Chào mừng quý vị đến với Website Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Mỹ Đức.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Tìm số bị trừ, tìm số trừ.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trường Tiểu học Tuy Lai B
Ngày gửi: 06h:51' 13-04-2024
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 24
Nguồn:
Người gửi: Trường Tiểu học Tuy Lai B
Ngày gửi: 06h:51' 13-04-2024
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 2
TOÁN:
Bài 03: TÌM THÀNH PHẦN TRONG PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (T2)
TIẾT 2: TÌM SỐ BỊ TRỪ, SỐ TRỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được số hạng chưa biết trong một tổng số bị trừ, số trừ (dựa vào mối quan
hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính)
-Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan
- Giải quyết được các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến tìm phép cộng, phép
trừ.
Hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề theo nhiều cách
- Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, ham học ,trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- - Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
- Cách tiến hành:
*Tìm số bị trừ.
- HS theo dõi GV hướng dẫn.
Bài toán
thực tế
Phép tính
xuất hiện
số bị trừ
chưa biết
Quy tắc
tìm số bị
trừ
-Từ bài toán thực tế (SGK), GV giúp HS đưa
ra phép tính ? - 5 = 3 (trong đó
?
là số bị trừ cần tìm).
-Từ cách giải bài toán tìm số bi Việt có: 3 + 5
= 8 (viên), GV giúp HS nắm được quy tắc -Nêu được quy tắc “Muốn tìm một
“Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số số hạng, ta lấy tổng trừ đi số hạng
trừ ”.
kia”.
1
GV lấy thêm ví dụ để củng cố thêm cho học
sinh “quy tắc” tìm số bị trừ.
*Tìm số trừ.
-Từ bài toán thực tế (SGK), GV giúp HS đưa
ra phép tính 8 = 3 (trong đó
là số trừ cần tìm).
-Từ cách giải bài toán tìm số bi của Nam có:
8 - 3 = 5 (viên), GV giúp HS nắm được quy
tắc “Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi
hiệu ”.
-GV lấy thêm ví dụ để củng cố thêm cho học
sinh “quy tắc” tìm số trừ.
Hoạt động:
Bài 1. (Làm việc nhóm 2) a)Tìm số bị trừ - HS tìm số bị trừ.
(theo mẫu).
- HS làm việc theo nhóm.
- GV hướng dẫn cho HS tìm được số bị trừ - các nhóm nêu kết quả.
(theo mẫu)
b)Tìm số trừ (theo mẫu)
b)Tìm số trừ (theo mẫu)
- GV hướng dẫn cho HS tìm được số trừ
(theo mẫu)
- HS làm vào vở.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Số:
- GV yêu cầu học sinh tìm được số bị trừ (chỉ
cần nếu, viết số bị trừ thích hợp ở ô có dấu
(?) trong bảng)
-GV hỏi HS vì sao em tìm được số bị trừ đó?
- GV cho HS làm việc cá nhân.
Số bị trừ
70
?
34
?
64
Số trừ
20
14
?
26
?
Hiệu
50
25 12 18
37
2
- HS học sinh tìm được số bị trừ
- Nêu cách tìm số bị trừ.
- HS viết kết quả của phép tính vào
vở.
-Nêu kết quả
- GV cho HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn
nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Luyện tập
Bài 1: (Làm việc cá nhân).
-Yêu cầu HS tìm được số bị trừ rồi chọn câu
trả lời đúng.
-Yêu cầu HS tìm được số trừ rồi chọn câu trả
lời đúng.
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân). Bài toán:
-GV hướng dẫn học sinh phân tích bài toán:
(Bài toán cho biết gì? hỏi gì) nêu cách giải.
GV hướng dẫn cho HS nắm được Số con vịt
xuống ao bơi = Số con vịt lúc đầu –Số con vịt
còn lại trên bờ.
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau
- GV nhận xét tuyên dương.
-
HS nghe GV hướng dẫn, HS theo
dõi và làm bài.
a) Biết số trừ là 36, hiệu là 25, số bị
trừ là 36 + 25 = 61
Chọn C.
b) Biết số bị trừ là 52, hiệu là 28, số
trừ là 52 – 28 = 24
Chọn C.
Bài giải:
Số con vịt xuống ao bơi là
64 – 24 = 40 (con vịt)
Đáp số: 40 con vịt
3. Vận dụng.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn.
sinh nhận biết quy tắc tìm thành phần chưa
biết. đọc số, viết số...
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-------------------------------------------
TOÁN
Bài 04: ÔN TẬP BẢNG NHÂN 2; 5, BẢNG CHIA 2; 5 (Tiết 1) – Trang 14
3
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được các phép nhân, chia trong bảng nhân 2, bảng chia 2 và vận
dụng vào các bài luyện tập, thực hành, giải toán có lời văn.
