Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hoàng Tuấn Anh)
  • (Nguyễn Khánh Long)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy website của chúng tôi như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    KG11.jpg Anh_ung_ho_Truong_bi_anh_huong_bao_lu_1.jpg Z5799777488840_e3428807856afb4a643ec5ea90393623.jpg Z5051735140979_0c2c4419df01d34c5285585a1c856401.jpg Bannerquachuan.png 1.png On_tap_giai_bai_toan_bang_cach_lap_phuong_trinh__Dang_toan_co_noi_dung_hinh_hoc.flv On_tap_giai_bai_toan_bang_cach_lap_phuong_trinh__Dai_so_8.flv On_tap_chuong_1_tu_giac__Hinh_hoc_8.flv Dai_so_lop_8_On_tap_giai_bai_toan_bang_cach_lap_phuong_trinh_Dang_toan_nang_suat.flv Picture_1393.jpg Picture_1399.jpg Picture_1387.jpg IMG_0039_148.jpg Picture_1403.jpg Picture_1428.jpg IMG_0012.jpg IMG_0022_97.jpg Picture_1407.jpg Picture_1375.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Website Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Mỹ Đức.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Tìm số bị trừ, tìm số trừ.

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trường Tiểu học Tuy Lai B
    Ngày gửi: 06h:51' 13-04-2024
    Dung lượng: 1.7 MB
    Số lượt tải: 24
    Số lượt thích: 0 người
    TUẦN 2
    TOÁN:
    Bài 03: TÌM THÀNH PHẦN TRONG PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (T2)
    TIẾT 2: TÌM SỐ BỊ TRỪ, SỐ TRỪ
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    - Nêu được số hạng chưa biết trong một tổng số bị trừ, số trừ (dựa vào mối quan
    hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính)
    -Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan
    - Giải quyết được các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến tìm phép cộng, phép
    trừ.
    Hình thành và phát triển cho học sinh:
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề theo nhiều cách
    - Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, ham học ,trung thực, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
    - HS tham gia trò chơi
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    - HS lắng nghe.
    2. Luyện tập:
    - Cách tiến hành:
    *Tìm số bị trừ.
    - HS theo dõi GV hướng dẫn.
    Bài toán
    thực tế

    Phép tính
    xuất hiện
    số bị trừ
    chưa biết

    Quy tắc
    tìm số bị
    trừ

    -Từ bài toán thực tế (SGK), GV giúp HS đưa
    ra phép tính ? - 5 = 3 (trong đó
    ?
    là số bị trừ cần tìm).
    -Từ cách giải bài toán tìm số bi Việt có: 3 + 5
    = 8 (viên), GV giúp HS nắm được quy tắc -Nêu được quy tắc “Muốn tìm một
    “Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số số hạng, ta lấy tổng trừ đi số hạng
    trừ ”.
    kia”.
    1

    GV lấy thêm ví dụ để củng cố thêm cho học
    sinh “quy tắc” tìm số bị trừ.
    *Tìm số trừ.
    -Từ bài toán thực tế (SGK), GV giúp HS đưa
    ra phép tính 8 = 3 (trong đó
    là số trừ cần tìm).
    -Từ cách giải bài toán tìm số bi của Nam có:
    8 - 3 = 5 (viên), GV giúp HS nắm được quy
    tắc “Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi
    hiệu ”.
    -GV lấy thêm ví dụ để củng cố thêm cho học
    sinh “quy tắc” tìm số trừ.
    Hoạt động:
    Bài 1. (Làm việc nhóm 2) a)Tìm số bị trừ - HS tìm số bị trừ.
    (theo mẫu).
    - HS làm việc theo nhóm.
    - GV hướng dẫn cho HS tìm được số bị trừ - các nhóm nêu kết quả.
    (theo mẫu)

    b)Tìm số trừ (theo mẫu)
    b)Tìm số trừ (theo mẫu)
    - GV hướng dẫn cho HS tìm được số trừ
    (theo mẫu)

