Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hoàng Tuấn Anh)
  • (Nguyễn Khánh Long)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy website của chúng tôi như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    KG11.jpg Anh_ung_ho_Truong_bi_anh_huong_bao_lu_1.jpg Z5799777488840_e3428807856afb4a643ec5ea90393623.jpg Z5051735140979_0c2c4419df01d34c5285585a1c856401.jpg Bannerquachuan.png 1.png On_tap_giai_bai_toan_bang_cach_lap_phuong_trinh__Dang_toan_co_noi_dung_hinh_hoc.flv On_tap_giai_bai_toan_bang_cach_lap_phuong_trinh__Dai_so_8.flv On_tap_chuong_1_tu_giac__Hinh_hoc_8.flv Dai_so_lop_8_On_tap_giai_bai_toan_bang_cach_lap_phuong_trinh_Dang_toan_nang_suat.flv Picture_1393.jpg Picture_1399.jpg Picture_1387.jpg IMG_0039_148.jpg Picture_1403.jpg Picture_1428.jpg IMG_0012.jpg IMG_0022_97.jpg Picture_1407.jpg Picture_1375.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Website Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Mỹ Đức.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    - bài 3 kết nối

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trường THCS Lê Thanh
    Ngày gửi: 20h:17' 25-07-2023
    Dung lượng: 567.5 KB
    Số lượt tải: 130
    Số lượt thích: 0 người
    Trường:.......................................................

    Họ và tên giáo viên:………………………

    Tổ:..............................................................

    …………………………………………….

    TÊN BÀI DẠY:
    BÀI 3 – LỜI SỐNG NÚI
    Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 8
    Thời gian thực hiện: ….. tiết

    I. MỤC TIÊU
    1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
     Nhận biết được nội dung bao quát; luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu
    biểu trong văn bản nghị luận.
     Phân tích được mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; vai
    trò của luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong việc thể hiện luận đề, phân biệt
    được lí lẽ, bằng chứng khách quan (có thể kiểm chứng được) với ý kiến, đánh
    giá chủ quan của người viết
     Liên hệ được nội dung nêu trong văn bản với những vấn đề của xã hội đương
    đại
     Nhận biết được đặc điểm và chức năng của các kiểu đoạn văn diễn dịch, quy
    nạp, song song, phối hợp, biết vận dụng trong tiếp nhận và tạo lập văn bản,
     Viết được văn bản nghị luận về một vấn đề của đời sống.
     Biết thảo luận ý kiến về một vấn đề trong đời sống phù hợp với lứa tuổi; nắm
    bắt được nội dung chính mà nhóm đã thảo luận và trình bày lại được nội dung
    đó.
    2. Năng lực
    a. Năng lực chung
    - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
    lực hợp tác...

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    1

    b. Năng lực riêng biệt
    - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài học.
    3. Phẩm chất:
    - Có tinh thần yêu nước, có trách nhiệm đối với những vấn đề của cộng đồng
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của giáo viên:
    - Giáo án;
    - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
    - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
    - Bảng kiểm đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubic chấm bài viết, bài trình bày của
    HS.
    2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
    hướng dẫn học bài, vở ghi.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
    học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
    b. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.
    c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV đặt câu hỏi gợi mở: Để một văn bản nghị luận có tính logic, chặt chẽ chúng ta
    cần quan tâm vào yếu tố nào?
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS suy nghĩ và chia sẻ câu trả lời
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - GV mời một vài HS chia sẻ câu trả lời trước lớp, HS khác lắng nghe, nhận xét và
    bổ sung.

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    2

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, khen ngợi những chia sẻ hay và thú vị của HS.
    - Từ chia sẻ của HS, GV tổng kết lại ý kiến và gợi dẫn
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
    a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề Lời sông núi và liên hệ được với những suy
    nghĩ trải nghiệm của bản thân.
    b. Nội dung: GV gợi dẫn HS thông qua các câu danh ngôn để đưa HS đến với chủ
    điểm bài học.
    c. Sản phẩm học tập: HS chia sẻ được suy nghĩ, trải nghiệm bản thân về việc học.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    I. Giới thiệu bài học.