- Phát triển được năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học,
giải quyết vấn đề...
Hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề theo nhiều cách
- Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, ham học ,trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV hướng dẫn cho HS cách làm 2 phép tính đầu - HS nghe
ở bảng a và b.
- Yêu cầu học sinh thực hiện phép nhân, chia - HS làm vào vở
trong bảng nhân 2, chia 2 (đã học) vào vở.
- Yêu cầu HS trình bày và mời lớp nhận xét
-HS quan sát và nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
-HS nghe
Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Số?
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
-1HS nêu: Số
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm các số - HS thảo luận nhóm đôi và làm
còn thiếu trong dãy ở câu a và câu b vào vở
bài vào vở
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
4
2
nhóm đọc kết quả
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe
- GV hỏi HS vì sao lại điền được các số thích hợp -1HS giải thích:
ở ô có dấu “?”
Vì ở dãy câu a là dãy số tăng
dần 2 đơn vị còn dãy số b là dãy
số giảm dần 2 đơn vị
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số?
-1HS nêu: Số
- GV mời HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm vào vở.
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
-1HS nêu kết quả
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
Điền số 12; 21
-Các HS khác nhận xét
-1HS nêu: Ta thực hiện tính từ
-GV mời HS nêu cách làm
trái sáng phải (nhẩm kết quả)
rồi viết kết quả thích hợp ở ô có
dấu “?”
-HS nghe
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4
- GV mời HS đọc bài toán
-GV hỏi:
+ Bài toán cho biết gì?
-1HS đọc bài toán
-HS trả lời:
+ Có 18 học sinh ngồi vào các
bàn học, mỗi bàn 2 bạn
+ Có bao nhiêu bàn học như
+ Bài toán hỏi gì?
vậy?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- HS làm vào vở.
Bài giải
Số bàn học có học sinh ngồi là:
18 : 2 = 9 (bàn)
Đáp số:9 bàn học.
- GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn
- HS quan sát và nhận xét bài
nhau.
bạn
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 5. (Làm việc cá nhân)
- GV mời HS đọc bài toán
-GV hỏi:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
5
-1 HS đọc bài toán
-HS trả lời:
+ Có 10 cặp đô vật tham gia thi
đấu
+ Có bao nhiêu đô vật tham gia
thi đấu?
- HS làm vào vở.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bài giải
Số đô vật tham gia thi đấu là:
2 x 10 = 20 (đô vật)
Đáp số: 20 đô vật.
- GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn - HS quan sát và nhận xét bài
nhau.
bạn
- GV nhận xét, tuyên dương.
-HS nghe
3. Vận dụng.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 2 thức đã học vào thực tiễn.
và bảng chia 2
- HS nghe
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
6
TOÁN
Bài 04: ÔN TẬP BẢNG NHÂN 2; 5, BẢNG CHIA 2; 5 (Tiết 2) – Trang 15
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được các phép nhân, chia trong bảng nhân 5, bảng chia 5 và vận
dụng vào các bài luyện tập, thực hành, giải toán có lời văn.
- Phát triển được năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học,
giải quyết vấn đề...
Hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề theo nhiều cách
- Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, ham học ,trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: 2 x 5 = ?
+ Trả lời: 2 x 5 = 10
+ Câu 2: 6 con thỏ có bao nhiêu cái tai?
+ Trả lời: 6 con thỏ có 12 cái tai
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS nghe
2. Luyện tập:
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV mời HS nêu yêu cầu của bài
- 1 HS nêu yêu cầu bài
- Yêu cầu học sinh thực hiện phép nhân, chia - HS làm vào vở
trong bảng nhân 5, chia 5 (đã học) vào vở.
HS quan sát và nhận xét
-HS nghe
- Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét.
-1HS trả lời:
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Hàng tích của câu a là dãy số
- GV cho HS nhận xét hàng tích của câu a và cách đều 5 tăng dần
hàng số bị chia ở câu b
+ Hàng số bị chia của câu là
dãy số cách đều 5 giảm dần.
- HS nghe
7
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
-Nhận xét tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm đôi)
- Gọi 1 HS đọc đề bài bài 2
-1HS đọc
-
- HS thảo luận nhóm đôi và làm
bài vào phiếu học tập
YC HS thảo luận nhóm đôi để tính kết quả mỗi
phép tính (ở quả bưởi) và nối những quả bưởi cho
vào mỗi sọt có ghi kết quả tương ứng của mỗi
phép tính đó.
+ GV HD mẫu: Quả bưởi ghi “ 20:5” cho vào sọt
ghi số “4”
+ Sau đó cho biết sọt nào sẽ có nhiều quả bưởi
nhất,ít quả bưởi nhất.
