vật trong truyện). ứng.
    vai nhân vật quán về
    truyện cổ trở nên - Có tưởng tượng, sáng -Chọn lời kể phù Tấm kể lại ngôi kể. tích
    khác lạ, tạo thêm
    hợp. Ghi những truyện Tấm Kiểm tra
    thú vị và - Sắp xếp hợp lí các chi nội dung chính Cám
    sự nhất
    tạo
    ra tiết có sự kết nối giữa các của câu chuyện,
    quán,
    hiệu quả phần. Khai thác nhiều lập dàn ý.
    hợp

    bất ngờ hơn các chi tiết tưởng
    đối với
    tượng, hư cấu, kì ảo. Bổ
    các chi
    sung các yếu tố miêu tả,
    tiết được
    biểu cảm
    sáng tạo
    thêm.
    Viết bài - Thể
    Nêu được hiện tượng Lựa chọn đề tài, Viết bài văn Những
    văn trình hiện
    (vấn đề) cần bàn luận. tìm ý, lập dàn ý trình bày ý khía cạnh
    bày
    ý được ý Thể hiện được ý kiến của
    kiến của em cần bàn
    kiến về kiến,
    người viết. Dùng lý lẽ và
    về vấn đề luận phải
    một hiện quan
    bằng chứng để thuyết
    xử lý rác thể hiện
    tượng mà điểm
    phục người đọc
    thải nhựa quan
    em quan riêng với
    điểm cá
    tâm
    vấn đề
    nhân một
    XH
    cách rõ
    nét
    Viết biên Nắm bắt Đúng với thể thức của Viết phần mở Viết
    biên Kiểm tra
    bản một được đầy một biên bản thông đầu, phần chính, bản
    cuộc chính xác
    cuộc họp, đủ, chính thường
    viết chi tiết nội họp Đại hội thể thức
    cuộc thảo xác điều
    dung cuộc họp, chi
    đoàn văn bản
    luận
    đã diện ra
    thuật lại đầy đủ của lớp em
    các ý kiến bàn
    luận, ghi kết luận
    nội dung của
    người chủ trì,
    thời gian kết
    thúc buổi họp,
    buổi thảo luận
    * Chuyển giao nhiệm vụ học tập ở nhà
    - Học bài để nắm được kiến thức khái quát của phần đọc và phần viết
    - Chuẩn bị trước phần tiếp theo của bài ôn tập
    + Khái quát kiến thức phần nói và nghe
    + Khái quát kiên thức cơ bản của phần tiếng Việt
    2.4. Hệ thống kiến thức phần nói và nghe
    Hoạt động của GV- HS
    Sản phẩm dự kiến
    Bước 1:
    III. Hệ thống kiến thức phần nói và

    - GV đặt câu hỏi:
    Gv tổ chức cho Hs hoạt động cá nhân
    Nhắc lại những nội dung mà em đã thực
    hành nói và nghe ở mỗi bài trong học kì vừa
    qua?
    Cho biết mục đích của hoạt động nói ở bài
    6, 7, 8, 9 và 10 có gì giống và khác nhau?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2:
    - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
    Bước 3:
    - HS trình bày sản phẩm thảo luận
    - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời
    của bạn.
    Bước 4: - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
    kiến thức

    nghe
    - Kể lại một truyền thuyết đã học: Chọn
    một truyền thuyết phù hợp, kể với giọng
    trang nghiêm, chuẩn bị tranh ảnh để
    phần nói thêm hấp dẫn
    - Trình bày ý kiến về một hiện tượng đời
    sống: Tóm lược nội dung và viết thành
    dạng đề cương, đánh dấu những chỗ cần
    nhấn  mạnh. Cách nói nghiêm túc nhưng
    vui vẻ, thể hiện sự tương tác với người
    nghe.
    - Thảo luận về giải pháp khắc phục nạn
    ô nhiễm môi trường: Lựa chọn vấn đề,
    tìm ý và sắp xếp ý. Nói một cách khái
    quát nội dung cần trình bày.
    * Sự giống và khác nhau về mục đích
    của hoạt động nói ở bài 6, 7, 8, 9 và 10:
    - Giống nhau:
    +Rèn luyện khả năng nói, thuyết trình
    + Rèn luyện kỹ năng viết các kiểu bài
    khác nhau.
    - Khác nhau: Mỗi kiểu bài có một
    phương thức, đặc điểm về cách viết,
    cách thuyết minh, trình bày