    - GV yêu cầu học sinh thực hiện đọc phần Trong suốt chiều dài lịch sử, biết
    giới thiệu bài học trng 57 – SGK

    bao thế hệ người Việt Nam đã hi

    - GV đặt câu hỏi: Em hãy kể tên một số nhân sinh xương máu để xây đắp và
    vật kiệt xuất – những anh hùng lịch sử của gìn giữ đất nước mình. Gia tài vô
    dân tộc Việt Nam mà em biết? Em có suy cùng quý báu trong truyền thống
    nghĩ gì về những đóng góp của họ cho đất của người Việt Nam là lòng yêu
    nước?

    nước, là sự gắn bó máu thịt với

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

    quê hương. xứ sở. Lòng yêu

    - HS chia sẻ câu trả lời

    nước thể hiện ở hành động đấu

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo tranh dựng nước và giữ nước, ở
    luận

    các giá trị tinh thần được tạo

    - Câu trả lời của học sinh

    nên, trong đó có những áng văn

    Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện sống mãi với thời gian.
    nhiệm vụ học tập

    Với bài học này, em sẽ đọc một

    - GV nhận xét, tuyên dương tinh thần tham số bài văn nghị luận đặc sắcđược

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    3

    gia nhiệm vụ của lớp

    viết nên bởi những con người

    - GV chốt kiển thức về chủ đề bài học  Ghi kiệt xuất – những nhân vật lịch
    lên bảng.

    sử có trọng trách đối với đất
    nước, kết tinh hào khí của cha
    ông trong công cuộc chống giặc
    ngoại xâm. Các văn bản trong
    bài ra đời vào những thời đại
    khác nhau, nhưng vẫn đồng điệu
    ở tình cảm yêu nước, và đều là
    mẫu mực của văn bản nghị luận.
    Kết nối với chủ đề bài học là một
    bài thơ nổi tiếng trong lịch sử
    văn học dân tộc ra đời cách đây
    hơn một nghìn năm, thể hiện ý
    chí độc lập, tự chủ của cha ông
    ta.

    Hoạt động 2: Tìm hiểu tri thức ngữ văn
    a. Mục tiêu: Cung cấp tri thức ngữ văn về luận đề, luận điểm trong văn bản, mối
    liên hệ giữa luận đề, luận điểm và lí lẽ bằng chứng trong văn bản nghị luận.
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
    quan đến phần Tri thức Ngữ Văn.
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung phần Tri thức Ngữ
    Văn.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về luận II. Tri thức Ngữ văn
    đề, luận điểm trong văn bản - Luận đề là vấn đề được luận bàn trong văn

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    4

    nghị luận

    bản nghị luận. Vấn đề đó có tính chất bao

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm trùm, xuyên suốt văn bản. Mỗi văn bản nghị
    vụ học tập

    luận thường chỉ có một luận đề. Luận đề có

    - GV yêu cầu HS làm việc theo thể được nêu rõ ở nhan đề, ở một số câu hoặc
    nhóm đôi nhằm kích hoạt kiến có thể được khái quát từ toàn bộ nội dung của
    thức nền về luận đề, luận điểm văn bản. Luận đề trong văn bản nghị luận xã
    trong văn bản nghị luận

    hội là hiện tượng hay vấn đề của đời sống

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm được nêu để bàn luận.
    vụ học tập

    - Luận điểm là các ý triển khai những khía

    - HS làm việc nhóm đôi để hoàn cạnh khác nhau của một luận đề trong văn bản
    thành bài tập gợi dẫn.

    nghị luận. Qua luận điểm được trình bàycó thể

    - HS nghe câu hỏi, đọc phần Tri nhận thấy ý kiến cụ thể của người viết về vấn
    thức ngữ văn và hoàn thành trả đề được bàn luận.
    lời câu hỏi chắt lọc ý.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
    động và thảo luận
    - GV mời một vài nhóm HS trình 2. Mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ
    bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả và bằng chứng trong văn bản nghị luận
    lớp nghe và nhận xét, góp ý, bổ Luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng là
    những yếu tố có mối liên hệ chặt chẽ với nhau
    sung.
    Dự kiến sản phẩm làm nhóm trong văn bản nghị luận. Mối liên hệ này có
    tính tầng bậc. Như đã nêu trên, văn bản nghị
    đôi:
    Bước 4: Đánh giá kết quả HS luận trước hết phải có một luận đề. Từ luận
    đề, người viết triển khai thành các luận điểm.
    thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, bổ sung, không Mỗi luận điểm muốn có sức thuyết phục, cần
    cần giảng quá chi tiết và chốt lại được làm rõ bằng các lí lẽ và mỗi lí lẽ cần
    kiến thức  Ghi lên bảng.