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc cá nhân) >; < ; = ?
-
+ HS nghe
+ Đại diện nhóm trả lời:
- Câu a: Sọt ghi số “10” có 3
quả nên có nhiều quả bưởi nhất.
+ Câu b: Sọt ghi số “4” có 1 quả
nên có ít quả bưởi nhất.
- HS trình bày.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
-1HS nêu: >; < ; =
- HS làm vào vở.
GV mời HS nêu yêu cầu của bài
-YC HS tính nhẩm tính kết quả của các phép tính
rồi so sánh 2 kết quả và điền dấu thích hợp vào ô -1HS nêu kết quả
a/ = b/ <
c/ >
có dấu “?” vào vở,
-Các HS khác nhận xét
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
-HS lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4
- GV mời HS đọc bài toán
-GV hỏi:
8
-1HS đọc bài toán
-HS trả lời:
+ Cửa hàng có 50 kg gạo nếp.
Người ta chia số gạo nếp đó vào
Hoạt động của giáo viên
+ Bài toán cho biết gì?
Hoạt động của học sinh
5 túi
+ Mỗi túi có bao nhiêu ki-lôgam gạo nếp?
+ Bài toán hỏi gì?
- HS làm vào vở.
Bài giải
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
Số gạo nếp ở mỗi túi là:
50 : 5 = 10 (kg)
Đáp số: 10kg gạo nếp.
- HS quan sát và nhận xét bài
bạn
- GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn -HS nghe
nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 5 thức đã học vào thực tiễn.
và bảng chia 5
. Hỏi mỗi túi có bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
- HS nghe
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
---------------------------------------------------------------------
TOÁN
Bài 05: BẢNG NHÂN 3, BẢNG CHIA 3 (Tiết 1) – Trang 16
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hình thành được bảng nhân 3.
- Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng
nhân 3.
- Phát triển được năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học,
giải quyết vấn đề...
Hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề theo nhiều
cách .
9
- Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, ham học ,trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
10
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: 5 x 3 = ?
+ Câu 2: 35 : 5 = ?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám quá
- Cách tiến hành:
a/- Cho HS quan sát xe xích lô và hỏi 1 xe xích lô
có mấy bánh xe?
- Đưa bài toán: “Mỗi xe xích lô có 3 bánh xe. Hỏi
4 xe xích lô có bao nhiêu bánh xe?
-GV hỏi:
+ Muốn tìm 4 xe xích lô có bao nhiêu bánh xe ta
làm phép tính gì?
+3x4=?
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời: 5 x 3 = 15
+ Trả lời: 35 : 5 = 7
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời: ... 3 bánh xe
-HS nghe
-HS trả lời
+ .. 3 x 4
+ 3 x 4 = 12
Vì 3+3+3+3 = 12 nên 3 x 4 = 12
-GV chốt: Quan bài toán, các em đã biết cách tính -HS nghe
được một phép nhân trong bảng nhân 3 là 3 x 4 =
12
b/ - GV yêu cầu HS tìm kết quả của phép nhân:
-HS trả lời
+3x1=?
+3x1=3
+3x2=?
+3x2=6
+ Nhận xét kết quả của phép nhân 3 x 1 và 3 x 2
+ Thêm 3 vào kết quả của 3 x 1
ta được kết quả của 3 x 2
+ Thêm 3 vào kết quả của 3 x 2 ta được kết quả - HS viết các kết quả còn thiếu
của 3 x 3 YC HS hoàn thành bảng nhân 3
trong bảng
3. Luyện tập
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV mời 1 HS nêu YC của bài
- 1 HS nêu: Số
- Yêu cầu học sinh tính nhẩm các phép tính trong - HS làm vào vở
bảng nhân 3 và viết số thích hợp ở dấu “?” trong
bảng vào
vở.
11
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
HS quan sát và nhận xét
-HS nghe
-1HS nêu: Nêu các số còn thiếu
- Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét
- HS thảo luận nhóm đôi và tìm
- GV nhận xét, tuyên dương.
các số còn thiếu
Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Số?
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm các số
còn thiếu ở câu a và câu b
- - 2 nhóm nêu kết quả
a/ 12; 15; 21; 27
b/ 21; 18; 12; 6
- HS nghe
Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
-1HS giải thích:
Vì ở dãy câu a là dãy số tăng
- GV Nhận xét, tuyên dương.
dần 3 đơn vị còn dãy số b là dãy
- GV gọi HS giải thích cách tìm các số còn thiếu
số giảm dần 3 đơn vị
-HS nghe
-GV nhận xét
Bài 3
- GV mời HS đọc bài toán
-GV hỏi:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn
nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
12
-1HS đọc bài toán
-HS trả lời:
+ Mỗi bàn đấu cờ vua có 3
người, gồm trọng tài và 2 người
thi đấu
+ 6 bàn đấu cờ vua như thế có
bao nhiêu người?