    2.4. Hệ thống kiến thức phần tiếng Việt
    Hoạt động của GV- HS
    Bước 1:
    - GV yêu cầu HS:
    Hãy tóm tắt những kiến thức tiếng Việt mà em đã được học
    trong Ngữ văn 6, tập hai. ? Những kiến thức tiếng Việt
    được học đã giúp em trong cách viết, nói, nghe như thế
    nào?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2:
    - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
    Bước 3:
    - HS trình bày sản phẩm thảo luận
    * Kiến thức tiếng Việt giúp:
    + Cách viết, nói, nghe được linh hoạt hơn, sinh động hơn;
    + Viết đúng ngữ pháp. 
    - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4: - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
    3. Hoạt động luyện tập (15')
    Câu 5:? Tìm trong văn bản:
    a. Một câu nêu thông tin cụ thể
    b. Một câu giải thích hoặc bàn luận về vấn đề.

    Sản phẩm dự kiến
    IV. Hệ thống kiến thức
    phần tiếng Việt
    Công dụng của dấu chấm
    phẩy
    - Cách lựa chọn từ ngữ
    trong câu
    - Trạng ngữ
    - Đặc điểm và các loại
    văn bản
    - Từ mượn

    (Hoạt động cá nhân)
    Câu 6: Hoạt động cá nhân
    Gv nêu câu hỏi: Một khi những “người anh em” trong tự nhiên đã ra đi, loài người liệu
    còn được bao nhiêu cơ hội sống sót? Dựa vào nội dung bài đọc, hãy viết câu trả lời cho
    câu hỏi trên đây.
    Hs suy nghĩ, viết câu trả lời
    Gv gọi Hs đọc câu đã viết, Hs khác nhận xét. Gv nhận xét, sửa lỗi (nếu cần)
    Câu 7.
    Đọc câu “Các thảm hoạ môi trường nói trên không chỉ đe doạ huỷ diệt các loài động
    vật, thực vật mà còn gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự sống của con người”.
    a. Xác định các từ Hán Việt trong câu trên. (T/c trò chơi tiếp sức)
    b. Giải thích nghĩa của yếu tố “huỷ” trong từ “huỷ diệt".(Hoạt động cá nhân)
    c. Tìm ba từ có yếu tố “huỷ” với nghĩa được giải thích ở câu b. (Hoạt động cá nhân, cả
    lớp)
    4. Hoạt động vận dụng: (15')
    Mỗi chúng ta có thể và cần phải làm gì đề bảo vệ môi trường sống của muôn loài và
    cũng là của chính mình?
    Hãy viết đoạn văn (khoảng 10-12 câu) để bàn luận về vấn đề này.
    Gợi ý:
    - Môi trường sống là gì?
    - Tại sao cần bảo vệ môi trường?
    - Bảo vệ môi trường bằng những biện pháp nào?
    * Chuyển giao nhiệm vụ học tập ở nhà
    - Học bài để nắm được kiến thức khái quát của phần đọc và phần viết
    - Chuẩn bị ôn tập kĩ kiến thức của học kì II để chuẩn bị làm bài kiểm tra cuối học kì II
    + Ôn tập kiến thức phần đọc
    + Ôn tập kiến thức phần viết
    + Ôn tập kiên thức cơ bản của phần tiếng Việt
    *************************************
    Tiết 135+ 136
    KIỂM TRA CUỐI KÌ II
    I. MỤC TIÊU