    được chứng minh bằng các bằng chứng cụ
    thể. Có thể hình dung mối liên hệ này qua sơ

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    5

    Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu tri thức đồ sau:
    Ngữ văn về mối liên hệ giữa
    luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng
    chứng trong văn bản nghị luận
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
    vụ học tập
    - GV cho HS tiếp tục đọc thông 3. Đoạn văn diễn dịch, quy nạp, song song,
    tin trong mục Tri thức Ngữ Văn phối hợp
    trong SGK (trang 58)

    Diễn dịch, quy nạp, song song, phối hợp là

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm các kiểu đoạn văn được phân biệt dựa vào
    vụ học tập
    cách thức tổ chức, triển khai nội dung. Việc
    - HS ghi chép

    phân biệt các kiểu đoạn văn này liên quan đến

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt câu chủ đề, tức là câu thể hiện nội dung bao
    động và thảo luận hoạt động và quát của đoạn văn.
    thảo luận

    - Phần ghi chép của HS

    - Đoạn văn diễn dịch: Đoạn văn có câu chủ đề
    được đặt ở đầu đoạn, những câu tiếp triển khai

    Bước 4: Đánh giá kết quả HS các nội dung cụ thể để làm rõ chủ đề của đoạn
    thực hiện nhiệm vụ học tập
    văn.

    - GV nhận xét, bổ sung, không - Đoạn văn quy nạp: Đoạn văn triển khai nội
    cần giảng quá chi tiết và chốt lại dung cụ thể trước, từ đó mới khái quát nội
    kiến thức  Ghi lên bảng.
    dung chung, được thể hiện bằng câu chủ đề ở
    cuối đoạn văn.
    - Đoạn văn song song: Đoạn văn không có
    câu chủ đề, các câu trong đoạn có nội dung
    khác nhau, nhưng cùng hướng tới một chủ đề.
    - Đoạn văn phối hợp: Đoạn văn kết hợp diễn
    dịch với quy nạp, có câu chủ đề ở đầu đoạn và

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    6

    cuối đoạn.

    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Củng cố và vận dụng những kiến thức về bài Lời sông núi phần tri thức
    ngữ văn để giải quyết bài tập.
    b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập vẽ sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức.
    c. Sản phẩm học tập: Sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập: Sau khi học xong bài Giới thiệu bài học và Tri
    thức Ngữ Văn, em tiếp thu được những tri thức gì? Hãy hệ thống hóa lại kiến thức
    đó bằng sơ đồ tư duy.
    - GV hướng dẫn HS hoàn thành sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức bài học.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS lắng nghe GV hướng dẫn HS hoàn thành bài tập.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - GV gọi một vài HS trình bày sơ đồ đã hoàn thành trước lớp, các HS khác quan sát,
    lắng nghe và bình chọn ra sản phẩm đẹp, đủ và đúng nhất.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, đánh giá thái độ học tập của cả lớp và tổng kết lại bài học.
    * Hướng dẫn về nhà
    - GV dặn dò HS:
    + Ôn tập lại bài Giới thiệu bài học và Tri thức Ngữ Văn.
    + Soạn bài: HỊCH TƯỚNG SĨ
    TIẾT…: VĂN BẢN 1. HỊCH TƯỚNG SĨ
    (Trần Quốc Tuấn)

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    7

    I. MỤC TIÊU
    1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
     Nhận biết được nội dung bao quát; luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu
    biểu trong văn bản nghị luận.
     Phân tích được mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; vai
    trò của luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong việc thể hiện luận đề, phân biệt
    được lí lẽ, bằng chứng khách quan (có thể kiểm chứng được) với ý kiến, đánh
    giá chủ quan của người viết
     Liên hệ được nội dung nêu trong văn bản với những vấn đề của xã hội đương
    đại
    2. Năng lực
    a. Năng lực chung
    - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
    lực hợp tác...
    b. Năng lực riêng biệt
    - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Hịch tướng sĩ
    - Năng lực nhận biết được luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong văn bản
    nghị luận
    - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
    nghĩa văn bản
    3. Phẩm chất:
    - Tự hào, biết ơn những người anh hùng dân tộc
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của giáo viên:
    - Giáo án;
    - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
    - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    8

    - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
    2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
    hướng dẫn học bài, vở ghi.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
    tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài Hịch tướng sĩ
    b. Nội dung: HS thể hiện hiểu biết về lịch sử dân tộc
    c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV đặt câu hỏi phát vấn: Hãy kể tên một số vị tướng nổi tiếng trong lịch sử
    nước ta. Theo em, điều gì khiến quân Mông – Nguyên ba lần đem quân xâm lược
    nước ra đều phải chịu thất bại?
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS tham gia chia sẻ cảm nghĩ
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận hoạt
    động và thảo luận
    - GV mời 1 – 2 HS chia sẻ về cảm nhận của mình
    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, khen ngợi HS.
    - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Đọc văn bản
    a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
    quan đến thông tin tác giả, tác phẩm Hịch tướng sĩ

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    9

    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
    đến tác giả, tác phẩm Hịch tướng sĩ
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ I. Tìm hiểu chung
    học tập
    - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong
    SGK, nêu hiểu biết về tác giả, tác
    phẩm.
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
    tập
    - HS đọc thông tin và chuẩn bị trình
    bày.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

    1.Tác giả
    - Trần Quốc Tuấn (1231-1300) còn
    được gọi là Hưng Đạo Đại Vương
    - Cuộc đời:
    + Là danh tướng kiệt xuất của dân tộc
       + Năm 1285 và năm 1288. Ông chỉ
    huy quân đội đánh tan hai cuộc xâm
    lược của quân Nguyên-Mông

    và thảo luận hoạt động và thảo luận    + Ông lập nhiều chiến công lớn: 3
    - GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu lần đánh tan quân Nguyên Mông
    cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu
    cần thiết).
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
    thức.

       + Tác phẩm nổi bật: Binh thư yếu
    lược, Đại Việt sử kí toàn thư
    2. Tác phẩm
    a, Hoàn cảnh sáng tác:
    - Bài hịch được viết vào khoảng trước
    cuộc kháng chiến chống quân Mông –
    Nguyên lần thứ 2 năm 1285.
    - Bài hịch được viết nhằm khích lệ
    tướng sĩ học tập cuốn “Binh thư yếu
    lược”

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    10

    b, Thể loại: Hịch – là thể văn được
    vua chúa, tướng lĩnh hoặc thủ lĩnh
    dùng để kêu gọi hoặc thuyết phục đấu
    tranh chống thù trong giặc ngoài.
    Hoạt động 2: Khám phá văn bản
    a. Mục tiêu:
     Nhận biết được nội dung bao quát; luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu
    biểu trong văn bản nghị luận.
     Phân tích được mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; vai
    trò của luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong việc thể hiện luận đề, phân biệt
    được lí lẽ, bằng chứng khách quan (có thể kiểm chứng được) với ý kiến, đánh
    giá chủ quan của người viết
     Liên hệ được nội dung nêu trong văn bản với những vấn đề của xã hội đương
    đại
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
    quan đến văn bản Hịch tướng sĩ
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
    đến văn bản Hịch tướng sĩ
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
    Nhiệm vụ 1: Khăn trải bàn

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    II/ Tìm hiểu chi tiết

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1.Mục đích của bài Hịch
    học tập

    Trần Quốc Tuấn viết Hịch tướng

    - GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu sĩ nhằm mục đích: 
    các nhóm thảo luận và hoàn thành
    phiếu học tập.

     Khích lệ lòng yêu nước của các
    tướng sĩ.

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    11

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.

     Động viên tướng sĩ tích cực học

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học

    tập Binh thư yếu lược do ông

    tập

    soạn thảo

    - Các nhóm thảo luận, điền vào phiếu Chúng ta có thể nhận thấy qua câu nói
    học tập.

    sau: Nay các ngươi nhìn chủ nhục mà

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động không biết lo, thấy nước nhục mà
    và thảo luận hoạt động và thảo luận không biết then. Làm tướng triều định
    - GV mời đại diện các nhóm dán mà phải hầu quân giặc mà không biết
    phiếu học tập lên bảng.

    tức; nghe nhạc thái thường để đãi yến

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện ngụy sứ mà không biết căm.
    nhiệm vụ học tập

    Trước hết, câu nói này là phần mở

    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến đầu khi chỉ ra những hành động sai
    thức Ghi lên bảng.

    trái của các tướng sĩ lúc bấy giờ.
    Trước đó, Trần Quốc Tuấn đã nêu
    gương những tướng lĩnh quên mình vì
    vua, vì nước; cũng đã bày tỏ nỗi lòng
    mình và đặc biệt là cách hậu đãi với
    binh lính, quân tướng dưới trướng của
    mình.
    => Câu nói ấy nêu lên được thực
    trạng mà những binh sĩ đang trải qua,
    kể cả quan trong triều. Tác giả sử
    dụng những lời lẽ rất gay gắt, mạnh
    mẽ để đánh trực tiếp vào lòng tự trọng
    của con người để họ thức tỉnh mà
    nhìn vào sự thực đang diễn ra trong
    thực tế.
    => Câu nói cũng là lời nhắc nhở đanh