    - HS làm vào vở.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 2: (Làm việc cá nhân) Số:
    - GV yêu cầu học sinh tìm được số bị trừ (chỉ
    cần nếu, viết số bị trừ thích hợp ở ô có dấu
    (?) trong bảng)
    -GV hỏi HS vì sao em tìm được số bị trừ đó?
    - GV cho HS làm việc cá nhân.
    Số bị trừ
    70
    ?
    34
    ?
    64
    Số trừ
    20
    14
    ?
    26
    ?
    Hiệu
    50
    25 12 18
    37
    2

    - HS học sinh tìm được số bị trừ
    - Nêu cách tìm số bị trừ.
    - HS viết kết quả của phép tính vào
    vở.
    -Nêu kết quả

    - GV cho HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn
    nhau.
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    Luyện tập
    Bài 1: (Làm việc cá nhân).
    -Yêu cầu HS tìm được số bị trừ rồi chọn câu
    trả lời đúng.
    -Yêu cầu HS tìm được số trừ rồi chọn câu trả
    lời đúng.
    - GV cho HS làm bài tập vào vở.
    - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau
    - GV nhận xét tuyên dương.
    Bài 2: (Làm việc cá nhân). Bài toán:
    -GV hướng dẫn học sinh phân tích bài toán:
    (Bài toán cho biết gì? hỏi gì) nêu cách giải.
    GV hướng dẫn cho HS nắm được Số con vịt
    xuống ao bơi = Số con vịt lúc đầu –Số con vịt
    còn lại trên bờ.
    - GV cho HS làm bài tập vào vở.
    - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau
    - GV nhận xét tuyên dương.

    -

    HS nghe GV hướng dẫn, HS theo
    dõi và làm bài.
    a) Biết số trừ là 36, hiệu là 25, số bị
    trừ là 36 + 25 = 61
    Chọn C.
    b) Biết số bị trừ là 52, hiệu là 28, số
    trừ là 52 – 28 = 24
    Chọn C.

    Bài giải:
    Số con vịt xuống ao bơi là
    64 – 24 = 40 (con vịt)
    Đáp số: 40 con vịt

    3. Vận dụng.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức
    như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn.
    sinh nhận biết quy tắc tìm thành phần chưa
    biết. đọc số, viết số...
    - Nhận xét, tuyên dương
    4. Điều chỉnh sau bài dạy:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    -------------------------------------------

    TOÁN
    Bài 04: ÔN TẬP BẢNG NHÂN 2; 5, BẢNG CHIA 2; 5 (Tiết 1) – Trang 14
    3

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    - Thực hiện được các phép nhân, chia trong bảng nhân 2, bảng chia 2 và vận
    dụng vào các bài luyện tập, thực hành, giải toán có lời văn.
    - Phát triển được năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học,
    giải quyết vấn đề...
    Hình thành và phát triển cho học sinh:
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề theo nhiều cách
    - Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, ham học ,trung thực, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
    - HS tham gia trò chơi
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    - HS lắng nghe.
    2. Luyện tập:
    - Cách tiến hành:
    Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số?
    - GV hướng dẫn cho HS cách làm 2 phép tính đầu - HS nghe
    ở bảng a và b.
    - Yêu cầu học sinh thực hiện phép nhân, chia - HS làm vào vở
    trong bảng nhân 2, chia 2 (đã học) vào vở.

    - Yêu cầu HS trình bày và mời lớp nhận xét
    -HS quan sát và nhận xét
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    -HS nghe
    Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Số?
    - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
    -1HS nêu: Số
    - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm các số - HS thảo luận nhóm đôi và làm
    còn thiếu trong dãy ở câu a và câu b vào vở
    bài vào vở

    - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
    4

    2
    nhóm đọc kết quả

    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - HS nghe
    - GV hỏi HS vì sao lại điền được các số thích hợp -1HS giải thích:
    ở ô có dấu “?”
    Vì ở dãy câu a là dãy số tăng
    dần 2 đơn vị còn dãy số b là dãy
    số giảm dần 2 đơn vị
    Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số?
    -1HS nêu: Số
    - GV mời HS nêu yêu cầu của bài
    - HS làm vào vở.
    - GV cho HS làm bài tập vào vở.
    -1HS nêu kết quả
    - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
    Điền số 12; 21
    -Các HS khác nhận xét
    -1HS nêu: Ta thực hiện tính từ
    -GV mời HS nêu cách làm
    trái sáng phải (nhẩm kết quả)
    rồi viết kết quả thích hợp ở ô có
    dấu “?”
    -HS nghe
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 4
    - GV mời HS đọc bài toán
    -GV hỏi:
    + Bài toán cho biết gì?

    -1HS đọc bài toán
    -HS trả lời:
    + Có 18 học sinh ngồi vào các
    bàn học, mỗi bàn 2 bạn
    + Có bao nhiêu bàn học như
    + Bài toán hỏi gì?
    vậy?
    - GV yêu cầu HS làm bài vào vở
    - HS làm vào vở.
    Bài giải
    Số bàn học có học sinh ngồi là:
    18 : 2 = 9 (bàn)
    Đáp số:9 bàn học.
    - GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn
    - HS quan sát và nhận xét bài
    nhau.
    bạn
    - GV nhận xét tuyên dương.
    Bài 5. (Làm việc cá nhân)
    - GV mời HS đọc bài toán
    -GV hỏi:
    + Bài toán cho biết gì?
    + Bài toán hỏi gì?
    - GV yêu cầu HS làm bài vào vở
    5

    -1 HS đọc bài toán
    -HS trả lời:
    + Có 10 cặp đô vật tham gia thi
    đấu
    + Có bao nhiêu đô vật tham gia
    thi đấu?
    - HS làm vào vở.

    Hoạt động của giáo viên

    Hoạt động của học sinh
    Bài giải
    Số đô vật tham gia thi đấu là:
    2 x 10 = 20 (đô vật)
    Đáp số: 20 đô vật.
    - GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn - HS quan sát và nhận xét bài
    nhau.
    bạn
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    -HS nghe
    3. Vận dụng.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
    chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 2 thức đã học vào thực tiễn.
    và bảng chia 2
    - HS nghe
    - Nhận xét, tuyên dương
    4. Điều chỉnh sau bài dạy:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................

    6

    TOÁN
    Bài 04: ÔN TẬP BẢNG NHÂN 2; 5, BẢNG CHIA 2; 5 (Tiết 2) – Trang 15
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    - Thực hiện được các phép nhân, chia trong bảng nhân 5, bảng chia 5 và vận
    dụng vào các bài luyện tập, thực hành, giải toán có lời văn.
    - Phát triển được năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học,
    giải quyết vấn đề...
    Hình thành và phát triển cho học sinh:
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề theo nhiều cách
    - Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, ham học ,trung thực, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
    - HS tham gia trò chơi
    + Câu 1: 2 x 5 = ?
    + Trả lời: 2 x 5 = 10
    + Câu 2: 6 con thỏ có bao nhiêu cái tai?
    + Trả lời: 6 con thỏ có 12 cái tai
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    - HS nghe
    2. Luyện tập:
    - Cách tiến hành:
    Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số?
    - GV mời HS nêu yêu cầu của bài
    - 1 HS nêu yêu cầu bài
    - Yêu cầu học sinh thực hiện phép nhân, chia - HS làm vào vở
    trong bảng nhân 5, chia 5 (đã học) vào vở.
    HS quan sát và nhận xét
    -HS nghe
    - Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét.
    -1HS trả lời:
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    + Hàng tích của câu a là dãy số
    - GV cho HS nhận xét hàng tích của câu a và cách đều 5 tăng dần
    hàng số bị chia ở câu b
    + Hàng số bị chia của câu là
    dãy số cách đều 5 giảm dần.
    - HS nghe
    7

    Hoạt động của giáo viên

    Hoạt động của học sinh

    -Nhận xét tuyên dương.
    Bài 2: (Làm việc nhóm đôi)
    - Gọi 1 HS đọc đề bài bài 2