    1. Kiến thức:
    - Qua giờ kiểm tra hệ thống hoá được kiến thức đã học về đọc hiểu, tiếng Việt, tập làm
    văn.
    - Đánh giá được khả năng nhận thức, ghi nhớ, bài học của mỗi học sinh.
    2. Năng lực:
    - Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo
    -Năng lực riêng biệt: Năng lực tạo lập văn bản, năng lực ngôn ngữ
    3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

    - GV: Đề bài - Đề của trường (có đề và đáp án kèm theo)
    - HS: giấy kiểm tra
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

    Thống kê kết quả:

    Ngày soạn: 23/04/2023
    Tiết 137-138. VIẾT: THÁCH THỨC THỨ HAI- SÁNG TẠO CÙNG TÁC GIẢ:
    SÁNG TẠO TÁC PHẨM NGHỆ THUẬT
    I. MỤC TIÊU

    1. Kiến thức:
    - HS thể hiện kết quả thưởng thức, cảm nhận, sáng tạo cùng cuốn sách và tác giả yêu
    thích với hình thức phù hợp ( viết đoạn văn, sáng tạo sản phẩm nghệ thuật, dựng hoạt
    cảnh)
    - Yêu thích đọc sách và có ý thức giữ gìn sách.

    2. Năng lực
    a. Năng lực chung
    - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực
    hợp tác...
    b. Năng lực riêng biệt:
    - Năng lực viết đoạn văn, minh họa những chi tiết yêu thích, sáng tạo sản phẩm nghệ
    thuật từ cuốn sách đã đọc.
    - Năng lực trình bày sản phẩm một cách khoa học.
    3. Phẩm chất:
    Yêu sách, thích đọc sách; làm việc có trách nhiệm; biết đoàn kết, hợp tác với bạn bè;
    trung thực trong học tập cũng như trong cuộc sống.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

    Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, tài liệu tham khảo
    Học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, vở ghi.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

    1. Hoạt động mở đầu (5')
    - GV yêu cầu học sinh điền tên những cuốn sách mình đã đọc và ghi lại chi tiết
    mình ấn tượng nhất ở mỗi cuốn sách.
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (40')
    2.1. Giới thiệu nhân vật trong cuốn sách mình yêu thích.
    Hoạt động của GV- HS

    Bước 1:
    - GV yêu cầu HS đọc bài viết tham khảo trong
    SGK/121, chú ý các thẻ nhớ bên cạnh.
    - GV yêu cầu HS gạch chân những từ ngữ, chi
    tiết quan trọng ( được nhắc đến trong thẻ nhớ).
    - GV phát phiếu học tập số 1, HS trả lời câu hỏi
    bằng cách điềm vào phiếu học tập.
    ? Chỉ ra tên nhân vật, tên sách, tên tác giả được
    nhắc đến trong bài?
    ? Tìm những chi tiết miêu tả hình dáng, tính
    nết, hành động, suy nghĩ của nhân vật?
    ? Suy nghĩ, tình cảm của người viết đối với
    nhân vật được thể hiện như thế nào?
    - GV yêu cầu HS đọc kĩ các bước thực hành
    viết trong SGK/121:
    ? Có mấy bước cần thực hiện?
    ? Nội dung từng bước như thế nào?

    Sản phẩm dự kiến
    I. Giới thiệu nhân vật trong cuốn
    sách mình yêu thích.
    1.Phân tích bài viết tham khảo:
    Nhóc-ni-cô-la
    a. Đọc
    b. Hoàn thành phiếu bài tập số 1
    - Nhân vật Ni-cô-la trong Những
    chuyện chưa kể, Nhóc Ni-cô-la và
    các bạn,..của nhà văn Rơ-nê Gô-xinhi và họa sĩ Giăng-giắc Xăng-pê.