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    12

    thép của vị chủ tướng với tướng sĩ của
    mình để họ nhận thức và khích lệ,
    động viên tinh thần của ho.
    Nhiệm vụ 2:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 2. Bố cục của bài Hịch
    học tập

    - Đoạn 1 (từ đầu đến “đến nay còn lưu

    - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, tiếng tốt”): tác giả nêu ra các gương
    trả lời câu hỏi:

    trung thần nghĩa sĩ, bỏ mình vì nước

    + Xác định bố cục của bài hịch và đã được lưu truyền trong sử sách để
    nêu rõ vai trò của từng phần trong khích lệ lòng người.
    việc thực hiện mục đích của bài hịch.

    - Đoạn 2 (từ “Huống chi ta” đến “ta

    + Hãy chỉ ra những điểm chung của cũng vui lòng”): từ việc phơi bày bộ
    các cặp nhân vật lịch sử được nêu ở mặt xấu xa của sứ giặc, tác giả bày tỏ
    phần đầu bài hịch. Tác giả đã nêu lòng căm thù giặc sâu sắc.
    hành động của tám cặp nhân vật lịch - Đoạn 3 (từ “Các ngươi ở cùng ta”
    sử này để minh chứng điều gì?

    đến “không muốn vui vẻ phỏng có

    + Tác giả đã dùng những bằng chứng được không?”): từ khắc sâu mối gắn
    và lí lẽ nào để chứng minh các tì bó ân tình giữa chủ và tướng, tác giả
    tướng đã suy nghĩ, hành động không phân tích rõ thiệt hơn, được mất, đúng
    đúng?

    sai để chấn chỉnh những sai lạc trong

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học hàng ngũ tướng sĩ.
    tập

    - Đoạn 4 (từ “Nay ta chọn binh pháp”

    - HS thảo luận theo cặp, suy nghĩ để đến hết): nêu ra việc trước mắt phải
    trả lời.

    làm và kết thúc bằng những lời khích

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động lệ nghĩa khí tướng sĩ.
    và thảo luận hoạt động và thảo luận 3. Nêu gương trung thần, nghĩa sĩ
    - GV mời một số HS trình bày trước trong sử sách.
    lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ - Các gương trung thần, nghĩa sĩ hi

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    13

    sung.

    sinh vì chủ: Kỉ Tín, Do Vu, Dự

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện Nhượng, Cốt Đãi Ngột Lang, …
    nhiệm vụ học tập

    - Địa vị khác nhau song đều trung

    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thành, không sợ nguy hiểm, quên
    thức.

    mình vì chủ vì nước.
    → Khích lệ ý chí lập công danh, xả
    thân vì chủ, vì vua, vì nước
    4. Tình hình đất nước và nỗi lòng
    của chủ tướng.
    a. Tình hình đất nước hiện tại:
    - Tội ác và sự ngang ngược của
    giặc: đi lại nghênh ngang, uốn lưỡi cú
    diều sỉ mắng triều đình, thân dê chó
    bắt nạt tể phụ, đòi ngọc lụa, thu bạc
    vàng, …
    → Nghệ thuật nhân hóa, ẩn dụ vạch
    trần bản chất tham lam, tàn bạo, hống
    hách của giặc
    - Cảnh báo hậu quả , thái độ của tác
    giả : khác nào đem thịt mà nuôi hổ
    đói, tránh sao tai vạ về sau
    → Khích lệ lòng căm thù giặc và khơi
    gợi nỗi nhục mất nước
    b. Nỗi lòng chủ tướng
    - Tới bữa quên ăn
    - Nửa đêm vỗ gối
    - Ruột đau như cắt