    -1HS đọc

    -

    - HS thảo luận nhóm đôi và làm
    bài vào phiếu học tập
    YC HS thảo luận nhóm đôi để tính kết quả mỗi
    phép tính (ở quả bưởi) và nối những quả bưởi cho
    vào mỗi sọt có ghi kết quả tương ứng của mỗi
    phép tính đó.
    + GV HD mẫu: Quả bưởi ghi “ 20:5” cho vào sọt
    ghi số “4”
    + Sau đó cho biết sọt nào sẽ có nhiều quả bưởi
    nhất,ít quả bưởi nhất.

    - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    Bài 3: (Làm việc cá nhân) >; < ; = ?
    -

    + HS nghe
    + Đại diện nhóm trả lời:
    - Câu a: Sọt ghi số “10” có 3
    quả nên có nhiều quả bưởi nhất.
    + Câu b: Sọt ghi số “4” có 1 quả
    nên có ít quả bưởi nhất.
    - HS trình bày.
    - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

    -1HS nêu: >; < ; =
    - HS làm vào vở.

    GV mời HS nêu yêu cầu của bài
    -YC HS tính nhẩm tính kết quả của các phép tính
    rồi so sánh 2 kết quả và điền dấu thích hợp vào ô -1HS nêu kết quả
    a/ = b/ <
    c/ >
    có dấu “?” vào vở,
    -Các HS khác nhận xét
    - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
    -HS lắng nghe
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 4
    - GV mời HS đọc bài toán
    -GV hỏi:
    8

    -1HS đọc bài toán
    -HS trả lời:
    + Cửa hàng có 50 kg gạo nếp.
    Người ta chia số gạo nếp đó vào

    Hoạt động của giáo viên
    + Bài toán cho biết gì?

    Hoạt động của học sinh
    5 túi
    + Mỗi túi có bao nhiêu ki-lôgam gạo nếp?
    + Bài toán hỏi gì?
    - HS làm vào vở.
    Bài giải
    - GV yêu cầu HS làm bài vào vở
    Số gạo nếp ở mỗi túi là:
    50 : 5 = 10 (kg)
    Đáp số: 10kg gạo nếp.
    - HS quan sát và nhận xét bài
    bạn
    - GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn -HS nghe
    nhau.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    3. Vận dụng.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
    chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 5 thức đã học vào thực tiễn.
    và bảng chia 5
    . Hỏi mỗi túi có bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
    - HS nghe
    - Nhận xét, tuyên dương
    4. Điều chỉnh sau bài dạy:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    ---------------------------------------------------------------------

    TOÁN
    Bài 05: BẢNG NHÂN 3, BẢNG CHIA 3 (Tiết 1) – Trang 16
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    - Hình thành được bảng nhân 3.
    - Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng
    nhân 3.
    - Phát triển được năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học,
    giải quyết vấn đề...
    Hình thành và phát triển cho học sinh:
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề theo nhiều
    cách .
    9

    - Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, ham học ,trung thực, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.

    10

    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    1. Khởi động:
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
    + Câu 1: 5 x 3 = ?
    + Câu 2: 35 : 5 = ?
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Khám quá
    - Cách tiến hành:
    a/- Cho HS quan sát xe xích lô và hỏi 1 xe xích lô
    có mấy bánh xe?
    - Đưa bài toán: “Mỗi xe xích lô có 3 bánh xe. Hỏi
    4 xe xích lô có bao nhiêu bánh xe?
    -GV hỏi:
    + Muốn tìm 4 xe xích lô có bao nhiêu bánh xe ta
    làm phép tính gì?
    +3x4=?

    Hoạt động của học sinh

    - HS tham gia trò chơi
    + Trả lời: 5 x 3 = 15
    + Trả lời: 35 : 5 = 7
    - HS lắng nghe.
    - HS lắng nghe.