    -Đặc điểm:
    + Hình dáng: cái đầu dài và mái tóc
    dựng đứng, gầy nhom.
    + Tính nết: rất hài hước, hồn nhiên,
    chân thành,..
    + Hành động: hay nghịch ngầm.
    - GV yêu cầu HS hoàn thiện dàn ý đoạn văn
    + Suy nghĩ: luôn cố gắng, muốn làm
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    gì đó tốt hơn.
    Bước 2:
    -Suy nghĩ, tình cảm với nhân vật:
    - HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài Tuy hơi nghịch ngợm nhưng rất
    học;
    đáng yêu.
    Bước 3:
    2.Thực hành viết đoạn văn (

    - HS trình bày sản phẩm thảo luận
    sgk/21)
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của a. Các bước tiến hành
    bạn.
    - Trước khi viết:
    Bước 4:
    + Lựa chọn đề tài.
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
    + Tìm ý
    + Lập dàn ý
    - Viết bài:
    + Mở đoạn
    + Thân đoạn
    + Kết đoạn.
    - Chỉnh sửa bài viết.
    b. Hoàn thiện phiếu bài tập số 2
    2.2. Sáng tạo sản phẩm nghệ thuật
    Hoạt động của GV- HS
    Sản phẩm dự kiến
    Bước 1:
    II. Sáng tạo sản phẩm nghệ thuật
    - GV yêu cầu HS quan sát một số sản 1.Tham khảo sản phẩm
    phẩm của các bạn học sinh và nhận
    - Hai phần: Phần viết và phần minh họa
    xét:
    - Tranh vẽ minh họa cho nội dung.
    ? Sản phẩm minh họa gồm mấy phần?
    ? Phần tranh vẽ có ý nghĩa gì?
    ? Hãy chọn chi tiết và đưa ra những ý
    tưởng để minh họa cho nhân vật em
    2. Lựa chọn ý tưởng minh họa
    yêu thích?
    - Sáng tác thơ (dạng thơ tự sự thuật lại một sự
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    việc trong cuốn sách hoặc dạng thơ trữ tình Bước 2:
    trình bày cảm nhận khi đọc sách)
    - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi - Kể chuyện sáng tạo (chọn một đoạn truyện)
    Bước 3:
    - Dựng phim ngắn (chọn đoạn truyện tiêu biểu)
    - HS trình bày sản phẩm thảo luận
    - Nếu được đề nghị thiết kế bìa minh họa cho
    - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu cuốn sách em yêu thích trong lần tái bản sắp
    trả lời của bạn.
    tới, em thiết kế như thế nào? (vẽ tay hoặc sử
    Bước 4: - GV nhận xét, bổ sung, chốt dụng phần mềm thiết kế)
    lại kiến thức
    - Vẽ chibi hình ảnh nhân vật em yêu thích
    3. Hoạt động luyện tập (5')
    - GV cho HS viết đoạn văn, minh họa cho chi tiết, nhân vật mình đã chọn
    - HS có thể làm việc cá nhân ( Viết đoạn văn) hoặc làm việc nhóm (vẽ tranh hoặc ,thiết
    kế pô-xtơ,..)
    - GV quan sát, hỗ trợ.
    - HS hoàn thiện sản phẩm của cá nhân, nhóm.
    - GV đánh giá, kết luận.
    4. Hoạt động vận dụng: (5')
    Viết đoạn văn giới thiệu về một người có mối quan hệ thân thiết, gần gũi với em và vẽ
    tranh minh họa cho người đó.
    * Chuyển giao nhiệm vụ học tập ở nhà
    - Học bài để nắm được các yêu cầu đối với việc sáng tạo một tác phẩm nghệ thuật.

    - Chuẩn bị trước phần Viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống gợi ra từ
    cuốn sách đã đọc
    + Ôn tập các bước để tiến hành viết bài văn ghị luận.
    + Tập ghi lại các ý chính mà mình dự định sẽ viết trong bài văn.
    Hoạt động của GV- HS
    Sản phẩm dự kiến
    Bước 1:
    I. Yêu cầu đối với bài văn trình
    -GV yêu cầu HS nhắc lại yêu cầu của bài văn bày ý kiến về một hiện tượng đời
    sống được gợi ra từ cuốn sách đã
    nghị...
     
    Gửi ý kiến