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    14

    - Nước mắt đầm đìa
    - Nghệ thuật:
    + Câu văn biền ngẫu, nhịp điệu dồn
    dập
    + Ngôn ngữ ước lệ, giàu hình ảnh
    + Nhiều động từ mạnh chỉ trạng thái,
    hành động: quên ăn, vỗ gồi, xẻ thịt,
    lột da, nuốt gan, uống máu, …
    → Cực tả nỗi đau đớn, niềm uất hận,
    khơi gợi sự đồng cảm.
    Tác giả đã dùng những bằng chứng và
    lí lẽ để chứng minh các tì tướng đã
    suy nghĩ, hành động không đúng:
    - Bằng chứng:
    + Nếu có giặc Mông Cổ tràn sang, thì
    cựa gà trống không thể đâm thủng áo
    giáp … tiếng hát không thể làm cho
    giặc điếc tai.
    + Lấy việc chọi gà làm niềm vui…
    hoặc mê tiếng hát.
    + Chẳng những thái ấp của ta không
    còn … lúc bấy giờ dẫu các người
    muốn vui vẻ phỏng có được không?
    - Lí lẽ:
    + Nhắc lại ân tình của Trần Quốc
    Tuấn và binh sĩ.
    + Phê phán hành động hưởng lạc, thái
    độ bàng quan trước vận mệnh đất

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    15

    nước.
    + Khẳng định thái độ đúng đắn là phải
    cảnh giác, tích cực rèn luyện để sẵn
    sàng đánh giặc.
    5. Phê phán biểu hiện sai trái và
    kêu gọi tướng sĩ.
    a. Phê phán biểu hiện sai trái của
    tướng sĩ:
    - Phê phán hành động hưởng lạc, ham
    thú vui tầm thường: chọi gà, cờ bạc,
    săn bắn,…
    - Thái độ phê phán dứt khoát
    → Phê phán nghiêm khắc thái độ vô
    trách nhiệm, vong ân bội nghĩa, lối
    sống hưởng lạc, chỉ lo vun vén hạnh
    phúc cá nhân.
    b. Kêu gọi tướng sĩ.
    - Phải biết lo xa, nêu cao cảnh giác,
    tăng cường luyện tập, học tập “Binh
    thư yếu lược.”
    - Giúp tướng sĩ nhận thức rõ đúng –
    sai
    - Vạch rõ ranh giới 2 con đường chính
    – tà, sống – chết.
    → Thái độ dứt khoát, cương quyết,
    khích lệ lòng yêu nước, quyết chiến,
    quyết thắng kẻ thù.

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    16

    III. Tổng kết
    1. Nghệ thuật
    - Áng văn chính luận xuất sắc
    - Lập luận chặt chẽ, sắc bén.
    - Lời văn giàu hình ảnh, nhạc điệu.
    - Sử dụng biện pháp cường điệu, ẩn
    dụ.
    2. Nội dung
    Bài “Hịch tướng sĩ” của Trần Quốc
    Tuấn phản ánh tinh thần yêu nước
    nồng nàn của dân tộc ta trong cuộc
    kháng chiến chống ngoại xâm, thể
    hiện lòng căm thù giặc, ý chí quyết
    thắng.
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về văn bản Hịch tướng sĩ
    b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ: Viết kết
    nối với đọc
    c. Sản phẩm học tập: bài viết của học sinh
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    Viết đoạn văn (khoảng 7 – 9 câu) về một truyền thống đáng tự hào của dân tộc
    Việt Nam.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS thực hiện viết đoạn văn
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
    - GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    17

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về văn bản Hịch tướng sĩ để hoàn thành
    bài tập
    b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời câu hỏi trắc nghiệm
    c. Sản phẩm học tập: Bài làm của học sinh
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    Câu 1: Trần Quốc Tuân đã sử dụng biện pháp tu từ nào để lột tả sự ngang nhiên,
    láo xược và tàn ác của quân giặc xâm lược ?
    A. Vật hoá      C. So sánh
    B. Nhân hoá      D. ẩn dụ
    Chọn đáp án: D
    Câu 2: Nghĩa của từ “nghênh ngang” là gì ?
    A. ở trạng thái lắc lư, nghiêng ngả như trực ngã.
    B. Tỏ ra không kiêng sợ gì ai, ngang nhiên làm những việc biết rằng mọi người có
    thể phản đối.
    C. Không chịu theo ai cả mà cứ theo mình, dù có biết là sai trái đi nữa.
    D. Tỏ ra tự đắc, coi thường mọi người bằng những thái độ, lời nói gây cảm giác
    khó chịu.
    Chọn đáp án: B
    Câu 3: Từ nào có thể thay thế từ “ nghênh ngang” trong câu “ Ngó thấy sứ giặc đi
    lại nghênh ngang ngoài đường …” ?
    A. Hiên ngang
    B. Ngật ngưỡng
    C. Thất thểu
    D. Ngông nghênh