- HS làm vào vở.
Bài giải
Số người ở 6 bàn đấu cờ vua là:
3 x 6 = 18 (người)
Đáp số:18 người.
- HS quan sát và nhận xét bài
bạn
-HS nghe
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 3
thức đã học vào thực tiễn.
- HS nghe
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TOÁN
Bài 05: BẢNG NHÂN 3, BẢNG CHIA 3 (Tiết 2) – Trang 17
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hình thành được bảng chia 3
- Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng
nhân 3 và bảng chia 3.
- Phát triển được năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học,
giải quyết vấn đề...
Hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề theo nhiều cách
- Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, ham học ,trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: 3 x 5 = ?
+ Trả lời: 3 x 5 = 15
+ Câu 2: 3 x 9 = ?
+ Trả lời: 3 x 9 = 27
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám quá
- Cách tiến hành:
- Cho HS
quan sát hình và yêu - HS quan sát hình
cầu HS nêu
phép tính tính số -1HS nêu phép tính:
chấm tròn
trong hình?
3 x 4 =12
13
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
-HS nghe
- Đưa bài toán: “Có tất cả 12 chấm tròn chia vào
các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn. Vậy ta
chia vào bao nhiêu tấm bìa như thế?
-GV hỏi:
+ Muốn tìm số tấm bìa ta làm phép tính gì?
+ 12 : 3 = ?
- Từ phép nhân 3 x 4 = 12, suy ra phép chia 12 : 3
=4
- GV hỏi:
Từ bảng nhân 3, tìm kết quả phép chia 3 : 3 = ?
+ Từ bảng nhân 3, tìm kết quả phép chia 6 : 3 = ?
- Từ phép chia 12 : 3 = 4, dựa vào bảng nhân 3 đã
học yêu cầu HS tìm kết quả các phép chia còn lại
trong bảng chia 3
-HS trả lời
+ .. 12: 3
+ 12 : 3 = 4
-HS nghe
-HS trả lời
+3:3=1
+6:3=2
-HS nghe và viết các kết quả
còn thiếu trong bảng
-HS nghe
-GV NX, tuyên dương
3. Hoạt động
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV mời 1 HS nêu YC của bài
- 1 HS nêu: Số
- Yêu cầu học sinh vận dụng bảng chia 3 và viết - HS làm vào vở
số thích hợp ở dấu “?” trong bảng vào vở.
Các số lần lượt điền vào bảng
là: 4; 5; 6; 7; 8; 10
Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét
14
-HS quan sát và nhận xét
Hoạt động của giáo viên
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Chọn kết quả cho
mỗi phép tính.
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS nối mỗi phép tính ở con ong với kết
quả tương ứng ở cạnh hoa vào phiếu học tập
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
4. Luyện tập
- Cách tiến hành:
Bài 1: (Làm việc nhóm đôi) Chọn kết quả cho
mỗi phép tính.
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tính nhẩm
kết quả mỗi phép tính ở các chén hoặc ở các đĩa,
rồi so sánh kết quả các phép tính sau đó nối 2
phép tính có cùng kết quả.
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV hỏi:
+ Trong các phép tính ở các chén, phép tính nào
có kết quả lớn nhất?
+ Trong các phép tính ở các đĩa, phép tính nào có
kết quả bé nhất?
-GV NX
15
Hoạt động của học sinh
-HS nghe
-1HS nêu: Nêu các số còn thiếu
- HS nối mỗi phép tính ở con
ong với kết quả tương ứng ở
cạnh hoa vào phiếu học tập
- HS
khác
NX
- HS
nghe
-1HS nêu: Hai phép tính nào
dưới đây có cùng kết quả?
- HS thảo luận nhóm đôi thực
hiện vào phiếu học tập
- 1 nhóm nêu kết quả
- HS nghe
-HS trả lời
+5x3
+ 20 : 5
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bài 2:
- 1HS đọc bài toán
- GV mời HS đọc bài toán
-HS trả lời:
-GV hỏi:
+ Chia đều 30 que tính thành 3
+ Bài toán cho biết gì?
bó
+ Mỗi bó có bao nhiêu que tính.
+ Bài toán hỏi gì?
- HS làm vào vở.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
Bài giải
Số que tính ở mỗi bó là:
30 : 3 = 10 (que tính)
- GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn
Đáp số:10 que tính.
nhau.