    - HS trả lời: ... 3 bánh xe
    -HS nghe
    -HS trả lời
    + .. 3 x 4

    + 3 x 4 = 12
    Vì 3+3+3+3 = 12 nên 3 x 4 = 12
    -GV chốt: Quan bài toán, các em đã biết cách tính -HS nghe
    được một phép nhân trong bảng nhân 3 là 3 x 4 =
    12
    b/ - GV yêu cầu HS tìm kết quả của phép nhân:
    -HS trả lời
    +3x1=?
    +3x1=3
    +3x2=?
    +3x2=6
    + Nhận xét kết quả của phép nhân 3 x 1 và 3 x 2
    + Thêm 3 vào kết quả của 3 x 1
    ta được kết quả của 3 x 2
    + Thêm 3 vào kết quả của 3 x 2 ta được kết quả - HS viết các kết quả còn thiếu
    của 3 x 3  YC HS hoàn thành bảng nhân 3
    trong bảng
    3. Luyện tập
    - Cách tiến hành:
    Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số?
    - GV mời 1 HS nêu YC của bài
    - 1 HS nêu: Số
    - Yêu cầu học sinh tính nhẩm các phép tính trong - HS làm vào vở
    bảng nhân 3 và viết số thích hợp ở dấu “?” trong
    bảng vào
    vở.
    11

    Hoạt động của giáo viên

    Hoạt động của học sinh
    HS quan sát và nhận xét
    -HS nghe

    -1HS nêu: Nêu các số còn thiếu
    - Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét
    - HS thảo luận nhóm đôi và tìm
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    các số còn thiếu
    Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Số?
    - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
    - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm các số
    còn thiếu ở câu a và câu b
    - - 2 nhóm nêu kết quả
    a/ 12; 15; 21; 27
    b/ 21; 18; 12; 6
    - HS nghe
    Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
    -1HS giải thích:
    Vì ở dãy câu a là dãy số tăng
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    dần 3 đơn vị còn dãy số b là dãy
    - GV gọi HS giải thích cách tìm các số còn thiếu
    số giảm dần 3 đơn vị
    -HS nghe
    -GV nhận xét
    Bài 3
    - GV mời HS đọc bài toán
    -GV hỏi:
    + Bài toán cho biết gì?

    + Bài toán hỏi gì?
    - GV yêu cầu HS làm bài vào vở

    - GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn
    nhau.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    4. Vận dụng.
    12

    -1HS đọc bài toán
    -HS trả lời:
    + Mỗi bàn đấu cờ vua có 3
    người, gồm trọng tài và 2 người
    thi đấu
    + 6 bàn đấu cờ vua như thế có
    bao nhiêu người?
    - HS làm vào vở.
    Bài giải
    Số người ở 6 bàn đấu cờ vua là:
    3 x 6 = 18 (người)
    Đáp số:18 người.
    - HS quan sát và nhận xét bài
    bạn
    -HS nghe

    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
    chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 3
    thức đã học vào thực tiễn.
    - HS nghe
    5. Điều chỉnh sau bài dạy:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    TOÁN
    Bài 05: BẢNG NHÂN 3, BẢNG CHIA 3 (Tiết 2) – Trang 17
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    - Hình thành được bảng chia 3
    - Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng
    nhân 3 và bảng chia 3.
    - Phát triển được năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học,
    giải quyết vấn đề...
    Hình thành và phát triển cho học sinh:
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề theo nhiều cách
    - Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, ham học ,trung thực, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
    - HS tham gia trò chơi
    + Câu 1: 3 x 5 = ?
    + Trả lời: 3 x 5 = 15
    + Câu 2: 3 x 9 = ?
    + Trả lời: 3 x 9 = 27
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    - HS lắng nghe.
    2. Khám quá
    - Cách tiến hành:
    - Cho HS
    quan sát hình và yêu - HS quan sát hình
    cầu HS nêu
    phép tính tính số -1HS nêu phép tính:
    chấm tròn
    trong hình?
    3 x 4 =12
    13