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    18

    Chọn đáp án: D
    Câu 4: Trong Hịch tướng sĩ, Trần Quốc Tuấn đã vận dụng sáng tạo kết cấu chung
    của thể hịch như thế nào ?
    A. Không nêu phần đặt vấn đề riêng.
    B. Không nêu truyền thống vẻ vang trong sử sách.
    C. Không nêu giải pháp và lời kêu gọi chiến đấu.
    D. Cả A, B, C đều sai.
    Chọn đáp án: A
    Câu 5: Đoạn văn nào thể hiện dõ nhất lòng yêu nước, căm thù giặc của Trần Quốc
    Tuấn?
    A. Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như cắt, nước mắt đầm
    đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù. Dẫu cho trăm
    thân ta phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác ta gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng.
    B. Giặc với ta là kẻ thù không đội trời chung, các ngươi cứ điềm nhiên không biết
    rửa nhục, không lo trừ hung, không dậy quân sĩ; chẳng khác nào quay mũi giáo mà
    chịu đầu hàng, giơ tay không mà chịu thua giặc...
    C. Chẳng những thái ấp của ta không còn, mà bổng lộc các ngươi cũng mất; chẳng
    những gia quyến của ta bị tan, mà vợ con các ngươi cũng khốn; chẳng những xã
    tắc tổ tông ta bị giày xéo, mà phần mộ cha mẹ các ngươi cũng bị quật lên…
    D. Từ xưa các bậc trung thần nghĩa sĩ bỏ mạng vì nước, đời nào không có? Giả sử
    các bậc đó cứ khư khư theo thói nữ nhi thường tình, thì cũng chết già ở xó cửa,
    sao có thể lưu danh sử sách, cùng trời đất muôn đời bất hủ được.
    Chọn đáp án: A
    Câu 6: Trần Quốc Tuấn sử dụng giọng văn nào để phê phán những hành động sai
    trái của các tướng sĩ dưới quyền ?
    A. Nhẹ nhàng thân tình.      C. Mạt sát thậm tệ.
    B. Nghiêm khắc, nặng nề.     D. Bông đùa, hóm hỉnh.
    Chọn đáp án: B

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    19

    Câu 7: Trần Quốc Tuấn yêu cầu các tướng lĩnh phải thực hiện điều gì ?
    A. Hành động đề cao bài học cảnh giác.
    B. Chăm chỉ huấn luyện cho quân sĩ, tập dượt cung tên.
    C. Tích cực tìm hiểu cuốn sách: “Binh thư yếu lược”.
    D. Gồm cả A, B và C.
    Chọn đáp án: D
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS thực hiện trả lời câu hỏi
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
    - GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá
    * Phụ lục:

    Rubic đánh giá hoạt động thảo luận nhóm
    TIÊU CHÍ

    CẦN CỐ GẮNG

    TỐT

    XUẤT SẮC

    (0 – 4 điểm)

    (5 – 7 điểm)

    (8 – 10 điểm)

    0 điểm

    1 điểm

    2 điểm

    Bài làm còn sơ sài, Bài làm tương đối đẩy đủ, Bài làm tương đối đẩy
    Hình thức
    (2 điểm)

    trình bày cẩu thả

    chỉn chu

    đủ, chỉn chu

    Sai lỗi chính tả

    Trình bày cẩn thận

    Trình bày cẩn thận

    Không có lỗi chính tả

    Không có lỗi chính tả
    Có sự sáng tạo

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    20

    1 - 3 điểm

    4 – 5 điểm

    6 điểm

    Chưa trả lơi đúng Trả lời tương đối đầy đủ Trả lời tương đối đầy
    câu hỏi trọng tâm

    các câu hỏi gợi dẫn

    Nội dung

    Không trả lời đủ hết Trả lời đúng trọng tâm

    (6 điểm)

    các câu hỏi gợi dẫn

    đủ các câu hỏi gợi dẫn
    Trả lời đúng trọng tâm

    Có ít nhất 1 – 2 ý mở rộng Có nhiều hơn 2 ý mở

    Nội dung sơ sài mới nâng cao

    rộng nâng cao

    dừng lại ở mức độ

    Có sự sáng tạo

    biết và nhận diện
    0 điểm

    1 điểm

    2 điểm

    Các thành viên chưa Hoạt động tương đối gắn Hoạt động gắn kết
    Hiệu quả nhóm
    (2 điểm)

    gắn kết chặt chẽ

    kết, có tranh luận nhưng Có sự đồng thuận và

    Vẫn còn trên 2 thành vẫn đi đến thông nhát

    nhiều ý tưởng khác biệt,

    viên không tham gia Vẫn còn 1 thành viên sáng tạo
    hoạt động

    không tham gia hoạt động

    Toàn bộ thành viên đều
    tham gia hoạt động

    Điểm
    TỔNG

    * Phiếu học tập

    Trường:.......................................................