- HS quan sát và nhận xét bài
- GV nhận xét, tuyên dương.
bạn
-HS nghe
5. Vận dụng.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 3, thức đã học vào thực tiễn.
bảng chia 3
6. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
16
TOÁN:
Bài 03: TÌM THÀNH PHẦN TRONG PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (T2)
TIẾT 2: TÌM SỐ BỊ TRỪ, SỐ TRỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được số hạng chưa biết trong một tổng số bị trừ, số trừ (dựa vào mối quan
hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính)
-Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan
- Giải quyết được các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến tìm phép cộng, phép
trừ.
Hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề theo nhiều cách
- Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, ham học ,trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- - Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
- Cách tiến hành:
*Tìm số bị trừ.
- HS theo dõi GV hướng dẫn.
Bài toán
thực tế
Phép tính
xuất hiện
số bị trừ
chưa biết
Quy tắc
tìm số bị
trừ
-Từ bài toán thực tế (SGK), GV giúp HS đưa
ra phép tính ? - 5 = 3 (trong đó
?
là số bị trừ cần tìm).
-Từ cách giải bài toán tìm số bi Việt có: 3 + 5
= 8 (viên), GV giúp HS nắm được quy tắc -Nêu được quy tắc “Muốn tìm một
“Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số số hạng, ta lấy tổng trừ đi số hạng
trừ ”.
kia”.
1
GV lấy thêm ví dụ để củng cố thêm cho học
sinh “quy tắc” tìm số bị trừ.
*Tìm số trừ.
-Từ bài toán thực tế (SGK), GV giúp HS đưa
ra phép tính 8 = 3 (trong đó
là số trừ cần tìm).
-Từ cách giải bài toán tìm số bi của Nam có:
8 - 3 = 5 (viên), GV giúp HS nắm được quy
tắc “Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi
hiệu ”.
-GV lấy thêm ví dụ để củng cố thêm cho học
sinh “quy tắc” tìm số trừ.
Hoạt động:
Bài 1. (Làm việc nhóm 2) a)Tìm số bị trừ - HS tìm số bị trừ.
(theo mẫu).
- HS làm việc theo nhóm.
- GV hướng dẫn cho HS tìm được số bị trừ - các nhóm nêu kết quả.
(theo mẫu)
b)Tìm số trừ (theo mẫu)
b)Tìm số trừ (theo mẫu)
- GV hướng dẫn cho HS tìm được số trừ
(theo mẫu)
- HS làm vào vở.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Số:
- GV yêu cầu học sinh tìm được số bị trừ (chỉ
cần nếu, viết số bị trừ thích hợp ở ô có dấu
(?) trong bảng)
-GV hỏi HS vì sao em tìm được số bị trừ đó?
- GV cho HS làm việc cá nhân.
Số bị trừ
70
?
34
?
64
Số trừ
20
14
?
26
?
Hiệu
50
25 12 18
37
2
- HS học sinh tìm được số bị trừ
- Nêu cách tìm số bị trừ.
- HS viết kết quả của phép tính vào
vở.
-Nêu kết quả
- GV cho HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn
nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Luyện tập
Bài 1: (Làm việc cá nhân).
-Yêu cầu HS tìm được số bị trừ rồi chọn câu
trả lời đúng.
-Yêu cầu HS tìm được số trừ rồi chọn câu trả
lời đúng.
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân). Bài toán:
-GV hướng dẫn học sinh phân tích bài toán:
(Bài toán cho biết gì? hỏi gì) nêu cách giải.
GV hướng dẫn cho HS nắm được Số con vịt
xuống ao bơi = Số con vịt lúc đầu –Số con vịt
còn lại trên bờ.
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau
- GV nhận xét tuyên dương.
-
HS nghe GV hướng dẫn, HS theo
dõi và làm bài.
a) Biết số trừ là 36, hiệu là 25, số bị
trừ là 36 + 25 = 61
Chọn C.
b) Biết số bị trừ là 52, hiệu là 28, số
trừ là 52 – 28 = 24
Chọn C.
Bài giải:
Số con vịt xuống ao bơi là
64 – 24 = 40 (con vịt)
Đáp số: 40 con vịt
3. Vận dụng.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn.
sinh nhận biết quy tắc tìm thành phần chưa
biết. đọc số, viết số...
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-------------------------------------------
TOÁN
Bài 04: ÔN TẬP BẢNG NHÂN 2; 5, BẢNG CHIA 2; 5 (Tiết 1) – Trang 14
3
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được các phép nhân, chia trong bảng nhân 2, bảng chia 2 và vận
dụng vào các bài luyện tập, thực hành, giải toán có lời văn.
- Phát triển được năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học,
giải quyết vấn đề...
Hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề theo nhiều cách
- Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, ham học ,trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV hướng dẫn cho HS cách làm 2 phép tính đầu - HS nghe
ở bảng a và b.
- Yêu cầu học sinh thực hiện phép nhân, chia - HS làm vào vở
trong bảng nhân 2, chia 2 (đã học) vào vở.
- Yêu cầu HS trình bày và mời lớp nhận xét
-HS quan sát và nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
-HS nghe
Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Số?
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
-1HS nêu: Số
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm các số - HS thảo luận nhóm đôi và làm
còn thiếu trong dãy ở câu a và câu b vào vở
bài vào vở
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
4
2
nhóm đọc kết quả
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe
- GV hỏi HS vì sao lại điền được các số thích hợp -1HS giải thích:
ở ô có dấu “?”
Vì ở dãy câu a là dãy số tăng
dần 2 đơn vị còn dãy số b là dãy
số giảm dần 2 đơn vị
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số?
-1HS nêu: Số
- GV mời HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm vào vở.
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
-1HS nêu kết quả
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
Điền số 12; 21
-Các HS khác nhận xét
-1HS nêu: Ta thực hiện tính từ
-GV mời HS nêu cách làm
trái sáng phải (nhẩm kết quả)
rồi viết kết quả thích hợp ở ô có
dấu “?”
-HS nghe
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4
- GV mời HS đọc bài toán
-GV hỏi:
+ Bài toán cho biết gì?
-1HS đọc bài toán
-HS trả lời:
+ Có 18 học sinh ngồi vào các
bàn học, mỗi bàn 2 bạn
+ Có bao nhiêu bàn học như
+ Bài toán hỏi gì?
vậy?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- HS làm vào vở.
Bài giải
Số bàn học có học sinh ngồi là:
18 : 2 = 9 (bàn)
Đáp số:9 bàn học.
- GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn
- HS quan sát và nhận xét bài
nhau.
bạn
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 5. (Làm việc cá nhân)
- GV mời HS đọc bài toán
-GV hỏi:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
5
-1 HS đọc bài toán
-HS trả lời:
+ Có 10 cặp đô vật tham gia thi
đấu
+ Có bao nhiêu đô vật tham gia
thi đấu?
- HS làm vào vở.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bài giải
Số đô vật tham gia thi đấu là:
2 x 10 = 20 (đô vật)
Đáp số: 20 đô vật.
- GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn - HS quan sát và nhận xét bài
nhau.
bạn
- GV nhận xét, tuyên dương.
-HS nghe
3. Vận dụng.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 2 thức đã học vào thực tiễn.
và bảng chia 2
- HS nghe
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
6
TOÁN
Bài 04: ÔN TẬP BẢNG NHÂN 2; 5, BẢNG CHIA 2; 5 (Tiết 2) – Trang 15
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được các phép nhân, chia trong bảng nhân 5, bảng chia 5 và vận
dụng vào các bài luyện tập, thực hành, giải toán có lời văn.
- Phát triển được năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học,
giải quyết vấn đề...
Hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề theo nhiều cách
- Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, ham học ,trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: 2 x 5 = ?
+ Trả lời: 2 x 5 = 10
+ Câu 2: 6 con thỏ có bao nhiêu cái tai?
+ Trả lời: 6 con thỏ có 12 cái tai
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS nghe
2. Luyện tập:
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV mời HS nêu yêu cầu của bài
- 1 HS nêu yêu cầu bài
- Yêu cầu học sinh thực hiện phép nhân, chia - HS làm vào vở
trong bảng nhân 5, chia 5 (đã học) vào vở.
HS quan sát và nhận xét
-HS nghe
- Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét.
-1HS trả lời:
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Hàng tích của câu a là dãy số
- GV cho HS nhận xét hàng tích của câu a và cách đều 5 tăng dần
hàng số bị chia ở câu b
+ Hàng số bị chia của câu là
dãy số cách đều 5 giảm dần.
- HS nghe
7
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
-Nhận xét tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm đôi)
- Gọi 1 HS đọc đề bài bài 2
-1HS đọc
-
- HS thảo luận nhóm đôi và làm
bài vào phiếu học tập
YC HS thảo luận nhóm đôi để tính kết quả mỗi
phép tính (ở quả bưởi) và nối những quả bưởi cho
vào mỗi sọt có ghi kết quả tương ứng của mỗi
phép tính đó.
+ GV HD mẫu: Quả bưởi ghi “ 20:5” cho vào sọt
ghi số “4”
+ Sau đó cho biết sọt nào sẽ có nhiều quả bưởi
nhất,ít quả bưởi nhất.
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc cá nhân) >; < ; = ?