    Hoạt động của giáo viên

    Hoạt động của học sinh

    -HS nghe
    - Đưa bài toán: “Có tất cả 12 chấm tròn chia vào
    các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn. Vậy ta
    chia vào bao nhiêu tấm bìa như thế?
    -GV hỏi:
    + Muốn tìm số tấm bìa ta làm phép tính gì?
    + 12 : 3 = ?
    - Từ phép nhân 3 x 4 = 12, suy ra phép chia 12 : 3
    =4
    - GV hỏi:
    Từ bảng nhân 3, tìm kết quả phép chia 3 : 3 = ?
    + Từ bảng nhân 3, tìm kết quả phép chia 6 : 3 = ?
    - Từ phép chia 12 : 3 = 4, dựa vào bảng nhân 3 đã
    học yêu cầu HS tìm kết quả các phép chia còn lại
    trong bảng chia 3

    -HS trả lời
    + .. 12: 3
    + 12 : 3 = 4
    -HS nghe
    -HS trả lời
    +3:3=1
    +6:3=2
    -HS nghe và viết các kết quả
    còn thiếu trong bảng

    -HS nghe
    -GV NX, tuyên dương
    3. Hoạt động
    - Cách tiến hành:
    Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số?
    - GV mời 1 HS nêu YC của bài
    - 1 HS nêu: Số
    - Yêu cầu học sinh vận dụng bảng chia 3 và viết - HS làm vào vở
    số thích hợp ở dấu “?” trong bảng vào vở.
    Các số lần lượt điền vào bảng
    là: 4; 5; 6; 7; 8; 10
    Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét
    14

    -HS quan sát và nhận xét

    Hoạt động của giáo viên
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 2: (Làm việc cá nhân) Chọn kết quả cho
    mỗi phép tính.
    - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
    - Yêu cầu HS nối mỗi phép tính ở con ong với kết
    quả tương ứng ở cạnh hoa vào phiếu học tập

    - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    4. Luyện tập
    - Cách tiến hành:
    Bài 1: (Làm việc nhóm đôi) Chọn kết quả cho
    mỗi phép tính.
    - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
    - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tính nhẩm
    kết quả mỗi phép tính ở các chén hoặc ở các đĩa,
    rồi so sánh kết quả các phép tính sau đó nối 2
    phép tính có cùng kết quả.

    - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - GV hỏi:
    + Trong các phép tính ở các chén, phép tính nào
    có kết quả lớn nhất?
    + Trong các phép tính ở các đĩa, phép tính nào có
    kết quả bé nhất?
    -GV NX
    15

    Hoạt động của học sinh
    -HS nghe

    -1HS nêu: Nêu các số còn thiếu
    - HS nối mỗi phép tính ở con
    ong với kết quả tương ứng ở
    cạnh hoa vào phiếu học tập
    - HS

    khác

    NX
    - HS

    nghe

    -1HS nêu: Hai phép tính nào
    dưới đây có cùng kết quả?
    - HS thảo luận nhóm đôi thực
    hiện vào phiếu học tập

    - 1 nhóm nêu kết quả
    - HS nghe
    -HS trả lời
    +5x3
    + 20 : 5

    Hoạt động của giáo viên

    Hoạt động của học sinh
    Bài 2:
    - 1HS đọc bài toán
    - GV mời HS đọc bài toán
    -HS trả lời:
    -GV hỏi:
    + Chia đều 30 que tính thành 3
    + Bài toán cho biết gì?

    + Mỗi bó có bao nhiêu que tính.
    + Bài toán hỏi gì?
    - HS làm vào vở.
    - GV yêu cầu HS làm bài vào vở
    Bài giải
    Số que tính ở mỗi bó là:
    30 : 3 = 10 (que tính)
    - GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn
    Đáp số:10 que tính.
    nhau.
    - HS quan sát và nhận xét bài
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    bạn
    -HS nghe
    5. Vận dụng.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
    chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 3, thức đã học vào thực tiễn.
    bảng chia 3
    6. Điều chỉnh sau bài dạy:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................

    16
     
    Gửi ý kiến