    Họ và tên giáo viên:………………………

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    21

    Tổ:..............................................................

    …………………………………………….

    TIẾT: …THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
    ĐOẠN VĂN DIỄN DỊCH VÀ ĐOẠN VĂN QUY NẠP
    I. MỤC TIÊU
    1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
    - HS nhận biết được đặc điểm và chức năng của kiểu tổ chức đoạn văn diễn dịch
    và đoạn văn quy nạp
    2. Năng lực
    a. Năng lực chung
    - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
    lực hợp tác...
    b. Năng lực riêng biệt
    - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận
    3. Phẩm chất:
    - Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của giáo viên:
    - Giáo án;
    - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
    - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
    - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
    2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
    hướng dẫn học bài, vở ghi.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. KHỞI ĐỘNG

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    22

    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
    tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
    b. Nội dung:GV đặt câu hỏi yêu cầu học sinh trả lời
    c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV đặt câu hỏi phát vấn “ Khi viết một đoạn văn với chủ đề bất kỳ, em thường
    đặt câu chủ đề ở đâu?”
    - GV yêu cầu học sinh suy nghĩ và giơ tay phát biểu
    - GV gọi HS chia sẻ
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS tham gia chia sẻ câu trả lời
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận hoạt
    động và thảo luận
    - Phần trả lời của học sinh
    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, khen ngợi HS.
    - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Nhận biết đặc điểm và chức năng của kiểu tổ chức đoạn văn
    diễn dịch và quy nạp
    a. Mục tiêu:
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
    quan đến đặc điểm và chức năng của kiểu tổ chức đoạn văn diễn dịch và quy nạp
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
    đến nội dung bài học
    d. Tổ chức thực hiện:

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    23

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
    học tập
    - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong
    SGK phần Tri thức ngữ văn
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
    tập
    - HS đọc thông tin
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
    và thảo luận hoạt động và thảo luận
    - GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu
    cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu
    cần thiết).
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
    thức.

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    Đoạn văn diễn dịch là đoạn văn mà
    câu đứng đầu khái quát toàn bộ nội
    dung, các câu tiếp theo triển khai cụ
    thể chi tiết từng ý theo câu chủ đề,
    làm rõ, bổ sung cho câu chủ đề. Các
    câu tiếp theo được triển khai bằng
    cách chứng minh, phân tích, giải
    thích, có thể đưa vào một số nhận xét,
    bộ lộ cảm xúc của cá nhân.
    Ví dụ 1
    Lão Hạc là một nhân vật được Nam
    Cao xây dựng thành công và để lại
    ấn tượng sâu sắc, khó quên trong
    lòng người đọc. Ông có vợ và một
    người con trai duy nhất. Vợ mất
    sớm, vì không đủ tiền cưới vợ, con
    trai ông đã uất ức vô cùng mà bỏ đi
    đồn điền cao su. Trước khi đi, lão
    được người con trai tặng con chó
    vàng làm kỷ niệm nên ông rất yêu quý
    nó và đặt cho nó một cái tên rất hay.
    Năm ấy, vì mất mùa đói kém, bão lũ
    đã cướp đi hết mùa màng của lão, lão
    cũng lâm bệnh hiểm nghèo. Cuộc
    sống khốn khó đã ép lão đến bờ vực
    thẳm của cuộc đời, không còn cách

    NGỮ VĂN 8 – KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

    24

    nào khác, lão đành phải cắt ruột bán
    đi con chó vàng yêu quý của mình;
    bán xong, lão khóc như một đứa trẻ.
    Sợ sống sẽ ảnh hưởng đến đứa con
    trai duy nhất của ông, vì lỡ tâm lừa
    dối một con chó, ông quyết định chết
    theo chó trong đau đớn, tủi nhục. Cái
    chết của lão cũng chính là để giữ gìn
    lòng tự trọng của lão đối với con. Lão
    Hạc có một tấm lòng thật cao cả, đáng
    trân trọng.
    Ví dụ 2
    Vẻ đẹp củ...
     
    Gửi ý kiến