-
+ HS nghe
+ Đại diện nhóm trả lời:
- Câu a: Sọt ghi số “10” có 3
quả nên có nhiều quả bưởi nhất.
+ Câu b: Sọt ghi số “4” có 1 quả
nên có ít quả bưởi nhất.
- HS trình bày.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
-1HS nêu: >; < ; =
- HS làm vào vở.
GV mời HS nêu yêu cầu của bài
-YC HS tính nhẩm tính kết quả của các phép tính
rồi so sánh 2 kết quả và điền dấu thích hợp vào ô -1HS nêu kết quả
a/ = b/ <
c/ >
có dấu “?” vào vở,
-Các HS khác nhận xét
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
-HS lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4
- GV mời HS đọc bài toán
-GV hỏi:
8
-1HS đọc bài toán
-HS trả lời:
+ Cửa hàng có 50 kg gạo nếp.
Người ta chia số gạo nếp đó vào
Hoạt động của giáo viên
+ Bài toán cho biết gì?
Hoạt động của học sinh
5 túi
+ Mỗi túi có bao nhiêu ki-lôgam gạo nếp?
+ Bài toán hỏi gì?
- HS làm vào vở.
Bài giải
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
Số gạo nếp ở mỗi túi là:
50 : 5 = 10 (kg)
Đáp số: 10kg gạo nếp.
- HS quan sát và nhận xét bài
bạn
- GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn -HS nghe
nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 5 thức đã học vào thực tiễn.
và bảng chia 5
. Hỏi mỗi túi có bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
- HS nghe
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
---------------------------------------------------------------------
TOÁN
Bài 05: BẢNG NHÂN 3, BẢNG CHIA 3 (Tiết 1) – Trang 16
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hình thành được bảng nhân 3.
- Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng
nhân 3.
- Phát triển được năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học,
giải quyết vấn đề...
Hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề theo nhiều
cách .
9
- Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, ham học ,trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
10
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: 5 x 3 = ?
+ Câu 2: 35 : 5 = ?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám quá
- Cách tiến hành:
a/- Cho HS quan sát xe xích lô và hỏi 1 xe xích lô
có mấy bánh xe?
- Đưa bài toán: “Mỗi xe xích lô có 3 bánh xe. Hỏi
4 xe xích lô có bao nhiêu bánh xe?
-GV hỏi:
+ Muốn tìm 4 xe xích lô có bao nhiêu bánh xe ta
làm phép tính gì?
+3x4=?
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời: 5 x 3 = 15
+ Trả lời: 35 : 5 = 7
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời: ... 3 bánh xe
-HS nghe
-HS trả lời
+ .. 3 x 4
+ 3 x 4 = 12
Vì 3+3+3+3 = 12 nên 3 x 4 = 12
-GV chốt: Quan bài toán, các em đã biết cách tính -HS nghe
được một phép nhân trong bảng nhân 3 là 3 x 4 =
12
b/ - GV yêu cầu HS tìm kết quả của phép nhân:
-HS trả lời
+3x1=?
+3x1=3
+3x2=?
+3x2=6
+ Nhận xét kết quả của phép nhân 3 x 1 và 3 x 2
+ Thêm 3 vào kết quả của 3 x 1
ta được kết quả của 3 x 2
+ Thêm 3 vào kết quả của 3 x 2 ta được kết quả - HS viết các kết quả còn thiếu
của 3 x 3 YC HS hoàn thành bảng nhân 3
trong bảng
3. Luyện tập
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV mời 1 HS nêu YC của bài
- 1 HS nêu: Số
- Yêu cầu học sinh tính nhẩm các phép tính trong - HS làm vào vở
bảng nhân 3 và viết số thích hợp ở dấu “?” trong
bảng vào
vở.
11
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
HS quan sát và nhận xét
-HS nghe
-1HS nêu: Nêu các số còn thiếu
- Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét
- HS thảo luận nhóm đôi và tìm
- GV nhận xét, tuyên dương.
các số còn thiếu
Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Số?
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm các số
còn thiếu ở câu a và câu b
- - 2 nhóm nêu kết quả
a/ 12; 15; 21; 27
b/ 21; 18; 12; 6
- HS nghe
Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
-1HS giải thích:
Vì ở dãy câu a là dãy số tăng
- GV Nhận xét, tuyên dương.
dần 3 đơn vị còn dãy số b là dãy
- GV gọi HS giải thích cách tìm các số còn thiếu
số giảm dần 3 đơn vị
-HS nghe
-GV nhận xét
Bài 3
- GV mời HS đọc bài toán
-GV hỏi:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn
nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
12
-1HS đọc bài toán
-HS trả lời:
+ Mỗi bàn đấu cờ vua có 3
người, gồm trọng tài và 2 người
thi đấu
+ 6 bàn đấu cờ vua như thế có
bao nhiêu người?
- HS làm vào vở.
Bài giải
Số người ở 6 bàn đấu cờ vua là:
3 x 6 = 18 (người)
Đáp số:18 người.
- HS quan sát và nhận xét bài
bạn
-HS nghe
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 3
thức đã học vào thực tiễn.
- HS nghe
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TOÁN
Bài 05: BẢNG NHÂN 3, BẢNG CHIA 3 (Tiết 2) – Trang 17
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hình thành được bảng chia 3
- Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng
nhân 3 và bảng chia 3.
- Phát triển được năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học,
giải quyết vấn đề...
Hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề theo nhiều cách
- Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, ham học ,trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: 3 x 5 = ?
+ Trả lời: 3 x 5 = 15
+ Câu 2: 3 x 9 = ?
+ Trả lời: 3 x 9 = 27
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám quá
- Cách tiến hành:
- Cho HS
quan sát hình và yêu - HS quan sát hình
cầu HS nêu
phép tính tính số -1HS nêu phép tính:
chấm tròn
trong hình?
3 x 4 =12
13
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
-HS nghe
- Đưa bài toán: “Có tất cả 12 chấm tròn chia vào
các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn. Vậy ta
chia vào bao nhiêu tấm bìa như thế?
-GV hỏi:
+ Muốn tìm số tấm bìa ta làm phép tính gì?
+ 12 : 3 = ?
- Từ phép nhân 3 x 4 = 12, suy ra phép chia 12 : 3
=4
- GV hỏi:
Từ bảng nhân 3, tìm kết quả phép chia 3 : 3 = ?
+ Từ bảng nhân 3, tìm kết quả phép chia 6 : 3 = ?
- Từ phép chia 12 : 3 = 4, dựa vào bảng nhân 3 đã
học yêu cầu HS tìm kết quả các phép chia còn lại
trong bảng chia 3
-HS trả lời
+ .. 12: 3
+ 12 : 3 = 4
-HS nghe
-HS trả lời
+3:3=1
+6:3=2
-HS nghe và viết các kết quả
còn thiếu trong bảng
-HS nghe
-GV NX, tuyên dương
3. Hoạt động
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV mời 1 HS nêu YC của bài
- 1 HS nêu: Số
- Yêu cầu học sinh vận dụng bảng chia 3 và viết - HS làm vào vở
số thích hợp ở dấu “?” trong bảng vào vở.
Các số lần lượt điền vào bảng
là: 4; 5; 6; 7; 8; 10
Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét
14
-HS quan sát và nhận xét
Hoạt động của giáo viên
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Chọn kết quả cho
mỗi phép tính.
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS nối mỗi phép tính ở con ong với kết
quả tương ứng ở cạnh hoa vào phiếu học tập
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
4. Luyện tập
- Cách tiến hành:
Bài 1: (Làm việc nhóm đôi) Chọn kết quả cho
mỗi phép tính.
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tính nhẩm
kết quả mỗi phép tính ở các chén hoặc ở các đĩa,
rồi so sánh kết quả các phép tính sau đó nối 2
phép tính có cùng kết quả.
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV hỏi:
+ Trong các phép tính ở các chén, phép tính nào
có kết quả lớn nhất?
+ Trong các phép tính ở các đĩa, phép tính nào có
kết quả bé nhất?
-GV NX
15
Hoạt động của học sinh
-HS nghe
-1HS nêu: Nêu các số còn thiếu
- HS nối mỗi phép tính ở con
ong với kết quả tương ứng ở
cạnh hoa vào phiếu học tập
- HS
khác
NX
- HS
nghe
-1HS nêu: Hai phép tính nào
dưới đây có cùng kết quả?
- HS thảo luận nhóm đôi thực
hiện vào phiếu học tập
- 1 nhóm nêu kết quả
- HS nghe
-HS trả lời
+5x3
+ 20 : 5
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bài 2:
- 1HS đọc bài toán
- GV mời HS đọc bài toán
-HS trả lời:
-GV hỏi:
+ Chia đều 30 que tính thành 3
+ Bài toán cho biết gì?
bó
+ Mỗi bó có bao nhiêu que tính.
+ Bài toán hỏi gì?
- HS làm vào vở.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
Bài giải
Số que tính ở mỗi bó là:
30 : 3 = 10 (que tính)
- GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn
Đáp số:10 que tính.
nhau.
- HS quan sát và nhận xét bài
- GV nhận xét, tuyên dương.
bạn
-HS nghe
5. Vận dụng.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 3, thức đã học vào thực tiễn.
bảng chia 3
6. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
16
 






Các ý kiến mới nhất